H
S
A
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC
(Tư duy định tính)
Thời gian hoàn thành phần thi thứ hai: 60 phút
Tổng điểm phần thi tư duy định tính: 50 điểm
H
S
A
Hà Nội, tháng … năm 2025
H
S
A
Phần thi thứ hai: Ngôn ngữ - Văn học từ câu hỏi số 51 đến 100
Câu 51:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. không công B. phí công C. uổng công D. hoài công
Câu 52:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. hòa bình B. an bình C. thanh bình D. thái bình
Câu 53:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Phục dựng B. Kiến tạo C. Xây dựng D. Khởi tạo
Câu 54:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. ý thức B. bổn phận C. trách nhiệm D. nghĩa vụ
Câu 55:
Chọn một cụm từ mà cấu tạo của nó KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại.
A. niềm yêu thương B. ngôi nhà bên sông
C. lần đầu đi đến trường D. hồi ấy
Câu 56:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Vòng luẩn quẩn của sử dụng phân hóa học thuốc trừ u lại càng kéo dài, nghiên cứu trên thế
giới đã chỉ ra quy luật chỉ dưới 1% thuốc trừ sâu hiệu quả lên _____, số còn lại sẽ đi vào đất, vào
nước cũng như phát tán vào _____.
A. cây trồng/ không khí B. cánh đồng/ khí quyển
C. thực vật/ môi trường D. sâu bệnh/ không khí
H
S
A
Câu 57:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời _____ với chiều tự quay của Mặt Trời. Hầu hết vệ tinh
tự nhiên có quỹ đạo quay _____ quanh hành tinh của chúng.
A. ngược chiều/ thuận B. cùng chiều/ thuận
C. cùng chiều/ nghịch D. ngược chiều/ nghịch
Câu 58:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Chèo hình thức _____ bằng sân khấu, lấy sân khấu diễn viên làm _____ giao lưu với công
chúng, và có thể được biểu diễn ngẫu hứng.
A. ca nhạc/ đối tượng B. múa hát/ công c
C. văn nghệ/ cầu nối D. kể chuyện/ phương tiện
Câu 59:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Chính quyền cần thể hiện sự quan tâm đ______ rằng các nghệ nhân thể tiếp tục biểu diễn
______ di sản văn hóa độc đáo của dân tộc này.
A. chắc chắn/ duy trì. B. yên tâm/ bảo tồn.
C. đảm bảo/ bảo tồn. D. khẳng định/ duy trì.
Câu 60:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Văn học Việt Nam ______ nền văn học của chế độ mới, ra đời ______ trong không khí cao
trào cách mạng và cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại chống Pháp và chống Mỹ vô cùng ác liệt.
A. giai đoạn 1945 1975/ hình thành
B. giai đoạn 1945 1975/ phát triển
C. giai đoạn 1954 1975/ phát triển
D. giai đoạn 1954 1975/ hình thành
H
S
A
Câu 61:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Các hài cốt hóa thạch cổ nhất của người thông minh vừa được phát hiện tại Ma Rốc đã làm lung
lay giả thiết về vị trí thật sự của Vườn địa đàng, tức cái nôi của nhân loại.
A. hoá thạch B. phát hiện C. giả thiết D. cái nôi
Câu 62:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Theo các chuyên gia, đviệc thực thi pháp luật của cảnh sát thể cải thiện an toàn giao thông một
cách thực chất, nó cần phải góp phần thay đổi ý thức của tài xế một cách phổ quát - tức không chỉ
tác động đến hành động của những tài xế bị phạt lỗi vi phạm mà thôi.
A. hành động. B. thực thi. C. phổ quát. D. thực chất.
Câu 63:
Xác định một từ/cụm t SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Các di sản kiến trúc thời kỳ xây dựng XHCN trước đây thể trở thành một phần quan trọng góp
phần xây dựng thương hiệu cho các thành phố.
A. thương hiệu. B. xây dựng. C. có thể. D. di sản.
Câu 64:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chuyến đi đầu tiên của mỗi chúng ta bắt đầu tại thời điểm ta ý thức được niềm hạnh phúc được
vùng vẫy, được vươn tay ra chạm vào và khám phá thế giới rộng lớn bên ngoài.
A. bắt đầu B. hạnh phúc C. khám phá D. bên ngoài
Câu 65:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Một số nghiên cứu cho thấy việc thực thi pháp luật của cảnh sát ảnh hưởng đến an toàn giao
thông. Tuy nhiên liệu những lợi ích này có còn tồn tại sau khi họ dời đi không thì không rõ ràng.
H
S
A
A. thực thi. B. những lợi ích. C. dời đi. D. cảnh sát.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 66 - 70:
Căn cứ trên bộ sliệu quan trắc nhiệt độ nước biển dọc theo vùng xích đạo phía đông vùng
trung tâm Thái Bình Dương, hiện ợng El Nino đã chính thức xuất hiện. Thông tin y cũng được
NOAA xác nhận ngày 8/2/2024 khi nhiệt độ nước biển đo được đã cao hơn so với giá trị trung bình
0,5 độ (ngưỡng để xác lập trạng thái El Nino). Dự báo El Nino sgia tăng dần về cường độ vào
các tháng trong năm 2024. Năm 2016-2017, thế giới đã từng ghi nhận một trong những đợt El Nino
mạnh nhất trong lịch sử. Theo ghi nhận của tchức y tế thế giới (WHO), El Nino năm đó đã ảnh
hưởng đến hơn 60 triệu người, khiến hàng nghìn người thiệt mạng, gây thiệt hại nghiêm trọng đến
sản xuất kinh tế của hàng chục quốc gia, đặc biệt các nước khu vực phía đông nam châu Phi,
Mỹ Latinh, và khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
Tại Việt Nam El NiNo năm 2016-2017 xảy ra dẫn đến tình trạng hạn hán, xâm nhp mặn, thiếu
nước sinh hoạt trầm trọng trên phạm vi toàn quốc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông
nghiệp cuộc sống của người dân. Dựa trên các thống dự đoán khí hậu năm 2024, có th
nhận định một s tác động của El Nino trong thời gian ti đi vi Vit Nam:
Bão áp thp nhit đới có th xuất hiện không nhiều, tập trung vào giữa mùa, nhưng diễn biến
phức tạp, trái quy luật. Các đợt gió mùa đông bắc ít hơn bình thường, mùa đông kết thúc sớm, nhiệt
độ trung bình các tháng thể cao hơn trung bình, nắng nóng có khả năng gay gắt nhiều ngày
nắng nóng hơn so với năm 2023. Lượng mưa thể ít hơn so với trung bình từ 25-50% đặc biệt
khu vực miền Bắc, tuy nhiên có th xut hiện mưa lớn cc đoan.
Một điểm đáng lưu ý và đang nhận đưc s quan tâm ca toàn cu đó là tác đng kép ca El Nino
biến đổi khí hậu thể làm gia tăng nh trng nóng lên toàn cầu. Chúng ta vừa trải qua 8 năm
nóng nhất được ghi nhận theo s liu lch s. Sự phát triển của El Nino năm 2024 cùng với sự ng
lên toàn cầu do biến đổi khí hậu rất thể dẫn đến một đợt nóng toàn cầu mới khả năng phá
vỡ kỷ lục về nhiệt độ xác lập năm 2016.
(Nguyễn Thị Hiền Thuận, Nhận định về El Nino năm 2024, Theo Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy
văn Việt Nam)
Câu 66:
Nội dung chính của văn bản trên là gì?
A. Dự báo về tình hình và tác động của El NiNo năm 2024.
H
S
A
B. Những tác động mạnh mẽ của El NiNo trong năm 2024.
C. So sánh hiện tượng El NiNo năm 2016-2017 với năm 2024.
D. Nhận định về El NiNo trong những năm gần đây.
Câu 67:
Đâu là căn cứ xác định sự xuất hiện của hiện tượng El NiNo?
A. Tình trạng nóng lên toàn cầu.
B. Nhiệt độ trung bình của thế giới cao hơn mức cho phép 0,5 độ.
C. Nhiệt độ nước biển cao hơn trung bình 0,5 độ.
D. Tình trạng hạn hán, xâm nhp mặn, thiếu nước sinh hoạt trầm trọng.
Câu 68:
Đâu KHÔNG phải là tác động của El Nino đối với Việt Nam trong năm 2024?
A. Mùa đông ngắn hơn bình thường.
B. Nhiệt độ nước biển đo được đã cao hơn so với giá trị trung bình là 0,5 độ.
C. Bão và áp thp nhiệt đới diễn biến phức tạp và trái quy luật.
D. Lượng mưa có thể ít hơn so với trung bình từ 25-50%.
Câu 69:
Tác giả nhận định một tác động của El Nino xut hin mưa ln cc đoan”, hiện tượng
này KHÔNG có biểu hiện là gì?
A. Mưa đá. B. Mưa lớn vào buổi tối.
C. Mưa lớn trái mùa. D. Mưa lớn triền miên gây ngập lụt.
Câu 70:
Việc đưa thông tin về hậu quả của El Nino trong năm 2016-2017 KHÔNG tác dụng gì trong việc
thể hiện nội dung văn bản?
A. Giúp người đọc cảnh giác hơn, đề phòng trước những hậu quả của El Nino.
B. Tăng tính khách quan, chân thật, tạo sức hấp dẫn cho văn bản.
H
S
A
C. Nhấn mạnh hậu quả của El Nino đến đời sống, sản xuất và sự phát triển của xã hội.
D. Cơ sở để đưa ra các dự báo, nhận định về tác động của El Nino trong năm 2024.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 - 75:
Ca trù là một loại hình nghệ thuật có từ lâu đời, độc đáo và có ý nghĩa đặc biệt trong kho tàng âm
nhạc Việt Nam, gắn liền với lễ hội, phong tục, tín ngưỡng, văn chương, âm nhạc, tưởng, triết
sống của người Việt. Cho đến nay chưa ai biết chính xác Ca trù từ bao giờ, chỉ biết nó bắt đầu
thịnh hành từ thế kỉ 15. Trước đây, nghệ thuật Ca trù gắn liền với hoạt động của các giáo phường,
một tổ chức hành nghề mang tính chuyên biệt của những người hành nghề ca hát, thường diễn ra
trong các không gian đình làng, đền thờ thần, nhà thờ tổ nghề, dinh thự ca quán. Nghệ thuật ca
trù không những đóng góp vào sinh hoạt văn hóa của cộng đồng làng xã, của giới trí thức còn
góp phần vào các hoạt động lễ tiết của nhà nước phong kiến trong việc đón tiếp ngoại giao.
