1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN: XÁC SUẤT & THỐNG KÊ TOÁN
(số câu trong đề thi: 4)
Thời gian làm bài: 75 phút
KHOA BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ
Họ và tên : …………………………………….. MSSV: …………………………..
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1
Có ba hp bi, mi hp có 10 bi. Trong hp bi th i có i bi đỏ và 10-i bi xanh. Ly ngu nhiên t mi hp ra
1 bi.
a) Tính xác sut trong 3 bi lấy ra có 2 bi đỏ và 1 bi xanh.
b) Biết trong 3 bi lấy ra có 2 bi đỏ và 1 bi xanh. Tính xác sut bi ly ra t hp th 2 là bi xanh.
Câu 2
Mt hp gm 8 bi trắng, 4 bi đen và 2 bi vàng. Một người chn ngu nhiên 2 bi t hp. Mỗi bi đen lấy ra
người đó sẽ được thưởng 2$, mi bi trng lấy ra người đó sẽ b mt 1$, mi bi vàng ly ra người đó không
nhận được gì và cũng không mt gì. Gi X là s tiền mà người đó nhận được t 2 bi lấy ra (đơn vị: $).
a. Tìm tp giá tr ca X.
b. Tìm bng phân phi xác sut ca X.
Câu 3
Trọng lượng (gram) của trái cây A tại nông trường X là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, khảo sát ngẫu
nhiên một số trái cây A ở nông trường X ta thu được kết quả như sau
Trọng lượng (g)
S qu
80 - 85
15
85 - 90
25
90 - 95
35
95 -100
20
100 - 105
5
Cho biết trái cây A có trọng lượng từ 95(g) trở xuống được xếp là trái loại II. Trái cây A được đóng thành
từng thùng, mỗi thùng gồm 100 quả để chở đi tiêu thụ.
a. Hãy tìm khoảng tin cậy 95% cho trọng lượng trung bình của một thùng trái cây A ở nông trường X.
b. Hãy tìm khoảng tin cậy 95% cho tỉ lệ trái loại II của trái cây A ở nông trường X.
c. Nếu muốn ước lượng tỉ lệ trái loại II của trái cây A ở nông trường X đảm bảo độ chính xác 5% với độ tin
cậy 95%, thì cần khảo sát thêm ít nhất bao nhiêu trái nữa?
d. Cho biết sau đợt thu hoạch trên, nông trường X đã bón một loại phân mới làm cho trọng lượng trung bình
của một trái cây A là 93g. Có ý kiến cho rằng loại phân mới làm tăng trọng lượng trung bình của trái cây A,
hãy nhận xét về ý kiến trên với mức ý nghĩa 5%.
Câu 4
Hao phí xăng trên quãng đường 100km (lít) của 2 hãng xe máy A và B là độc lập nhau và tuân theo luật
phân phối chuẩn, khảo sát hao phí xăng của một số xe của 2 hãng này ta được kết quả sau
Số xe
Hao phí trung bình
Độ lệch chuẩn
200
3,018
0,124
220
2,945
0,259
a. Với mức ý nghĩa 5%, hãy cho biết hao phí xăng trung bình của xe máy A có cao hơn so với xe máy B hay
không?
b. Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng khoảng cho phương sai hao phí xăng của xe máy A trên quãng đường
100km. Cho biết
22
0,025 0,975
209) 209)  
----------------------Hết----------------------
Sinh viên được sử dụng 01 tờ A4 và bảng tra thống kê, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
2
1
NỘI DUNG ĐÁP ÁN
Câu 1
Gi
,( 1,2,3)
i
Ai
là biến c lấy ra bi đỏ t hp i.
B
là biến c lấy ra 2 bi đỏ và 1
bi xanh.
a) Ta có
1 2 3 1 2 3 1 2 3
B A A A A A A A A A= + +
0.25
1 2 3 1 2 3 1 2 3
( ) ( )
1 2 7 1 8 3 9 2 3
0,092
101010 101010 101010
P B P A A A A A A A A A
0.5
b) Ta có
2
2
()
( | )
()
P A B
P A B
PB
=
0.25
1 2 3
()
0,024 6
0,261
( ) 0,092 23
P A A A
PB
= = = =
0.5
Câu 2
a. Tp giá tr ca X là {-2,-1,0,1,2,4}, tương ứng vi 6 kh năng:
0.25
2 bi trng: -2; 1 bi trng, 1 bivàng: -1; 1 bi trắng, 1 bi đen: 1
2 bi vàng: 0, 1 bi vàng, 1 bi đen: 2, 2 bi đen: 4.
0.25
b.
󰇛

