Câu 1:
1. Định nghĩa khái niệm sau đây mắc lỗi gì, hãy phân tích. Trình bày nội dung
bản của phép định nghĩa khái niệm.
“Bạo lực học đường những hành vi t bạo, ngang ngược, bất chấp công đạo
lý, xúc phạm trấn áp người khác, gây nên những tổn thương về thể xác, diễn ra
trong phạm vi trường học”.
Gii:
Khái niệm là hình thức bản của duy phản ánh giao tiếp khái quát đối tượng
thông qua những dấu hiệu bản chất khác biệt của chúng. Phép định nghĩa khái
niệm thao tác logic nhằm vạch ra những dấu hiệu nội hàm bản nhất của khái
niệm. Về cấu tạo: mọi định nghĩa khoa học đều gồm 2 bộ phận
- khái niệm được định nghĩa (Dfd) khái niệm phải vạch nội hàm bản của
ra
- khái niệm dùng đ định nghĩa (Dfn) khái niệm những dấu hiệu chung bản
cấu thành nội hàm của khái niệm được định nghĩa
Định nghĩa đã chi vi phạm quy tắc định nghĩa phải cân đối, định nghĩa quá hẹp:
ngoại diên dfn < ngoại diên dfd
Sửa: bạo lực học đường những hành vi thô bạo, xúc phạm về danh dự nhân
phẩm của người khác, gây nên những tổn thương về tâm tinh thần, diễn ra
trong phạm vi trường học
2. người định nghĩa như sau: “Sinh viên ngoại ngữ những người giỏi
ngoại ngữ”. Hỏi: Định nghĩa như vậy đúng hay sai? Hãy phân tích. Trình bày
các quy tắc của một định nghĩa đúng chỉ ra những lỗi logic thường gặp khi
duy vi phạm vào các quy tắc này.
3. người phân chia khái niệm “Người phiên dịch” thành: Người phiên dịch tiếng
Anh; người phiên dịch tiếng Trung; nữ phiên dịch; người phiên dịch được 2 thứ
tiếng.
Hỏi: Phân chia như vậy đúng hay sai? Hãy phân tich. Trình bày các quy tắc
của một phép phân chia đúng và chỉ ra những lỗi logic thường gặp khi duy
vi phạm vào các quy tắc này
4. Định nghĩa sau đây thuộc kiểu gì? Trình bày về thao tác định nghĩa khái
nim
“Tình yêu giống như thanh Chôclate, đắng nơi đầu lưỡi, ngọt cuống họng
5. Tình huống sau đây vi phạm quy luật logic nào, phân ch
- Thầy giáo: tèo, em hãy cho thầy biết mặt trăng châu phi cái nào gần ta n?
- Tèo: Tất nhiên mặt trăng .
- Thầy giáo: Tại sao?
- Tèo: Bởi mặt trăng chúng ta nhìn thấy, còn châu Phi thì không .
6. Phép phân chia khái niệm sau đây đúng hay sai, hãy phân tích
Khái niệm “sinh viên” được chia thành “sinh viên giỏi”, “sinh viên ngành báo c
truyền thông”, “sinh viên quốc tế”, “nữ sinh viên giỏi”
7. Định nghĩa trên đúng hay sai? Phân ch
người định nghĩa như sau: Vắc xin một chế phẩm tính kháng nguyên chỉ
dành cho trẻ em”
8. Mẹ (hết lời khuyên nhủ cậu con trai): Con phải sống cho thành thật, không được
dối trá, nghe con! Nhưng giờ mẹ phải đi ngủ một giấc (Mẹ nói tiếp). Nếu bác láng
giềng qua chơi, con phải bảo với bác ấy mẹ không nhà nhé.
Cho biết tình huống trên vi phạm quy luật gich nào? Hãy phân tích
9.
A: theo tớ dịch covid sẽ không bao giờ kết thúc
B: sao?
A: năm ngoái dịch, năm nay vẫn tiếp tục có dịch tỉ lệ người nhiễm covid
tiếp tục tăng cao
Theo em, lập luận của A vi phạm quy luật logic nào? Trình bày quy luật đó?
Bằng dụ hãy chỉ ra các lỗi logic khi duy vi phạm các u cầu của quy luật
đó.
10. người phân chia khái niệm sinh viên thành: sinh viên khối ngành kinh tế,
sinh viên khối ngành công nghệ kỹ thuật sinh viên khởi nghiệp
Hỏi: phép phân chia trên đúng hay sai? Vì sao? Trình bày về phép phân chia
khái niệm. Bằng dụ, hãy ch ra những lỗi logic khi tư duy vi phạm các quy
tắc của phép phân chia khái niệm trên
11. người phân chia khái niệm người phiên dịch thành: người phiên dịch tiếng
anh, người phiên dịch tiếgn trung, nữ phiên dịch, người phiên dịch được 2 thứ tiếng
Phân chia đúng hay sai? Phân tích? Trình bày các quy tắc của một phép phân
chia đúng chỉ ra những lỗi logic thường gặp khi duy vi phạm vào các quy
tắc này
12. doanh nghiệp quảng cáo sản phẩm như sau: “Mọi loại bột giặt đầu chất
làm hỏng da tay, chỉ bột giặt này không tinh chất ấy”
Quảng cáo như vậy vi phạm quy luật logic nào của duy không? Trình
bày quy luật đó phân tích
13. Căn cứ vào đ dài các cạnh khái niệm “tam giác” được chia thành: tam giác
thường, tam giác cân, tam giác vuông, tam giác đều, tam giác nhọn, tam giác vuông
n
Phép phân chia trên mắc lỗi gì? Trình bày về thao tác phân chia khái niệm?
Bằng dụ hãy chỉ ra các lỗi khi vi phạm quy tắc của phép phân chia khái
nim
Câu 2:
1. Phát biểu các phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đây: “Phải giữ vững
chủ quyền quốc gia hoặc sẽ trở thành quốc gia bị lệ thuộc”
2. Phát biểu các phán đoán đẳng trị với các phán đoán cho sau đây: “Không
thể hội nhập quốc tế nếu không nâng cao năng lực ngoại ngữ duy bứt phá”.
3. y phát biểu tất cả các phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đây
“Thế h gen Z không những thành thạo về công nghệ còn hiện đại trong lối
sống”.