Ca trù lối hát phong phú và đa dạng. Bài hát chủ yếu các c phẩm thuộc những ththơ văn
tiêu biểu của người Việt nhưng phổ biến nhất vẫn “hát nói”, một thể văn vần tính cách tự do
phóng khoáng, tính văn học cao. Lời lẽ, ca từ của Ca trù mang tính ít lời nhiều nghĩa, giàu
chất thơ, mang nhiều cảm xúc, sâu lắng. Nội dung đủ các thể loại từ trữ tình lãng mạn đến sử thi
hùng ca, triết lí, giáo huấn… Bởi vậy, trong nghệ thuật Ca trù, từ soạn giả (người soạn lời bài hát),
ca nương, kép đàn (nghệ biểu diễn) cho đến người thưởng thức (quan viên) thường bậc văn sĩ,
trí thức, những người tài hoa về thơ văn, âm nhạc.
Linh hồn của Ca trù chính là ca nương, nữ hát chínhthanh sắc vẹn toàn, được đào tạo bài bản,
công phu, vừa hát vừa nhịp phách, thuật hát rất tinh tế, điêu luyện, nắn nót, trau chuốt từng
câu, từng lời. Kế tiếp nhạc công, thường gọi kép đàn. Người này chơi đàn đáy luyến láy, nhặt
khoan, lúc thánh thót, lúc ngân nga rất hòa nhịp với giọng hát của ca ơng. Một phần không thể
thiếu khác đó người nghe, gọi quan viên. Trong số các quan viên ấy người nào sành âm luật,
thanh nhạc, vũ đạo… tđược mời ngồi cầm trống chầu. Quan viên cầm trống chầu vừa givai trò
là người thẩm âm, giữ nhịp, vừa để biểu hiện sự khen-chê, thưởng-phạt bằng cách thể hiện qua cách
trống của mình mỗi khi nghe ca nương, kép đàn trình diễn. thế mỗi khi nghe đào kép thể hiện
lúc nhặt lúc khoan, lúc tha thiết lúc dặt dìu, lúc cứng cỏi lúc đài các... quan viên sẽ tùy theo cảm
nhận, cảm xúc của mình để cách trống chầu khác nhau. Do đó tiếng trống chầu thể hiện rất
trình độ của người thưởng thức cũng như tài nghệ của người biểu diễn.
thể nói, xem một buổi diễn Ca trù người ta thấy đó không chỉ sự tinh tế, tài hoa, tao nhã
còn cả sự sang trọng quý phái vừa giống như nghi lễ của các Geisha truyền thống Nhật
H
S
A
Bản lại vừa giống như màn trình diễn đầy kịch tính của những vở Opera phương Tây.
Mặc được đánh giá loại hình nghệ thuật bác học, sức ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc
truyền thống của Việt Nam nhưng Ca trù cũng những bước thăng trầm theo lịch sử, thậm chí
lúc đứng trước nguy cơ bị lãng quên, mai một. Vì thế, năm 2009, UNESCO đã ghi danh Ca trù là Di
sản Văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. Từ đó đến nay, bằng sự nỗ lực không ngừng nghỉ
của các cơ quan chức năng Nhà nước, các tổ chức quốc tế và đặc biệt là của chính những nghệ nhân,
người yêu nghệ thuật Ca trù, loại hình nghệ thuật này từng bước được hồi sinh mạnh mẽ.
(Thảo Vy, Ca trù di sản “thính phòng” của người Vit, Theo vietnam.vnanet.vn, ngày
09/12/2022)
Câu 71:
Các không gian biểu diễn truyền thống của Ca trù bao gồm những nơi nào?
A. Đình làng, đền thờ thần, nhà thờ tổ nghề, dinh thự, ca quán
B. Chùa, nhà dân, sân đình, ca quán
C. Nhà văn hóa, nhà dân, nhà hát, sân đình
D. Nhà thờ, sân đình, nhà hát, ca quán
Câu 72:
sao UNESCO lại ghi danh Ca trù Di sản Văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp vào
năm 2009?
A. Vì Ca trù có sức ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc thế giới.
B. Vì Ca trù đang đứng trước nguy cơ bị lãng quên, mai một.
C. Vì Ca trù mang đậm nét văn hóa của các nước Đông Nam Á.
D. Vì Ca trù là hình thức nghệ thuật dành cho giới quý tộc.
Câu 73:
Yếu tố nào sau đây làm nên sự đặc sắc trong nghệ thuật biểu diễn ca trù?
A. Phong cách tự sự rõ ràng và mạnh mẽ.
B. Kỹ thuật hát tinh tế, nắn nót và nhịp trống chầu.
C. Sự tự do phóng khoáng trong các giai điệu ngẫu hứng.
D. Cách dùng nhạc cụ hiện đại kết hợp cùng giai điệu truyền thống.
H
S
A
Câu 74:
Tại sao có thể coi Ca trù như một loại hình nghệ thuật bác học?
A. Vì Ca trù chỉ dành cho những người trí thức, tài hoa.
B. Vì Ca trù có tính nghệ thuật cao và thường được biểu diễn trong các nghi lễ.
C. Vì Ca trù sử dụng nhiều nhạc cụ khác nhau trong biểu diễn.
D. Vì Ca trù có nguồn gốc từ nước ngoài.
Câu 75:
Nội dung nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?
A. Ca trù từng được biểu diễn ở nhà hát và nhà văn hóa
B. Ca trù có nội dung phong phú từ trữ tình lãng mạn đến sử thi hùng ca
C. Ca trù là loại hình nghệ thuật có ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc truyền thống Việt Nam
D. Các nghệ nhân và người yêu Ca trù đã nỗ lực bảo tồn loại hình này
Câu 76:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Lộ đến. Người ta kể tất cả những cái lợi ra nhử. Rồi người ta lại cố cắt nghĩa cho anh hiểu;
làm sãi chẳng nhục, cũng làm việc họ đấy thôi; ai cũng ngại, không chịu đứng ra cáng
đáng, thì mình đứng ra cáng đáng giùm cho cả họ;phải mình tham lợi, tự nhiên đem trầu cau đến
xin làm dâu đâu mà sợ tiếng?…[…]
Lộ bùi tai, làm vậy. Và quả nhiên, hắn làm được ít lâu thì nhà đỡ xo dụi hơn trước thật…Bấy giờ
những anh khác trông thấy thế mới sinh ra tiếc. Họ thấy Lộ làm sãi ngon ăn quá. Họ ngấm ngầm
ghen với hắn. Và chẳng người nào bảo người nào, họ vô tình về hùa với nhau để báo thù.
Những lời tiếng mỉa mai truyền từ người nọ đến người kia. Lộ thấy những bạn cứ lảng dần.
Những người ít tuổi n, nói đến hắn, cũng gọi bằng thằng. Trong những cuộc hội họp, nếu hắn
vui miệng nói chõ vào một vài câu, nhiều người đã ra vkhinh khỉnh, không thèm bắt chuyện…
Hắn nhận thấy sự thay đổi ấy, bắt đầu hối hận. Nhưng sự đã trót rồi, biết làm sao được nữa? Hắn
tặc lưỡi và nghĩ bụng: “Tháng ba này, thằng nào thằng ấy đến ba ngày không được một bát cơm, dãi
nhỏ ra, hết còn làm bộ!…” Một ý phấn khích đã bắt đầu nảy mầm trong khối óc hiền lành ấy… Một
H
S
A
hôm, trong một đám khao, Lộ vừa chực ngồi cỗ thì ba người ngồi trước đứng cả lên. Lộ ngồi trơ lại
một mình. Mặt hắn đỏ bừng lên. Hắn do dự một lúc rồi cũng phải đứng lên nốt, mặt bẽn lẽn cúi gầm
xuống đất…
[...] A! Thế ra họ nói kháy anh cu Lộ vậy, cáu lắm. Hắn tặc ỡi một cái nghĩ bụng: “Muốn
nói, ông cho chúng y nói chán! Ông cần !…” Hắn lập tức cỗ về sân, đặt lên phản, ung dung
ngồi. Nói thật ra, thì hắn cũng không được ung dung lắm. Tai hắn vẫn đỏ như cái hoa mào gà,
mặt hắn thì bẽn lén muốn chữa thẹn, hắn nhai nhồm nhoàm vênh vênh nhìn người ta, ra vẻ bất
cần ai. Sau cái bữa đầu, hắn thấy thế cũng chẳng sao, bữa thứ hai đã quen quen, không ngượng
nghịu gì mấy nữa. Bữa thứ ba thì quen hẳn. Muốn báo thù lại những anh đã cười hắn trước, tự hắn đi
bưng lấy cỗ, và chọn lấy một cỗ thật to để các anh trông mà thèm.
(Nam Cao, Tư cách mõ, Tuyển tập truyện ngắn của Nam Cao, Nxb Hội nhà văn, 2018, tr.57)
Những yếu tố nào đã khiến Lộ từ người hiền lành trở thành “mõ”?
A. Hoàn cảnh nghèo khó và sự khinh rẻ của xã hội.
B. Lòng tham và sự lười biếng vốn có của Lộ.
C. Sự tác động từ vợ con và gia đình.
D. Mong muốn đổi đời nhưng bị thất bại.
Câu 77:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Đắk Lắk tỉnh nằm trung tâm cao nguyên Trung bộ, nổi tiếng với dải đất đỏ bazan màu mỡ,
thích hợp với nhiều loại cây trồng cho hiệu qukinh tế cao như cao su, phê, tiêu, điều… đặc biệt
cây phê trở thành thương hiệu của tỉnh. Với toạ độ địa từ 12o10’00” đến 13o24’59” độ Bắc
107o20’03” đến 108o59’43” kinh độ Đông. Ranh giới hành chính của tỉnh: phía Bắc giáp tỉnh
Gia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng tỉnh Đắk Nông, phía Đông giáp tỉnh Phú Yên Khánh
Hoà, phía Tây giáp ơng quốc Cam Pu Chia. diện tích tự nhiên là: 13.125km2, dân số gần 1,8
triệu người gồm 47 dân tộc anh em sinh sống, phân bố trong 15 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố,
1 thị 13 huyện (Cục thống thống Đắk Lắk, 2012). tỉnh tài nguyên đất đai phong
phú đa dạng, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, đặc biệt 298.365,4ha đất đỏ
bazan, chiếm 22,73% diện tích tự nhiên toàn tỉnh (Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/100000 của Phân viện
Quy hoạch Thiết kế nông nghiệp miền Trung, 2005), đây lợi thế quan trọng để Đắk Lắk trở
thành một trong những tỉnh trọng điểm về sản xuất cà phê, cao su... của cả nước. Đất đỏ bazan
H
S
A
liệu sản xuất đặc biệt của nông - lâm nghiệp, là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc
gia và từng khu vực. Tuy nhiên, trải qua nhiều quá trình sử dụng khác nhau và tác động của tự nhiên
đã dẫn đến tình trạng hoang hoá thoái hoá đất bazan. vậy, việc nghiên cứu đặc điểm sử dụng
đất đỏ bazan tỉnh Đắk Lắk rất cần thiết giúp cho tỉnh những định hướng sử dụng hợp tài
nguyên đất này và đem lại hiệu quả cao trong phát triển sản xuất nông nghiệp.