󰇜




󰇛

󰇜




󰇛
󰇜


0,011
0.5
󰇛
󰇜




󰇛
󰇜



󰇛
󰇜


.
0.5
Câu 3
a.
n 100; x 91,25; s 5,4761
2
z 1,96;

0.5
1,0733
0.5
90,1767;92,3233
0.5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN: XAC SUAT THONG KE
(số câu trong đề thi: 4)
Thời gian làm bài: 75 phút
2
Trọng lượng ca thùng là: (9,018; 9,232)(kg)
b.
f 0,75
;
2
z 1,96;
0.5
0,75.0,25
1,96 0,0849
100
0.5
p f , f 0,6651;0,8349
0.5
c.
2
00
z f(1 f)
n
2
/2
2
0
z f(1 f)
n

= 289
0.5
Vy cn kho sát thêm 189 qu na
0.5
d.
Xét
0
H : 93
;
1
H : 93
0.25
Giá tr kiểm định:
z 3,196
0,05 z 1,645
0.25
: bác bỏ H
0
Vậy: Với mức ý nghĩa 5%, có thể cho rằng loại phân mới làm tăng trọng lượng
trung bình của trái cây A.
0.5
Câu 4
a) Gi
12

,
là mức hao phí xăng trên quãng đường 100km ca hai hãng xe A và
B
1 2 1 1 2
: , :
o
HH
0.25
12
22
12
12
( ) 0,5 1,645,
3,74
zz
xx
z
nn


0.5
zz
: Bác b H
o
. Tưc là mức xăng hao phí trung bình của xe máy A cao hơn xe
máy B.
0.25
b)
2
0,025
2
0,975
9)
9)
  
