1
TRƯNG ĐI HC
CÔNG NGH THÔNG TIN
THI H C 2021 - 2022 C K I, NĂM H
MÔN: KINH T CHÍNH TR MÁC LÊNIN
Ngày kim tra: 03 /01/2021- 10 /01/2021
H tên sinh viên: Ph tm Xuân Nh
M s sinh viên : 20521709
M l p h c ph n: SS008.M15
Bi lm g m: 04 trang
Đim
CB chm thi
(Ký, ghi rõ h tên)
Bng s Bng ch
BI LM:
Câu 1: Giá tr th n ch Giá tr th dôi ra ngoài giá ặng dư tư bả nghĩa là: ặng dư là mức độ
tr s ng do công nhân t o ra và bức lao độ nhà tư bả ặng dư là n chiếm không, giá tr th
ngun gc hình thành lên thu nh p c n và các giai c p bóc l t trong ch ủa các nhà tư bả
nghĩa tư bản.
- Khi s ng tr thành hàng hóa thì ti n t n và g n li n v i ức lao độ mang hình thái là tư b
nó là m t quan h s n xu t m i xu t hi n: quan h gi ng làm thuê. ữa nhà tư bản và lao độ
Thc ch t c i quan h n chi t giá tr a m này là nhà tư bả ếm đoạ th a công nhân ặng dư củ
làm thuê. Th t c i quan h n chi t giá tr th a c ch a m này là nhà tư b ếm đoạ ặng dư củ
công nhân làm thuê.
- Có th nói, qua giá tr th n ch t c n ch t s i lao ặng dư, bả ủa tư bả nghĩa là bóc lộ ức ngườ
động để ặng dư hơn cho mình. Việ to ra nhiu th c h bóc lt công nhân càng nhiu thì
giá tr th o ra càng cao. ặng dư được t
*Mi quan h gi a giá tr hàng hóa và giá tr th là: ặng dư
2
Nếu G là giá tr hàng hóa thì có th công th giá tr i d ng c hóa v hàng hóa dư
sau: G = c + ( v + m )
Trong đó: (v+m) là bộ phn giá tr m i c ng t ủa hàng hóa do hao phí lao độ o ra; c
là giá tr c a nh u s n xu c tiêu dùng, là b ph ng quá kh ững tư liệ ất đượ ận lao độ
đã được kết tinh trong máy móc, nguyên nhiên vt liu.
*Các hình th c bi u hi n giá tr th n xu n ch là: ặng dư trong phương thức s ất tư bả nghĩa
Li nhun
Li tc
Địa tô tư bản ch nghĩa
Câu 2: Trong th i khoa h c công ngh phát tri n hi n t i thì Công nghi p hóa Hi n ời đạ
đạ i hóa là mt tt yếu khách quan ca bt k quốc gia nào. Điề u này nh m xây dng cơ
s v t ch t, k thu t hi i,xây d ng m u kinh t h ện đạ ột cơ cấ ế p lý nh m m ch cu i ục đí
cùng là xây dng m t xã h c m nh, xã h i dân ch , công b ội “dân giàu nướ ằng, văn minh”
Vì sao các quốc gia đề ệp hóa? Đó là bởu mun tiến hành công nghi i vì công nghip hóa
tạo điề ện để ến đổ đó tăng năng u ki bi i v chất lượng sn xut, trang thiết b sn xut, t
su t lao động, tăng cường và phát trin kinh tế góp ph n i sổn định và nâng cao đờ ng
nhân dân. T u ki n v t ch t cho vi ng c vai trò kinh t c c, nâng cao ạo điề c c ế ủa nhà nư
năng lự đó làm tăng phát tric cho mi công dân, nh n t do toàn din trong mi hot
động kinh tế i. T u kicon ngườ ạo điề n vt cht cho vi ng cệc tăng cườ ng c an ninh và
quc phòng. T u ki n v t ch t cho vi c xây d ng n n kinh t dân t ch s c ạo điề ế c t ủ, đủ
thc hi n s phân công và h p tác qu g phát tri n có th theo c tế, giúp cho các nước đan
kp v c phát tri n trên m c. ới các nướ ọi lĩnh vự
* Vào nh c là m c r t nghèo nàn và b t n, chính tr ững năm 50, Hàn Quố ột nư rơi vào
trng thái h n lo n, ch nghĩa dân chủ b tha hóa. Do đó, đ đất nướ c ph c h i kinh t ế
