LUYỆN ĐỀ CHUYÊN ĐỀ THƠ
Câu 1: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Văn học dân gian là sáng tác ngh thut _______ ca các tng lp dân
chúng, phát sinh t thi _______ và phát trin qua các thi k lch s.
A. truyn ming phong kiến
B. tp th hin đại
C. truyn ming công xã nguyên thy
D. dân gian trung đại
Câu 2: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Văn học dân gian là sáng tác của nhân dân, nhưng không phải tất c
nhân dân đều là _______. Tính tập thể thhiện rõ nhất trong quá trình _______ tác
phm.
A. người sáng tác – sưu tầm
B. tác giả – sử dụng
C. người kể – truyền bá
D. sáng tạo truyền thuyết hóa
Câu 3: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Văn học dân gian không tn tại dưới mt hình thc c định, khi được lưu
truyn qua nhiu vùng không gian khác nhau, nó dn dần thay đổi, to ra hin
ng _______. Các phiên bn khác nhau ca cùng mt tác phm gi là _______.
A. ci biên truyn dân gian
B. biến th sáng tác tp th
C. d bn d bản văn học
D. biến đổi truyn k
Câu 4: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Văn học dân gian vừa có giá trị nghệ thuật, vừa có giá trị _______
giúp lưu giữ và truyền bá những _______ của cộng đồng qua nhiều thế hệ.
A. tâm linh – câu chuyện cổ tích
B. nhận thức – kinh nghiệm sống
C. sáng tạo – lời nguyền cổ xưa
D. lịch sử – hình mẫu lý tưởng
Câu 5: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Trong văn học trung đại Việt Nam, tính song ngữ thhiện qua việc sử dụng
cả _______ và _______ làm ngôn ngữ sáng tác.
A. chữ Hán – chQuốc ngữ
B. chữ Hán – chNôm
C. chữ NômchPhạn
D. chữ Hán – chữ Latin
Câu 6: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Văn học trung đại chu ảnh hưởng sâu sắc của văn học dân gian, thể hin
qua việc tiếp thu _______ và sử dụng các _______ quen thuộc trong sáng tác.
A. đề tài – thloại
B. ngôn ngữ – quan niệm thẩm mỹ
C. ca dao – truyện ngụ ngôn
D. tư tưởng – đin tích
Câu 7: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Giai đoạn thế kỷ XV - XVII, văn học trung đại Việt Nam có sự xuất hiện của
các tác phẩm phê phán xã hội, tiêu biểu là _______. Đây là giai đoạn văn học chữ
Nôm phát triển song hành cùng _______.
A. Chinh phụ ngâm – văn học dân gian
B. Đoạn trường tân thanh – văn học chữ Hán
C. Truyện Kiều thơ ca cách mạng
D. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chủ nghĩa lãng mạn
Câu 8: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Hai khuynh hướng chính của văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 là ___,
thiên về diễn tả cảm xúc cá nhân và cái đẹp, và ___, tập trung phản ánh hiện thực
xã hội với những mâu thuẫn và bất công.
A. Hiện thực - Lãng mạn
B. Lãng mn - Hiện thực
C. Sử thi - Lãng mạn
D. Hiện thực - Cách mạng
Câu 9: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Bản chất của thơ Mới cho phép chủ thể ______ bộc lộ cảmc, tâm trạng;
nhưng thơ trung đại lại thường ______ cảm xúc đó qua hình ảnh biểu tượng như
“khách”, “”, “người”.
A. trực tiếp khách thể hóa
B. gián tiếp – ẩn dụ
C. tự do ờng điệu
D. kín đáo – din giải
Câu 10: Đin cp t thích hp nht vào ch trng.
Khác với tư duy lí tưởng hóa thời trung đại, thơ ca hiện đại đặc biệt nhấn
mạnh đến yếu tố “tôi”, với cái tôi trữ tình ______ và luôn ______ với thế giới xung
quanh.