(Phan Thế Trịnh, Nghiên cứu đặc điểm sử dụng đt đỏ bazan (ferralsols) tỉnh Đắk Lắk, Tạp chí
Khoa học và Phát triển, 2012, tr.1025)
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A. Đặc điểm địa lý và hành chính của tỉnh Đắk Lắk.
B. Vai trò của đất đỏ bazan trong phát triển nông nghiệp ở Đắk Lắk.
C. Tiềm năng kinh tế và sự phát triển các loại cây trồng ở Đắk Lắk.
D. Nghiên cứu và bảo vệ tài nguyên đất đỏ bazan của tỉnh Đắk Lắk.
Câu 78:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Các nhà thiên văn học đã tìm thấy một hành tinh khiến họ hoài nghi về sự tồn tại của nhóm hành
tinh được gọi Hải Vương tinh nóng về tương lai của trái đất. Hành tinh được đề cập tên gọi
TIC365102760 b, nhưng biệt danh lại “phượng hoàng” do khả năng duy trì khí quyển bất chấp vị
trí ở sát sao trung tâm. Khoảng cách của TIC365102760 b và sao trung tâm gần hơn gấp 6 lần so với
sao Thủy-mặt trời. Sao trung tâm sao khổng lồ đỏ, tức đang giai đoạn kế tiếp của quá trình tiến
hóa các sao như mặt trời chúng ta, theo báo cáo đăng trên chuyên san The Astrophysical Journal.
Việc quá gần sao trung tâm khiến hành tinh trở nên nóng hơn. Nhiệt độ nóng mưa hạt không
ngừng nghỉ đến từ sao trung tâm lẽ ra đã thổi bay khí quyển của hành tinh. TIC365102760 b có kích
thước lớn gấp 6,2 lần trái đất, tức lọt vào nhóm Hải ơng tinh. Các nhà thiên văn học đã chứng
kiến nhiều hành tinh lớn hơn trẻ hơn bị tước đoạt khí quyển do khoảng cách gần sao trung tâm.
Thế nhưng, TIC365102760 b dường như một ngoại lệ. “Hành tinh này không phát triển theo
hướng mà chúng ta dự đoán, nó vẫn còn khí quyển lớn và mỏng hơn so với dự kiến”, tác giả báo cáo
Sam Grunblatt của Đại học Johns Hopkins cho biết. Theo ông, đến nay vẫn chưa tại sao
TIC365102760 b vẫn có thể duy trì được khí quyển của nó.
(Hạo Nhiên, Phát hin hành tinh “phượng hoàng”, Báo Tuổi trẻ, 2024)
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên?
H
S
A
A. Khoa học B. Báo chí C. Chính luận D. Nghệ thuật
Câu 79:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Xơ xác hồ sen đã nhạt hương
Bên song hoa lu cũng phai hường
Sm mai lá úa rơi từng trận
Bắt gặp mùa thu khắp nẻo đường
Tóc liễu hong dài nỗi nh nhung
Trăng nghiêng nửa mái gội mơ mòng
Sầu nghiêng theo cánh chim lìa tổ
Biết lạc về đâu lòng hỡi lòng
Thu về sông núi bỗng tiêu sơ
Cây rũ vườn xiêu, cỏ áy bờ
Xử nữ đôi cô buồn ta cửa
Nghe mùa gió lạnh cắn môi tơ
Sương phủ lưng đồi rặng núi xa
Thương ôi! Lữ khách nh quê nhà
My thu mưa gió ngoài thiên hạ
Vườn cũ còn chăng cúc nở hoa?
Cha già ngừng chén biếng ngâm t
Đưa mắt nhìn theo hút dặm mờ
Xe nga người về tung cát bụi
Con mình không một lá thư đưa
H
S
A
Nghìn lạy cha già lượng thứ cho
Trót thân con vưng nợ giang hồ
Lòng son bán rẻ vào sương gió
Lãi được gì đâu? Đã my thu!
Một chút công danh rt hão huyền
Và dang dở nữa cuộc tình duyên
Thu sang, quán lẻ con đăm đắm
Rõi bóng quê nhà mắt l hoen.
(Nguyễn Bính, Bắt gặp mùa thu, Theo thivien.net)
Cấu tứ chính của bài thơ được xây dựng dựa trên mối quan hệ nào?
A. Quan hệ giữa lý tưởng và thực tế.
B. Quan hệ giữa thiên nhiên và tâm trạng con người.
C. Quan hệ giữa quá khứ và hiện tại.
D. Quan hệ giữa cái hữu hạn và cái vô hạn.
Câu 80:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
học duy tâm cổ điển Đức người tiêu biểu Hêghen, bên cạnh lập trường duy tâm tiêu
cực, chứa đựng phép biện chứng tích cực khá thú vị. Hêghen định nghĩa “cái đẹp hiện thân
cảm tính của ý niệm tuyệt đối”. Không thấy cái đẹp trong hiện thực khách quan, nhưng đây,
Hêghen đã thấy được sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt nội dung hình thức của cái đẹp.
Xuất phát từ nội dung nghệ thuật theo ý niệm tuyệt đối, Hêghen xem xét sự phát triển của nghệ thuật
theo sự “lấn át” dần của ý niệm tuyệt đối n trong đối với cái vỏ vật chất cảm tính bên ngoài. Lúc
đầu, nghệ thuật theo “hình thái tượng trưng”, nơi nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong bị vỏ vật chất
cảm tính bên ngoài lấn át, chẳng hạn như nghthuật kiến trúc Kim tự tháp Ai Cập. Đến “hình thái
cổ điển”, nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong đã ơn lên tìm sự hài hòa với vỏ vật chất cảm tính
bên ngoài, chẳng hạn nghệ thuật của người Hi Lạp. Đến “hình thái lãng mạn”, nội dung ý niệm tuyệt
đối đã thắng thế lấn át hẳn cái vỏ vật chất cụ thể cảm tính bên ngoài, như họa, nhạc, thơ văn,
v.v...
H
S
A
(Phương Lựu (chủ biên), Lí luận văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.24)
Hêghen đã chia sự phát triển của nghệ thuật thành mấy hình thái chính?
A. Hai hình thái: tượng trưng và lãng mạn.
B. Ba hình thái: tượng trưng, cổ điển, lãng mạn.
C. Bốn hình thái: kiến trúc, hội họa, âm nhạc, văn chương.
D. Một hình thái duy nhất: tượng trưng.
Câu 81:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nghiên cứu văn học suy cho đến cùng sự giải thích, cắt nghĩa tác phẩm văn học. Muốn cắt
nghĩa, nhiên phải đọc. Quá trình đọc quá trình thâm nhập vào tác phẩm. Mức độ khoa học của
sự cắt nghĩa phụ thuộc nhiều vào sự thâm nhập này. Theo hướng thi pháp học hiện đại, Trần Đình
Sử thâm nhập vào Truyện Kiều như thâm nhập vào một hiện tượng tinh thần vừa tồn tại khách quan,
vừa thấm đẫm ý thức sáng tạo của chủ thể. Ông xem tác phẩm văn học một hệ thống biểu hiện cụ
thể gồm nhiều phương thức, phương tiện nghệ thuật. Hệ thống phương thức, phương tiện nghệ thuật
được sáng tạo ra, được lựa chọn, sử dụng, được tổ chức lại nhằm biểu hiện ý thức chủ thể, làm cho ý
thức chủ thể hiện lên một cách cụ thể, sống động. Chính sự thống nhất của hệ thống phương thức,
phương tiện nghệ thuật theo nhiều tầng bậc, lớp lang phù hợp với một ý thức chủ thể là nền tảng tạo
nên diện mạo độc đáo của tác phẩm, làm nên gương mặt nghệ sĩ của một chủ thể văn hoá.
(Lã Nguyên, Thi pháp Truyn Kiều của Trần Đình Sử và ranh gii của những cách đọc, Nghiên cứu
văn học, số 9/2004, tr.63-74.)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A. Phân tích các cách đọc Truyện Kiều theo quan điểm triết học, đạo đức học, và xã hội học.
B. Phê phán các cách tiếp cận văn học truyền thống đề xuất phương pháp tiếp cận mới thông
qua Truyện Kiều.
C. Khẳng định vai trò của thi pháp học hiện đại trong việc khám phá giá trị văn hoá của tác phẩm
văn học.
D. Đánh giá ý thức sáng tạo của Nguyễn Du qua các tầng lớp ngôn ngữ trong Truyện Kiều.
Câu 82:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
H
S
A
Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nht
Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trc thăng
Và Anh chết trong khi đang đứng bắn
Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.
Chợt thy anh, giặc hốt hoảng xin hàng
Có thằng sụp xuống chân Anh tránh đạn
Bởi Anh chết rồi nhưng lòng dũng cảm
Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công
Anh tên gì hỡi Anh yêu quý
Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng
Như đôi dép dưi chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ
Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong
(Lê Anh Xuân, Dáng đứng Vit Nam, in trong Thơ Lê Anh Xuân, NXB Giáo Dục, 1981)
Ý nghĩa của hình ảnh “đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ” là gì?
A. Miêu tả sự tàn khốc của chiến tranh, nơi mọi thứ đều phải trả giá.
B. Làm nổi bật sự chiến thắng và sự đau khổ của kẻ thù.
C. Tạo ra hình ảnh mạnh mẽ về sự chiến thắng của “Anh” trước quân địch.
D. Đề cao phẩm giá và sự kiên cường của người lính trong chiến tranh.
Câu 83:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tôi ln lên đã thy dừa trưc ngõ
Dừa ru tôi gic ngủ tuổi thơ
Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trưc gió
Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có t bao giờ?
Nội nói: “Lúc nội còn con gái
Đã thy bóng dừa mát rượi trưc sân
Đt này xưa đầm lầy chua mặn
H
S
A
Đời đói nghèo cay đắng quanh năm”
Hôm nay tôi trở về quê
Hai mươi năm biết my nắng mưa
Nội đã khut rồi xanh rì đám cỏ
Trên thân dừa vết đạn xác xơ.
Dừa ơi dừa! Người bao nhiêu tuổi
Mà lá tươi xanh mãi đến giờ
Tôi nghe gió ngàn xưa đang gọi
Xào xạc lá dừa hay tiếng gươm khua.