chính tr c hi ch n t n 1992, Hàn Qu nh ththì giai đoạ năm 1962 đế ốc đã quyết đị n k hoế
công nghi c hip hóa, tr i qua 6 l n th n k ho duy trì tế ạch 5 năm, kinh tế ốc độ tăng
trưởng cao, trung bình khong 9,2 vào s%/năm. Nhờ tìm hiu, ta có th c phân tích đặ
trưng c ến lượhi c công nghip hóa ca Hàn Quc trong các nguyên tc phát trin sau:
3
Th nh t là nguyên t ng kinh t phát tri t c ắc "ưu tiên tăng trưở ế" để ển đất nưc, t
"vì s ph n vinh và gi i quy t c các m c tiêu phát tri u n m ết đói nghèo", tấ ển đề
dưới nguyên tc trên (bao gm c s t do c i dân). ủa ngườ
Th hai là th c hi t kh u là ch ện chính sách tăng trưởng trong đó xuấ đạo và
chính sách công nghip theo t ng th i k : Phát tri n nh ng ngành công nghi p
thâm d ng nhi ng ph t kh u (vào nh ều lao độ c v cho xu ững năm 1960); Phát
trin công nghi p n ng và hóa ch y xu t kh u (nh ất (HCI), thúc đ ững năm 1970);
Ci t u công nghi p nh nh tranh xu t kh c nh cơ cấ ằm tăng sức c ẩu (trướ ững năm
1980); Chuy n t phát tri n xu t kh u sang phát tri i (sau nh ng n ển thương mạ ăm
1980); Tích c n công nghi ng xu t kh u, t o nhi c phát tri ệp theo hướ ều ưu đãi để
các doanh nghi p xu t kh u.
Th ba là t p trung xây d ng an ninh qu c gia; ph c p giáo d c ti u h m c và gi
mù ch , xây d ng giáo d c và chú tr ng vào o ngh ; xây ựng văn hóa, coi trọ đào tạ
dng h t ng xã h ội để cung cp s b o v t i thi u cho các h thu nh p th p và
tạo công ăn việ ội và ưu tiên tăng c làm; kìm hãm các bt n v chính tr xã h
trưở động kinh tế. Chính ph Park Jung Hee tuy to nên nn chính tr c tài, nhưng
là m t chính ph o có t m nhìn xa và tinh khá liêm chính và có năng lực, lãnh đạ
thn trách nhi m cao toàn b các gi i, t công ch p cho t c, doanh nghi i toàn
th người dân; xây d ng chính ph hi u qu u hành kinh t theo ả, chính sách điề ế
phương thứ nghĩa năng lực cng rn t trên xung, ch c mnh m (thi tuyn công
ch c công khai và thăng ch c theo năng lực); Tăng cường năng lực lp kế hoch
và th c hi n k ho ch, y ban quy ho ch kinh t và k ho ch xây d ng các k ế ế ế ế
hoạch 5 năm (1962 - 1992), thông qua vic hp tác vi USAID và Ngân hàng Thế
gii (vào nh t ki n giá ững năm 1960); Tiế ệm cao, đầu tư và bình ổ m i; c tương đố
Xây d ng cao t c - nam, phát tri n các khu công nghiựng đườ c b ệp, đầu tư cho
điện lc; Phát trin nông thôn, lổn định an ninh lương thc thông qua tăng tỷ t
cp t túc g ng xây d ng nông thôn qua phong trào nông thôn m i; Xây ạo, huy độ
dng và phát tri n d án r ng qu c gia.
Qua nh ng nguyên t c tên, ta nh n th y r ng chi c công nghi p hóa c a Hàn Qu c ến lượ
tp trung ch y u vào n n kinh t , các ngành công nghi p v ế ế i ngu n khoáng s n d i dào
có kh c, gi năng phát triể ạnh trong tương lai, chú ý đến m n ch quyn dân t i quy t các ế
vn n n trong xã h c t p trung phát tri c ội như: đói nghèo, mù chữ,…Qua việ ển các lĩnh vự
4
trên mà trong vòng 30 năm, Hàn Qu t bốc đã có những bước phát triển vượ c và hin nay
tr thành m t trong 4 con r ng Châu Á.
