
ĐỀ THI MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Thời gian: 50 phút
Chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
1. Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của
triết học hiện đại, là vấn đề
A. Vật chất và ý thức.
B. Quan hệ giữa con người với thế giới.
C. Quan hệ giữa tư duy với tồn tại.
D. Logic cú pháp ngôn ngữ.
2. Nguồn gốc ra đời của triết học là
A. Cách mạng xã hội.
B. Đấu tranh giai cấp.
C. Nhận thức và xã hội.
D. Lý luận và nhu cầu con người.
3. Triết học Mác ra đời vào thời gian nào sau đây?
A. Cuối thế kỷ XIX.
B. Đầu thế kỷ XIX.
C. Những năm 40 của thế kỷ XIX.
D. Những năm 30 của thế kỷ XIX.
4. “Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình,
giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình”. Nhận
định này thể hiện tính chất nào của triết học Mác?
A. Tính đảng và tính khoa học.
B. Tính giai cấp.
C. Tính sáng tạo.
D. Tính nhân đạo cộng sản.
5. Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin được nêu trong tác phẩm nào sau
đây?
A. Bản thảo kinh tế triết học năm 1844.
B. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
C. Nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước.
D. Nhà nước và cách mạng.
6. Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ thực tại khách quan, được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác?
A. Vật chất.

B. Ý thức.
C. Vận động.
D. Đứng im.
7. Phản ánh nào sau đây mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa
chọn của vật chất tác động?
A. Tâm lý.
B. Sinh học.
C. Vật lý.
D. Ý thức.
8. Thuộc tính chung nhất của vật chất mà V.I. Lênin khẳng định là
A. Có thể nhận thức được.
B. Tồn tại khách quan.
C. Không thể cảm giác được.
D. Lệ thuộc vào cảm giác.
9. Nước non là nước non trời.
Ai ngăn được nước ai dời được sông?
Hai câu ca dao trên thể hiện thế giới vật chất là
A. Tồn tại khách quan.
B. Do thần linh tạo ra.
C. Do ý thức cá nhân tạo ra.
D. Tồn tại chủ quan.
10. Cái riêng và cái chung, khả năng và hiện thực trong phép biện
chứng duy vật được gọi là
A. Cặp khái niệm cơ bản.
B. Cặp thuật ngữ cơ bản.
C. Cặp phạm trù cơ bản.
D. Cặp nguyên lý cơ bản.
11. Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mặt, các đặc
điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà
không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?
A. Cái riêng.
B. Cái chung.
C. Cái đơn nhất.
D. Cái đặc thù.
12. Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định vị trí của quan hệ
nguyên nhân và kết quả là có tính
A. Tuyệt đối.

B. Khác biệt.
C. Đặc thù.
D. Tương đối.
13. Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi hình thức phù hợp
với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển, còn khi không
phù hợp thì hình thức
A. Thúc đẩy sự phát triển của nội dung.
B. Cản trở sự phát triển của nội dung.
C. Dung hòa sự phát triển của nội dung.
D. Phá vỡ sự phát triển của nội dung.
14. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là biểu hiện mối liên hệ nào sau
đây trong triết học Mác - Lênin?
A. Nội dung và hình thức.
B. Hiện thực và khả năng.
C. Cái riêng và cái chung.
D. Nguyên nhân và kết quả.
15. Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ về mặt quy mô, trình
độ, số lượng các thuộc tính, đại lượng, tốc độ và nhịp điệu sự vận động,
phát triển của sự vật, hiện tượng?
A. Chất.
B. Mâu thuẫn.
C. Bước nhảy.
D. Lượng.
16. Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tính quy định khách
quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các
thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện
tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác?
A. Lượng.
B. Độ.
C. Bước nhảy.
D. Chất.
17. Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những
thay đổi về chất và ngược lại thể hiện
A. Khuynh hướng chung nhất của sự vận động và phát triển.
B. Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển.

C. Nguyên nhân của sự vận động và phát triển.
D. Động lực của sự vận động và phát triển.
18. Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật phủ định của phủ
định thể hiện
A. Khuynh hướng, hình thức, kết quả sự vận động và phát triển.
B. Cách thức sự vận động và phát triển.
C. Nguyên nhân và động lực sự vận động và phát triển.
D. Đặc điểm sự vận động và phát triển.
19. Ví dụ nào sau đây là thể hiện của quy luật lượng - chất trong triết
học Mác - Lênin?
A. Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn.
B. Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
C. Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi.
D. Đèn nhà ai nấy tỏ, ngõ nhà ai nấy rạng.
20. Việc gia tăng phương tiện cơ giới sử dụng động cơ đốt trong ở
các thành phố dẫn đến ô nhiễm không khí là biểu hiện của quy luật
nào sau đây?
A. Quy luật lượng - chất.
B. Quy luật mâu thuẫn.
C. Quy luật phủ định của phủ định.
D. Quy luật đặc thù.
21. Hình thức nhận thức nào sau đây diễn ra trên cơ sở sự tác động
trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người?
A. Khoa học.
B. Lý luận.
C. Cảm tính.
D. Lý tính.
22. Quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách
quan vào não người trên cơ sở thực tiễn nhằm sáng tạo ra những tri
thức về thế giới khách quan đó được gọi là
A. Nhận thức.
B. Lý luận.
C. Tri thức.
D. Thực tế.
23. Hành động “Đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội” thuộc hình
thức nào sau đây của hoạt động thực tiễn?
A. Thực nghiệm khoa học.