(Lê Anh Xuân, Dừa ơi, dẫn theo thivien.net)
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
A. Biểu cảm. B. Miêu tả. C. Tự sự. D. Nghị luận.
Câu 84:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Người đã đưa thơ haiku vào quỹ đạo của thiền làm cho thể loại này trở nên phổ biến như hiện
nay chính Matsuo Basho. Sống vào thế kỷ 17, Basho một người vừa học thiền vừa hành thiền.
Basho đã đưa thơ haiku vào một quỹ đạo mới, nơi hình thức ngắn gọn đơn giản của haiku
không chỉ để miêu tả cảnh vật còn để phản ánh triết thiền. “Mỗi bài haiku chỉ cần đọc trong
một hơi thở, vừa vặn với nhịp thở ra và thở vào. Đây hơi thở của thiền, nơi mọi thứ được thể hiện
một cách chớp nhoáng nhưng đầy cảm xúc ý nghĩa. Thiền một trải nghiệm cụ thể về tâm linh.
Khi tâm linh bừng sáng, đó chính thiền. Do vậy, thơ haiku thiền rất gần gũi, xuyên thấu
thấm nhuần vào nhau” - ông Chiêu nhận định. Để làm sáng tỏ, ông dựa trên một bài thơ về con đom
đóm của một nhà thơ haiku: “Tự nhiên thắp lửa/ Tự nhiên tắt đi/ Tự nhiên sáng ngời/ Tự nhiên tắt
lửa/ Ôi đom đóm chớm”. Bài thơ này không chỉ đơn thuần mô tả sự tắt sáng của con đom đóm
còn mang một ý nghĩa sâu xa hơn, đặc biệt khi được nhìn qua lăng kính của thiền. Theo ông,
những độc giả bình thường, chưa nền tảng về văn học Nhật Bản cũng thể đọc sách này, thể
nắm bắt được tinh thần triết lý và thẩm mỹ xuyên suốt của thơ ca Nhật Bản.
(Thượng Khải, S giao thoa giữa thiền và thơ haiku trong Ba nghìn thế gii thơm, Theo Báo Tuổi
trẻ, ngày 03/08/2024)
H
S
A
Theo nhà văn Nhật Chiêu, bài thơ haiku về con đom đóm mang ý nghĩa gì?
A. Miêu tả sinh hoạt của con đom đóm trong tự nhiên.
B. Chỉ mô tả sự tắt và sáng của con đom đóm mà không có ý nghĩa triết lý.
C. Phản ánh sự chuyển động của ánh sáng và bóng tối, mang ý nghĩa sâu sắc về sự tắt và sáng.
D. Để thể hiện sự ảnh hưởng sâu sắc của thơ haiku với thiền.
Câu 85:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Khi đại dch COVID-19 bùng nổ, nhiều phương tiện công cộng như xe buýt hay tàu điện ngầm
trở nên nguy hiểm nguy lây nhiễm. Nhiều người đã bắt đầu chọn di chuyển bằng xe đạp đ
tránh dch bnh. Cũng t đó, đạp xe đang ngày càng tr thành cách thc ph biến để đi làm. Đầu
tiên, đạp xe giúp tiết kiệm chi phí. Theo thống Anh, trung bình mỗi người tiết kiệm mỗi năm
được 3.000 bảng Anh (khoảng 98 triệu đồng) so với việc đi ô 1.000 bảng Anh (gần 33 triệu
đồng) so với việc đi tàu điện ngầm. Tuy nhiên, lợi ích lớn nhất của việc đạp xe nằm ở sức khỏe. Một
nghiên cứu trên tạp chí y khoa Anh cho thấy những người đi làm bằng xe đạp có nguy cơ tử vong do
bệnh tim thấp hơn 52% so với người bình thường. Đồng thời, khả năng qua đời do ung thư cũng
thấp hơn 40%. Bên cạnh đó, những người đi xe đạp đốt cháy 450-750 calo mỗi giờ xu hướng
giảm 4,4-5kg so với người đi ô tô. “Nhiều người không có thời gian tập thể dục nhưng đạp xe đi làm
cách hoàn hảo để đưa việc tập thể dục o lịch trình” - Ruth Chiat, đại diện tổ chức đạp xe từ
thiện Sustrans, chia sẻ.
(Thành An, Vì sao ngày càng có nhiều người đạp xe đi làm?, Theo Báo Tuổi trẻ, 17/11/2024)
Lý do chính mà nhiều người chọn di chuyển bằng xe đạp trong đại dịch COVID-19 là gì?
A. Tiết kiệm chi phí.
B. Thích nghi với điều kiện thời tiết.
C. Để tiết kiệm thời gian.
D. Tránh nguy cơ lây nhiễm từ phương tiện công cộng.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 86 - 90:
thể chuyển hóa carbohydrate từ thức ăn thành glucose, một loại đường đơn đóng vai trò
nguồn năng lượng quan trọng. Lượng đường huyết thước đo để đánh giá mức độ hiệu quả của
thể sử dụng glucose. Chỉ số này thay đổi trong ngày. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp,
H
S
A
insulin glucagon gicho lượng đường huyết trong phạm vi lành mạnh. Khi thể không chuyển
hóa đủ glucose, lượng đường huyết vẫn mức cao. Insulin giúp các tế bào hấp thụ glucose, giảm
lượng đường huyết và cung cấp năng lượng cho tế bào. Khi lượng đường huyết quá thấp, tuyến tụy
sẽ tiết ra glucagon. Glucagon giúp gan giải phóng glucose dự trữ, từ đó làm tăng mức đường huyết.
Các tế bào tiểu đảo trong tuyến tụy nhiệm vụ giải phóng cả insulin glucagon. Tuyến tụy chứa
nhiều cụm tế bào này. một số loại tế bào tiểu đảo khác nhau, bao gồm tế bào beta giải phóng
insulin và tế bào alpha giải phóng glucagon.
Các tế bào cần glucose để tạo năng lượng. Tuy nhiên, hầu hết các tế bào đều không thể dùng
glucose nếu thiếu sự giúp đỡ của insulin. Insulin đưa glucose xâm nhập vào các tế bào. Insulin gắn
vào các thụ thể insulin trên các tế bào khắp thể, hướng dẫn các tế bào mở ra đưa glucose xâm
nhập vào. Nồng đinsulin thấp liên tục lưu thông khắp thể. Lượng insulin tăng cao báo hiệu cho
gan rằng lượng đường huyết cũng đang cao. Gan hấp thụ glucose sau đó biến đổi chúng thành một
phân tử lưu trữ gọi glycogen. Khi mức đường huyết hạ xuống, glucagon báo cho gan chuyển đổi
glycogen lại thành glucose, khiến mức đường huyết trở về bình thường. Insulin cũng hỗ trợ lành
thương sau một chấn thương bằng cách vận chuyển các axit amin đến các cơ. Các axit amin giúp tạo
lập protein hiện diện trong cơ, vậy khi nồng độ insulin thấp, các sẽ không thể lành thương
một cách đầy đủ.
Gan dự trữ glucose để cung cấp năng lượng cho các tế bào trong giai đoạn đường huyết thấp. Bỏ
bữa ăn thiếu dinh dưỡng thể làm hđường huyết. Bằng cách u trữ glucose, gan đảm bảo
lượng đường huyết duy trì ổn định giữa các bữa ăn trong khi ngủ. Khi đường huyết hạ thấp, các
tế bào trong tuyến tụy tiết ra glucagon. Glucagon báo cho gan chuyển đổi glycogen thành glucose,
làm cho glucose tăng lên trong máu. Từ đó, insulin gắn vào các thụ thể của nó trên các tế bào của cơ
thể đảm bảo rằng chúng thể hấp thụ glucose. Insulin glucagon hoạt động theo chu kỳ.
Glucagon tương tác với gan để tăng lượng đường huyết, trong khi insulin làm giảm đường huyết
bằng cách giúp các tế bào sử dụng glucose.
(Theo Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Insulin và Glucagon điều chỉnh đường huyết như thế nào?,
theo bvnguyentriphuong.com.vn)
Câu 86:
Lượng đường huyết được đo lường để đánh giá điều gì?
A. Khả năng hấp thụ insulin của cơ thể.
B. Khả năng sử dụng glucose của cơ thể.
C. Nồng độ insulin trong máu.
H
S
A
D. Mức độ sản sinh glucagon của gan.
Câu 87:
Insulin KHÔNG có chức năng nào sau đây?
A. Hỗ trợ các tế bào hấp thụ glucose
B. Thúc đẩy quá trình lành thương
C. Chuyển đổi glycogen thành glucose
D. Gắn vào thụ thể của tế bào
Câu 88:
Nhận định nào sau đây KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích?
A. Insulin và glucagon điều chỉnh mức đường huyết.
B. Gan giải phóng glucose dự trữ khi đường huyết thấp.
C. Glucagon tăng cường hấp thụ glucose vào tế bào.
D. Insulin và glucagon được sản xuất từ tuyến tụy.
Câu 89:
Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa insulin và glucagon?
A. Cả hai đều làm tăng lượng đường huyết
B. Cả hai đều làm giảm lượng đường huyết
C. Insulin tăng đường huyết, glucagon giảm đường huyết
D. Insulin giảm đường huyết, glucagon tăng đường huyết
Câu 90:
Phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu trên là gì?
A. Miêu tả B. Thuyết minh C. Tự sự D. Nghị luận
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 91 - 95:
Nơi y
H
S
A
mẹ ta nhễ nhại mồ hôi
đàn con lóc nhóc khóc cười
buổi nhá nhem len lén mò cơm nguội
bảy sắc cầu vồng trong xó xỉnh lọ lem
Nơi y
ta nưng khoai lùi sắn
xoa xít hít hà... thơm bùi cháy họng
lm tm đầy đầu bụi bồ hóng
lép bép lửa tàu cau
râu tôm nu vi ruột bầu
húp suông
Nơi y vùng ta còn đun rạ đun rơm
cơm nếp cứ thơm canh cua cứ ngọt
con cá kho dưa quả cà kho tép
vic vặt giúp bà ta từng quen tay
gạo chiêm ghế ngô gạo mùa độn khoai
bà dạy ta chữa khê chữa nhão
ngọn lửa giữ qua đêm dai trong tru
âm ỉ lòng ta đến bao gi
Nơi y
nhá nhem giữa quên và nh
đỉnh núi hin lên bóng bà và mẹ
mây chiều hôm gánh gạo đưa ta
tt tưởi đường xa cầu vồng ráng đỏ
Mặt trận dời vào sâu

Preview text:

H S A
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC (Tư duy định tính)
Thời gian hoàn thành phần thi thứ hai: 60 phút
Tổng điểm phần thi tư duy định tính: 50 điểm H S A
Hà Nội, tháng … năm 2025 H S A
Phần thi thứ hai: Ngôn ngữ - Văn học từ câu hỏi số 51 đến 100 Câu 51:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. không công B. phí công C. uổng công D. hoài công Câu 52:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. hòa bình B. an bình C. thanh bình D. thái bình Câu 53:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. Phục dựng B. Kiến tạo C. Xây dựng D. Khởi tạo Câu 54:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. ý thức B. bổn phận C. trách nhiệm D. nghĩa vụ Câu 55:
Chọn một cụm từ mà cấu tạo của nó KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại.