Nh vào đó, khi thực hin công nghip hóa đấ t nư c ta, cn rút kinh nghi m, h c hi
những nướ ớc để ển nước đi trư phát tri c ta theo chính sách an toàn, phù hp vi nn kinh
tế, chính tr và xã h i. D ng phân tích trong quá trình công nghi p hóa ca vào nh a Hàn
Quc, ta có th ng bài h rút ra được nh c sau:
Đầ u tiên, yếu t cn chú trng nht là ngun lực con ngư i. Nưc ta cn xây dng
một môi trường s ng và làm vi c lành m trau d i, b ng ạnh để ồi đắp và nuôi dưỡ
các đ a con ngư c và lao đc tính tốt đẹp c i qua giáo d ng. T ng mđó xây dự t
đội ngũ lao động lành ngh , tn tâm, sáng t o trong công việc; đội ngũ cán bộ
công ch c liêm chính, có lòng t tr ng và mong mu n c ng hi n. ế
Quá trình phát trin c m b o cân b ng gi ng và các m c ần đả a m c tiêu tăng trư
tiêu khác v xã h i, quy n c m b o môi trường, văn hóa – a mọi người dân để đả
mc tiêu phát trin c ng. ủa đấ ớc, không đơn thuần là tăng trưởt nư
Biết n m b t th , th ời cơ trường th giế ới để t n d ng các ngu n l c có s n, t p
trung phát tri n các ngành công nghi p ch l c.
Các chính sách c n m ng xanh và các cam k t v i ần quan tâm đế ục tiêu tăng trưở ế
cộng đồng quc tế để t s tr giúp, h tr c ng qu đó tranh thủ a cộng đồ c tế
cũng như tiế ế p c n v i các công ngh xanh, s ch, hn ch tối đa việc phát th i khí
nhà kính hay quá trình bi i khí h u. ến đổ
Vic khuy th ến khích, thúc đẩy ngành lĩnh vc cần thông qua cơ chế trường,
không s d ng các bi n pháp hành chính tr p d gây b ng trong môi c tiế ất bình đẳ
trư trư ng kinh doanh và méo mó tín hiu th ờng cũng như tạo điề ện, cơ hộu ki i
cho tham nhũng, lợi ích nhóm.
TÀI LIU THAM KH O
A. Đồng chí Đỗ Phó trưở Trung ương, Thông tin Quố Ngc An ng Ban Kinh tế c tế
(2021), M t s m n i b t trong phát tri n kinh t Hàn Qu c điể ế

Preview text:

1
TRƯNG ĐI HC
CÔNG NGH THÔNG TIN
THI HC K I, NĂM HC 2021 - 2022
MÔN
: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Ngày kim tra: 03 /01/2021- 10 /01/2021
H tên sinh viên: Phạm Xuân Nhất
M s sinh viên : 20521709
M lp hc phn: SS008.M15
Bi lm gm: 04 trang Đim CB chm thi Bằng số Bằng chữ (Ký, ghi rõ họ tên)
BI LM:
Câu 1: Giá trị thặng dư tư bản chủ nghĩa là: Giá trị thặng dư là mức độ dôi ra ngoài giá
trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không, giá trị thặng dư là
nguồn gốc hình thành lên thu nhập của các nhà tư bản và các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản.
- Khi sức lao động trở thành hàng hóa thì tiền tệ mang hình thái là tư bản và gắn liền với
nó là một quan hệ sản xuất mới xuất hiện: quan hệ giữa nhà tư bản và lao động làm thuê.
Thực chất của mối quan hệ này là nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư của công nhân
làm thuê. Thực chất của mối quan hệ này là nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư của công nhân làm thuê.
- Có thể nói, qua giá trị thặng dư, bản chất của tư bản chủ nghĩa là bóc lột sức người lao
động để tạo ra nhiều thặng dư hơn cho mình. Việc họ bóc lột công nhân càng nhiều thì
giá trị thặng dư được tạo ra càng cao.
*Mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư là: 2
− Nếu G là giá trị hàng hóa thì có thể công thức hóa về giá trị hàng hóa dưới dạng sau: G = c + ( v + m )
− Trong đó: (v+m) là bộ phận giá trị mới của hàng hóa do hao phí lao động tạo ra; c
là giá trị của những tư liệu sản xuất được tiêu dùng, là bộ phận lao động quá khứ
đã được kết tinh trong máy móc, nguyên nhiên vật liệu.
*Các hình thức biểu hiện giá trị thặng dư trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là: − Lợi nhuận − Lợi tức
− Địa tô tư bản chủ nghĩa
Câu 2: Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển hiện tại thì Công nghiệp hóa – Hiện
đại hóa là một tất yếu khách quan của bất kỳ quốc gia nào. Điều này nhằm xây dựng cơ
sở vật chất, kỹ thuật hiện đại,xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm mục đích cuối
cùng là xây dựng một xã hội “dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”
Vì sao các quốc gia đều muốn tiến hành công nghiệp hóa? Đó là bởi vì công nghiệp hóa
tạo điều kiện để biến đổi về chất lượng sản xuất, trang thiết bị sản xuất, từ đó tăng năng
suất lao động, tăng cường và phát triển kinh tế góp phần ổn định và nâng cao đời sống
nhân dân. Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố vai trò kinh tế của nhà nước, nâng cao
năng lực cho mọi công dân, nhờ đó làm tăng phát triển tự do toàn diện trong mọi hoạt
động kinh tế con người. Tạo điều kiện vật chất cho việc tăng cường củng cố an ninh và
quốc phòng. Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ, đủ sức
thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế, giúp cho các nước đang phát triển có thể theo
kịp với các nước phát triển trên mọi lĩnh vực.
* Vào những năm 50, Hàn Quốc là một nước rất nghèo nàn và bất ổn, chính trị rơi vào
trạng thái hỗn loạn, chủ nghĩa dân chủ bị tha hóa. Do đó, để đất nước phục hồi kinh tế và
chính trị thì giai đoạn từ năm 1962 đến 1992, Hàn Quốc đã quyết định thực hiện kế hoạch
công nghiệp hóa, trải qua 6 lần thực hiện kế hoạch 5 năm, kinh tế duy trì tốc độ tăng
trưởng cao, trung bình khoảng 9,2%/năm. Nhờ vào sự tìm hiểu, ta có thể phân tích đặc
trưng chiến lược công nghiệp hóa của Hàn Quốc trong các nguyên tắc phát triển sau: 3
− Thứ nhất là nguyên tắc "ưu tiên tăng trưởng kinh tế" để phát triển đất nước, tất cả
"vì sự phồn vinh và giải quyết đói nghèo", tất cả các mục tiêu phát triển đều nằm
dưới nguyên tắc trên (bao gồm cả sự tự do của người dân).
− Thứ hai là thực hiện chính sách tăng trưởng trong đó xuất khẩu là chủ đạo và
chính sách công nghiệp theo từng thời kỳ: Phát triển những ngành công nghiệp
thâm dụng nhiều lao động phục vụ cho xuất khẩu (vào những năm 1960); Phát
triển công nghiệp nặng và hóa chất (HCI), thúc đẩy xuất khẩu (những năm 1970);
Cải tổ cơ cấu công nghiệp nhằm tăng sức cạnh tranh xuất khẩu (trước những năm
1980); Chuyển từ phát triển xuất khẩu sang phát triển thương mại (sau những năm
1980); Tích cực phát triển công nghiệp theo hướng xuất khẩu, tạo nhiều ưu đãi để
các doanh nghiệp xuất khẩu.