A. đa cảm giao hòa
B. sâu sắc – thờ ơ
C. mãnh liệt – đối kháng
D. cá tính đoạn tuyệt
Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi 11 đến 15:
ngã mt phm trù đặc trưng của văn học trung đại. đứng trước
hội, con người chưa tách khỏi môi trường hi, còn gn cht vi cộng đồng, gn
cht với nước. nhân tn tại trong đất nước, không tn tại “tự cho nó”.
nhân gn cht vi gia tc, vi tập đoàn”. “Việc sng trong tập đoàn không đè nng
lên nó, ngược lại, đó là ngọn ngun khoái cảm cho nó…”. Con người trung đại thy
mình gn cht vi cộng đồng là một điều t nhiên, là vinh dự, đo lí nên cm thy
vui sướng, t hào. H chưa khẳng định rõ bn ngã ca mình, một con người vô ngã
hoc ch yếu là vô ngã. Điều đó chi phối sáng tác, liên quan đến ý nghĩa hình ng
trung tâm trong các tác phẩm văn học. Bi vậy, văn chương của Đạo, ca Thin, các
vua, các vương hầu… dù nói v triết đạo, thuyết thin hoc bày t tấm lòng thương
người đượm màu sc bác ái, t bi hay vnh cảnh, đều tập trung nói đến hoài bão to
lớn, rõ ràng cho đất nước, cho cộng đồng. Tuy nhiên, t thế k XVI tr đi, do nhiu
nguyên nhân kinh tế, chính tr tác động mnh vào hi, s t ý thc v nhân ln
dần lên, đòi được quyn sngquyn t bc l mình dù còn phi dt mt này,
mt n thì thì con người ch yếu vô ngã chuyển sang con ngưi hu ngã mc dù vn
còn ngã. Điều đó làm s cho văn chương ngh thut phát trin lên một bước
mi. Biu hin c th đó là sự phê phán gt gao nhng thói xu xa, s xa hoa, phung
phí tin ca m hôi của nhân dân trong “Thưng kinh sự”, hoặc pphán thng
thng, n án quyết lit t vua quan, không tr thn thánh, b l hết ni kh ca nhân
dân trong Truyền mn lục”. Đặc bit t thế k XVIII đến nửa đu thế k XIX,
tình hình chính tr hi biến động, kéo theo s đòi hỏi bc thiết v quyn
đưc sống như một con người… thì con người “hữu ngã” hiện nguyên hình, là con
người xương tht trong cuộc đời. Con người cá nhân lúc này “nó không ch nó, mà
còn có đủ sức điển hình cho mt hạng người”. Chính s phát trin mnh m ca tính
hữu ngã đã góp phn làm phong phú thêm các th loại văn học trung đại giai đon
sau.
( Con người trong văn học trung đại là
con người ngã con ngưi hu ngã
Nguyễn Văn Lự)
Câu 11: Theo văn bản, đặc điểm ni bt nht của con người “vô ngã”
trong văn học trung đại là gì?
A. Không th bc l cm xúc cá nhân trong các tác phẩm văn học.
B. Luôn phi sng theo quy phạm đạo đức ca tôn giáo.
C. Không tn tại như mt cá nhân độc lp mà gn bó hữu cơ với cộng đồng.
D. Ch xut hin trong các tác phm mang yếu t tôn giáo như Đạo, Thin.
Câu 12: S chuyn biến t con người “vô ngã” sang “hữu ngã” bắt đầu
rõ nét t thời điểm nào?
A. T đầu thế k XV, khi các phong trào tôn giáo phát trin.
B. T thế k XVI, dưới tác động ca các biến động kinh tế chính tr.
C. T cui thế k XVIII, khi văn học nôm thnh hành.
D. Sau khi có s nh hưởng mnh m của văn hóa phương Tây.
Câu 13: S thay đổi trong cái nhìn v “con người” theo chiều hướng t
vô ngã đến hữu ngã trong văn học trung đại cho thấy điu gì?
A. Văn học trung đi dn thoát ly khi quy phm luân lý.
B. Văn học đang chuyển t tư duy khái niệm sang tư duy hình tượng.
C. Văn học phát triển theo hướng ngày càng dân tc hóa.
D. Văn học vận động theo chiều sâu nhân văn và ý thức cá nhân.
Câu 14: Vic nhn mạnh đến c “vô ngã” lẫn “hữu ngã” trong cùng mt
h thống văn học cho thấy đặc điểm nào của văn học trung đại?
