đề 123
Trang 1/6
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG
LIÊN TRƯỜNG THPT
(Đề thi gồm 50 câu; 06 trang)
Họ và tên thí sinh: ………………..………………. SBD: .....................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án
Câu 1: đồ nh bên tả các quá trình sinh
học diễn ra trong các bào quan của một tế bào thực
vật. Biết rằng A, B, C, D hiệu các giai đoạn
(pha) (1), (2), (3) các chất được tạo ra. Phát
biểu nào dưới đây đúng khi nói về mối quan hệ
giữa các quá trình sinh học trên?
A. Các chất (1), (2), (3) lần lượt O
2
, CO
2
,
glucose.
B. Các chữ cái A, B, C, D lần lượt pha
sáng, pha tối, đường phân, chu trình Krebs.
C. Bào quan 1 xảy ra quá trình quang hợp,
bào quan 2 xảy ra quá trình hô hấp.
D. Chất (3) được bào quan 2 phân giải để cung cấp nguyên liệu cho quá trình C.
Câu 2: Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4
bình đều đựng hạt đỗ xanh. Đậy kín nắp mỗi bình để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác
mỗi bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
2 kg hạt nảy mầm
2 kg hạt nảy mầm
đã luộc chín
1 kg hạt khô
1 kg hạt nảy mầm
Theo thuyết, dự đoán nào dưới đây đúng về kết quả thí nghiệm?
A. Nhiệt độ ở bình 1, 2 và 4 đều tăng. B. Nhiệt độ ở bình 2 cao hơn bình 1.
C. Nồng độ CO
2
ở bình 1 và bình 4 đều tăng. D. Tổng khối lượng hạt ở bình 2 giảm.
Câu 3: Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài
thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng
sau:
Ion khoáng
Hàm lượng các ion khoáng
NO
-
3
K
+
Mg
2+
Fe
3+
Trong tế bào rễ
2,6
1,2
0,6
0,07
Trong dung dịch dinh dưỡng
0,6
1,6
0,3
0,3
Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra gim
dưới tác động điều kiện môi trường?
A. Fe
3+
Mg
2+
. B. K
+
Fe
3+
. C. Mg
2+
NO
-
. D. K
+
NO
-
.
3 3
Câu 4: Động vật nào dưới đây, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội o?
A. Giun đt. B. Thủy tc. C. Trùng đế giày. D. Thỏ.
Câu 5: Chất nào sau đây trong khói thuốc khi kết hợp với hemoglobin làm giảm khả năng vận
chuyển O
2
của máu?
A. Nicotin. B. Carbon monoxide (CO).
C. Tar (hỗn hợp chất hóa học). D. Hydrogen cyanide (chất gây kích thích lên hệ hấp)
Mã đề 123
đề 123
Trang 2/6
Câu 6: Sơ đồ bên thể hiện các giai đoạn của quá trình chuyển hóa
năng lượng trong sinh giới. hiệu (1), (2) (3) trong đồ lần lượt
là các giai đoạn nào dưới đây?
A. Tổng hợp, phân giải huy động năng lượng.
B. Huy động năng lượng, tổng hợp và phân giải.
C. Tổng hợp, huy động năng lượng và phân gii.
D. Huy động năng lượng, phân giải tổng hp.
Câu 7: đồ bên thể hiện các thành phần chế di truyền xảy
ra trong tế bào. Nhận định nào dưới đây đúng?
A. C nhân tế bào, B mRNA, G nơi tổng hợp protein.
B. Đây tế bào nhân thực, A phân tử DNA, E rRNA.
C. D nucleotide đơn phân cấu tạo nên thành phần
của F.
D. Thông qua chế di truyền này thông tin di truyền
được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Câu 8: Tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế o của một sinh vật được gọi
A. Hệ gene. B. Gene. C. Kiểu gene. D. Vốn gene.
Câu 9: Vào những năm 1970, hai nhóm khoa học, một nhóm do Howard Temin tại Đại học
Wisconsin nhóm còn lại do David Baltimore tại MIT đứng đầu, đã độc lập xác định các enzyme
mới liên quan đến quá trình sao chép của virus RNA được gọi retrovirus. Các enzyme này chuyển
đổi RNA của virus thành phân tử DNA bổ sung (cDNA). Quá trình này được gọi là
A. Phiên mã ngược. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Nhân đôi.
Câu 10: Chất độc màu da cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến
gene dạng nào dưới đây?