4. Phát biểu tất cả các phán đoán đẳng trị với phán đoán đã cho sau đây
“Nếu chính sách về nông sản việt nam không được hoạch định một cách bài bản,
khủng hoảng nông sản việt nam vẫn tiếp tục xảy ra”
5. Phát biểu phán đoán đẳng tr
“Nếu không tri thức nền tảng, bạn không thể sáng tạo
6. Phát biểu phán đoán đẳng tr
“Doanh nghiệp việt nam hoặc phải trở thành doanh nghiệp số hoặc không bắt
kịp xu thế của thế giới”
7. Phát biểu tất cả các phán đoán đẳng trị với phán đoán đã cho sau đây
“Ở việt nam hiện nay, nếu bệnh nhân nhiễm sar cov 2 không khai báo y tế thành
thật t không thể hạn chế tối đa việc lây nhiễm virus này sang cho người khác”
8. y phát biểu tất cả cac phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đây:
“Mâu thuẫn vừa nguyên nhân vừa động lực của s phát triển”.
9. y phát biểu tất cả cac phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đây:
“Hoặc bạn không ngừng tự học, trau dồi tri thức hoặc bạn sẽ bị tụt hậu”
10. Phát biểu phán đoán đẳng tr
“Người lao động ngày nay vừa phải vững chuyên môn vừa phải giàu năng lực sáng
tạo trong công việc”
12. Phát biểu phán đoán đẳng tr
“Chúng ta không thể phòng chống dịch bệnh hiệu quả nếu người dân không tự giác
tuân thủ các quy định phòng chống dịch bệnh của nhà nước”
13. Phát biểu phán đoán đẳng tr
“Các sinh viên trường đại học kinh tế, đại học quốc gia nội không những năng
động còn sáng tạo”
14. Phát biểu phán đoán đẳng tr
“Để phòng chống dịch covid 19 hiệu quả, người dân không chỉ tự giác tuân thủ các
quy định của bộ y tế còn phải chủ động trong các biện pháp phòng bệnh các
nhân
15. Phát biểu phán đoán đẳng tr
“Không thể hội nhập quốc tế nếu không nâng cao năng lực ngoại ngữ duy bứt
phá”
Câu 3:
1. Cho suy luận: “Một số sinh viên khởi nghiệp thành công họ chịu khó
quan sát, học hỏi”. Hỏi:
a.
Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định loại hình tính
chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b.
Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích.
c.
hình hóa quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện phép đối lập chủ t với tiền đề lớn của suy luận trên.
2. người suy luận như sau: “A không sinh viên đa số sinh viên năng
động”. Hỏi:
a.
Hãy khôi phục suy luận về dạng đầy đủ, cho biết loại hình suy luận xác định
chu diên của các thuật ngữ trong suy luận.
b.
Suy luận n vậy đúng hay sai? Hãy phân tích.
c.
hình hóa quan hệ thực giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện phép đối lập vị từ đối với tiền đề lớn của suy luận trên.
3. người suy luận như sau: “Số này không chia hết cho 2 mọi số chia hết
cho 4 đều chia hết cho 2”. Hỏi:
a.
Khôi phục suy luận về dạng đầy đủ, cho biết loại hình suy luận xác định tính
chu diên của các thuật ngữ trong suy luận
b.
Suy luận n vậy đúng hay sai. Phân tích
c.
hình hóa quan hệ thực giữa các thuật ngữ trong suy lun
d.
Thực hiện phép đối lập vị từ đối với tiền đề lớn của suy luận trên
4. Cho suy luận: “vì A người hành vi trái pháp luật nên A người
bạo hành trẻ em”
a.
Khôi phục suy luận về dạng tam đoạn luận đầy đủ, cho biết loại hình xác định
tính chu diên của thuật ngữ suy luận trong đó
b.
Suy luận trên đúng hay sai, sao?
c.
hình hóa quan hệ giữa các thuật ng
d.
Xây dựng một tam đoạn luận đúng loại hình tự chọn
5. Cho suy luận: “Một số sinh viên Việt Nam người gặp khó khăn khi đi du
học họ thường thiếu kỹ năng sống”
a.
Khôi phục suy luận về dạng tam đoạn luận đầy đủ, cho biết loại hình xác định
tính chu diên của thuật ngữ suy luận trong đó
b.
Suy luận trên đúng hay sai, sao?
c.
hình hóa quan hệ gi
ữa các thuật ngữ
d.
Thực hiện phép đối lập chủ từ vưới tiền đề lớn của suy luận
6. Cho suy luận: “Có số chia hết cho 3 không phải số lẻ số chia hết cho
3 là số chia hết cho 6
a.
Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lôgich,
xác định loại hình tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b.
Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích
c.
hình h quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện phép đối lập chủ từ với tiền đề nhỏ của suy luận trên.
7. Cho suy luận: “Vì anh A không phải c nhân luật nên anh A không hiểu
biết về pháp luật”
a.
Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lôgich,
xác định loại hình tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b.
Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích
c.
hình h quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện thao tác đối lập vị từ đối với tiền đề lớn trong suy luận
8. Cho suy luận: “Một số người trẻ tuổi thất bại trong kinh doanh họ thiếu
kinh nghiệm”.
a.
Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b.
Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c.
hình h quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện phép đối lập chủ từ với phán đoán tiền đề nhỏ của suy luận trên
9. Cho suy luận: “Có những doanh nhân người thiếu đạo đức kinh doanh
học kiếm lợi từ việc phá hủy môi trường sinh thái”
a.
Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b.
Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c.
hình h quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện phép đối lập chủ từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên
10. Cho suy luận: “Có những sinh viên tốt nghiệp người không biết trình
bày đơn xin việc họ thiếu kỹ năng bản khi đi xin việc”
a.
Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b.
Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c.
hình h quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện phép đối lập chủ từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên
12. người suy luận như sau: “Ông A toán học mọi nhà toán học đều
say nghiên cứu toán học”
a.
Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b.
Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c.
hình h quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện phép đối lập vị từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên
13. Cho suy luận: số chia hết cho 5 không số chia hết cho 4 nên số
chia hết cho 5 không số chia hết 2
a.
Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b.
Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c.
hình h quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện phép đối lập vị từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên
14. người suy luạn như sau: “A không sinh viên đa số sinh viên năng
động”
a.
Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b.
Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c.
hình h quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.