A. Văn học trung đi luôn trung lp v tư tưởng
B. Văn học trung đi thng nht tuyệt đối trong quan đim sáng tác
C. Văn học trung đi vận động trong s đan xen giữa truyn thống và đổi mi
D. Văn học trung đại đề cao s đơn nhất, ổn định ca giá tr xã hi
Câu 15: Trong đoạn văn, sự chuyn a t “vô ngã” sang “hữu ngã”
không ch phn ánh s thay đổi trong cách nhìn v con người mà còn cho thy
s chuyn biến nào v bn cht của tư duy nghệ thuật trong văn học trung đại?
A. T tư duy huyền thoại sang tư duy hiện thc phê phán
B. T li biểu đạt gián tiếp, n d sang li trn thut trc tiếp
C. T tư duy quy phạm, mô phạm sang tư duy biu hin, cá th hóa
D. T tư duy mang tính cộng đồng sang tư duy v ngh thut thun túy
Đọc đoạn thơ sau và trả li câu hỏi 16 đến 20:
Nghĩ chuyện đời xưa cũng nực cười,
Sự đời đến thế, thế thời thôi!
Rừng xanh núi đỏ hơn nghìn dặm,
ớc độc ma thiêng mấy vạn người.
Khoét rỗng ruột gan trời đất cả,
Phá tung phên giậu Hạ Di rồi.
Thôi thôi đến thế thời thôi nhỉ,
Mấy trắng về đâu nước chảy xuôi
(Hoài Cổ - Nguyễn Khuyến)
Câu 16: Câu thơ “Nghĩ chuyện đời xưa cũng nực cười” thể hin sc thái
gì trong thái độ ca tác gi?
A. Châm biếm lch s như mt vòng lp vô nghĩa.
B. Cay đắng, chua chát trước thc ti nhưng vẫn c gi s bình thn.
C. T ra khinh bạc, không quan tâm đến thế s.
D. Nui tiếc v quá kh huy hoàng ca dân tc.
Câu 17: Câu thơ "Khoét rỗng ruột gan trời đt cả" có thể ẩn dụ cho
điều gì trong bối cảnh lịch sử thời Nguyễn Khuyến?
A. Sự tàn phá của chiến tranh và ngoại xâm đối với đất nước.
B. Sự khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức của con người.
C. Sự mục ruỗng của đạo đức và thể chế chính trị.
D. Cảm giác trống rỗng của tác giả trước biến động thời cuộc.
Câu 18: Hình ảnh phá tung phên giậu Hạ Di rồi” phn ánh điều gì về
thời đại mà Nguyễn Khuyến đang sống?
A. Mối lo lắng về sự xâm nhập của tư tưởng ngoại lai vào nền văn hóa truyền
thng.
B. Sự suy tàn của một chế độ vốn được coi là nền tảng ổn định của xã hội.
C. Sự mất kiểm soát của triều đình trước các thế lực ngoại bang.
D. Tinh thần kháng cự quyết liệt của nhân dân trước giặc ngoại xâm.
Câu 19: Hai câu cui "Thôi thôi đến thế thời thôi nhỉ, / Mấy trắng về
đâu nước chảy xuôi" có thể gợi đến triết lý nào của người xưa?
A. Thuyết vô vi – thuận theo tự nhiên, không cưỡng cầu.
B. Nhân quả báo ứng – mọi sự đều có nguyên nhân của .
C. Tư tưởng trung quân – dù thời thế đổi thay vẫn giữ lòng trung thành.
D. Thuyết thiên mệnh – mọi thay đổi đều do trời định đoạt.
Câu 20: Tại sao Nguyễn Khuyến lặp lại chữ "thôi" nhiều lần trong bài
thơ?
A. Nhấn mạnh sự tuyệt vọng và buông xuôi của tác giả
B. Thể hiện sự nhắc nhở bản thân về lẽ vô thường ca cuộc đời
C. Gợi cảm giác tiếc nuối về một thời kỳ đã qua
D. Diễn tả sự mâu thuẫn nội tâm giữa chấp nhận và phản kháng
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 21 đến 25:
Giam phòng Ban trưởng thiên thiên đổ,
Cảnh trưởng tham thôn giải phạm tiền;
Huyện trưởng thiêu đăng biện công sự,
Lai Tân y cựu thái bình thiên.