A. Mấtthêm một cặp nucleotide.
B. Mất hoặc thay thế một cặp nucleotide.
C. Thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
D. Mất hoặc thêm cặp nucleotide.
Câu 11: Để tạo giống lúa gạo vàng giàu β caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu Vitamin A
trẻ em người ta cần chuyển một gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình sử dụng vi khuẩn
Agrobaterium tumafaciens làm tế bào nhận đchuyển gene được biểu diễn trong hình dưới đây
các kí hiệu 1, 2, 3, 4, Y, T là tên các cấu trúc và giai đoạn tương ứng.
Nhận định nào sau đây đúng?
A. T giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào vi khuẩn Agrobaterium tumafaciens
bằng phương pháp tiếp hợp, sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
B. T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
C. Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) khác nhau.
D. 4 là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
đề 123
Trang 3/6
.
Câu 12: Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:
Codon
5
AAA 3
5
CCC 3
5
GGG 3
5
UUU
3
hoặc
5
UUC 3
5
CUU 3
hoc
5
CUC 3
5
UCU 3
Amino
acid tương
ng
(Lys)
(Pro)
(Gly)
(Phe)
(Leu)
(Ser)
Một đoạn gen sau khi đột biến điểm đã mang thông tin hóa chuỗi polipeptide trình tự
amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế 1 nucleotide A trên mạch gốc
bằng G. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là
A. 3’ CCC GAG TTT AAA 5’. B. 3’ GAG CCC TTT AAA 5.
C. 3’GAG CCC GGG AAA 5’. D. 3’ GAG TTT CCC AAA 5.
Câu 13: Một đoạn DNA khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình dưới đây, bao gồm 2 chạc tái
bản (O điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch khuôn của DNA). Theo thuyết,
phát biểu nào sau đây đúng?
A. đoạn I đoạn III, mạch mới được tổng hợp liên tục.
B. Đoạn IV tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn III tổng hợp mạch mới gián đoạn.
C. Đoạn mạch II đoạn mạch IV tổng hợp mạch mới ngược chiều tháo xoắn.
D. Mạch khuôn I và II sẽ tổng hợp các đoạn mạch mới gián đoạn.
Câu 14: Cho biết gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo
thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1?
A. BB x Bb. B. Bb x bb. C. Bb x Bb. D. BB x bb.
Câu 15: thể nào sau đây kiểu gene đồng hợp tử về các cặp gene đangt?
A.
Ab
.
B.
Ab
.
C.
AB
D.
aB
.
aB
Ab
ab
ab
Câu 16: người, sự hình thành nhóm
máu ABO do hoạt động phối hợp của 2
gene H I, được thể hiện trong đồ
hình bên. Allele lặn h allele lặn I
O
đều
không tổng hợp được enzyme tương ứng.
Gene H gene I nằm trên hai NST khác
nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu cả
kháng nguyên A kháng nguyên B thì
biểu hiện nhóm máu AB, khi không
cả hai loại kháng nguyên thì biểu hin
nhóm máu O. Trong một gia đình, cả người vợ người chồng đều nhóm máu O, sinh con th
nhất nhóm máu A, con thứ 2 nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới,
theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gene của người nhóm máu O luôn chứa allele h.
II. Người mang allele I
A
hoặc I
B
vẫn thể có nhóm máu O.
III. Người con thứ nhất trong gia đình nói trên kiểu gene HhI
A
I
O
.
IV. Trong quần thể người, có 2 kiểu gene quy định nhóm máu AB.
A.1. B. 3. C. 2. D. 4.
