





Preview text:
SS008.M11 Nhận xét
Kinh tế chính trị Mác – Lênin Trường: UIT
Họ và Tên: Phan Phi Thuyền MSSV: 20522005 STT: 134
Lớp: TMCL2020.2
Giảng viên: Bùi Thanh Tùng Bài làm: Câu 1: (5 điểm)
Giá trị thặng dư TBCN là gì? Chỉ ra mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và giá trị
thặng dư. Hãy nêu các hình thức biểu hiện giá trị thặng dư trong phương thức
sản xuất tư bản chủ nghĩa.
* Giá trị thặng dư TBCN là gì?
- Giá trị thặng dư tư bản chủ nghĩa là một bộ phận của giá trị mới, dôi ra ngoài giá trị
sức lao động do công nhân tạo ra và thuộc về tư bản, là kết quả lao động không công
của công nhân cho nhà tư bản. Tư bản không hề phát minh ra giá trị thặng dư.
- Ký hiệu giá trị thặng dư là m
* Chỉ ra mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư ?
- Theo Mác, kết quả của lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa. Lao động
cụ thể là lao động hao phí một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất 1
định, có mục đích riêng, đối tượng riêng, thao tác riêng, phương tiện riêng và kết quả riêng.
- Qua nghiên cứu, Mác kết luận: “Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông mà cũng
không xuất hiện ở người lưu thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời
không phải trong lưu thông”. Để giải quyết mâu thuẫn này, Mác đã phát hiện ra nguồn
gốc sinh ra giá trị hàng hóa – sức lao động. Quá trình sản xuất ra tư bản chủ nghĩa là
quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư. Phần giá
trị mới lớn hơn giá trị sức lao động được tính bằng giá trị sức lao động cộng thêm giá trị thặng dư.
- Bản chất quá trình sản xuất giá trị thặng dư, C.Mác chia tư bản thành 2 bộ phận: Tư
bản bất biến và tư bản khả biến. Trong đó:
+ Tư bản bất biến: là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình tức tư liệu sản xuất mà giá trị
được lao động cụ thể của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá
trị sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất ( ký hiệu là c)
+ Tư bản khả biến: là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động không tái
hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà tăng lên, tức biến đổi
về số lượng trong quá trình sản xuất ( ký hiệu là v ).
- Giá trị của một hàng hóa bằng giá trị tư bản bất biến mà nó chứa đựng, cộng với giá
trị của tư bản khả biến
- Điểm giống nhau và khác nhau giữa giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư:
Giống nhau: Do hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa tạo ra. Khác nhau:
+ Giá trị hàng hóa: là sự kết tinh giữa lao động quá khứ ( c ) và lao động hiện tại tức là
lao động tạo ra giá trị mới (v+m). Giá trị hàng hóa là biểu hiện mối quan hệ sản xuất
xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa
+ Giá trị thặng dư: là một bộ phận giá trị mới (v+m), là bộ phận cấu thành nên giá trị
hàng hóa. Giá trị thặng dư là biểu hiện mối quan hệ giữa người sở hữu tư liệu sản xuất
và người sở hữu hàng hóa sức lao động ( giữa nhà Tư bản và người làm thuê).
* Hãy nêu các hình thức biểu hiện giá trị thặng dư trong phương thức sản xuất 2 tư bản chủ nghĩa.
1. Lợi nhuận bình quân
-Lợi nhuận bình quân: là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản như nhau
đầu tư vào các ngành khác nhau
2. Lợi nhuận thương nghiệp
-Lợi nhuận thương nghiệp: là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa
-Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp chính là một phần giá trị thặng mà
nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương
nghiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa
3. Lợi tức và tỷ suất
-Lợi tức: là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay phải trả cho
người cho vay vì đã sử dụng lượng tiền nhàn rỗi của người cho vay.
-Tỷ suất lợi tức: là tỷ lệ phần tram giữa lợi tức và tư bản cho vay. Nếu kí
hiệu tỷ suất lợi tức là z’, tư bản cho vay là TBCV, thì công thức tính tỷ suất lợi tức là: Z '=Z x 100% TBCV 4. Địa tô
-C. Mác khái quát, địa tô là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ
đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực
nông nghiệp phải trả cho địa chủ.
-Các hình thức địa tô:
+ Địa tô chênh lệch: là phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình
quân thu được trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn. Có hai
loại địa tô chênh lệch:
Địa tô chênh lệch I: là địa tô mà địa chủ thu được do chỗ cho thuê
ruộng đất tốt và độ màu mỡ cao.
Địa tô chênh lệch II: là địa tô mà địa chủ thu được do chỗ cho
thuê mảnh đất đã được đầu tư, thâm canh và làm tăng độ màu mỡ của đất.
+ Địa tô tuyệt đối: là địa tô mà địa chủ thu được trên mảnh dất cho thuê,
không kể độ màu mỡ tự nhiên, thuận lợi hay do thâm canh. Đó là phần lợi
nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân được tính bằng số chênh
lệch giữa giá trị nông sản và giá cả sản xuất chung của nông sản. 3 Câu 2: (5 điểm)
Tại sao các quốc gia cần phải tiến hành công nghiệp hóa? Phân tích đặc trưng
chiến lược công nghiệp hóa của Hàn Quốc và rút ra bài học cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của Việt Nam?