(Lai Tân – Hồ Chí Minh)
Dịch thơ:
Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc,
Giải người, cảnh trưởng kiếm ăn quanh.
Chong đèn, huyện trưởng làm công việc,
Trời đất Lai Tân vẫn thái bình.
(Hồ Chí Minh, in trong Suy nghĩ mới
về “Nhật kí trong tù”, Nguyễn Huệ Chi (Chủ
biên), Nam Trân dịch, NXB Giáo dục, 1995)
Câu 21: Hình ảnh "Cnh trưởng tham thôn giải phạm tiền" phản ánh
điều gì về bộ máy cai trị ở Lai Tân?
A. Sự nhũng nhiễu, tham lam của quan chức địa phương.
B. Sự tận tụy của cảnh trưởng khi xử lý phạm nhân.
C. Sự công minh trong việc thi hành luật pháp.
D. Cảnh trưởng đang làm giàu nhờ buôn lậu.
Câu 22: Câu "Lai Tân y cựu thái bình thiên" có thể được hiểu theo cách
nào?
A. Lai Tân vẫn bình yên, không có biến động lớn.
B. Một sự mỉa mai sâu cay về cảnh thái bình giả tạo.
C. Tác giả thực sự ca ngợi sự ổn định của Lai Tân.
D. Người dân Lai Tân hạnh phúc dưới sự cai trị của chính quyền địa phương.
Câu 23: Bài thơ thể hiện thủ pháp nghệ thuật nào đặc sắc nhất?
A. Tả thực kết hợp với mỉa mai châm biếm.
B. Sử dụng nhiều biện pháp phóng đại.
C. Giọng điệu trầm lắng, suy tư.
D. Lối viết tượng trưng, trừu tượng.
Câu 24: Về mt bố cục, bài thơ có kết cấu như thế nào?
A. Liệt kê từng nhân vật với hành vi tiêu cực, sau đó đưa ra kết luận mỉa
mai.
B. Đi từ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên đến nhận định về xã hội.
C. Kể chuyện theo trình tự thời gian trong một ngày ở Lai Tân.
D. Mở đầu bằng sự phản ánh tiêu cực nhưng kết thúc bằng sự đồng cảm.
Câu 25: Tại sao có thể nói bài thơ mang nh nghệ thuật hiện thực phê
phán?
A. Tác giả phản ánh chân thực cuộc sống quan lại thời nay.
B. Tác giả chỉ ra sự đối lập giữa "thái bình" giả tạo và thực tế thối nát.
C. Bài thơ bàn luận sự nhũng nhiễu của bộ máy cai trị.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 26 đến 30:
"những tiếng đàn bọt nước
Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt
li-la li-la li-la
đi lang thang về miền đơn độc
với vầng trăng chếnh choáng
trên yên ngựa mỏi mòn."
(Thanh Thảo, Đàn ghi ta của Lor-ca)
Câu 26 : Phong cách ngôn ngữ của văn bản là
A. báo chí. B. sinh hoạt. C. nghệ thuật. D. hành chính.
Câu 27: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là
A. tự sự. B. nghị luận. C. biểu cảm. D. thuyết minh.
Câu 28: Nội dung chính của đoạn thơ là
A. nỗi cô đơn của Lor-ca.
B. hình ảnh Lor-ca trong mt cuộc đấu bò tót.
C. niềm yêu thích khám phá những miền không gian hoang dại của Lor-ca.
D. hình ảnh Lor-ca tự do, nghệ sĩ trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật, văn hóa
của Tây Ban Nha.
Câu 29: Hình ảnh“Tiếng đàn bọt nước” sử dụng phép tu từ o?
A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Ẩn dụ. D. Hoán dụ.
Câu 30: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ:
A. tự do. B. bảy chữ. C. thất ngôn bát cú. D. năm chữ.

Preview text:

LUYỆN ĐỀ CHUYÊN ĐỀ THƠ
Câu 1: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Văn học dân gian là sáng tác nghệ thuật _______ của các tầng lớp dân
chúng, phát sinh từ thời _______ và phát triển qua các thời kỳ lịch sử.