đề 123
Trang 4/6
Câu 17: Bệnh tiểu đường ti thể
một loại bệnh tiểu đường đặc
biệt do đột biến DNA ti thể gây
ra (ti thể lỗi). Trong những năm
gần đây, một phương pháp IVF
thông qua thay thế nhân đã
được đề xuất. Hình bên tả
tóm tắt phương pháp này. Phân
tích hình cho biết phát biểu
nào sau đây sai?
A. Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến
tặng trứng.
B. Nếu người bố ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì không cần tiến hành phương
pháp này.
C. Bản chất của bước (2) quá trình biệt hóa để hình thành nên các quan trên thể người
con.
D. Nếu người mẹ ti thể bị lỗi nhưng người bố bình thường thì cần tiến hành phương phương
pháp này để sinh con bình thường.
Câu 18: Hình bên tả hai gene quy định enzyme tham
gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa
heterastraha. Biết c gene này nằm trên các cặp NST
thường khác nhau. Ốc vnâu thể tối đa bao nhiêu
kiểu gene quy định?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. đồ sau tóm tắt sở tế bào học của
thí nghiệm Morgan, trong đó allele B quy định
thân xám, b quy định thân đen; allele V quy
định cánh dài, v quy định cánh cụt.
a). Phép lai giữa ruồi đực F
1
với ruồi
cái thân đen, cánh cụt là phép lai phân tích.
b). Ruồi P kiểu hình thân đen, cánh
cụt giảm phân tạo 1 loại giao tử bv.
c). Ruồi đực F
1
giảm phân bình thường
tạo ra 2 loại giao tử.
d). Phép lai giữa ruồi đực F
1
với ruồi cái thân đen, cánh cụt cho kết quả phân li kiểu hình 3:1.
đề 123
Trang 5/6
Câu 2. Hệ tuần hoàn của hai thể P và Q thuộc hai loài sống trong nước được thể hiện trong hình
vẽ:
a). Mức độ bão hòa oxygen của máu đến tim ở P cao hơn ở Q.
b). trong nước, sự vận chuyển oxygen đến mô ở P ít hơn so với Q.
c). P có hệ tuần hoàn hở và Q có hệ tuần hoàn kín.
d) Trong điều kiện môi trường nước thiếu oxygen trầm trọng, Q sẽ lợi thế sống sót hơn P.
Câu 3. Một operon X các vùng trình tự quy định chức năng đượchiệu M, N, P, Q tổng hợp các
enzyme 1 enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã hiệu từ M đến Q sẽ
một trong các vị trí sau: (1) gene tổng hợp enzyme 1; (2) gene tổng hợp enzyme 2; vùng khởi động
(promoter); vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon X tổng
hợp protein điều hòa chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được bảng
dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường chất X không chất X, biết (+) enzyme được
tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp.
Các chủng vi khuẩn
Không chất X
chất X
Enzyme 1
Enzyme 2
Enzyme 1
Enzyme 2
Không mang đột biến
-
-
+
+
Đột biến vùng M
-
-
-
+
Đột biến vùng N
-
-
-
-
Đột biến vùng P
-
-
+
-
Đột biến vùng Q
+
+
+
+
a). Vùng N trình tự promoter của operon X.
b). Trong Operon X, thứ tự các đoạn tính từ promoter được xếp theo thứ tự QPMN.
c). Q gene tổng hợp enzyme 1, P là gene tổng hợp enzyme 2.
d). Trình tự M là vùng vậnnh.
Câu 4. một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một
tế bào sinh tinh, diễn biến của nhiễm sắc thể một giai đoạn được
vẽ lại như hình dưới đây. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho
các gen nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được vẽ lại
như trong hình bên dưới thì các sự kiện khác diễn ra bình thường.
a). Kết quả của quá trình giảm phân trên sẽ tạo ra cả loại giao
tử bình thường và giao tử đột biến.
b). Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen giữa gen
B và b.
c). Các loại tinh trùng được tạo ra sau quá trình giảm phân
ABDd, aBDd, Abab.
d). Nếu khoảng cách giữa gen A và B 20 cM thì tỉ lệ giao
tử aBDd là 10%.