B. Nghiên cứu chính trị.
C. Chính trị - xã hội.
D. Sản xuất vật chất.
24. Theo quan điểm duy vật lịch sử, phương thức sản xuất là thể
thống nhất của các nhân tố nào sau đây?
A. Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
B. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
C. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
D. Thực tiễn và lý luận.
25. Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ toàn bộ những quan
hệ sản xuất hợp thành một cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định?
A. Lực lượng sản xuất.
B. Tư liệu sản xuất.
C. Cơ sở hạ tầng.
D. Quan hệ sản xuất.
26. Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất thúc đẩy sự
phát triển lực lượng sản xuất khi quan hệ sản xuất
A. Lạc hậu hơn so với trình độ của lực lượng sản xuất.
B. Phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C. Tiến bộ hơn so với trình độ của lực lượng sản xuất.
D. Khoa học hơn trình độ của lực lượng sản xuất.
27. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất thì lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và
A. Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.
B. Quan hệ sản xuất tác động ngang bằng với lực lượng sản xuất.
C. Quan hệ sản xuất tồn tại tách biệt với lực lượng sản xuất.
D. Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất.
28. Tiêu chuẩn khách quan nào sau đây dùng để phân biệt các chế
độ xã hội trong lịch sử?
A. Quan hệ sản xuất.
B. Phương thức sản xuất.
C. Lực lượng sản xuất.
D. Chính trị, tư tưởng.
29. Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
ở Việt Nam hiện nay là biểu hiện của sự vận dụng đúng đắn quy luật
nào sau đây?
A. Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản

xuất.
B. Đấu tranh giai cấp.
C. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
D. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
30. Vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử vào sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam, Đảng ta xác định
A. Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó xây dựng quan
hệ sản xuất phù hợp.
B. Tập trung nguồn lực xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
C. Kết hợp đồng thời xây dựng lực lượng sản xuất với xác lập quan hệ
sản xuất mới phù hợp.
D. Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất trước, sau đó xây dựng lực
lượng sản xuất phù hợp.
31. Theo quan điểm của Ph. Ăngghen, nhà nước là một phạm trù
A. Lịch sử.
B. Vĩnh viễn.
C. Ngẫu nhiên.
D. Chủ quan.
32. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà
nước
A. Điều hòa mâu thuẫn giữa các giai cấp.
B. Dân chủ tuyệt đối.
C. Chuyên chính vô sản.
D. Tồn tại vĩnh viễn.
33. Ở Việt Nam hiện nay, cơ quan nắm giữ quyền hành pháp trong
nhà nước xã hội chủ nghĩa là
A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Tòa án nhân dân.
D. Viện kiểm sát nhân dân.
34. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, vai trò của cải cách xã hội đối với
cách mạng xã hội là
A. Kìm hãm cách mạng xã hội.
B. Tạo tiền đề cho cách mạng xã hội.
C. Quyết định cách mạng xã hội.
D. Động lực của cách mạng xã hội.

35. Phạm trù triết học dùng để chỉ mặt tinh thần của đời sống xã hội,
là một bộ phận hợp thành của văn hóa xã hội gọi là
A. Ý thức khoa học.
B. Ý thức xã hội.
C. Tồn tại xã hội.
D. Ý thức đạo đức.
36. Sự phản ánh hư ảo sức mạnh của giới tự nhiên bên ngoài lẫn các
quan hệ xã hội vào đầu óc con người là
A. Ý thức cá nhân.
B. Ý thức tôn giáo.
C. Ý thức truyền thống.
D. Ý thức xã hội.
37. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý thức xã hội tác động trở lại tồn
tại xã hội phải thông qua
A. Hoạt động nhận thức của con người.
B. Hoạt động thực tiễn của con người.
C. Hoạt động giáo dục.
D. Hoạt động tinh thần.
38. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, về mặt sinh học, con người là
một thực thể sinh vật, là sản phẩm của giới tự nhiên, là
A. Động vật bậc cao.
B. Động vật xã hội.
C. Sản phẩm của thiên chúa.
D. Thân thể vô cơ.
39. Theo C. Mác, trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người
là tổng hòa
A. Hoạt động giáo dục của gia đình và xã hội.
B. Các quan hệ xã hội.
C. Các quan hệ kinh tế và chính trị.
D. Các quan hệ văn hóa và pháp luật.
40. “Dễ vạn lần không dân cũng chịu. Khó vạn lần dân liệu cũng
xong”. Hai câu trên nhấn mạnh đến vai trò nào sau đây của quần
chúng nhân dân?
A. Chủ thể.
B. Động lực.
C. Mục tiêu.
D. Nguồn gốc.