A. truyền miệng – phong kiến
B. tập thể – hiện đại
C. truyền miệng – công xã nguyên thủy D. dân gian – trung đại
Câu 2: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Văn học dân gian là sáng tác của nhân dân, nhưng không phải tất cả
nhân dân đều là _______. Tính tập thể thể hiện rõ nhất trong quá trình _______ tác phẩm.
A. người sáng tác – sưu tầm B. tác giả – sử dụng
C. người kể – truyền bá
D. sáng tạo – truyền thuyết hóa
Câu 3: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Văn học dân gian không tồn tại dưới một hình thức cố định, khi được lưu
truyền qua nhiều vùng không gian khác nhau, nó dần dần thay đổi, tạo ra hiện
tượng _______. Các phiên bản khác nhau của cùng một tác phẩm gọi là _______.
A. cải biên – truyện dân gian
B. biến thể – sáng tác tập thể
C. dị bản – dị bản văn học
D. biến đổi – truyền kỳ
Câu 4: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Văn học dân gian vừa có giá trị nghệ thuật, vừa có giá trị _______
giúp lưu giữ và truyền bá những _______ của cộng đồng qua nhiều thế hệ.
A. tâm linh – câu chuyện cổ tích
B. nhận thức – kinh nghiệm sống
C. sáng tạo – lời nguyền cổ xưa
D. lịch sử – hình mẫu lý tưởng
Câu 5: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Trong văn học trung đại Việt Nam, tính song ngữ thể hiện qua việc sử dụng
cả _______ và _______ làm ngôn ngữ sáng tác.
A. chữ Hán – chữ Quốc ngữ B. chữ Hán – chữ Nôm
C. chữ Nôm – chữ Phạn D. chữ Hán – chữ Latin
Câu 6: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Văn học trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học dân gian, thể hiện
qua việc tiếp thu _______ và sử dụng các _______ quen thuộc trong sáng tác.
A. đề tài – thể loại
B. ngôn ngữ – quan niệm thẩm mỹ
C. ca dao – truyện ngụ ngôn
D. tư tưởng – điển tích
Câu 7: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Giai đoạn thế kỷ XV - XVII, văn học trung đại Việt Nam có sự xuất hiện của
các tác phẩm phê phán xã hội, tiêu biểu là _______. Đây là giai đoạn văn học chữ
Nôm phát triển song hành cùng _______.
A. Chinh phụ ngâm – văn học dân gian
B. Đoạn trường tân thanh – văn học chữ Hán
C. Truyện Kiều – thơ ca cách mạng
D. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – chủ nghĩa lãng mạn
Câu 8: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Hai khuynh hướng chính của văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 là ___,
thiên về diễn tả cảm xúc cá nhân và cái đẹp, và ___, tập trung phản ánh hiện thực
xã hội với những mâu thuẫn và bất công.
A. Hiện thực - Lãng mạn
B. Lãng mạn - Hiện thực C. Sử thi - Lãng mạn
D. Hiện thực - Cách mạng
Câu 9: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Bản chất của thơ Mới cho phép chủ thể ______ bộc lộ cảm xúc, tâm trạng;
nhưng thơ trung đại lại thường ______ cảm xúc đó qua hình ảnh biểu tượng như
“khách”, “gã”, “người”.