Thực hiện phép đối lập vị từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên
thuyết
1. Trình bày nội dung của phép định nghĩa khái niệm lấy d
Phép định nghĩa khái niệm thao tác logic nhằm vạch ra những dấu hiệu bản
nhất của nội hàm khái niệm.
Các kiểu định nghĩa
- Căn c vào đối tượng được định nghĩa: định nghĩa thực, định nghĩa duy danh
- Căn cứ vào tính chất của khái niệm: định nghĩa qua loại gần nhất khác biệt
chủng, định nghĩa theo quan hệ, định nghĩa theo nguồn gốc
- Các kiểu khác: tả, so sánh,
Về cấu tạo: Mọi định nghĩa đều hai bộ phận khái niệm được định nghĩa
khái niệm dùng để định nghĩa
- Khái niệm được định nghĩa (Dfd): khái niệm ta phải vạch nội hàm bản
của ra
- Khái niệm dùng đ định nghĩa (Dfn): khái niệm những dấu hiệu chung
bản cấu thành nội hàm của khái niệm được định nghĩa
Các quy tắc định nghĩa
- Định nghĩa phải cân đối: ngoại diên của Dfn ngoại diên của Dfd
Nếu vi phạm quy tắc sẽ dẫn đến các lỗi: quá rộng/ quá hẹp/ vừa rộng vừa hẹp
- Không được định nghĩa vòng quanh
- Không dùng mệnh đề phủ định trong định nghĩa
- Định nghĩa phải tường minh
2. Trình bày nội dung phép phân chia khái niệm lấy dụ
thao tác nhằm vào ngoại diên của khái niệm để vạch ra ngoại diên của khái niệm
để vạch ra ngoại diên của khái niệm chủng trong khái niệm loại theo một căn c
xác định
Các quy tắc phân chia khái niệm
- Phân chia phải cân đối
+ chia thiếu thành phần
+ chia thừa thành phần
+ phân chia vừa thiếu vừa thừa
- Phân chia phải cùng một sở
- Các khái niệm thu được sau phân chia phải ngang ng
- Phân chia phải liên tục, cùng cấp độ
3. Trình bày nội dung vi phạm quy luật logic nào? Trình bày quy luật đó?
Bằng dụ hãy chỉ ra các lỗi logic khi duy vi phạm các yêu cầu của quy luật
đó.
Câu 1: Người ta chia
khái niệm "Go viên"
theo lĩnh vực giảng dạy
thu được c khái
niệm sau: giáo viên dạy
khối nnh kinh tế;
giáo vn dy khi
ngành khoa học bản;
giáo vn dy tng
đại học kinh tế quc
n; giáo vn trẻ...
Hỏi: phân chia như vậy
A)
Câu 1: người ta chia khái niệm “giáo viên” theo lĩnh vực giảng dạy thu
được các khái niệm sau: giáo viên dạy khối ngành kinh tế, giáo viên dạy khối
ngành khoa học bản, giáo viên dạy trường đại học kinh tế quốc dân, giáo
viên trẻ... Hỏi: phân chia như vậy đúng hay sai? Hãy phân tích
Bài m:
Quy ước khái niệm như sau
- Giáo viên (A)
- Giáo viên dạy khối ngành kinh tế (A1)
- Giáo viên dạy khối ngành khoa học bản (A2)
- Giáo viên dạy trường đại học kinh tế quốc dân (A3)
- Giáo viên trẻ (A4)
Phân chia như vậy sai, vì:
- Phân chia không cùng sở: A1 A2 phân chia khái niệm theo “khối ngành”,
trong khi A3 phân chia theo “trường/địa điểm công tác” còn A4 phân chia theo “độ
tuổi”
- Phân chia không ng nằm trong mối quan hệ ngang hàng: ngoại diên của khái
niệm A3 giao với A1 (bởi khi ngành kinh tế thể mặt các trường đại học
khác nhau không chỉ trường đại học kinh tế quốc dân), khái niệm A4 giao các
khái niệm còn lại (các trường các khối ngành khác nhau thể các giáo viên
đ tuổi khác nhau từ trẻ đến già), khái niệm A1 ngang hàng với A2
- Lỗi phân chia vừa thừa vừa thiếu thành phần: tổng ngoại diên các khái niệm trên
được phân chia cộng lại không bằng khái niệm “giáo viên” (A1 + A2 + A3 + A4
khác A)
Câu 2: tìm các phán đoán đẳng trị với các phán đoán cho sau đây: “sẽ không
theo kịp tốc độ phát triển chung trên thế giới nếu việt nam không phát triển
bứt phá”
Giải
A việt nam không phát triển bứt phá
B không theo kịp tốc độ phát triển chung trên thế giới
Phán đoán kéo theo
7b -> 7a: muốn theo kịp tốc độ phát triển chung trên thế giới thì việt nam cần bứt
phá
7a v b: việt nam phải phát triển bứt phá hoặc sẽ không kịp tốc độ phát triển chung
trên thế giới
7(a ^ 7b): làm chuyện việt nam không phát triển bứt phá lại theo kịp tốc độ
phát triển chung trên thế giới
Câu 3: cho suy luận: “chị A giảng viên trẻ đa số giảng viên trẻ giỏi ngoại
ngữ”
a. khôi phục suy luận về dạng đẩy đủ xác định cấu trúc logic, loại hình
tính chu diên của các thut ngữ logic trong suy luận trên
b. về mặt logic suy luận đúng/sai. Giải thích
c. thực hiện phép đối lập chủ từ với tiền đề lớn
Giải
a. suy luận thiếu tiền đề nh
- cấu trúc logic
+ Tiền đề lớn: đa số giảng viên trẻ (P) giỏi ngoại ngữ (M)
+ Tiền đề nhỏ: chị A (S) giỏi ngoại ngữ (M)
+ Kết luận: chị A (S) giảng viên trẻ (P)
- loại hình: II
- tính chu diên của các tiền đề
+ Tiền đề lớn: đa số giảng viên trẻ (P) giỏi ngoại ngữ (M) => I P- M-
