
















Preview text:
H S A
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC (Tư duy định tính)
Thời gian hoàn thành phần thi thứ hai: 60 phút
Tổng điểm phần thi tư duy định tính: 50 điểm H S A
Hà Nội, tháng….. năm 2025 H S A
Phần thi thứ hai: Ngôn ngữ - Văn học từ câu hỏi số 51 đến 100
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 51-55
“Thi nhân ta cơ hồ đã mất hết cái cốt cách hiên ngang ngày trước. Chữ ta với họ to rộng quá. Tâm
hồn của họ chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi. Đừng có tìm ở họ cái khí phách ngang tàng của một
thi hào đời xưa như Lý Thái Bạch, trong trời đất chỉ biết có thơ. Đến chút lòng tự trọng cần để khinh
cảnh cơ hàn, họ cũng không có nữa:
Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt,
Cơm áo không đùa với khách thơ
Không biết trong khi rên rỉ như thế Xuân Diệu có nghĩ đến Nguyễn Công Trứ, một người đồng
quận, chẳng những đã đùa cảnh nghèo mà còn lấy cảnh nghèo làm vui.”
(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam) Câu 51:
Phong cách ngôn ngữ chính trong đoạn trích trên là A. sinh hoạt. B. chính luận. C. nghệ thuật D. báo chí. Câu 52:
Trong đoạn trích, tác giả đưa ra nhận xét về Xuân Diệu là
A. một con người đã vượt lên nghịch cảnh, tìm niềm vui trong mọi khoảnh khắc.
B. tác giả của những vần thơ u uẩn, buồn bã, than trách cuộc đời.
C. tiếng nói của những con người lao động khổ cực trong đời sống.
D. đại diện cho những người nghèo vật chất nhưng giàu niềm tin sống. Câu 53:
Hai câu thơ: “Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt,/Cơm áo không đùa với khách thơ” tương đồng về mặt
nội dung với câu nào sau đây?
A. "Người ta hơn tớ cái phong lưu/Tớ cũng hơn ai cái sự nghèo" (Tản Đà)
B. "Ở đời mới biết cùng thời dễ,/Muôn sự cho hay nhịn cũng qua." (Nguyễn Công Trứ)
C. "Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua,/Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa" (Nguyễn Khuyến)
D. "Văn chương hạ giới rẻ như bèo/Kiếm được đồng lãi thực rất khó." (Tản Đà) H S A Câu 54:
Thao tác lập luận được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên là A. so sánh. B. giải thích. C. bình luận. D. bác bỏ. Câu 55:
Vì sao trong văn bản, tác giả lại nhắc tới Xuân Diệu?
A. Chỉ duy nhất Xuân Diệu nói về cảnh nghèo khổ của nhà thơ.
B. Vì Xuân Diệu là người sinh ra cùng nơi với Nguyễn Công Trú.
C. Xuân Diệu là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ Mới”.
D. Nguyễn Công Trứ đã có những bài bác bỏ quan điểm của Xuân Diệu.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 56-60
“Nghe những lời giận dữ đó của Ra-ma, Xi-ta đau đớn đến nghẹt thở, như một cây dây leo bị vòi voi
quật nát. Nghe những lời tố cáo trước đông đủ mọi người, Xi-ta xấu hổ cho số kiếp của nàng. Nàng
muốn chôn vùi cả hình hài thân xác của mình. Mỗi lời nói của Ra-ma xuyên vào trái tim nàng như
một mũi tên. Nước mắt nàng đổ ra như suối. Lấy tà áo lau nước mắt, rồi bằng giọng nghẹn ngào,
nức nở, nàng nói: "Cớ sao chàng lại dùng những lời gay gắt khó tả như vậy đối với thiếp, giống như
một kẻ thấp hèn chửi mắng một con mụ thấp hèn? Thiếp đâu phải là người như chàng tưởng! Thiếp
có thể lấy tư cách của thiếp ra mà thề, hãy tin vào danh dự của thiếp. Suy từ hành vi của loại phụ nữ
thấp hèn, chàng đã ngờ vực tất cả phụ nữ, nhưng như thế đâu có phải. Nếu chàng hiểu thiếp chút
đỉnh, xin hãy bỏ mối ngờ vực không căn cứ đó đi..."