A. niềm yêu thương
B. ngôi nhà bên sông
C. lần đầu đi đến trường D. hồi ấy Câu 56:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Vòng luẩn quẩn của sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu lại càng kéo dài, vì nghiên cứu trên thế
giới đã chỉ ra quy luật chỉ dưới 1% thuốc trừ sâu hiệu quả lên _____, số còn lại sẽ đi vào đất, vào
nước cũng như phát tán vào _____.
A. cây trồng/ không khí
B. cánh đồng/ khí quyển
C. thực vật/ môi trường
D. sâu bệnh/ không khí H S A Câu 57:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời _____ với chiều tự quay của Mặt Trời. Hầu hết vệ tinh
tự nhiên có quỹ đạo quay _____ quanh hành tinh của chúng.
A. ngược chiều/ thuận
B. cùng chiều/ thuận
C. cùng chiều/ nghịch
D. ngược chiều/ nghịch Câu 58:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Chèo là hình thức _____ bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm _____ giao lưu với công
chúng, và có thể được biểu diễn ngẫu hứng.
A. ca nhạc/ đối tượng
B. múa hát/ công cụ
C. văn nghệ/ cầu nối
D. kể chuyện/ phương tiện Câu 59:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Chính quyền cần thể hiện sự quan tâm để ______ rằng các nghệ nhân có thể tiếp tục biểu diễn và
______ di sản văn hóa độc đáo của dân tộc này.
A. chắc chắn/ duy trì.
B. yên tâm/ bảo tồn.
C. đảm bảo/ bảo tồn.
D. khẳng định/ duy trì. Câu 60:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Văn học Việt Nam ______ là nền văn học của chế độ mới, ra đời và ______ trong không khí cao
trào cách mạng và cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại chống Pháp và chống Mỹ vô cùng ác liệt.
A. giai đoạn 1945 – 1975/ hình thành
B. giai đoạn 1945 – 1975/ phát triển
C. giai đoạn 1954 – 1975/ phát triển
D. giai đoạn 1954 – 1975/ hình thành H S A Câu 61:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Các hài cốt hóa thạch cổ nhất của người thông minh vừa được phát hiện tại Ma Rốc đã làm lung
lay giả thiết về vị trí thật sự của Vườn địa đàng, tức cái nôi của nhân loại. A. hoá thạch B. phát hiện C. giả thiết D. cái nôi Câu 62:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Theo các chuyên gia, để việc thực thi pháp luật của cảnh sát có thể cải thiện an toàn giao thông một
cách thực chất, nó cần phải góp phần thay đổi ý thức của tài xế một cách phổ quát - tức là không chỉ
tác động đến hành động của những tài xế bị phạt lỗi vi phạm mà thôi. A. hành động. B. thực thi. C. phổ quát. D. thực chất. Câu 63:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Các di sản kiến trúc thời kỳ xây dựng XHCN trước đây có thể trở thành một phần quan trọng góp
phần xây dựng thương hiệu cho các thành phố. A. thương hiệu. B. xây dựng. C. có thể. D. di sản. Câu 64:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chuyến đi đầu tiên của mỗi chúng ta bắt đầu tại thời điểm mà ta ý thức được niềm hạnh phúc được
vùng vẫy, được vươn tay ra chạm vào và khám phá thế giới rộng lớn bên ngoài. A. bắt đầu B. hạnh phúc C. khám phá D. bên ngoài Câu 65:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Một số nghiên cứu cho thấy việc thực thi pháp luật của cảnh sát có ảnh hưởng đến an toàn giao
thông. Tuy nhiên liệu những lợi ích này có còn tồn tại sau khi họ dời đi không thì không rõ ràng. H S A A. thực thi. B. những lợi ích. C. dời đi. D. cảnh sát.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 66 - 70:
Căn cứ trên bộ số liệu quan trắc nhiệt độ nước biển dọc theo vùng xích đạo ở phía đông và vùng
trung tâm Thái Bình Dương, hiện tượng El Nino đã chính thức xuất hiện. Thông tin này cũng được
NOAA xác nhận ngày 8/2/2024 khi nhiệt độ nước biển đo được đã cao hơn so với giá trị trung bình
là 0,5 độ (ngưỡng để xác lập trạng thái El Nino). Dự báo El Nino sẽ gia tăng dần về cường độ vào
các tháng trong năm 2024. Năm 2016-2017, thế giới đã từng ghi nhận một trong những đợt El Nino
mạnh nhất trong lịch sử. Theo ghi nhận của tổ chức y tế thế giới (WHO), El Nino năm đó đã ảnh
hưởng đến hơn 60 triệu người, khiến hàng nghìn người thiệt mạng, gây thiệt hại nghiêm trọng đến
sản xuất và kinh tế của hàng chục quốc gia, đặc biệt là các nước khu vực phía đông nam châu Phi,
Mỹ Latinh, và khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
Tại Việt Nam El NiNo năm 2016-2017 xảy ra dẫn đến tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu
nước sinh hoạt trầm trọng trên phạm vi toàn quốc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông
nghiệp và cuộc sống của người dân. Dựa trên các thống kê và dự đoán khí hậu năm 2024, có thể
nhận định một số tác động của El Nino trong thời gian tới đối với Việt Nam:
Bão và áp thấp nhiệt đới có thể xuất hiện không nhiều, tập trung vào giữa mùa, nhưng diễn biến
phức tạp, trái quy luật. Các đợt gió mùa đông bắc ít hơn bình thường, mùa đông kết thúc sớm, nhiệt
độ trung bình các tháng có thể cao hơn trung bình, nắng nóng có khả năng gay gắt và có nhiều ngày
nắng nóng hơn so với năm 2023. Lượng mưa có thể ít hơn so với trung bình từ 25-50% đặc biệt là ở
khu vực miền Bắc, tuy nhiên có thể xuất hiện mưa lớn cực đoan.
Một điểm đáng lưu ý và đang nhận được sự quan tâm của toàn cầu đó là tác động kép của El Nino
và biến đổi khí hậu có thể làm gia tăng tình trạng nóng lên toàn cầu. Chúng ta vừa trải qua 8 năm
nóng nhất được ghi nhận theo số liệu lịch sử. Sự phát triển của El Nino năm 2024 cùng với sự nóng
lên toàn cầu do biến đổi khí hậu rất có thể dẫn đến một đợt nóng toàn cầu mới và có khả năng phá
vỡ kỷ lục về nhiệt độ xác lập năm 2016.
(Nguyễn Thị Hiền Thuận, Nhận định về El Nino năm 2024, Theo Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Việt Nam) Câu 66:
Nội dung chính của văn bản trên là gì?
A. Dự báo về tình hình và tác động của El NiNo năm 2024. H S A
B. Những tác động mạnh mẽ của El NiNo trong năm 2024.
C. So sánh hiện tượng El NiNo năm 2016-2017 với năm 2024.
D. Nhận định về El NiNo trong những năm gần đây. Câu 67:
Đâu là căn cứ xác định sự xuất hiện của hiện tượng El NiNo?
A. Tình trạng nóng lên toàn cầu.
B. Nhiệt độ trung bình của thế giới cao hơn mức cho phép 0,5 độ.
C. Nhiệt độ nước biển cao hơn trung bình 0,5 độ.
D. Tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt trầm trọng. Câu 68:
Đâu KHÔNG phải là tác động của El Nino đối với Việt Nam trong năm 2024?
A. Mùa đông ngắn hơn bình thường.
B. Nhiệt độ nước biển đo được đã cao hơn so với giá trị trung bình là 0,5 độ.
C. Bão và áp thấp nhiệt đới diễn biến phức tạp và trái quy luật.
D. Lượng mưa có thể ít hơn so với trung bình từ 25-50%. Câu 69:
Tác giả nhận định một tác động của El Nino là “xuất hiện mưa lớn cực đoan”, hiện tượng
này KHÔNG có biểu hiện là gì? A. Mưa đá.
B. Mưa lớn vào buổi tối.
C. Mưa lớn trái mùa.
D. Mưa lớn triền miên gây ngập lụt. Câu 70:
Việc đưa thông tin về hậu quả của El Nino trong năm 2016-2017 KHÔNG có tác dụng gì trong việc
thể hiện nội dung văn bản?
A. Giúp người đọc cảnh giác hơn, đề phòng trước những hậu quả của El Nino.
B. Tăng tính khách quan, chân thật, tạo sức hấp dẫn cho văn bản. H S A
C. Nhấn mạnh hậu quả của El Nino đến đời sống, sản xuất và sự phát triển của xã hội.
D. Cơ sở để đưa ra các dự báo, nhận định về tác động của El Nino trong năm 2024.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 - 75:
Ca trù là một loại hình nghệ thuật có từ lâu đời, độc đáo và có ý nghĩa đặc biệt trong kho tàng âm
nhạc Việt Nam, gắn liền với lễ hội, phong tục, tín ngưỡng, văn chương, âm nhạc, tư tưởng, triết lí
sống của người Việt. Cho đến nay chưa ai biết chính xác Ca trù có từ bao giờ, chỉ biết nó bắt đầu
thịnh hành từ thế kỉ 15. Trước đây, nghệ thuật Ca trù gắn liền với hoạt động của các giáo phường,
một tổ chức hành nghề mang tính chuyên biệt của những người hành nghề ca hát, và thường diễn ra
trong các không gian ở đình làng, đền thờ thần, nhà thờ tổ nghề, dinh thự và ca quán. Nghệ thuật ca
trù không những đóng góp vào sinh hoạt văn hóa của cộng đồng làng xã, của giới trí thức mà còn
góp phần vào các hoạt động lễ tiết của nhà nước phong kiến trong việc đón tiếp ngoại giao.