đề 123
Trang 6/6
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu hỏi từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các thành phần sau đây: (1) mạch khuôn DNA, (2) ribosome, (3) amino acid, (4) enzyme
RNA polymerase, (5) mRNA. Sắp xếp thứ tự liên tục từ nhỏ đến lớn thành phần tham gia vào quá
trình phiên mã.
Câu 2: Hình dưới đây tả tế bào M cơ thể ỡng bội đang
giảm phân. Biết không xảy ra đột biến các hiệu A, B, b,
D, d hiệu các gene trên các nhiễm sắc thể. Sắp xếp các
nhận xét đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
(1) Tế bào M đang có bộ NST ở dạng đơn bội p.
(2) Trước khi nhân đôi NST tế bào M kiểu gene
AB
Dd.
Ab
(3) Tế bào M chắc chắn đã xảy ra hoán vị gene.
(4) Tế bào M có thể tạo ra giao tử chứa ABD với tỉ lệ 50%.
Câu 3: Một loài động vật vú, xét 2 cặp gene (A, a) (D, d) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
thường. Có tối đa bao nhiêu kiểu gene dị hợp của loài động vật này về 2 cặp gene đang xét?
Câu 4: Cho biết trong quá trình giảm phân của thể đực 16% số tế bào cặp NST mang cặp
gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân
bình thường, thể cái giảm phân bình thường. Ở phép lai Aabb x AaBB thu được F
1
. Lấy ngẫu
nhiên 1 cá thể ở F
1
, xác suất thu được cá thể đột biến dạng thể ba chiếm bao nhiêu %?
Câu 5: Tại một phòng thí nghiệm một nhóm nhà khoa học tổng hợp các phân tử mRNA nhân tạo
rồi đưa các mRNA này vào các ống nghiệm sẵn phức hợp tổng hợp protein. Nguyên liệu trong
mỗi ống nghiệm chỉ có 1 loại amino acid. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:
Hãy sắp xếp các nhận xét đúng theo thứ tự từ nhỏ đến ln.
(1) Mỗi loại amino acid Lys, Phe, Gly, Pro đều được hóa bởi duy nhất 1 codon.
(2) Trong bảng di truyền, codon 5’UUU3’ hóa cho amino acid Phe.
(3) Quá trình dịch mã nhân tạo diễn ra ngay cả khi không codon mở đầu.
(4) Nếu cho các loại amino acid khác nhau vào cùng một ống nghiệm, thể thu được protein
có nhiều hơn 2 loại amino acid.
Câu 6: Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa
NST 14, 21 14/21 thể được tạo thành từ các
tế bào sinh trứng một người phụ nữ bị đột biến
chuyển đoạn Robertsion (một phần của NST 21 gắn
vào NST 14). Loại giao tử nào trong Hình bên kết
hợp với tinh trùng bình thường tạo thành hợp tử
các cặp NST 14 và 21 bình thường?
----------- HẾT-----------
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KHẢO SÁT LỚP 12 LẦN 1
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: SINH HỌC
PHN
Câu
123
215
345
416
511
612
713
818
I
1.
B
D
B
D
B
D
B
D
2.
C
D
C
D
C
D
C
D
3.
C
B
B
B
C
B
B
B
4.
B
B
A
A
B
B
A
A
5.
B
C
B
A
B
C
B
A
6.
A
B
A
C
A
B
A
C
7.
A
B
A
B
A
B
A
B
8.
A
C
A
C
A
C
A
C
9.
A
A
A
A
A
A
A
A
10.
D
B
A
B
D
B
A
B
11.
D
C
D
C
D
C
D
C
12.
B
C
B
C
B
C
B
C
13.
B
B
B
B
B
B
B
B
14.
C
B
B
B
C
B
B
B
15.
B
A
A
A
B
A
A
A
16.
B
A
B
A
B
A
B
A
17.
C
A
C
A
C
A
C
A
18.
A
A
D
A
A
A
D
A
II
1.
ĐĐĐS
ĐĐSĐ
ĐĐĐS
ĐĐSĐ
ĐĐĐS
ĐĐSĐ
ĐĐĐS
ĐĐSĐ
2.