(Van-mi-ki, Ra-ma buộc tội, SGK Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) Câu 56:
Nghệ thuật tiêu biểu nhất trong đoạn trích trên là gì?
A. Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
B. Miêu tả tâm lý nhân vật thông qua một chuỗi hành động.
C. Dùng ngôn ngữ đối thoại để khắc họa tâm lý nhân vật.
D. Xây dựng hình tượng nhân vật thông qua độc thoại nội tâm. Câu 57: H S A
Câu văn "Xi-ta đau đớn đến nghẹt thở" đã sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Nói giảm. B. Nói quá. C. Ẩn dụ. D. Hoán dụ. Câu 58:
Không gian được gợi ra qua đoạn trích trên là
A. căn nhà ấm áp và hai nhân vật đang tâm tình.
B. hình ảnh làng quê rộng lớn, Xi-ta đang phân trần nỗi lòng mình.
C. cung điện nguy nga nơi Ra-ma thể hiện quyền uy của một vị vua.
D. nơi rộng rãi gắn với những sinh hoạt tập thể. Câu 59:
Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ "gay gắt" trong văn bản? A. cay nghiệt B. nghiêm trọng C. khó chịu D. căng thẳng Câu 60:
Từ "thấp hèn" trong đoạn trích có nghĩa là gì?
A. Những con người không có địa vị xã hội thì thường có những hành động sai trái.
B. Theo quan điểm ở Ấn Độ, phụ nữ có địa vị thấp hơn đàn ông.
C. Ra-ma đã có những lời lẽ xúc phạm tới danh dự của Xi-ta trước mặt mọi người.
D. Những con người đã đánh mất danh dự và tự trọng của mình.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 61-65
“Anh Mịch nhăn nhó, nói:
- Lạy ông, ông làm phúc tha cho con, mai con phải đi làm trừ nợ cho ông nghị, kẻo ông ấy đánh chết.
Ông lý cau mặt, lắc đầu, giơ roi song to bằng ngón chân cái lên trời, dậm dọa:
- Kệ mày, theo lệnh quan, tao chiếu sổ đinh, thì lần này đến lượt mày rồi
- Cắn cỏ con lạy ông trăm nghìn mớ lạy, ông mà bắt con đi thì ông nghị ghét con, cả nhà con khổ.
- Thì mày hẹn làm ngày khác với ông ấy, không được à? H S A
- Đối với ông nghị, con là chỗ đầy tớ, con sợ lắm. Con không dám nói sai lời, vì là chỗ con nhờ vả
quanh năm. Nếu không, vợ con con chết đói.
- Chết đói hay chết no, tao đây không biết, nhưng giấy quan đã sức, tao cứ phép tao làm, đứa nào
không tuân, để quan gắt, tao trình thì rũ tù.
- Lạy ông, ông thương phận nào con nhờ phận ấy.
- Mặc kệ chúng bay, tao thương chúng bay, nhưng ai thương tao. Hôm ấy mày mà không đi, tao sai
tuần đến gô cổ lại, đừng kêu.”
(Nguyễn Công Hoan, Tinh thần thể dục) Câu 61:
Xác định tình huống truyện trong đoạn trích trên?