Ca trù có lối hát phong phú và đa dạng. Bài hát chủ yếu là các tác phẩm thuộc những thể thơ văn
tiêu biểu của người Việt nhưng phổ biến nhất vẫn là “hát nói”, một thể văn vần có tính cách tự do
phóng khoáng, và có tính văn học cao. Lời lẽ, ca từ của Ca trù mang tính ít lời nhiều nghĩa, giàu
chất thơ, mang nhiều cảm xúc, sâu lắng. Nội dung có đủ các thể loại từ trữ tình lãng mạn đến sử thi
hùng ca, triết lí, giáo huấn… Bởi vậy, trong nghệ thuật Ca trù, từ soạn giả (người soạn lời bài hát),
ca nương, kép đàn (nghệ sĩ biểu diễn) cho đến người thưởng thức (quan viên) thường là bậc văn sĩ,
trí thức, những người tài hoa về thơ văn, âm nhạc.
Linh hồn của Ca trù chính là ca nương, nữ hát chính có thanh sắc vẹn toàn, được đào tạo bài bản,
công phu, vừa hát vừa gõ nhịp phách, kĩ thuật hát rất tinh tế, điêu luyện, nắn nót, trau chuốt từng
câu, từng lời. Kế tiếp là nhạc công, thường gọi là kép đàn. Người này chơi đàn đáy luyến láy, nhặt
khoan, lúc thánh thót, lúc ngân nga rất hòa nhịp với giọng hát của ca nương. Một phần không thể
thiếu khác đó là người nghe, gọi là quan viên. Trong số các quan viên ấy người nào sành âm luật,
thanh nhạc, vũ đạo… thì được mời ngồi cầm trống chầu. Quan viên cầm trống chầu vừa giữ vai trò
là người thẩm âm, giữ nhịp, vừa để biểu hiện sự khen-chê, thưởng-phạt bằng cách thể hiện qua cách
gõ trống của mình mỗi khi nghe ca nương, kép đàn trình diễn. Vì thế mỗi khi nghe đào kép thể hiện
lúc nhặt lúc khoan, lúc tha thiết lúc dặt dìu, lúc cứng cỏi lúc đài các... quan viên sẽ tùy theo cảm
nhận, cảm xúc của mình để có cách gõ trống chầu khác nhau. Do đó tiếng trống chầu thể hiện rất rõ
trình độ của người thưởng thức cũng như tài nghệ của người biểu diễn.
Có thể nói, xem một buổi diễn Ca trù người ta thấy ở đó không chỉ có sự tinh tế, tài hoa, tao nhã
mà còn có cả sự sang trọng và quý phái vừa giống như nghi lễ của các Geisha truyền thống Nhật H S A
Bản lại vừa giống như màn trình diễn đầy kịch tính của những vở Opera phương Tây.
Mặc dù được đánh giá là loại hình nghệ thuật bác học, có sức ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc
truyền thống của Việt Nam nhưng Ca trù cũng có những bước thăng trầm theo lịch sử, thậm chí có
lúc đứng trước nguy cơ bị lãng quên, mai một. Vì thế, năm 2009, UNESCO đã ghi danh Ca trù là Di
sản Văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. Từ đó đến nay, bằng sự nỗ lực không ngừng nghỉ
của các cơ quan chức năng Nhà nước, các tổ chức quốc tế và đặc biệt là của chính những nghệ nhân,
người yêu nghệ thuật Ca trù, loại hình nghệ thuật này từng bước được hồi sinh mạnh mẽ.
(Thảo Vy, Ca trù – di sản “thính phòng” của người Việt, Theo vietnam.vnanet.vn, ngày 09/12/2022) Câu 71:
Các không gian biểu diễn truyền thống của Ca trù bao gồm những nơi nào?
A. Đình làng, đền thờ thần, nhà thờ tổ nghề, dinh thự, ca quán
B. Chùa, nhà dân, sân đình, ca quán
C. Nhà văn hóa, nhà dân, nhà hát, sân đình
D. Nhà thờ, sân đình, nhà hát, ca quán Câu 72:
Vì sao UNESCO lại ghi danh Ca trù là Di sản Văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp vào năm 2009?
A. Vì Ca trù có sức ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc thế giới.
B. Vì Ca trù đang đứng trước nguy cơ bị lãng quên, mai một.
C. Vì Ca trù mang đậm nét văn hóa của các nước Đông Nam Á.
D. Vì Ca trù là hình thức nghệ thuật dành cho giới quý tộc. Câu 73:
Yếu tố nào sau đây làm nên sự đặc sắc trong nghệ thuật biểu diễn ca trù?
A. Phong cách tự sự rõ ràng và mạnh mẽ.
B. Kỹ thuật hát tinh tế, nắn nót và nhịp trống chầu.
C. Sự tự do phóng khoáng trong các giai điệu ngẫu hứng.
D. Cách dùng nhạc cụ hiện đại kết hợp cùng giai điệu truyền thống. H S A Câu 74:
Tại sao có thể coi Ca trù như một loại hình nghệ thuật bác học?
A. Vì Ca trù chỉ dành cho những người trí thức, tài hoa.
B. Vì Ca trù có tính nghệ thuật cao và thường được biểu diễn trong các nghi lễ.
C. Vì Ca trù sử dụng nhiều nhạc cụ khác nhau trong biểu diễn.
D. Vì Ca trù có nguồn gốc từ nước ngoài. Câu 75:
Nội dung nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?
A. Ca trù từng được biểu diễn ở nhà hát và nhà văn hóa
B. Ca trù có nội dung phong phú từ trữ tình lãng mạn đến sử thi hùng ca
C. Ca trù là loại hình nghệ thuật có ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc truyền thống Việt Nam
D. Các nghệ nhân và người yêu Ca trù đã nỗ lực bảo tồn loại hình này Câu 76:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Lộ đến. Người ta kể tất cả những cái lợi ra mà nhử. Rồi người ta lại cố cắt nghĩa cho anh hiểu;
làm sãi chẳng có gì mà nhục, cũng là làm việc họ đấy thôi; ai cũng ngại, không chịu đứng ra cáng
đáng, thì mình đứng ra cáng đáng giùm cho cả họ; có phải mình tham lợi, tự nhiên đem trầu cau đến
xin làm dâu đâu mà sợ tiếng?…[…]
Lộ bùi tai, làm vậy. Và quả nhiên, hắn làm được ít lâu thì nhà đỡ xo dụi hơn trước thật…Bấy giờ
những anh khác trông thấy thế mới sinh ra tiếc. Họ thấy Lộ làm sãi ngon ăn quá. Họ ngấm ngầm
ghen với hắn. Và chẳng người nào bảo người nào, họ vô tình về hùa với nhau để báo thù.
Những lời tiếng mỉa mai truyền từ người nọ đến người kia. Lộ thấy những bạn bè cứ lảng dần.
Những người ít tuổi hơn, nói đến hắn, cũng gọi bằng thằng. Trong những cuộc hội họp, nếu hắn có
vui miệng nói chõ vào một vài câu, nhiều người đã ra vẻ khinh khỉnh, không thèm bắt chuyện…
Hắn nhận thấy sự thay đổi ấy, và bắt đầu hối hận. Nhưng sự đã trót rồi, biết làm sao được nữa? Hắn
tặc lưỡi và nghĩ bụng: “Tháng ba này, thằng nào thằng ấy đến ba ngày không được một bát cơm, dãi
nhỏ ra, hết còn làm bộ!…” Một ý phấn khích đã bắt đầu nảy mầm trong khối óc hiền lành ấy… Một H S A
hôm, trong một đám khao, Lộ vừa chực ngồi cỗ thì ba người ngồi trước đứng cả lên. Lộ ngồi trơ lại
một mình. Mặt hắn đỏ bừng lên. Hắn do dự một lúc rồi cũng phải đứng lên nốt, mặt bẽn lẽn cúi gầm xuống đất…
[...] A! Thế ra họ nói kháy anh cu Lộ vậy, cáu lắm. Hắn tặc lưỡi một cái và nghĩ bụng: “Muốn
nói, ông cho chúng mày nói chán! Ông cần gì!…” Hắn lập tức bê cỗ về sân, đặt lên phản, ung dung
ngồi. Nói thật ra, thì hắn cũng không được ung dung lắm. Tai hắn vẫn đỏ như cái hoa mào gà, và
mặt hắn thì bẽn lén muốn chữa thẹn, hắn nhai nhồm nhoàm và vênh vênh nhìn người ta, ra vẻ bất
cần ai. Sau cái bữa đầu, hắn thấy thế cũng chẳng sao, và bữa thứ hai đã quen quen, không ngượng
nghịu gì mấy nữa. Bữa thứ ba thì quen hẳn. Muốn báo thù lại những anh đã cười hắn trước, tự hắn đi
bưng lấy cỗ, và chọn lấy một cỗ thật to để các anh trông mà thèm.
(Nam Cao, Tư cách mõ, Tuyển tập truyện ngắn của Nam Cao, Nxb Hội nhà văn, 2018, tr.57)
Những yếu tố nào đã khiến Lộ từ người hiền lành trở thành “mõ”?
A. Hoàn cảnh nghèo khó và sự khinh rẻ của xã hội.
B. Lòng tham và sự lười biếng vốn có của Lộ.
C. Sự tác động từ vợ con và gia đình.
D. Mong muốn đổi đời nhưng bị thất bại. Câu 77:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm cao nguyên Trung bộ, nổi tiếng với dải đất đỏ bazan màu mỡ,
thích hợp với nhiều loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao như cao su, cà phê, tiêu, điều… đặc biệt
cây cà phê trở thành thương hiệu của tỉnh. Với toạ độ địa lý từ 12o10’00” đến 13o24’59” vĩ độ Bắc
và 107o20’03” đến 108o59’43” kinh độ Đông. Ranh giới hành chính của tỉnh: phía Bắc giáp tỉnh
Gia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Đắk Nông, phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và Khánh
Hoà, phía Tây giáp Vương quốc Cam Pu Chia. Có diện tích tự nhiên là: 13.125km2, dân số gần 1,8
triệu người gồm 47 dân tộc anh em sinh sống, phân bố trong 15 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố,
1 thị xã và 13 huyện (Cục thống kê thống kê Đắk Lắk, 2012). Là tỉnh có tài nguyên đất đai phong
phú đa dạng, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, đặc biệt có 298.365,4ha đất đỏ
bazan, chiếm 22,73% diện tích tự nhiên toàn tỉnh (Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/100000 của Phân viện
Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung, 2005), đây là lợi thế quan trọng để Đắk Lắk trở
thành một trong những tỉnh trọng điểm về sản xuất cà phê, cao su... của cả nước. Đất đỏ bazan là tư H S A
liệu sản xuất đặc biệt của nông - lâm nghiệp, là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc
gia và từng khu vực. Tuy nhiên, trải qua nhiều quá trình sử dụng khác nhau và tác động của tự nhiên
đã dẫn đến tình trạng hoang hoá và thoái hoá đất bazan. Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm sử dụng
đất đỏ bazan tỉnh Đắk Lắk là rất cần thiết giúp cho tỉnh có những định hướng sử dụng hợp lý tài
nguyên đất này và đem lại hiệu quả cao trong phát triển sản xuất nông nghiệp.