A. trực tiếp – khách thể hóa B. gián tiếp – ẩn dụ
C. tự do – cường điệu
D. kín đáo – diễn giải
Câu 10: Điền cặp từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
Khác với tư duy lí tưởng hóa thời trung đại, thơ ca hiện đại đặc biệt nhấn
mạnh đến yếu tố “tôi”, với cái tôi trữ tình ______ và luôn ______ với thế giới xung quanh. A. đa cảm – giao hòa B. sâu sắc – thờ ơ
C. mãnh liệt – đối kháng
D. cá tính – đoạn tuyệt
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 11 đến 15:
Vô ngã là một phạm trù đặc trưng của văn học trung đại. Vì đứng trước xã
hội, con người chưa tách khỏi môi trường xã hội, còn gắn chặt với cộng đồng, gắn
chặt với nước. cá nhân tồn tại trong đất nước, không tồn tại “tự nó và cho nó”. Cá
nhân gắn chặt với gia tộc, với tập đoàn”. “Việc sống trong tập đoàn không đè nặng
lên nó, ngược lại, đó là ngọn nguồn khoái cảm cho nó…”. Con người trung đại thấy
mình gắn chặt với cộng đồng là một điều tự nhiên, là vinh dự, là đạo lí nên cảm thấy
vui sướng, tự hào. Họ chưa khẳng định rõ bản ngã của mình, một con người vô ngã
hoặc chủ yếu là vô ngã. Điều đó chi phối sáng tác, liên quan đến ý nghĩa hình tượng
trung tâm trong các tác phẩm văn học. Bởi vậy, văn chương của Đạo, của Thiền, các
vua, các vương hầu… dù nói về triết đạo, thuyết thiền hoặc bày tỏ tấm lòng thương
người đượm màu sắc bác ái, từ bi hay vịnh cảnh, đều tập trung nói đến hoài bão to
lớn, rõ ràng cho đất nước, cho cộng đồng. Tuy nhiên, từ thế kỷ XVI trở đi, do nhiều
nguyên nhân kinh tế, chính trị tác động mạnh vào xã hội, sự tự ý thức về cá nhân lớn
dần lên, đòi được quyền sống và quyền tự bộc lộ mình dù còn phải dè dặt mặt này,
mặt nọ thì thì con người chủ yếu vô ngã chuyển sang con người hữu ngã mặc dù vẫn
còn vô ngã. Điều đó làm cơ sở cho văn chương nghệ thuật phát triển lên một bước
mới. Biểu hiện cụ thể đó là sự phê phán gắt gao những thói xấu xa, sự xa hoa, phung
phí tiền của mồ hôi của nhân dân trong “Thượng kinh kí sự”, hoặc phê phán thẳng
thừng, lên án quyết liệt từ vua quan, không trừ thần thánh, bộ lộ hết nỗi khổ của nhân
dân trong “Truyền kì mạn lục”. Đặc biệt từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX,
tình hình chính trị xã hội có biến động, kéo theo là sự đòi hỏi bức thiết về quyền
được sống như một con người… thì con người “hữu ngã” hiện nguyên hình, là con
người xương thịt trong cuộc đời. Con người cá nhân lúc này “nó không chỉ là nó, mà
còn có đủ sức điển hình cho một hạng người”. Chính sự phát triển mạnh mẽ của tính
hữu ngã đã góp phần làm phong phú thêm các thể loại văn học trung đại giai đoạn sau.
( Con người trong văn học trung đại là
con người vô ngã và con người hữu ngã – Nguyễn Văn Lự)
Câu 11: Theo văn bản, đặc điểm nổi bật nhất của con người “vô ngã”
trong văn học trung đại là gì?
A. Không thể bộc lộ cảm xúc cá nhân trong các tác phẩm văn học.
B. Luôn phải sống theo quy phạm đạo đức của tôn giáo.
C. Không tồn tại như một cá nhân độc lập mà gắn bó hữu cơ với cộng đồng.
D. Chỉ xuất hiện trong các tác phẩm mang yếu tố tôn giáo như Đạo, Thiền.
Câu 12: Sự chuyển biến từ con người “vô ngã” sang “hữu ngã” bắt đầu
rõ nét từ thời điểm nào?
A. Từ đầu thế kỷ XV, khi các phong trào tôn giáo phát triển.
B. Từ thế kỷ XVI, dưới tác động của các biến động kinh tế – chính trị.
C. Từ cuối thế kỷ XVIII, khi văn học nôm thịnh hành.
D. Sau khi có sự ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa phương Tây.
Câu 13: Sự thay đổi trong cái nhìn về “con người” theo chiều hướng từ
vô ngã đến hữu ngã trong văn học trung đại cho thấy điều gì?
A. Văn học trung đại dần thoát ly khỏi quy phạm luân lý.
B. Văn học đang chuyển từ tư duy khái niệm sang tư duy hình tượng.
C. Văn học phát triển theo hướng ngày càng dân tộc hóa.
D. Văn học vận động theo chiều sâu nhân văn và ý thức cá nhân.
Câu 14: Việc nhấn mạnh đến cả “vô ngã” lẫn “hữu ngã” trong cùng một
hệ thống văn học cho thấy đặc điểm nào của văn học trung đại?