SĐSĐ
ĐĐSĐ
SĐĐĐ
ĐĐSĐ
SĐSĐ
ĐĐSĐ
SĐĐĐ
ĐĐSĐ
3.
ĐSSS
SSSS
ĐSSĐ
SSSĐ
ĐSSS
SSSS
ĐSSĐ
SSSĐ
4.
SS
ĐSĐS
SĐĐS
ĐSĐĐ
SS
ĐSĐS
SĐĐS
ĐSĐĐ
III
1
14
24
124
45
14
24
124
45
2
234
23
34
23
234
23
34
23
3
6
4
6
4
6
4
6
4
4
8
10
15
20
8
10
15
20
5
23
23
23
23
23
23
23
23
6
1
4
1
4
1
4
1
4

Preview text:

SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG
ĐỀ THI KHẢO SÁT LỚP 12 LẦN 1 LIÊN TRƯỜNG THPT
NĂM HỌC 2025 – 2026 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút. (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 50 câu; 06 trang)
Họ và tên thí sinh: ………………..………………. SBD: ..................................... Mã đề 123
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án
Câu 1: Sơ đồ hình bên mô tả các quá trình sinh
học diễn ra trong các bào quan của một tế bào thực
vật. Biết rằng A, B, C, D là kí hiệu các giai đoạn
(pha) và (1), (2), (3) là các chất được tạo ra. Phát
biểu nào dưới đây đúng khi nói về mối quan hệ
giữa các quá trình sinh học trên?
A. Các chất (1), (2), (3) lần lượt là O2, CO2, glucose.
B. Các chữ cái A, B, C, D lần lượt là pha
sáng, pha tối, đường phân, chu trình Krebs.
C. Bào quan 1 xảy ra quá trình quang hợp,
bào quan 2 xảy ra quá trình hô hấp.
D. Chất (3) được bào quan 2 phân giải để cung cấp nguyên liệu cho quá trình C.
Câu 2: Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4
bình đều đựng hạt đỗ xanh. Đậy kín nắp mỗi bình và để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở
mỗi bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Bình 1 Bình 2 Bình 3 Bình 4 2 kg hạt nảy mầm 2 kg hạt nảy mầm đã luộc 1 kg hạt khô 1 kg hạt nảy mầm chín
Theo lý thuyết, dự đoán nào dưới đây đúng về kết quả thí nghiệm?
A. Nhiệt độ ở bình 1, 2 và 4 đều tăng.
B. Nhiệt độ ở bình 2 cao hơn bình 1.
C. Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng.
D. Tổng khối lượng hạt ở bình 2 giảm.
Câu 3: Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài
thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau: Ion khoáng NO- K+ Mg2+ Fe3+
Hàm lượng các ion khoáng 3 Trong tế bào rễ 2,6 1,2 0,6 0,07
Trong dung dịch dinh dưỡng 0,6 1,6 0,3 0,3
Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm
dưới tác động điều kiện môi trường? A. Fe3+ và Mg2+. B. K+ và Fe3+. C. Mg2+ và NO- . D. K+ và NO- . 3 3
Câu 4: Động vật nào dưới đây, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào? A. Giun đất. B. Thủy tức. C. Trùng đế giày. D. Thỏ.
Câu 5: Chất nào sau đây trong khói thuốc lá khi kết hợp với hemoglobin làm giảm khả năng vận chuyển O2 của máu? A. Nicotin. B. Carbon monoxide (CO).
C. Tar (hỗn hợp chất hóa học).
D. Hydrogen cyanide (chất gây kích thích lên hệ hô hấp) Mã đề 123 Trang 1/6
Câu 6: Sơ đồ bên thể hiện các giai đoạn của quá trình chuyển hóa
năng lượng trong sinh giới. Kí hiệu (1), (2) và (3) trong sơ đồ lần lượt
là các giai đoạn nào dưới đây?
A. Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
B. Huy động năng lượng, tổng hợp và phân giải.
C. Tổng hợp, huy động năng lượng và phân giải.
D. Huy động năng lượng, phân giải và tổng hợp.
Câu 7: Sơ đồ bên thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy
ra trong tế bào. Nhận định nào dưới đây đúng?