(Phan Thế Trịnh, Nghiên cứu đặc điểm sử dụng đất đỏ bazan (ferralsols) tỉnh Đắk Lắk, Tạp chí
Khoa học và Phát triển, 2012, tr.1025)
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A. Đặc điểm địa lý và hành chính của tỉnh Đắk Lắk.
B. Vai trò của đất đỏ bazan trong phát triển nông nghiệp ở Đắk Lắk.
C. Tiềm năng kinh tế và sự phát triển các loại cây trồng ở Đắk Lắk.
D. Nghiên cứu và bảo vệ tài nguyên đất đỏ bazan của tỉnh Đắk Lắk. Câu 78:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Các nhà thiên văn học đã tìm thấy một hành tinh khiến họ hoài nghi về sự tồn tại của nhóm hành
tinh được gọi là Hải Vương tinh nóng và về tương lai của trái đất. Hành tinh được đề cập có tên gọi
TIC365102760 b, nhưng biệt danh lại là “phượng hoàng” do khả năng duy trì khí quyển bất chấp vị
trí ở sát sao trung tâm. Khoảng cách của TIC365102760 b và sao trung tâm gần hơn gấp 6 lần so với
sao Thủy-mặt trời. Sao trung tâm là sao khổng lồ đỏ, tức đang ở giai đoạn kế tiếp của quá trình tiến
hóa các sao như mặt trời chúng ta, theo báo cáo đăng trên chuyên san The Astrophysical Journal.
Việc ở quá gần sao trung tâm khiến hành tinh trở nên nóng hơn. Nhiệt độ nóng và mưa hạt không
ngừng nghỉ đến từ sao trung tâm lẽ ra đã thổi bay khí quyển của hành tinh. TIC365102760 b có kích
thước lớn gấp 6,2 lần trái đất, tức lọt vào nhóm Hải vương tinh. Các nhà thiên văn học đã chứng
kiến nhiều hành tinh lớn hơn và trẻ hơn bị tước đoạt khí quyển do khoảng cách gần sao trung tâm.
Thế nhưng, TIC365102760 b dường như là một ngoại lệ. “Hành tinh này không phát triển theo
hướng mà chúng ta dự đoán, nó vẫn còn khí quyển lớn và mỏng hơn so với dự kiến”, tác giả báo cáo
Sam Grunblatt của Đại học Johns Hopkins cho biết. Theo ông, đến nay vẫn chưa rõ tại sao
TIC365102760 b vẫn có thể duy trì được khí quyển của nó.
(Hạo Nhiên, Phát hiện hành tinh “phượng hoàng”, Báo Tuổi trẻ, 2024)
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên? H S A A. Khoa học B. Báo chí C. Chính luận D. Nghệ thuật Câu 79:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Xơ xác hồ sen đã nhạt hương
Bên song hoa lựu cũng phai hường
Sớm mai lá úa rơi từng trận
Bắt gặp mùa thu khắp nẻo đường
Tóc liễu hong dài nỗi nhớ nhung
Trăng nghiêng nửa mái gội mơ mòng
Sầu nghiêng theo cánh chim lìa tổ
Biết lạc về đâu lòng hỡi lòng
Thu về sông núi bỗng tiêu sơ
Cây rũ vườn xiêu, cỏ áy bờ
Xử nữ đôi cô buồn tựa cửa
Nghe mùa gió lạnh cắn môi tơ
Sương phủ lưng đồi rặng núi xa
Thương ôi! Lữ khách nhớ quê nhà
Mấy thu mưa gió ngoài thiên hạ
Vườn cũ còn chăng cúc nở hoa?
Cha già ngừng chén biếng ngâm thơ
Đưa mắt nhìn theo hút dặm mờ
Xe ngựa người về tung cát bụi
Con mình không một lá thư đưa H S A
Nghìn lạy cha già lượng thứ cho
Trót thân con vướng nợ giang hồ
Lòng son bán rẻ vào sương gió
Lãi được gì đâu? Đã mấy thu!
Một chút công danh rất hão huyền
Và dang dở nữa cuộc tình duyên
Thu sang, quán lẻ con đăm đắm
Rõi bóng quê nhà mắt lệ hoen.
(Nguyễn Bính, Bắt gặp mùa thu, Theo thivien.net)
Cấu tứ chính của bài thơ được xây dựng dựa trên mối quan hệ nào?
A. Quan hệ giữa lý tưởng và thực tế.
B. Quan hệ giữa thiên nhiên và tâm trạng con người.
C. Quan hệ giữa quá khứ và hiện tại.
D. Quan hệ giữa cái hữu hạn và cái vô hạn. Câu 80:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mĩ học duy tâm cổ điển Đức mà người tiêu biểu là Hêghen, bên cạnh lập trường duy tâm tiêu
cực, có chứa đựng phép biện chứng tích cực khá thú vị. Hêghen định nghĩa “cái đẹp là hiện thân
cảm tính của ý niệm tuyệt đối”. Không thấy cái đẹp trong hiện thực khách quan, nhưng ở đây,
Hêghen đã thấy được sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt nội dung và hình thức của cái đẹp.
Xuất phát từ nội dung nghệ thuật theo ý niệm tuyệt đối, Hêghen xem xét sự phát triển của nghệ thuật
theo sự “lấn át” dần của ý niệm tuyệt đối bên trong đối với cái vỏ vật chất cảm tính bên ngoài. Lúc
đầu, nghệ thuật theo “hình thái tượng trưng”, nơi nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong bị vỏ vật chất
cảm tính bên ngoài lấn át, chẳng hạn như nghệ thuật kiến trúc Kim tự tháp Ai Cập. Đến “hình thái
cổ điển”, nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong đã vươn lên tìm sự hài hòa với vỏ vật chất cảm tính
bên ngoài, chẳng hạn nghệ thuật của người Hi Lạp. Đến “hình thái lãng mạn”, nội dung ý niệm tuyệt
đối đã thắng thế và lấn át hẳn cái vỏ vật chất cụ thể cảm tính bên ngoài, như họa, nhạc, thơ văn, v.v... H S A
(Phương Lựu (chủ biên), Lí luận văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.24)
Hêghen đã chia sự phát triển của nghệ thuật thành mấy hình thái chính?
A. Hai hình thái: tượng trưng và lãng mạn.
B. Ba hình thái: tượng trưng, cổ điển, lãng mạn.
C. Bốn hình thái: kiến trúc, hội họa, âm nhạc, văn chương.
D. Một hình thái duy nhất: tượng trưng. Câu 81:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nghiên cứu văn học suy cho đến cùng là sự giải thích, cắt nghĩa tác phẩm văn học. Muốn cắt
nghĩa, dĩ nhiên phải đọc. Quá trình đọc là quá trình thâm nhập vào tác phẩm. Mức độ khoa học của
sự cắt nghĩa phụ thuộc nhiều vào sự thâm nhập này. Theo hướng thi pháp học hiện đại, Trần Đình
Sử thâm nhập vào Truyện Kiều như thâm nhập vào một hiện tượng tinh thần vừa tồn tại khách quan,
vừa thấm đẫm ý thức sáng tạo của chủ thể. Ông xem tác phẩm văn học là một hệ thống biểu hiện cụ
thể gồm nhiều phương thức, phương tiện nghệ thuật. Hệ thống phương thức, phương tiện nghệ thuật
được sáng tạo ra, được lựa chọn, sử dụng, được tổ chức lại nhằm biểu hiện ý thức chủ thể, làm cho ý
thức chủ thể hiện lên một cách cụ thể, sống động. Chính sự thống nhất của hệ thống phương thức,
phương tiện nghệ thuật theo nhiều tầng bậc, lớp lang phù hợp với một ý thức chủ thể là nền tảng tạo
nên diện mạo độc đáo của tác phẩm, làm nên gương mặt nghệ sĩ của một chủ thể văn hoá.
(Lã Nguyên, Thi pháp Truyện Kiều của Trần Đình Sử và ranh giới của những cách đọc, Nghiên cứu
văn học, số 9/2004, tr.63-74.)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A. Phân tích các cách đọc Truyện Kiều theo quan điểm triết học, đạo đức học, và xã hội học.
B. Phê phán các cách tiếp cận văn học truyền thống và đề xuất phương pháp tiếp cận mới thông qua Truyện Kiều.
C. Khẳng định vai trò của thi pháp học hiện đại trong việc khám phá giá trị văn hoá của tác phẩm văn học.
D. Đánh giá ý thức sáng tạo của Nguyễn Du qua các tầng lớp ngôn ngữ trong Truyện Kiều. Câu 82:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: H S A
Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất
Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng
Và Anh chết trong khi đang đứng bắn
Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.
Chợt thấy anh, giặc hốt hoảng xin hàng
Có thằng sụp xuống chân Anh tránh đạn
Bởi Anh chết rồi nhưng lòng dũng cảm
Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công
Anh tên gì hỡi Anh yêu quý
Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng
Như đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ
Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong
(Lê Anh Xuân, Dáng đứng Việt Nam, in trong Thơ Lê Anh Xuân, NXB Giáo Dục, 1981)
Ý nghĩa của hình ảnh “đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ” là gì?
A. Miêu tả sự tàn khốc của chiến tranh, nơi mọi thứ đều phải trả giá.
B. Làm nổi bật sự chiến thắng và sự đau khổ của kẻ thù.
C. Tạo ra hình ảnh mạnh mẽ về sự chiến thắng của “Anh” trước quân địch.
D. Đề cao phẩm giá và sự kiên cường của người lính trong chiến tranh. Câu 83:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tôi lớn lên đã thấy dừa trước ngõ
Dừa ru tôi giấc ngủ tuổi thơ
Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió
Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có tự bao giờ?”
Nội nói: “Lúc nội còn con gái
Đã thấy bóng dừa mát rượi trước sân
Đất này xưa đầm lầy chua mặn H S A
Đời đói nghèo cay đắng quanh năm”
Hôm nay tôi trở về quê cũ
Hai mươi năm biết mấy nắng mưa
Nội đã khuất rồi xanh rì đám cỏ
Trên thân dừa vết đạn xác xơ.
Dừa ơi dừa! Người bao nhiêu tuổi
Mà lá tươi xanh mãi đến giờ
Tôi nghe gió ngàn xưa đang gọi
Xào xạc lá dừa hay tiếng gươm khua.