A. Văn học trung đại luôn trung lập về tư tưởng
B. Văn học trung đại thống nhất tuyệt đối trong quan điểm sáng tác
C. Văn học trung đại vận động trong sự đan xen giữa truyền thống và đổi mới
D. Văn học trung đại đề cao sự đơn nhất, ổn định của giá trị xã hội
Câu 15: Trong đoạn văn, sự chuyển hóa từ “vô ngã” sang “hữu ngã”
không chỉ phản ánh sự thay đổi trong cách nhìn về con người mà còn cho thấy
sự chuyển biến nào về bản chất của tư duy nghệ thuật trong văn học trung đại?
A. Từ tư duy huyền thoại sang tư duy hiện thực phê phán
B. Từ lối biểu đạt gián tiếp, ẩn dụ sang lối trần thuật trực tiếp
C. Từ tư duy quy phạm, mô phạm sang tư duy biểu hiện, cá thể hóa
D. Từ tư duy mang tính cộng đồng sang tư duy vị nghệ thuật thuần túy
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi 16 đến 20:
Nghĩ chuyện đời xưa cũng nực cười,
Sự đời đến thế, thế thời thôi!
Rừng xanh núi đỏ hơn nghìn dặm,
Nước độc ma thiêng mấy vạn người.
Khoét rỗng ruột gan trời đất cả,
Phá tung phên giậu Hạ Di rồi.
Thôi thôi đến thế thời thôi nhỉ,
Mấy trắng về đâu nước chảy xuôi
(Hoài Cổ - Nguyễn Khuyến)
Câu 16: Câu thơ “Nghĩ chuyện đời xưa cũng nực cười” thể hiện sắc thái
gì trong thái độ của tác giả?
A. Châm biếm lịch sử như một vòng lặp vô nghĩa.
B. Cay đắng, chua chát trước thực tại nhưng vẫn cố giữ sự bình thản.
C. Tỏ ra khinh bạc, không quan tâm đến thế sự.
D. Nuối tiếc về quá khứ huy hoàng của dân tộc.
Câu 17: Câu thơ "Khoét rỗng ruột gan trời đất cả" có thể ẩn dụ cho
điều gì trong bối cảnh lịch sử thời Nguyễn Khuyến?
A. Sự tàn phá của chiến tranh và ngoại xâm đối với đất nước.
B. Sự khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức của con người.
C. Sự mục ruỗng của đạo đức và thể chế chính trị.
D. Cảm giác trống rỗng của tác giả trước biến động thời cuộc.
Câu 18: Hình ảnh “phá tung phên giậu Hạ Di rồi” phản ánh điều gì về
thời đại mà Nguyễn Khuyến đang sống?
A. Mối lo lắng về sự xâm nhập của tư tưởng ngoại lai vào nền văn hóa truyền thống.
B. Sự suy tàn của một chế độ vốn được coi là nền tảng ổn định của xã hội.
C. Sự mất kiểm soát của triều đình trước các thế lực ngoại bang.
D. Tinh thần kháng cự quyết liệt của nhân dân trước giặc ngoại xâm.
Câu 19: Hai câu cuối "Thôi thôi đến thế thời thôi nhỉ, / Mấy trắng về
đâu nước chảy xuôi" có thể gợi đến triết lý nào của người xưa?
A. Thuyết vô vi – thuận theo tự nhiên, không cưỡng cầu.
B. Nhân quả báo ứng – mọi sự đều có nguyên nhân của nó.
C. Tư tưởng trung quân – dù thời thế đổi thay vẫn giữ lòng trung thành.
D. Thuyết thiên mệnh – mọi thay đổi đều do trời định đoạt.
Câu 20: Tại sao Nguyễn Khuyến lặp lại chữ "thôi" nhiều lần trong bài thơ?