+ Tiền đề nhỏ: chị A (S) giỏi ngoại ngữ (M) => A S+ M-
+ Kết luận: chị A (S) giảng viên trẻ (P) => A S+ P-
b. suy luận sai
- vi phạm quy tắc chung số 2: M không chu diên lần o
Vi phạm quy tắc chung số 7: nếu một tiền đề phán đoán bộ phận thì kết luận phải
phán đoán bộ phận, nhưng trên lại phán đoán toàn thể
- vi phạm cả hai quy tắc riêng của loại hình II
+ tiền đề lớn phải phán đoán toàn thể nhưng trên lại phán đoán bộ phn
+ một trong hai tiền đề phải phán đoán phủ định nhưng trên cả hai lại phán
đoán khẳng định
c. phép đối lập chủ từ
một số người giỏi ngoại ngữ không thể không giáo viên
Quy luật đồng
nhất
Quy luật u
thuẫn
Quy luật i
trung
Quy luật do
đầy đ
Cơ sở khách
quan
Tính ổn định,
trạng thái
đứng im
tương đối của
bản thân đối
tượng
Tính xác định
về chất của
đối tượng
được bảo toàn
trong một
khoảng thời
gian xác định,
từ đó suy ra
các đối tượng
không thể nào
khôgn tồn tại,
không thể vừa
nằm trong vừa
không nằm
trong mối
quan hệ với
đối tượng
khác
Tính xác định
về chất của
các đối tượng,
một cái đó
tồn tại hay
không tồn tại,
thuộc lớp đối
tượng này hay
lớp đối tượng
khác, vốn có
hay không
tính chất ấy,
không thể nào
khả năng
nào khác
Sự tồn tại phụ
thuộc lẫn nhau
trong hiện
thực khách
quan của các
đối tượng
Nội dung
Trong quá
trình lập luận
suy nghĩ
tưởng phải
xác định, ý
nghĩa, đồng
nhất
Công thức: a
hai phán đoán
trên đối lập
trên hoặc mâu
thuẫn nhau về
một đối tượng
được xét trong
một khoảng
thời gian một
Hai phán đoán
mâu thuẫn
nhau về cùng
một đối tượng,
được xét trong
một khoảng
thời gian và
một mối quan
Mọi tưởng
đã định hình
được coi
chân thực nếu
đã toàn bộ
đẩy đủ về
sở cho
phép xác minh
trùng a
mối quan hệ
nhưng không
thể cùng chân
thực
công thức:
7(a^7a)
hệ, tuy nhiên
không th
cùng giả dối:
một trong hai
phải là chân
thực, cái còn
lại phải giả
dối, không thể
cùng tồn tại
Công thức: a v
7a
hay chứng
minh cho tính
chân thực ấy
Công thức: a
là chân thực
do b
sở đầy đ
Các yêu cầu
duy phải
đồng nhất với
đối ợng về
mặt phản ánh,
nghĩa trong
lập luận phải
sự phản
ánh đối tượng
duy phải
phản ánh
chính xác nội
dung xác định
đó. sở
khách quan:
+ các đối
tượng khác
nhau thì phân
Không được
mâu thuẫn
trực tiếp trong
lập luận khi
khẳng định sự
tồn tại của đối
tượng phủ
định chính
Không được
mâu thuẫn
gián tiếp trong
tư duy khi
khẳng định sự
tồn tại của đối
tượng phủ
nhận h qu
tất suy của
A O: một
phán đoán
khẳng định sự
tồn tại của
một lớp đối
tượng nhưng
một phán
đoán phủ định
sự tồn tại của
một số đối
tượng đó
A E: một
phán đoán
khẳng định sự
tồn tại của
toàn bộ lớp
đối tượng
Mọi tưởng
chân thực nhờ
lập luận hoặc
không được
công nhận
tưởng chân
thực nếu chưa
về sở
cho việc xác
minh ấy
biệt với nhau
+ các đối
tượng luôn
vận động biến
đổi bản thân
chúng, tùy vào
từng thời kỳ
giai đoạn
sự biến
đổi khác nhau
các đối
tượng
tưởng phải
đồng nhất với
ngôn ngữ về
mặt biểu đạt
nội dung phản
ánh. sở
khách quan:
sự đồng nhất
của tưởng
ngôn ngữ
biểu đạt
duy tái tạo
phải đồng
nhất với
duy nguyên
mẫu. s
chính
nhưng một
phán đoán phủ
định sự tồn tại
của toàn bộ
lớp đối tượng
đó
A I: một
phán đoán
khẳng định
toàn bộ lớp
đối tượng một
phán đoán phủ
định một s
dối tượng
khách quan:
phải tính
nhất quán
trong duy
khi nhắc lại
TƯỞNG
của bản thân
hoặc người
khác
Lỗilogic
thường gặp
Lỗi ngộ biện
(sai không
biết) do
tình biến
những hiện
tượng từ ngẫu
nhiên thành
tất nhiên hoặc
do trình độ
nhận thức còn
kém dẫn đến
phản ánh sai
lệch hiện thực
khách quan
Lỗi ngụy biện
(biết sai mà
vẫn cố tình
mắc vào) xuất
Hầu hết đều
mắc lỗi chung
gọi mâu
thuẫn logic
Quy luật bài
trung đưa ra
yêu cầu ch
thể lựa chọn 1
trong 2 theo
nguyên tắc:
hoặc hoặc
(không
lựa chọn giải
pháp thứ 3).
Sự vi phạm
biểu hiện hình
thức khác
nhau.
Lỗi kéo theo
ảo: không
mối liên h
logic giữa các
tiền đ kết
luậm, giữa
luận chứng
luạn cứ nhưng
mọi người vẫn
luôn lầm
tưởng về mối
liên hệ này
dụ: một
người rao bán:
“con rùa sống
một ngàn năm
tuổi” một
người mua
hiện do các
ý đồ nhân,
mục đích vụ
lợi làm sai
lệch hiện thực
khách quan
dẫn đến
trường hợp từ
vô lý thành
hợp lý, từ sai
thành đúng
Lỗi sử dụng từ
đa nghĩa
Lỗi sử dụng t
không
nghĩa
Lỗi sử dụng
sai cấu trúc
ngữ pháp
hôm sau con
a chết.
Người đó bắt
đền người
bán rùa nói:
“tính đến ngày
hôm qua
con rùa này
tròn một ngàn
tuổi” =>
không
sở logic cho
câu nói này

Preview text:

Câu 1:
1. Định nghĩa khái niệm sau đây mắc lỗi gì, hãy phân tích. Trình bày nội dung
cơ bản của phép định nghĩa khái niệm.
“Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, ngang ngược, bất chấp công lý đạo
lý, xúc phạm trấn áp người khác, gây nên những tổn thương về thể xác, diễn ra
trong phạm vi trường học”. Giải:
Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy phản ánh giao tiếp và khái quát đối tượng
thông qua những dấu hiệu bản chất và khác biệt của chúng. Phép định nghĩa khái
niệm là thao tác logic nhằm vạch ra những dấu hiệu nội hàm cơ bản nhất của khái
niệm. Về cấu tạo: mọi định nghĩa khoa học đều gồm 2 bộ phận là
- khái niệm được định nghĩa (Dfd) – khái niệm phải vạch rõ nội hàm cơ bản của nó ra
- khái niệm dùng để định nghĩa (Dfn) – khái niệm có những dấu hiệu chung cơ bản
cấu thành nội hàm của khái niệm được định nghĩa
Định nghĩa đã chi vi phạm quy tắc định nghĩa phải cân đối, định nghĩa quá hẹp:
ngoại diên dfn < ngoại diên dfd
Sửa: bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, xúc phạm về danh dự và nhân
phẩm của người khác, gây nên những tổn thương về tâm lý và tinh thần, diễn ra
trong phạm vi trường học
2. Có người định nghĩa như sau: “Sinh viên ngoại ngữ là những người giỏi
ngoại ngữ”. Hỏi: Định nghĩa như vậy đúng hay sai? Hãy phân tích. Trình bày
các quy tắc của một định nghĩa đúng và chỉ ra những lỗi logic thường gặp khi
tư duy vi phạm vào các quy tắc này.
3.
Có người phân chia khái niệm “Người phiên dịch” thành: Người phiên dịch tiếng
Anh; người phiên dịch tiếng Trung; nữ phiên dịch; người phiên dịch được 2 thứ tiếng.
Hỏi: Phân chia như vậy đúng hay sai? Hãy phân tich. Trình bày các quy tắc
của một phép phân chia đúng và chỉ ra những lỗi logic thường gặp khi tư duy
vi phạm vào các quy tắc này
4. Định nghĩa sau đây thuộc kiểu gì? Trình bày về thao tác định nghĩa khái niệm
“Tình yêu giống như thanh Chôclate, đắng nơi đầu lưỡi, ngọt ở cuống họng”
5. Tình huống sau đây vi phạm quy luật logic nào, phân tích
- Thầy giáo: tèo, em hãy cho thầy biết mặt trăng và châu phi cái nào gần ta hơn?
- Tèo: Tất nhiên là mặt trăng ạ. - Thầy giáo: Tại sao?
- Tèo: Bởi vì mặt trăng chúng ta nhìn thấy, còn châu Phi thì không ạ.
6. Phép phân chia khái niệm sau đây đúng hay sai, hãy phân tích
Khái niệm “sinh viên” được chia thành “sinh viên giỏi”, “sinh viên ngành báo chí –
truyền thông”, “sinh viên quốc tế”, “nữ sinh viên giỏi”
7. Định nghĩa trên đúng hay sai? Phân tích
Có người định nghĩa như sau: “Vắc xin là một chế phẩm có tính kháng nguyên chỉ dành cho trẻ em”
8. Mẹ (hết lời khuyên nhủ cậu con trai): Con phải sống cho thành thật, không được
dối trá, nghe con! Nhưng giờ mẹ phải đi ngủ một giấc (Mẹ nói tiếp). Nếu bác láng
giềng có qua chơi, con phải bảo với bác ấy là mẹ không có nhà nhé.
Cho biết tình huống trên vi phạm quy luật lô gich nào? Hãy phân tích 9.
A: theo tớ dịch covid sẽ không bao giờ kết thúc B: vì sao?
A: vì năm ngoái có dịch, năm nay vẫn tiếp tục có dịch và tỉ lệ người nhiễm covid tiếp tục tăng cao
Theo em, lập luận của A vi phạm quy luật logic nào? Trình bày quy luật đó?
Bằng ví dụ hãy chỉ ra các lỗi logic khi tư duy vi phạm các yêu cầu của quy luật đó.
10.
Có người phân chia khái niệm sinh viên thành: sinh viên khối ngành kinh tế,
sinh viên khối ngành công nghệ kỹ thuật và sinh viên khởi nghiệp
Hỏi: phép phân chia trên đúng hay sai? Vì sao? Trình bày về phép phân chia
khái niệm. Bằng ví dụ, hãy chỉ ra những lỗi logic khi tư duy vi phạm các quy
tắc của phép phân chia khái niệm trên
11.
Có người phân chia khái niệm người phiên dịch thành: người phiên dịch tiếng
anh, người phiên dịch tiếgn trung, nữ phiên dịch, người phiên dịch được 2 thứ tiếng
Phân chia đúng hay sai? Phân tích? Trình bày các quy tắc của một phép phân
chia đúng và chỉ ra những lỗi logic thường gặp khi tư duy vi phạm vào các quy tắc này
12.
Có doanh nghiệp quảng cáo sản phẩm như sau: “Mọi loại bột giặt đầu có chất
làm hỏng da tay, chỉ có bột giặt này là không có tinh chất ấy”
Quảng cáo như vậy có vi phạm quy luật logic nào của tư duy không? Trình
bày quy luật đó và phân tích
13.
Căn cứ vào độ dài các cạnh khái niệm “tam giác” được chia thành: tam giác
thường, tam giác cân, tam giác vuông, tam giác đều, tam giác nhọn, tam giác vuông cân
Phép phân chia trên mắc lỗi gì? Trình bày về thao tác phân chia khái niệm?
Bằng ví dụ hãy chỉ ra các lỗi khi vi phạm quy tắc của phép phân chia khái niệm
Câu 2:
1. Phát biểu các phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đây:
“Phải giữ vững
chủ quyền quốc gia hoặc sẽ trở thành quốc gia bị lệ thuộc”
2. Phát biểu các phán đoán đẳng trị với các phán đoán cho sau đây: “Không
thể hội nhập quốc tế nếu không nâng cao năng lực ngoại ngữ và tư duy bứt phá”.
3. Hãy phát biểu tất cả các phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đây
“Thế hệ gen Z không những thành thạo về công nghệ mà còn hiện đại trong lối sống”.