− Thứ ba là tập trung xây dựng an ninh quốc gia; phổ cập giáo dục tiểu học và giảm
mù chữ, xây dựng văn hóa, coi trọng giáo dục và chú trọng vào đào tạo nghề; xây
dựng hạ tầng xã hội để cung cấp sự bảo vệ tối thiểu cho các hộ thu nhập thấp và
tạo công ăn việc làm; kìm hãm các bất ổn về chính trị xã hội và ưu tiên tăng
trưởng kinh tế. Chính phủ Park Jung Hee tuy tạo nên nền chính trị độc tài, nhưng
là một chính phủ khá liêm chính và có năng lực, lãnh đạo có tầm nhìn xa và tinh
thần trách nhiệm cao ở toàn bộ các giới, từ công chức, doanh nghiệp cho tới toàn
thể người dân; xây dựng chính phủ hiệu quả, chính sách điều hành kinh tế theo
phương thức cứng rắn từ trên xuống, chủ nghĩa năng lực mạnh mẽ (thi tuyển công
chức công khai và thăng chức theo năng lực); Tăng cường năng lực lập kế hoạch
và thực hiện kế hoạch, Ủy ban quy hoạch kinh tế và kế hoạch xây dựng các kế
hoạch 5 năm (1962 - 1992), thông qua việc hợp tác với USAID và Ngân hàng Thế
giới (vào những năm 1960); Tiết kiệm cao, đầu tư và bình ổn giá ở mức tương đối;
Xây dựng đường cao tốc bắc - nam, phát triển các khu công nghiệp, đầu tư cho
điện lực; Phát triển nông thôn, ổn định an ninh lương thực thông qua tăng tỷ lệ tự
cấp tự túc gạo, huy động xây dựng nông thôn qua phong trào nông thôn mới; Xây
dựng và phát triển dự án rừng quốc gia.
Qua những nguyên tắc tên, ta nhận thấy rằng chiến lược công nghiệp hóa của Hàn Quốc
tập trung chủ yếu vào nền kinh tế, các ngành công nghiệp với nguồn khoáng sản dồi dào
có khả năng phát triển mạnh trong tương lai, chú ý đến chủ quyền dân tộc, giải quyết các
vấn nạn trong xã hội như: đói nghèo, mù chữ,…Qua việc tập trung phát triển các lĩnh vực 4
trên mà trong vòng 30 năm, Hàn Quốc đã có những bước phát triển vượt bậc và hiện nay
trở thành một trong 4 con rồng Châu Á.
Nhờ vào đó, khi thực hiện công nghiệp hóa ở đất nước ta, cần rút kinh nghiệm, học hỏi
những nước đi trước để phát triển nước ta theo chính sách an toàn, phù hợp với nền kinh
tế, chính trị và xã hội. Dựa vào những phân tích trong quá trình công nghiệp hóa của Hàn
Quốc, ta có thể rút ra được những bài học sau:
− Đầu tiên, yếu tố cần chú trọng nhất là nguồn lực con người. Nước ta cần xây dựng
một môi trường sống và làm việc lành mạnh để trau dồi, bồi đắp và nuôi dưỡng
các đức tính tốt đẹp của con người qua giáo dục và lao động. Từ đó xây dựng một
đội ngũ lao động lành nghề, tận tâm, sáng tạo trong công việc; đội ngũ cán bộ
công chức liêm chính, có lòng tự trọng và mong muốn cống hiến.
− Quá trình phát triển cần đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng và các mục
tiêu khác về môi trường, văn hóa – xã hội, quyền của mọi người dân để đảm bảo
mục tiêu phát triển của đất nước, không đơn thuần là tăng trưởng.
− Biết nắm bắt thời cơ, thị trường thế giới để tận dụng các nguồn lực có sẵn, tập
trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực.
− Các chính sách cần quan tâm đến mục tiêu tăng trưởng xanh và các cam kết với
cộng đồng quốc tế để từ đó tranh thủ sự trợ giúp, hỗ trợ của cộng đồng quốc tế
cũng như tiếp cận với các công nghệ xanh, sạch, hạn chế tối đa việc phát thải khí
nhà kính hay quá trình biến đổi khí hậu.
− Việc khuyến khích, thúc đẩy ngành lĩnh vực cần thông qua cơ chế thị trường,
không sử dụng các biện pháp hành chính trực tiếp dễ gây bất bình đẳng trong môi
trường kinh doanh và méo mó tín hiệu thị trường cũng như tạo điều kiện, cơ hội
cho tham nhũng, lợi ích nhóm. TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Đồng chí Đỗ Ngọc An – Phó trưởng Ban Kinh tế Trung ương, Thông tin Quốc tế
(2021), Một số điểm nổi bật trong phát triển kinh tế Hàn Quốc