HẾT
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.
Preview text:
ĐỀ THI MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Thời gian: 50 phút
Chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
- Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề
A. Vật chất và ý thức.
B. Quan hệ giữa con người với thế giới.
C. Quan hệ giữa tư duy với tồn tại.
D. Logic cú pháp ngôn ngữ. - Nguồn gốc ra đời của triết học là
A. Cách mạng xã hội.
B. Đấu tranh giai cấp.
C. Nhận thức và xã hội.
D. Lý luận và nhu cầu con người. - Triết học Mác ra đời vào thời gian nào sau đây?
A. Cuối thế kỷ XIX.
B. Đầu thế kỷ XIX.
C. Những năm 40 của thế kỷ XIX.
D. Những năm 30 của thế kỷ XIX. - “Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình”. Nhận định này thể hiện tính chất nào của triết học Mác?
A. Tính đảng và tính khoa học.
B. Tính giai cấp.
C. Tính sáng tạo.
D. Tính nhân đạo cộng sản. - Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin được nêu trong tác phẩm nào sau đây?
A. Bản thảo kinh tế triết học năm 1844.
B. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
C. Nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước.
D. Nhà nước và cách mạng. - Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác?
A. Vật chất.
B. Ý thức.
C. Vận động.
D. Đứng im. - Phản ánh nào sau đây mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?
A. Tâm lý.
B. Sinh học.
C. Vật lý.
D. Ý thức. - Thuộc tính chung nhất của vật chất mà V.I. Lênin khẳng định là
A. Có thể nhận thức được.
B. Tồn tại khách quan.
C. Không thể cảm giác được.
D. Lệ thuộc vào cảm giác. - Nước non là nước non trời.
Ai ngăn được nước ai dời được sông?
Hai câu ca dao trên thể hiện thế giới vật chất là
A. Tồn tại khách quan.
B. Do thần linh tạo ra.
C. Do ý thức cá nhân tạo ra.
D. Tồn tại chủ quan. - Cái riêng và cái chung, khả năng và hiện thực trong phép biện chứng duy vật được gọi là
A. Cặp khái niệm cơ bản.
B. Cặp thuật ngữ cơ bản.
C. Cặp phạm trù cơ bản.
D. Cặp nguyên lý cơ bản. - Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?
A. Cái riêng.
B. Cái chung.
C. Cái đơn nhất.
D. Cái đặc thù. - Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định vị trí của quan hệ nguyên nhân và kết quả là có tính
A. Tuyệt đối.
B. Khác biệt.
C. Đặc thù.
D. Tương đối. - Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định khi hình thức phù hợp với nội dung, nó là động cơ thúc đẩy nội dung phát triển, còn khi không phù hợp thì hình thức
A. Thúc đẩy sự phát triển của nội dung.
B. Cản trở sự phát triển của nội dung.
C. Dung hòa sự phát triển của nội dung.
D. Phá vỡ sự phát triển của nội dung. - Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là biểu hiện mối liên hệ nào sau đây trong triết học Mác - Lênin?
A. Nội dung và hình thức.
B. Hiện thực và khả năng.
C. Cái riêng và cái chung.
D. Nguyên nhân và kết quả. - Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ về mặt quy mô, trình độ, số lượng các thuộc tính, đại lượng, tốc độ và nhịp điệu sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?
A. Chất.
B. Mâu thuẫn.
C. Bước nhảy.
D. Lượng. - Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác?
A. Lượng.
B. Độ.
C. Bước nhảy.
D. Chất. - Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại thể hiện
A. Khuynh hướng chung nhất của sự vận động và phát triển.
B. Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển.
C. Nguyên nhân của sự vận động và phát triển.
D. Động lực của sự vận động và phát triển. - Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật phủ định của phủ định thể hiện
A. Khuynh hướng, hình thức, kết quả sự vận động và phát triển.
B. Cách thức sự vận động và phát triển.
C. Nguyên nhân và động lực sự vận động và phát triển.
D. Đặc điểm sự vận động và phát triển. - Ví dụ nào sau đây là thể hiện của quy luật lượng - chất trong triết học Mác - Lênin?
A. Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn.
B. Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
C. Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi.
D. Đèn nhà ai nấy tỏ, ngõ nhà ai nấy rạng. - Việc gia tăng phương tiện cơ giới sử dụng động cơ đốt trong ở các thành phố dẫn đến ô nhiễm không khí là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
A. Quy luật lượng - chất.
B. Quy luật mâu thuẫn.
C. Quy luật phủ định của phủ định.
D. Quy luật đặc thù. - Hình thức nhận thức nào sau đây diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người?
A. Khoa học.
B. Lý luận.