4. Phát biểu tất cả các phán đoán đẳng trị với phán đoán đã cho sau đây
“Nếu chính sách về nông sản việt nam không được hoạch định một cách bài bản,
khủng hoảng nông sản việt nam vẫn tiếp tục xảy ra”
5. Phát biểu phán đoán đẳng trị
“Nếu không có tri thức nền tảng, bạn không thể sáng tạo”
6. Phát biểu phán đoán đẳng trị
“Doanh nghiệp việt nam hoặc là phải trở thành doanh nghiệp số hoặc là không bắt
kịp xu thế của thế giới”
7. Phát biểu tất cả các phán đoán đẳng trị với phán đoán đã cho sau đây
“Ở việt nam hiện nay, nếu bệnh nhân nhiễm sar cov 2 không khai báo y tế thành
thật thì không thể hạn chế tối đa việc lây nhiễm virus này sang cho người khác”
8. Hãy phát biểu tất cả cac phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đây:
“Mâu thuẫn vừa là nguyên nhân vừa là động lực của sự phát triển”.
9. Hãy phát biểu tất cả cac phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đây:
“Hoặc là bạn không ngừng tự học, trau dồi tri thức hoặc là bạn sẽ bị tụt hậu”
10. Phát biểu phán đoán đẳng trị
“Người lao động ngày nay vừa phải vững chuyên môn vừa phải giàu năng lực sáng tạo trong công việc”
12. Phát biểu phán đoán đẳng trị
“Chúng ta không thể phòng chống dịch bệnh hiệu quả nếu người dân không tự giác
tuân thủ các quy định phòng chống dịch bệnh của nhà nước”
13. Phát biểu phán đoán đẳng trị
“Các sinh viên trường đại học kinh tế, đại học quốc gia hà nội không những năng
động mà còn sáng tạo”
14. Phát biểu phán đoán đẳng trị
“Để phòng chống dịch covid 19 hiệu quả, người dân không chỉ tự giác tuân thủ các
quy định của bộ y tế mà còn phải chủ động trong các biện pháp phòng bệnh các nhân”
15. Phát biểu phán đoán đẳng trị
“Không thể hội nhập quốc tế nếu không nâng cao năng lực ngoại ngữ và tư duy bứt phá” Câu 3:
1. Cho suy luận: “Một số sinh viên khởi nghiệp thành công vì họ chịu khó
quan sát, học hỏi”. Hỏi:
a. Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định loại hình và tính
chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b. Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích.
c. Mô hình hóa quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d. Thực hiện phép đối lập chủ từ với tiền đề lớn của suy luận trên.
2. Có người suy luận như sau: “A không là sinh viên vì đa số sinh viên năng động”. Hỏi:
a. Hãy khôi phục suy luận về dạng đầy đủ, cho biết loại hình suy luận và xác định
chu diên của các thuật ngữ trong suy luận.
b. Suy luận như vậy đúng hay sai? Hãy phân tích.
c. Mô hình hóa quan hệ thực giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d. Thực hiện phép đối lập vị từ đối với tiền đề lớn của suy luận trên.
3. Có người suy luận như sau: “Số này không chia hết cho 2 vì mọi số chia hết
cho 4 đều chia hết cho 2”. Hỏi:
a. Khôi phục suy luận về dạng đầy đủ, cho biết loại hình suy luận và xác định tính
chu diên của các thuật ngữ trong suy luận
b. Suy luận như vậy đúng hay sai. Phân tích
c. Mô hình hóa quan hệ thực giữa các thuật ngữ trong suy luận
d. Thực hiện phép đối lập vị từ đối với tiền đề lớn của suy luận trên
4. Cho suy luận: “vì cô A là người có hành vi trái pháp luật nên cô A là người bạo hành trẻ em”
a. Khôi phục suy luận về dạng tam đoạn luận đầy đủ, cho biết loại hình và xác định
tính chu diên của thuật ngữ suy luận trong đó
b. Suy luận trên đúng hay sai, vì sao?
c. Mô hình hóa quan hệ giữa các thuật ngữ
d. Xây dựng một tam đoạn luận đúng ở loại hình tự chọn
5. Cho suy luận: “Một số sinh viên Việt Nam là người gặp khó khăn khi đi du
học vì họ thường thiếu kỹ năng sống”
a. Khôi phục suy luận về dạng tam đoạn luận đầy đủ, cho biết loại hình và xác định
tính chu diên của thuật ngữ suy luận trong đó
b. Suy luận trên đúng hay sai, vì sao? c. Mô hình hóa quan hệ gi ữa các thuật ngữ
d. Thực hiện phép đối lập chủ từ vưới tiền đề lớn của suy luận
6. Cho suy luận: “Có số chia hết cho 3 không phải là số lẻ vì có số chia hết cho 3 là số chia hết cho 6”
a. Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lôgich,
xác định loại hình và tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b. Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích
c. Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d. Thực hiện phép đối lập chủ từ với tiền đề nhỏ của suy luận trên.
7. Cho suy luận: “Vì anh A không phải là cử nhân luật nên anh A không hiểu biết về pháp luật”
a. Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lôgich,
xác định loại hình và tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b. Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích
c. Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d. Thực hiện thao tác đối lập vị từ đối với tiền đề lớn trong suy luận
8. Cho suy luận: “Một số người trẻ tuổi thất bại trong kinh doanh vì họ thiếu kinh nghiệm”.
a. Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình và tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b. Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c. Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.Thực hiện phép đối lập chủ từ với phán đoán tiền đề nhỏ của suy luận trên
9. Cho suy luận: “Có những doanh nhân là người thiếu đạo đức kinh doanh vì
học kiếm lợi từ việc phá hủy môi trường sinh thái”
a. Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình và tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b. Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c. Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.Thực hiện phép đối lập chủ từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên
10. Cho suy luận: “Có những sinh viên tốt nghiệp là người không biết trình
bày lá đơn xin việc vì họ thiếu kỹ năng cơ bản khi đi xin việc”
a. Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình và tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b. Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c. Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.Thực hiện phép đối lập chủ từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên
12. Có người suy luận như sau: “Ông A là toán học vì mọi nhà toán học đều
say mê nghiên cứu toán học”
a. Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình và tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b. Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c. Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.Thực hiện phép đối lập vị từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên
13. Cho suy luận: Vì có số chia hết cho 5 không là số chia hết cho 4 nên có số
chia hết cho 5 không là số chia hết 2
a. Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình và tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b. Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c. Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.Thực hiện phép đối lập vị từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên
14. Có người suy luạn như sau: “A không là sinh viên vì đa số sinh viên năng động”
a. Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ, xác định cấu trúc lô gich,
xác định loại hình và tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên.