A. C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.
B. Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.
C. D là nucleotide và là đơn phân cấu tạo nên thành phần của F.
D. Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền
được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Câu 8: Tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật được gọi là A. Hệ gene. B. Gene. C. Kiểu gene. D. Vốn gene.
Câu 9: Vào những năm 1970, có hai nhóm khoa học, một nhóm do Howard Temin tại Đại học
Wisconsin và nhóm còn lại do David Baltimore tại MIT đứng đầu, đã độc lập xác định các enzyme
mới liên quan đến quá trình sao chép của virus RNA được gọi là retrovirus. Các enzyme này chuyển
đổi RNA của virus thành phân tử DNA bổ sung (cDNA). Quá trình này được gọi là A. Phiên mã ngược. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Nhân đôi.
Câu 10: Chất độc màu da cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến
gene dạng nào dưới đây?
A. Mất và thêm một cặp nucleotide.
B. Mất hoặc thay thế một cặp nucleotide.
C. Thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
D. Mất hoặc thêm cặp nucleotide.
Câu 11: Để tạo giống lúa gạo vàng giàu β – caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu Vitamin A ở
trẻ em người ta cần chuyển một gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình sử dụng vi khuẩn
Agrobaterium tumafaciens làm tế bào nhận để chuyển gene được biểu diễn trong hình dưới đây và
các kí hiệu 1, 2, 3, 4, Y, T là tên các cấu trúc và giai đoạn tương ứng.
Nhận định nào sau đây đúng?
A. T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào vi khuẩn Agrobaterium tumafaciens
bằng phương pháp tiếp hợp, sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
B. T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
C. Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) khác nhau.
D. 4 là DNA vùng nhân của vi khuẩn. Mã đề 123 Trang 2/6
Câu 12: Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: 5’ UUU 5’ CUU 3’ 5’ UCU 3’ Codon 5’ AAA 3’ 5’ CCC 3’ 5’ GGG 3’ 3’hoặc hoặc 5’ UUC 3’ 5’ CUC 3’ Amino acid tương (Lys) (Pro) (Gly) (Phe) (Leu) (Ser) ứng
Một đoạn gen sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptide có trình tự
amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế 1 nucleotide A trên mạch gốc
bằng G. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là A. 3’ CCC GAG TTT AAA 5’. B. 3’ GAG CCC TTT AAA 5’. C. 3’GAG CCC GGG AAA 5’. D. 3’ GAG TTT CCC AAA 5’.
Câu 13: Một đoạn DNA ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình dưới đây, bao gồm 2 chạc tái
bản (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch khuôn của DNA). Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở đoạn I và đoạn III, mạch mới được tổng hợp liên tục.
B. Đoạn IV tổng hợp mạch mới liên tục, đoạn III tổng hợp mạch mới gián đoạn.
C. Đoạn mạch II và đoạn mạch IV tổng hợp mạch mới ngược chiều tháo xoắn.
D. Mạch khuôn I và II sẽ tổng hợp các đoạn mạch mới gián đoạn.
Câu 14: Cho biết gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1? A. BB x Bb. B. Bb x bb. C. Bb x Bb. D. BB x bb.
Câu 15: Cơ thể nào sau đây có kiểu gene đồng hợp tử về các cặp gene đang xét? A. Ab. B. Ab. C. AB . D. aB. aB Ab ab ab
Câu 16: Ở người, sự hình thành nhóm
máu ABO do hoạt động phối hợp của 2
gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ
hình bên
. Allele lặn h và allele lặn IO đều
không tổng hợp được enzyme tương ứng.
Gene H và gene I nằm trên hai NST khác
nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả
kháng nguyên A và kháng nguyên B thì
biểu hiện nhóm máu AB, khi không có
cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện
nhóm máu O. Trong một gia đình, cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh con thứ
nhất có nhóm máu A, con thứ 2 có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới,
theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gene của người nhóm máu O luôn chứa allele h.