Tại sao một quốc gia phải tiến hành công nghiệp hóa?
- Một quốc gia phải công nghiệp hoá vì nó tạo điều kiện để thay đổi về chất lượng sản
xuất, tăng năng suất lao động gia và làm tăng giá trị thặng dư, tăng trưởng và phát
triển kinh tế, tăng sức chế ngự của con người đối với tự nhiên. Từ đó nâng cao đời
sống nhân dân. Tạo điều kiện cho việc củng cố vai trò kinh tế của nhà nước, nâng
cao năng lực tích lũy, nhờ đó làm tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọi
hoạt động kinh tế. Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố an ninh và quốc phòng.
Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ, đủ sức thực
hiện sự phân công và hợp tác quốc tế.
- Mặt khác, thế giới đang trong thời đại 4.0, xã hội đang phát triển với tốc độ vượt
bậc, thêm vào đó hàng ngày đều có hàng trăm đến hàng nghìn thiết bị điện tử, cơ
khí… được sản xuất. Việc áp dụng các công cụ hiện đại sẽ tối ưu, tiết kiệm năng suất
lao động trong các lĩnh vực sản xuất nói riêng và tất cả các nghành nói chung. Vì lẽ
đó, công nghiệp hóa đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy, phát
triển nền kinh tế của quốc gia. Hơn thế nữa, việc một quốc gia đi theo hướng công
nghiệp hóa sẽ góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân, nâng cao chất lượng
cuộc sống của nhân dân. Các công cụ hiện đại sẽ củng cố vai trò kinh tế của nhà
nước, nâng cao năng lực của người dân từ đó phát triển toàn diện góp phần xây dựng
đất nước. Có thể nói công nghiệp hóa là con đường ngắn nhất giúp các nước đang
phát triển có thể rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. Tóm lại, công nghiệp
hóa là nền tảng, là hướng đi đúng đắn mà một quốc gia cần phải tiến hành để xây
dựng một đất nước mạnh mẽ và phát triển toàn diện
Phân tích đặc trưng chiến lược công nghiệp hóa của Hàn Quốc?
- Vào những năm 1960, Hàn Quốc đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy sản xuất
và xuất khẩu công nghiệp chế biến, chế tạo. Hàn Quốc bãi bỏ lệnh cấm vận thương
mại với Nhật Bản, sau đó áp dụng hàng loạt biện pháp nhằm khuyến khích các
doanh nghiệp nhanh chóng gia tăng xuất khẩu. 4
- Vào thập niên 1970 với việc bắt đầu một nỗ lực mới dưới sự chỉ đạo của chính phủ
để đẩy mạnh công nghiệp nặng và hóa chất. Trong giai đoạn này, chính phủ Hàn
Quốc ưu tiên cho các ngành cụ thể áp dụng, và cả những doanh nghiệp hay các tập
đoàn lớn. Văn phòng Tổng thống đưa ra một kế hoạch để hỗ trợ các ngành công
nghiệp nặng, quy mô sản xuất của từng ngành (nói chung, quy mô sản xuất được ấn
định đủ lớn để doanh nghiệp không thể chỉ sản xuất cho thị trường nội địa mà phải
có khả năng xuất khẩu.
- Vào thập niên 1980 đến nay, Hàn Quốc xóa bỏ chính sách “can thiệp trực tiếp” của
Chính phủ vào phát triển công nghiệp để chuyển sang chính sách kinh tế tự do. Hàn
Quốc đã tự do hóa cả tài chính lẫn thương mại, tiến hành nhiều cải cách chính sách
quan trọng đối với lĩnh vực tài chính, công nghiệp, tư nhân hóa các doanh nghiệp
nhà nước và thị trường lao động, giúp nền kinh tế tự do hơn nữa.
- Tháng 6/2014, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức đưa ra chiến lược “Cải cách công
nghiệp sản xuất 3.0”. Chiến lược này đồng nghĩa với CMCN 4.0 phiên bản Hàn
Quốc và là một phần trong sáng kiến hàng đầu của Tổng thống Park Gun-Hye về
“Kế hoạch kinh tế sáng tạo” trước đó.
Bài học cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam?
- Từ những đặc trưng công nghiệp hoá của Hàn Quốc được nêu trên có thể thấy rằng
vai trò của chính phủ trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá là rất lớn.
Chính phủ đóng vai trò hỗ trợ và đẩy nhanh quá trình tích lũy vốn con người.
- Tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp nặng ở Việt Nam như luyện kim,
khai thác than, cơ khí, điện tử - tin học và công nghiệp năng lượng có khả năng
cung cấp trong nước và xuất khẩu ra thế giới.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào các ngành công nghiệp cơ bản từ đó
tạo ra nền công nghiệp mới.
- Thúc đẩy sự phát các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành các doanh nghiệp lớn. 5