(Lê Anh Xuân, Dừa ơi, dẫn theo thivien.net)
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? A. Biểu cảm. B. Miêu tả. C. Tự sự. D. Nghị luận. Câu 84:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Người đã đưa thơ haiku vào quỹ đạo của thiền và làm cho thể loại này trở nên phổ biến như hiện
nay chính là Matsuo Basho. Sống vào thế kỷ 17, Basho là một người vừa học thiền vừa hành thiền.
Basho đã đưa thơ haiku vào một quỹ đạo mới, nơi mà hình thức ngắn gọn và đơn giản của haiku
không chỉ để miêu tả cảnh vật mà còn để phản ánh triết lý thiền. “Mỗi bài haiku chỉ cần đọc trong
một hơi thở, vừa vặn với nhịp thở ra và thở vào. Đây là hơi thở của thiền, nơi mọi thứ được thể hiện
một cách chớp nhoáng nhưng đầy cảm xúc và ý nghĩa. Thiền là một trải nghiệm cụ thể về tâm linh.
Khi tâm linh bừng sáng, đó chính là thiền. Do vậy, thơ haiku và thiền rất gần gũi, nó xuyên thấu và
thấm nhuần vào nhau” - ông Chiêu nhận định. Để làm sáng tỏ, ông dựa trên một bài thơ về con đom
đóm của một nhà thơ haiku: “Tự nhiên thắp lửa/ Tự nhiên tắt đi/ Tự nhiên sáng ngời/ Tự nhiên tắt
lửa/ Ôi đom đóm chớm”. Bài thơ này không chỉ đơn thuần mô tả sự tắt và sáng của con đom đóm
mà còn mang một ý nghĩa sâu xa hơn, đặc biệt khi được nhìn qua lăng kính của thiền. Theo ông,
những độc giả bình thường, chưa có nền tảng về văn học Nhật Bản cũng có thể đọc sách này, có thể
nắm bắt được tinh thần triết lý và thẩm mỹ xuyên suốt của thơ ca Nhật Bản.
(Thượng Khải, Sự giao thoa giữa thiền và thơ haiku trong Ba nghìn thế giới thơm, Theo Báo Tuổi trẻ, ngày 03/08/2024) H S A
Theo nhà văn Nhật Chiêu, bài thơ haiku về con đom đóm mang ý nghĩa gì?
A. Miêu tả sinh hoạt của con đom đóm trong tự nhiên.
B. Chỉ mô tả sự tắt và sáng của con đom đóm mà không có ý nghĩa triết lý.
C. Phản ánh sự chuyển động của ánh sáng và bóng tối, mang ý nghĩa sâu sắc về sự tắt và sáng.
D. Để thể hiện sự ảnh hưởng sâu sắc của thơ haiku với thiền. Câu 85:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Khi đại dịch COVID-19 bùng nổ, nhiều phương tiện công cộng như xe buýt hay tàu điện ngầm
trở nên nguy hiểm vì nguy cơ lây nhiễm. Nhiều người đã bắt đầu chọn di chuyển bằng xe đạp để
tránh dịch bệnh. Cũng từ đó, đạp xe đang ngày càng trở thành cách thức phổ biến để đi làm. Đầu
tiên, đạp xe giúp tiết kiệm chi phí. Theo thống kê ở Anh, trung bình mỗi người tiết kiệm mỗi năm
được 3.000 bảng Anh (khoảng 98 triệu đồng) so với việc đi ô tô và 1.000 bảng Anh (gần 33 triệu
đồng) so với việc đi tàu điện ngầm. Tuy nhiên, lợi ích lớn nhất của việc đạp xe nằm ở sức khỏe. Một
nghiên cứu trên tạp chí y khoa Anh cho thấy những người đi làm bằng xe đạp có nguy cơ tử vong do
bệnh tim thấp hơn 52% so với người bình thường. Đồng thời, khả năng qua đời do ung thư cũng
thấp hơn 40%. Bên cạnh đó, những người đi xe đạp đốt cháy 450-750 calo mỗi giờ và có xu hướng
giảm 4,4-5kg so với người đi ô tô. “Nhiều người không có thời gian tập thể dục nhưng đạp xe đi làm
là cách hoàn hảo để đưa việc tập thể dục vào lịch trình” - Ruth Chiat, đại diện tổ chức đạp xe từ thiện Sustrans, chia sẻ.
(Thành An, Vì sao ngày càng có nhiều người đạp xe đi làm?, Theo Báo Tuổi trẻ, 17/11/2024)
Lý do chính mà nhiều người chọn di chuyển bằng xe đạp trong đại dịch COVID-19 là gì?
A. Tiết kiệm chi phí.
B. Thích nghi với điều kiện thời tiết.
C. Để tiết kiệm thời gian.
D. Tránh nguy cơ lây nhiễm từ phương tiện công cộng.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 86 - 90:
Cơ thể chuyển hóa carbohydrate từ thức ăn thành glucose, một loại đường đơn đóng vai trò là
nguồn năng lượng quan trọng. Lượng đường huyết là thước đo để đánh giá mức độ hiệu quả của cơ
thể sử dụng glucose. Chỉ số này thay đổi trong ngày. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, H S A
insulin và glucagon giữ cho lượng đường huyết trong phạm vi lành mạnh. Khi cơ thể không chuyển
hóa đủ glucose, lượng đường huyết vẫn ở mức cao. Insulin giúp các tế bào hấp thụ glucose, giảm
lượng đường huyết và cung cấp năng lượng cho tế bào. Khi lượng đường huyết quá thấp, tuyến tụy
sẽ tiết ra glucagon. Glucagon giúp gan giải phóng glucose dự trữ, từ đó làm tăng mức đường huyết.
Các tế bào tiểu đảo trong tuyến tụy có nhiệm vụ giải phóng cả insulin và glucagon. Tuyến tụy chứa
nhiều cụm tế bào này. Có một số loại tế bào tiểu đảo khác nhau, bao gồm tế bào beta giải phóng
insulin và tế bào alpha giải phóng glucagon.
Các tế bào cần glucose để tạo năng lượng. Tuy nhiên, hầu hết các tế bào đều không thể dùng
glucose nếu thiếu sự giúp đỡ của insulin. Insulin đưa glucose xâm nhập vào các tế bào. Insulin gắn
vào các thụ thể insulin trên các tế bào khắp cơ thể, hướng dẫn các tế bào mở ra và đưa glucose xâm
nhập vào. Nồng độ insulin thấp liên tục lưu thông khắp cơ thể. Lượng insulin tăng cao báo hiệu cho
gan rằng lượng đường huyết cũng đang cao. Gan hấp thụ glucose sau đó biến đổi chúng thành một
phân tử lưu trữ gọi là glycogen. Khi mức đường huyết hạ xuống, glucagon báo cho gan chuyển đổi
glycogen lại thành glucose, khiến mức đường huyết trở về bình thường. Insulin cũng hỗ trợ lành
thương sau một chấn thương bằng cách vận chuyển các axit amin đến các cơ. Các axit amin giúp tạo
lập protein hiện diện trong mô cơ, vì vậy khi nồng độ insulin thấp, các cơ sẽ không thể lành thương một cách đầy đủ.
Gan dự trữ glucose để cung cấp năng lượng cho các tế bào trong giai đoạn đường huyết thấp. Bỏ
bữa và ăn thiếu dinh dưỡng có thể làm hạ đường huyết. Bằng cách lưu trữ glucose, gan đảm bảo
lượng đường huyết duy trì ổn định giữa các bữa ăn và trong khi ngủ. Khi đường huyết hạ thấp, các
tế bào trong tuyến tụy tiết ra glucagon. Glucagon báo cho gan chuyển đổi glycogen thành glucose,
làm cho glucose tăng lên trong máu. Từ đó, insulin gắn vào các thụ thể của nó trên các tế bào của cơ
thể và đảm bảo rằng chúng có thể hấp thụ glucose. Insulin và glucagon hoạt động theo chu kỳ.
Glucagon tương tác với gan để tăng lượng đường huyết, trong khi insulin làm giảm đường huyết
bằng cách giúp các tế bào sử dụng glucose.
(Theo Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Insulin và Glucagon điều chỉnh đường huyết như thế nào?,
theo bvnguyentriphuong.com.vn) Câu 86:
Lượng đường huyết được đo lường để đánh giá điều gì?
A. Khả năng hấp thụ insulin của cơ thể.
B. Khả năng sử dụng glucose của cơ thể.
C. Nồng độ insulin trong máu. H S A
D. Mức độ sản sinh glucagon của gan. Câu 87:
Insulin KHÔNG có chức năng nào sau đây?
A. Hỗ trợ các tế bào hấp thụ glucose
B. Thúc đẩy quá trình lành thương
C. Chuyển đổi glycogen thành glucose
D. Gắn vào thụ thể của tế bào Câu 88:
Nhận định nào sau đây KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích?
A. Insulin và glucagon điều chỉnh mức đường huyết.
B. Gan giải phóng glucose dự trữ khi đường huyết thấp.
C. Glucagon tăng cường hấp thụ glucose vào tế bào.
D. Insulin và glucagon được sản xuất từ tuyến tụy. Câu 89:
Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa insulin và glucagon?
A. Cả hai đều làm tăng lượng đường huyết
B. Cả hai đều làm giảm lượng đường huyết
C. Insulin tăng đường huyết, glucagon giảm đường huyết
D. Insulin giảm đường huyết, glucagon tăng đường huyết Câu 90:
Phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu trên là gì? A. Miêu tả B. Thuyết minh C. Tự sự D. Nghị luận
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 91 - 95: Nơi ấy H S A
mẹ ta nhễ nhại mồ hôi
đàn con lóc nhóc khóc cười
buổi nhá nhem len lén mò cơm nguội
bảy sắc cầu vồng trong xó xỉnh lọ lem Nơi ấy
ta nướng khoai lùi sắn
xoa xít hít hà... thơm bùi cháy họng
lấm tấm đầy đầu bụi bồ hóng
lép bép lửa tàu cau
râu tôm nấu với ruột bầu húp suông
Nơi ấy vùng ta còn đun rạ đun rơm
cơm nếp cứ thơm canh cua cứ ngọt
con cá kho dưa quả cà kho tép
việc vặt giúp bà ta từng quen tay
gạo chiêm ghế ngô gạo mùa độn khoai
bà dạy ta chữa khê chữa nhão
ngọn lửa giữ qua đêm dai trong trấu
âm ỉ lòng ta đến bao giờ Nơi ấy
nhá nhem giữa quên và nhớ
đỉnh núi hiện lên bóng bà và mẹ
mây chiều hôm gánh gạo đưa ta
tất tưởi đường xa cầu vồng ráng đỏ
Mặt trận dời vào sâu