II. Người mang allele IA hoặc IB vẫn có thể có nhóm máu O.
III. Người con thứ nhất trong gia đình nói trên có kiểu gene là HhIAIO.
IV. Trong quần thể người, có 2 kiểu gene quy định nhóm máu AB. A.1. B. 3. C. 2. D. 4. Mã đề 123 Trang 3/6
Câu 17: Bệnh tiểu đường ti thể
là một loại bệnh tiểu đường đặc
biệt do đột biến DNA ti thể gây
ra (ti thể lỗi). Trong những năm
gần đây, một phương pháp IVF
thông qua thay thế nhân đã
được đề xuất. Hình bên mô tả
tóm tắt phương pháp này. Phân
tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
A. Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.
B. Nếu người bố có ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì không cần tiến hành phương pháp này.
C. Bản chất của bước (2) là quá trình biệt hóa để hình thành nên các cơ quan trên cơ thể người con.
D. Nếu người mẹ có ti thể bị lỗi nhưng người bố bình thường thì cần tiến hành phương phương
pháp này để sinh con bình thường.
Câu 18: Hình bên mô tả hai gene quy định enzyme tham
gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa
heterastraha. Biết các gene này nằm trên các cặp NST
thường khác nhau. Ốc vỏ nâu có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gene quy định? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sơ đồ sau tóm tắt cơ sở tế bào học của
thí nghiệm Morgan, trong đó allele B quy định
thân xám, b quy định thân đen; allele V quy
định cánh dài, v quy định cánh cụt.
a). Phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi
cái thân đen, cánh cụt là phép lai phân tích.
b). Ruồi P có kiểu hình thân đen, cánh
cụt giảm phân tạo 1 loại giao tử bv.
c). Ruồi đực F1 giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử.
d). Phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt cho kết quả phân li kiểu hình 3:1. Mã đề 123 Trang 4/6
Câu 2. Hệ tuần hoàn của hai cá thể P và Q thuộc hai loài sống trong nước được thể hiện trong hình vẽ:
a). Mức độ bão hòa oxygen của máu đến tim ở P cao hơn ở Q.
b). Ở trong nước, sự vận chuyển oxygen đến mô ở P ít hơn so với Q.
c). P có hệ tuần hoàn hở và Q có hệ tuần hoàn kín.
d) Trong điều kiện môi trường nước thiếu oxygen trầm trọng, Q sẽ có lợi thế sống sót hơn P.
Câu 3. Một operon X có các vùng trình tự quy định chức năng được kí hiệu M, N, P, Q tổng hợp các
enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã kí hiệu từ M đến Q sẽ là
một trong các vị trí sau: (1) gene tổng hợp enzyme 1; (2) gene tổng hợp enzyme 2; vùng khởi động
(promoter); vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon X tổng
hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được ở bảng
dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzyme được
tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp. Các chủng vi khuẩn Không có chất X Có chất X Enzyme 1 Enzyme 2 Enzyme 1 Enzyme 2 Không mang đột biến - - + + Đột biến ở vùng M - - - + Đột biến ở vùng N - - - - Đột biến ở vùng P - - + - Đột biến ở vùng Q + + + +
a). Vùng N là trình tự promoter của operon X.
b). Trong Operon X, thứ tự các đoạn tính từ promoter được xếp theo thứ tự là QPMN.
c). Q là gene tổng hợp enzyme 1, P là gene tổng hợp enzyme 2.
d). Trình tự M là vùng vận hành.
Câu 4. Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một
tế bào sinh tinh, diễn biến của nhiễm sắc thể ở một giai đoạn được
vẽ lại như hình dưới đây. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho
các gen nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được vẽ lại
như trong hình bên dưới thì các sự kiện khác diễn ra bình thường.
a). Kết quả của quá trình giảm phân trên sẽ tạo ra cả loại giao
tử bình thường và giao tử đột biến.
b). Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen giữa gen B và b.
c). Các loại tinh trùng được tạo ra sau quá trình giảm phân là ABDd, aBDd, Ab và ab.
d). Nếu khoảng cách giữa gen A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 10%. Mã đề 123 Trang 5/6
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu hỏi từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các thành phần sau đây: (1) mạch khuôn DNA, (2) ribosome, (3) amino acid, (4) enzyme
RNA polymerase, (5) mRNA. Sắp xếp thứ tự liên tục từ nhỏ đến lớn thành phần tham gia vào quá trình phiên mã.