C. Cảm tính.
D. Lý tính. - Quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào não người trên cơ sở thực tiễn nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó được gọi là
A. Nhận thức.
B. Lý luận.
C. Tri thức.
D. Thực tế. - Hành động “Đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội” thuộc hình thức nào sau đây của hoạt động thực tiễn?
A. Thực nghiệm khoa học.
B. Nghiên cứu chính trị.
C. Chính trị - xã hội.
D. Sản xuất vật chất. - Theo quan điểm duy vật lịch sử, phương thức sản xuất là thể thống nhất của các nhân tố nào sau đây?
A. Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
B. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
C. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
D. Thực tiễn và lý luận. - Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành một cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định?
A. Lực lượng sản xuất.
B. Tư liệu sản xuất.
C. Cơ sở hạ tầng.
D. Quan hệ sản xuất. - Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất khi quan hệ sản xuất
A. Lạc hậu hơn so với trình độ của lực lượng sản xuất.
B. Phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C. Tiến bộ hơn so với trình độ của lực lượng sản xuất.
D. Khoa học hơn trình độ của lực lượng sản xuất. - Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và
A. Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.
B. Quan hệ sản xuất tác động ngang bằng với lực lượng sản xuất.
C. Quan hệ sản xuất tồn tại tách biệt với lực lượng sản xuất.
D. Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất. - Tiêu chuẩn khách quan nào sau đây dùng để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử?
A. Quan hệ sản xuất.
B. Phương thức sản xuất.
C. Lực lượng sản xuất.
D. Chính trị, tư tưởng. - Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay là biểu hiện của sự vận dụng đúng đắn quy luật nào sau đây?
A. Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
B. Đấu tranh giai cấp.
C. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
D. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. - Vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Đảng ta xác định
A. Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp.
B. Tập trung nguồn lực xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
C. Kết hợp đồng thời xây dựng lực lượng sản xuất với xác lập quan hệ sản xuất mới phù hợp.
D. Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất trước, sau đó xây dựng lực lượng sản xuất phù hợp. - Theo quan điểm của Ph. Ăngghen, nhà nước là một phạm trù
A. Lịch sử.
B. Vĩnh viễn.
C. Ngẫu nhiên.
D. Chủ quan. - Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước
A. Điều hòa mâu thuẫn giữa các giai cấp.
B. Dân chủ tuyệt đối.
C. Chuyên chính vô sản.
D. Tồn tại vĩnh viễn. - Ở Việt Nam hiện nay, cơ quan nắm giữ quyền hành pháp trong nhà nước xã hội chủ nghĩa là
A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Tòa án nhân dân.
D. Viện kiểm sát nhân dân. - Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, vai trò của cải cách xã hội đối với cách mạng xã hội là
A. Kìm hãm cách mạng xã hội.
B. Tạo tiền đề cho cách mạng xã hội.
C. Quyết định cách mạng xã hội.
D. Động lực của cách mạng xã hội. - Phạm trù triết học dùng để chỉ mặt tinh thần của đời sống xã hội, là một bộ phận hợp thành của văn hóa xã hội gọi là
A. Ý thức khoa học.
B. Ý thức xã hội.
C. Tồn tại xã hội.
D. Ý thức đạo đức. - Sự phản ánh hư ảo sức mạnh của giới tự nhiên bên ngoài lẫn các quan hệ xã hội vào đầu óc con người là
A. Ý thức cá nhân.
B. Ý thức tôn giáo.
C. Ý thức truyền thống.
D. Ý thức xã hội. - Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội phải thông qua
A. Hoạt động nhận thức của con người.
B. Hoạt động thực tiễn của con người.
C. Hoạt động giáo dục.
D. Hoạt động tinh thần. - Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, về mặt sinh học, con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm của giới tự nhiên, là
A. Động vật bậc cao.
B. Động vật xã hội.
C. Sản phẩm của thiên chúa.
D. Thân thể vô cơ. - Theo C. Mác, trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa
A. Hoạt động giáo dục của gia đình và xã hội.
B. Các quan hệ xã hội.
C. Các quan hệ kinh tế và chính trị.
D. Các quan hệ văn hóa và pháp luật. - “Dễ vạn lần không dân cũng chịu. Khó vạn lần dân liệu cũng xong”. Hai câu trên nhấn mạnh đến vai trò nào sau đây của quần chúng nhân dân?
A. Chủ thể.
B. Động lực.
C. Mục tiêu.
D. Nguồn gốc.
HẾT