b. Suy luận trên đúng hay sai? Hãy phân tích?
c. Mô hình hoá quan hệ giữa các thuật ngữ trong suy luận.
d.Thực hiện phép đối lập vị từ với phán đoán tiền đề lớn của suy luận trên Lý thuyết
1. Trình bày nội dung của phép định nghĩa khái niệm và lấy ví dụ
Phép định nghĩa khái niệm là thao tác logic nhằm vạch ra những dấu hiệu cơ bản
nhất của nội hàm khái niệm. Các kiểu định nghĩa
- Căn cứ vào đối tượng được định nghĩa: định nghĩa thực, định nghĩa duy danh
- Căn cứ vào tính chất của khái niệm: định nghĩa qua loại gần nhất và khác biệt
chủng, định nghĩa theo quan hệ, định nghĩa theo nguồn gốc
- Các kiểu khác: mô tả, so sánh,
Về cấu tạo: Mọi định nghĩa đều có hai bộ phận – khái niệm được định nghĩa và
khái niệm dùng để định nghĩa
- Khái niệm được định nghĩa (Dfd): là khái niệm mà ta phải vạch rõ nội hàm cơ bản của nó ra
- Khái niệm dùng để định nghĩa (Dfn): là khái niệm có những dấu hiệu chung và cơ
bản cấu thành nội hàm của khái niệm được định nghĩa
Các quy tắc định nghĩa
- Định nghĩa phải cân đối: ngoại diên của Dfn – ngoại diên của Dfd
Nếu vi phạm quy tắc sẽ dẫn đến các lỗi: quá rộng/ quá hẹp/ vừa rộng vừa hẹp
- Không được định nghĩa vòng quanh
- Không dùng mệnh đề phủ định trong định nghĩa
- Định nghĩa phải tường minh
2. Trình bày nội dung phép phân chia khái niệm và lấy ví dụ
Là thao tác nhằm vào ngoại diên của khái niệm để vạch ra ngoại diên của khái niệm
để vạch ra ngoại diên của khái niệm chủng trong khái niệm loại theo một căn cứ xác định
Các quy tắc phân chia khái niệm
- Phân chia phải cân đối + chia thiếu thành phần + chia thừa thành phần
+ phân chia vừa thiếu vừa thừa
- Phân chia phải cùng một cơ sở
- Các khái niệm thu được sau phân chia phải ngang hàng
- Phân chia phải liên tục, cùng cấp độ
3. Trình bày nội dung vi phạm quy luật logic nào? Trình bày quy luật đó?
Bằng ví dụ hãy chỉ ra các lỗi logic khi tư duy vi phạm các yêu cầu của quy luật đó.
Câu 1: Người ta chia khái niệm "Giáo viên" theo lĩnh vực giảng dạy và thu được các khái niệm sau: giáo viên dạy khối ngành kinh tế; giáo viên dạy khối ngành khoa học cơ bản; giáo viên dạy trường đại học kinh tế quốc dân; giáo viên trẻ... Hỏi: phân chia như vậy A)
Câu 1: người ta chia khái niệm “giáo viên” theo lĩnh vực giảng dạy và thu
được các khái niệm sau: giáo viên dạy khối ngành kinh tế, giáo viên dạy khối

ngành khoa học cơ bản, giáo viên dạy trường đại học kinh tế quốc dân, giáo
viên trẻ. . Hỏi: phân chia như vậy đúng hay sai? Hãy phân tích
Bài làm:
Quy ước khái niệm như sau - Giáo viên (A)
- Giáo viên dạy khối ngành kinh tế (A1)
- Giáo viên dạy khối ngành khoa học cơ bản (A2)
- Giáo viên dạy trường đại học kinh tế quốc dân (A3) - Giáo viên trẻ (A4)
Phân chia như vậy sai, vì:
- Phân chia không cùng cơ sở: A1 và A2 phân chia khái niệm theo “khối ngành”,
trong khi A3 phân chia theo “trường/địa điểm công tác” còn A4 phân chia theo “độ tuổi”
- Phân chia không cùng nằm trong mối quan hệ ngang hàng: ngoại diên của khái
niệm A3 giao với A1 (bởi vì khối ngành kinh tế có thể có mặt ở các trường đại học
khác nhau không chỉ có ở trường đại học kinh tế quốc dân), khái niệm A4 giao các
khái niệm còn lại (các trường và các khối ngành khác nhau có thể có các giáo viên
có độ tuổi khác nhau từ trẻ đến già), khái niệm A1 ngang hàng với A2
- Lỗi phân chia vừa thừa vừa thiếu thành phần: tổng ngoại diên các khái niệm trên
được phân chia cộng lại không bằng khái niệm “giáo viên” (A1 + A2 + A3 + A4 khác A)
Câu 2: tìm các phán đoán đẳng trị với các phán đoán cho sau đây: “sẽ không
theo kịp tốc độ phát triển chung trên thế giới nếu việt nam không phát triển bứt phá”
Giải
A – việt nam không phát triển bứt phá
B – không theo kịp tốc độ phát triển chung trên thế giới Phán đoán kéo theo
7b -> 7a: muốn theo kịp tốc độ phát triển chung trên thế giới thì việt nam cần bứt phá
7a v b: việt nam phải phát triển bứt phá hoặc sẽ không kịp tốc độ phát triển chung trên thế giới
7(a ^ 7b): làm gì có chuyện việt nam không phát triển bứt phá và lại theo kịp tốc độ
phát triển chung trên thế giới
Câu 3: cho suy luận: “chị A là giảng viên trẻ vì đa số giảng viên trẻ giỏi ngoại ngữ”
a. khôi phục suy luận về dạng đẩy đủ và xác định cấu trúc logic, loại hình và
tính chu diên của các thuật ngữ logic trong suy luận trên
b. về mặt logic suy luận đúng/sai. Giải thích
c. thực hiện phép đối lập chủ từ với tiền đề lớn
Giải
a. suy luận thiếu tiền đề nhỏ - cấu trúc logic
+ Tiền đề lớn: đa số giảng viên trẻ (P) giỏi ngoại ngữ (M)
+ Tiền đề nhỏ: chị A (S) giỏi ngoại ngữ (M)
+ Kết luận: chị A (S) là giảng viên trẻ (P) - loại hình: II
- tính chu diên của các tiền đề