A. Nhấn mạnh sự tuyệt vọng và buông xuôi của tác giả
B. Thể hiện sự nhắc nhở bản thân về lẽ vô thường của cuộc đời
C. Gợi cảm giác tiếc nuối về một thời kỳ đã qua
D. Diễn tả sự mâu thuẫn nội tâm giữa chấp nhận và phản kháng
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 21 đến 25:
Giam phòng Ban trưởng thiên thiên đổ,
Cảnh trưởng tham thôn giải phạm tiền;
Huyện trưởng thiêu đăng biện công sự,
Lai Tân y cựu thái bình thiên. (Lai Tân – Hồ Chí Minh) Dịch thơ:
Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc,
Giải người, cảnh trưởng kiếm ăn quanh.
Chong đèn, huyện trưởng làm công việc,
Trời đất Lai Tân vẫn thái bình.
(Hồ Chí Minh, in trong Suy nghĩ mới
về “Nhật kí trong tù”, Nguyễn Huệ Chi (Chủ
biên), Nam Trân dịch, NXB Giáo dục, 1995)
Câu 21: Hình ảnh "Cảnh trưởng tham thôn giải phạm tiền" phản ánh
điều gì về bộ máy cai trị ở Lai Tân?
A. Sự nhũng nhiễu, tham lam của quan chức địa phương.
B. Sự tận tụy của cảnh trưởng khi xử lý phạm nhân.
C. Sự công minh trong việc thi hành luật pháp.
D. Cảnh trưởng đang làm giàu nhờ buôn lậu.
Câu 22: Câu "Lai Tân y cựu thái bình thiên" có thể được hiểu theo cách nào?
A. Lai Tân vẫn bình yên, không có biến động lớn.
B. Một sự mỉa mai sâu cay về cảnh thái bình giả tạo.
C. Tác giả thực sự ca ngợi sự ổn định của Lai Tân.
D. Người dân Lai Tân hạnh phúc dưới sự cai trị của chính quyền địa phương.
Câu 23: Bài thơ thể hiện thủ pháp nghệ thuật nào đặc sắc nhất?
A. Tả thực kết hợp với mỉa mai châm biếm.
B. Sử dụng nhiều biện pháp phóng đại.
C. Giọng điệu trầm lắng, suy tư.
D. Lối viết tượng trưng, trừu tượng.
Câu 24: Về mặt bố cục, bài thơ có kết cấu như thế nào?
A. Liệt kê từng nhân vật với hành vi tiêu cực, sau đó đưa ra kết luận mỉa mai.
B. Đi từ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên đến nhận định về xã hội.
C. Kể chuyện theo trình tự thời gian trong một ngày ở Lai Tân.
D. Mở đầu bằng sự phản ánh tiêu cực nhưng kết thúc bằng sự đồng cảm.
Câu 25: Tại sao có thể nói bài thơ mang tính nghệ thuật hiện thực phê phán?
A. Tác giả phản ánh chân thực cuộc sống quan lại thời nay.
B. Tác giả chỉ ra sự đối lập giữa "thái bình" giả tạo và thực tế thối nát.
C. Bài thơ bàn luận sự nhũng nhiễu của bộ máy cai trị.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 26 đến 30:
"những tiếng đàn bọt nước
Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt li-la li-la li-la
đi lang thang về miền đơn độc
với vầng trăng chếnh choáng
trên yên ngựa mỏi mòn."
(Thanh Thảo, Đàn ghi ta của Lor-ca)
Câu 26 : Phong cách ngôn ngữ của văn bản là
A. báo chí. B. sinh hoạt. C. nghệ thuật.
D. hành chính.
Câu 27: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là A. tự sự. B. nghị luận.
C. biểu cảm. D. thuyết minh.
Câu 28: Nội dung chính của đoạn thơ là
A. nỗi cô đơn của Lor-ca.
B. hình ảnh Lor-ca trong một cuộc đấu bò tót.
C. niềm yêu thích khám phá những miền không gian hoang dại của Lor-ca.
D. hình ảnh Lor-ca tự do, nghệ sĩ trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật, văn hóa của Tây Ban Nha.
Câu 29: Hình ảnh“Tiếng đàn bọt nước” sử dụng phép tu từ nào? A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Ẩn dụ. D. Hoán dụ.
Câu 30: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ: A. tự do.
B. bảy chữ. C. thất ngôn bát cú. D. năm chữ.