 
22
2
22
22
( 1) ( 1)
( ; ) (0,01275;0,01891)
1) 1)
n s n s
nn




.
1
-------------------------- Hết ----------------------
zz


Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
KHOA BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ
MÔN: XÁC SUẤT & THỐNG KÊ TOÁN
(số câu trong đề thi: 4)
Thời gian làm bài: 75 phút
Họ và tên : …………………………………….. MSSV: ………………………….. NỘI DUNG ĐỀ THI Câu 1
Có ba hộp bi, mỗi hộp có 10 bi. Trong hộp bi thứ i có i bi đỏ và 10-i bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 bi.
a) Tính xác suất trong 3 bi lấy ra có 2 bi đỏ và 1 bi xanh.
b) Biết trong 3 bi lấy ra có 2 bi đỏ và 1 bi xanh. Tính xác suất bi lấy ra từ hộp thứ 2 là bi xanh. Câu 2
Một hộp gồm 8 bi trắng, 4 bi đen và 2 bi vàng. Một người chọn ngẫu nhiên 2 bi từ hộp. Mỗi bi đen lấy ra
người đó sẽ được thưởng 2$, mỗi bi trắng lấy ra người đó sẽ bị mất 1$, mỗi bi vàng lấy ra người đó không
nhận được gì và cũng không mất gì. Gọi X là số tiền mà người đó nhận được từ 2 bi lấy ra (đơn vị: $).
a. Tìm tập giá trị của X.
b. Tìm bảng phân phối xác suất của X. Câu 3
Trọng lượng (gram) của trái cây A tại nông trường X là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, khảo sát ngẫu
nhiên một số trái cây A ở nông trường X ta thu được kết quả như sau Trọng lượng (g) Số quả 80 - 85 15 85 - 90 25 90 - 95 35 95 -100 20 100 - 105 5
Cho biết trái cây A có trọng lượng từ 95(g) trở xuống được xếp là trái loại II. Trái cây A được đóng thành
từng thùng, mỗi thùng gồm 100 quả để chở đi tiêu thụ.
a. Hãy tìm khoảng tin cậy 95% cho trọng lượng trung bình của một thùng trái cây A ở nông trường X.
b. Hãy tìm khoảng tin cậy 95% cho tỉ lệ trái loại II của trái cây A ở nông trường X.
c. Nếu muốn ước lượng tỉ lệ trái loại II của trái cây A ở nông trường X đảm bảo độ chính xác 5% với độ tin
cậy 95%, thì cần khảo sát thêm ít nhất bao nhiêu trái nữa?
d. Cho biết sau đợt thu hoạch trên, nông trường X đã bón một loại phân mới làm cho trọng lượng trung bình
của một trái cây A là 93g. Có ý kiến cho rằng loại phân mới làm tăng trọng lượng trung bình của trái cây A,
hãy nhận xét về ý kiến trên với mức ý nghĩa 5%. Câu 4
Hao phí xăng trên quãng đường 100km (lít) của 2 hãng xe máy A và B là độc lập nhau và tuân theo luật
phân phối chuẩn, khảo sát hao phí xăng của một số xe của 2 hãng này ta được kết quả sau Xe máy Số xe Hao phí trung bình Độ lệch chuẩn A 200 3,018 0,124 B 220 2,945 0,259
a. Với mức ý nghĩa 5%, hãy cho biết hao phí xăng trung bình của xe máy A có cao hơn so với xe máy B hay không?
b. Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng khoảng cho phương sai hao phí xăng của xe máy A trên quãng đường 100km. Cho biết 2 2  
    0,025 209) 0,975 209)
----------------------Hết----------------------
Sinh viên được sử dụng 01 tờ A4 và bảng tra thống kê, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm 1 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
KHOA BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ
MÔN: XAC SUAT THONG KE
(số câu trong đề thi: 4)
Thời gian làm bài: 75 phút NỘI DUNG ĐÁP ÁN Câu 1
Gọi A ,(i  1, 2,3) là biến cố lấy ra bi đỏ từ hộp i. B là biến cố lấy ra 2 bi đỏ và 1 0.25 i bi xanh.
a) Ta có B = A A A + A A A + A A A 1 2 3 1 2 3 1 2 3 0.5
P(B)  P(A A A A A A A A A ) 1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 7 1 8 3 9 2 3     0,092 10 10 10 10 10 10 10 10 10 b) Ta có 0.25 P (A B ) 2
P (A | B ) = 2 P (B ) P (A A A ) 0, 024 6 0.5 1 2 3 = = = = 0, 261 P (B ) 0, 092 23 Câu 2
a. Tập giá trị của X là {-2,-1,0,1,2,4}, tương ứng với 6 khả năng: 0.25
2 bi trắng: -2; 1 bi trắng, 1 bivàng: -1; 1 bi trắng, 1 bi đen: 1 0.25
2 bi vàng: 0, 1 bi vàng, 1 bi đen: 2, 2 bi đen: 4. 2 0.5
b. 𝑃(𝑋 = −2) = 𝐶8 𝐶 ⁄ 2 = 28 ≅ 0,308 14 91 1 1 16
𝑃(𝑋 = −1) = 𝐶8 𝐶2 𝐶 ⁄ 2 = ≅ 0,176 14 91 𝑃(𝑋 = 0) = 𝐶2 2 2 𝐶 ⁄ 14 = 1 ≅0,011 91 1 1 32 𝑃(𝑋 = 1) = 𝐶4 𝐶8 0.5 𝐶 ⁄ 2 = ≅ 0,352 14 91 1 1 8
𝑃(𝑋 = 2) = 𝐶4 𝐶2 𝐶 ⁄ 2 = ≅ 0,088 14 91 2 𝑃(𝑋 = 4) = 𝐶4 𝐶 ⁄ 2 = 6 ≅ 0,066. 14 91 Câu 3 a. 0.5
n  100; x  91, 25; s  5, 4761 z  1,96;  2  1,0733 0.5 90,1767;92,3233 0.5 1
Trọng lượng của thùng là: (9,018; 9,232)(kg) b. 0.5 f  0,75  ; z 1,96;  2 0, 75.0, 25 0.5  1,96  0,0849 100 p f  ,  f
   0,6651;0,8349 0.5 c. 0.5 z f (1 f )  2 z f (1 f ) 2       / 2  n   0 0 2 n  = 289 0
Vậy cần khảo sát thêm 189 quả nữa 0.5 d. 0.25
Xét H :   93 ; H :   93 0 1
Giá trị kiểm định: z  3  ,196 0.25   0,05  z 1,645  z  z : bác bỏ H0 0.5
Vậy: Với mức ý nghĩa 5%, có thể cho rằng loại phân mới làm tăng trọng lượng
trung bình của trái cây A. Câu 4
a) Gọi  ,  là mức hao phí xăng trên quãng đường 100km của hai hãng xe A và 0.25 1 2 B H :        1 2, 1 H : o 1 2 0.5
(z ) 0,5  z 1,645,     1 x 2 x z   3,74 2 2   1 2  1 n 2 n 0.25
z z : Bác bỏ Ho. Tưc là mức xăng hao phí trung bình của xe máy A cao hơn xe máy B. 2 
   1 0,025 9) b) 2 
  0,975 9) 2 2   2 (n 1)s (n 1)s  ( ; )  (0, 01275; 0, 01891) . 2 2  n 1)  n 1)     2 2
-------------------------- Hết ---------------------- 2