Câu 2: Hình dưới đây mô tả tế bào M ở cơ thể lưỡng bội đang
giảm phân. Biết không xảy ra đột biến và các ký hiệu A, B, b,
D, d là ký hiệu các gene trên các nhiễm sắc thể. Sắp xếp các
nhận xét đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
(1) Tế bào M đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép.
(2) Trước khi nhân đôi NST tế bào M có kiểu gene ABDd. Ab
(3) Tế bào M chắc chắn đã xảy ra hoán vị gene.
(4) Tế bào M có thể tạo ra giao tử chứa ABD với tỉ lệ 50%.
Câu 3: Một loài động vật có vú, xét 2 cặp gene (A, a) và (D, d) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
thường. Có tối đa bao nhiêu kiểu gene dị hợp của loài động vật này về 2 cặp gene đang xét?
Câu 4: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp
gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân
bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở phép lai ♂Aabb x ♀AaBB thu được F1. Lấy ngẫu
nhiên 1 cá thể ở F1, xác suất thu được cá thể đột biến dạng thể ba chiếm bao nhiêu %?
Câu 5: Tại một phòng thí nghiệm một nhóm nhà khoa học tổng hợp các phân tử mRNA nhân tạo
rồi đưa các mRNA này vào các ống nghiệm có sẵn phức hợp tổng hợp protein. Nguyên liệu trong
mỗi ống nghiệm chỉ có 1 loại amino acid. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:
Hãy sắp xếp các nhận xét đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
(1) Mỗi loại amino acid Lys, Phe, Gly, Pro đều được mã hóa bởi duy nhất 1 codon.
(2) Trong bảng mã di truyền, codon 5’UUU3’ mã hóa cho amino acid Phe.
(3) Quá trình dịch mã nhân tạo diễn ra ngay cả khi không có codon mở đầu.
(4) Nếu cho các loại amino acid khác nhau vào cùng một ống nghiệm, có thể thu được protein
có nhiều hơn 2 loại amino acid.
Câu 6: Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa
NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các
tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến
chuyển đoạn Robertsion (một phần của NST 21 gắn
vào NST 14). Loại giao tử nào trong Hình bên kết
hợp với tinh trùng bình thường tạo thành hợp tử có
các cặp NST 14 và 21 bình thường?
----------- HẾT----------- Mã đề 123 Trang 6/6
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KHẢO SÁT LỚP 12 LẦN 1 NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: SINH HỌC PHẦN Câu 123 215 345 416 511 612 713 818 1. B D B D B D B D 2. C D C D C D C D 3. C B B B C B B B 4. B B A A B B A A 5. B C B A B C B A 6. A B A C A B A C 7. A B A B A B A B 8. A C A C A C A C 9. A A A A A A A A I 10. D B A B D B A B 11. D C D C D C D C 12. B C B C B C B C 13. B B B B B B B B 14. C B B B C B B B 15. B A A A B A A A 16. B A B A B A B A 17. C A C A C A C A 18. A A D A A A D A 1.
ĐĐĐS ĐĐSĐ ĐĐĐS ĐĐSĐ ĐĐĐS ĐĐSĐ ĐĐĐS ĐĐSĐ 2.
SĐSĐ ĐĐSĐ SĐĐĐ ĐĐSĐ SĐSĐ ĐĐSĐ SĐĐĐ ĐĐSĐ II 3.
ĐSSS SSSS ĐSSĐ SSSĐ ĐSSS SSSS ĐSSĐ SSSĐ 4.
SSĐS ĐSĐS SĐĐS ĐSĐĐ SSĐS ĐSĐS SĐĐS ĐSĐĐ 1 14 24 124 45 14 24 124 45 2 234 23 34 23 234 23 34 23 3 6 4 6 4 6 4 6 4 III 4 8 10 15 20 8 10 15 20 5 23 23 23 23 23 23 23 23 6 1 4 1 4 1 4 1 4