+ Tiền đề lớn: đa số giảng viên trẻ (P) giỏi ngoại ngữ (M) => I P- M-
+ Tiền đề nhỏ: chị A (S) giỏi ngoại ngữ (M) => A S+ M-
+ Kết luận: chị A (S) là giảng viên trẻ (P) => A S+ P- b. suy luận sai vì
- vi phạm quy tắc chung số 2: M không chu diên lần nào
Vi phạm quy tắc chung số 7: nếu một tiền đề là phán đoán bộ phận thì kết luận phải
là phán đoán bộ phận, nhưng ở trên lại là phán đoán toàn thể
- vi phạm cả hai quy tắc riêng của loại hình II
+ tiền đề lớn phải là phán đoán toàn thể nhưng ở trên lại là phán đoán bộ phận
+ một trong hai tiền đề phải là phán đoán phủ định nhưng ở trên cả hai lại là phán đoán khẳng định
c. phép đối lập chủ từ
một số người giỏi ngoại ngữ không thể không là giáo viên
Quy luật đồng Quy luật mâu Quy luật bài Quy luật lí do nhất thuẫn trung đầy đủ
Cơ sở khách Tính ổn định, Tính xác định Tính xác định Sự tồn tại phụ quan trạng
thái về chất của về chất của thuộc lẫn nhau đứng im đối
tượng các đối tượng, trong hiện
tương đối của được bảo toàn một cái gì đó thực khách bản thân đối trong
một tồn tại hay quan của các tượng khoảng
thời không tồn tại, đối tượng
gian xác định, thuộc lớp đối
từ đó suy ra tượng này hay
các đối tượng lớp đối tượng
không thể nào khác, vốn có
khôgn tồn tại, hay không có
không thể vừa tính chất ấy,
nằm trong vừa không thể nào không nằm có khả năng trong mối nào khác quan hệ với đối tượng khác Nội dung Trong
quá hai phán đoán Hai phán đoán Mọi tư tưởng
trình lập luận trên đối lập mâu thuẫn đã định hình
suy nghĩ tư trên hoặc mâu nhau về cùng được coi là tưởng
phải thuẫn nhau về một đối tượng, chân thực nếu
xác định, có ý một đối tượng được xét trong đã rõ toàn bộ nghĩa,
đồng được xét trong một khoảng và đẩy đủ về nhất một
khoảng thời gian và cơ sở cho
Công thức: a thời gian một một mối quan phép xác minh trùng a
mối quan hệ hệ, tuy nhiên hay chứng nhưng không không thể minh cho tính
thể cùng chân cùng giả dối: chân thực ấy thực
một trong hai Công thức: a công
thức: phải là chân là chân thực 7(a^7a)
thực, cái còn do có b là cơ
lại phải là giả sở đầy đủ dối, không thể cùng tồn tại Công thức: a v 7a Các yêu cầu
Tư duy phải Không được A – O: một Mọi tư tưởng
đồng nhất với có mâu thuẫn phán đoán chân thực nhờ
đối tượng về trực tiếp trong khẳng định sự lập luận hoặc
mặt phản ánh, lập luận khi tồn tại của không được
nghĩa là trong khẳng định sự một lớp đối công nhận tư
lập luận phải tồn tại của đối tượng nhưng tưởng là chân
có sự phản tượng và phủ một phán thực nếu chưa
ánh đối tượng định chính nó đoán phủ định rõ về cơ sở
và tư duy phải Không được sự tồn tại của cho việc xác phản
ánh có mâu thuẫn một số đối minh ấy
chính xác nội gián tiếp trong tượng đó
dung xác định tư duy khi A – E: một
đó. Cơ sở khẳng định sự phán đoán khách quan:
tồn tại của đối khẳng định sự + các
đối tượng và phủ tồn tại của tượng
khác nhận hệ quả toàn bộ lớp
nhau thì phân tất suy của đối tượng biệt với nhau chính nó nhưng một + các đối phán đoán phủ tượng luôn định sự tồn tại vận động biến của toàn bộ đổi bản thân lớp đối tượng chúng, tùy vào đó từng thời kỳ A – I: một và giai đoạn phán đoán và có sự biến khẳng định đổi khác nhau toàn bộ lớp ở các đối đối tượng một tượng phán đoán phủ Tư tưởng phải định một số đồng nhất với dối tượng ngôn ngữ về mặt biểu đạt nội dung phản ánh. Cơ sở khách quan: sự đồng nhất của tư tưởng và ngôn ngữ biểu đạt Tư duy tái tạo phải đồng nhất với tư duy nguyên mẫu. Cơ sở khách quan: phải có tính nhất quán trong tư duy khi nhắc lại TƯ TƯỞNG của bản thân hoặc người khác Lỗilogic
Lỗi ngộ biện Hầu hết đều Quy luật bài Lỗi kéo theo thường gặp
(sai mà không mắc lỗi chung trung đưa ra ảo: không có
biết) do vô gọi là mâu yêu cầu chỉ có mối liên hệ tình mà biến thuẫn logic
thể lựa chọn 1 logic giữa các những hiện
trong 2 theo tiền đề và kết tượng từ ngẫu nguyên tắc: luậm, giữa nhiên thành
hoặc là hoặc luận chứng và tất nhiên hoặc
là (không có luạn cứ nhưng do trình độ
lựa chọn giải mọi người vẫn nhận thức còn pháp thứ 3). luôn lầm kém dẫn đến
Sự vi phạm là tưởng về mối phản ánh sai
biểu hiện hình liên hệ này lệch hiện thực thức khác Ví dụ: một khách quan nhau. người rao bán: Lỗi ngụy biện “con rùa sống (biết sai mà một ngàn năm vẫn cố tình tuổi” một mắc vào) xuất người mua và hiện do có các hôm sau con ý đồ cá nhân, rùa chết. mục đích vụ Người đó bắt lợi làm sai đền và người lệch hiện thực bán rùa nói: khách quan “tính đến ngày dẫn đến hôm qua là trường hợp từ con rùa này vô lý thành tròn một ngàn hợp lý, từ sai tuổi” => thành đúng không có cơ Lỗi sử dụng từ sở logic cho đa nghĩa câu nói này Lỗi sử dụng từ không rõ nghĩa Lỗi sử dụng sai cấu trúc ngữ pháp