A. Ban bố của quan về việc dân làng phải đi xem đá bóng.
B. Mâu thuẫn giữa ông Lý và người nông dân.
C. Cuộc sống của anh Mịch trong ngày mùa.
D. Xung đột giữa những người nông dân và tầng lớp địa chủ. Câu 62:
Ngôn ngữ giao tiếp trong văn bản thể hiện:
A. nét văn hóa của người Việt.
B. địa vị xã hội của những người tham gia.
C. thái độ khinh bỉ của tầng lớp trên.
D. tâm trạng của các nhân vật. Câu 63:
Hoàn cảnh của gia đình anh Mịch là
A. nghèo khổ, không có tấc đất cắm dùi.
B. giàu có, ruộng đất thẳng cánh cò bay.
C. nghèo khổ, thường xuyên thiếu thốn.
D. làm lụng đủ ăn, không dư dả tiền bạc. Câu 64:
Từ “song” trong “roi song” có nghĩa là: A. song song. B. cây song. C. song cửa. D. song loan. Câu 65: H S A
Cụm từ nào sau đây dùng để thể hiện việc ông lí chỉ làm theo lệnh quan trên?
A. “Tao cứ phép tao làm”
B. “Tao thương chúng bay nhưng ai thương tao”
C. “Tao sai tuần đến gô cổ lại”
D. “Chết đói hay chết no, tao đây không biết”
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 66-70
Tôi mồ côi cha năm hai tuổi
Mẹ tôi thương con không lấy chồng
Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải
Nuôi tôi đến ngày lớn khôn.
Hai mươi năm qua tôi vẫn nhớ
Ngày ấy tôi mới lên năm
Có lần tôi nói dối mẹ
Hôm sau tưởng phải ăn đòn.
Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn
Ôm tôi hôn lên mái tóc - Con ơi
trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật…
(Trích Lời mẹ dặn – Phùng Quán) Câu 66:
Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên.
A. Những kỉ niệm của tác giả với người mẹ của mình.
B. Tình cảm sâu sắc của tác giả với người mẹ của mình.
C. Bài học của người cha để lại cho tác giả trước khi mất.
D. Nỗi nhớ về gia đình của tác giả sau hai mươi năm đi xa. Câu 67:
Hai câu thơ “Tôi mồ côi cha năm hai tuổi/ Mẹ tôi thương con không lấy chồng” gợi liên tưởng tới H S A
quan niệm gì trong đời sống?
A. Thời vận không thông, mưu cầu vô ích.
B. Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
C. Phu phụ tương kính như tân.
D. Nhân đáo vô cầu phẩm tự cao. Câu 68:
Câu nào sau đây dự đoán đúng nhất về quê hương của tác giả?
A. Ông sinh ra tại vùng Tây Bắc, nơi cuộc sống khốn khó nhưng con người luôn nỗ lực vươn lên.
B. Tác giả sinh ra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mùa màng bội thu, sản lượng lúa luôn cao.
C. Tác giả lớn lên trong cái nôi của văn hóa Kinh Bắc nên có một giọng thơ ấm áp, dìu dặt.
D. Ông sinh ra ở miền Trung, một vùng ven sông nơi con người quanh năm bận rộn với nong tằm. Câu 69:
Việc nhắc lại lời dặn của cha trước khi mất có ý nghĩa gì với tác giả?
A. Giúp tác giả không thể quên được hình ảnh của người cha trong suốt cuộc đời.
B. Khơi dậy những kí ức, kỉ niệm về người cha của tác giả trong những ngày còn nhỏ.
C. Khẳng định vai trò của người cha và quan điểm sống mà tác giả luôn hướng tới.
D. Chia sẻ suy nghĩ và khẳng định tình cảm của tác giả đối với cha mẹ của mình. Câu 70:
Nêu giá trị nghệ thuật tiêu biểu nhất của đoạn trích?
A. Giọng thơ chậm rãi, xuất hiện lời dẫn trực tiếp tạo cảm giác như một lời kể, tâm tình.
B. Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ khiến câu thơ giàu sức liên tưởng, thú vị.
C. Từ hình tượng người mẹ khái quát lên tình cảm của gia đình trong suy nghĩ mỗi người.
D. Chủ thể trữ tình ẩn, tạo nên cái nhìn khách quan về chân dung người phụ nữ Việt Nam. Câu 71: Đọc đoạn trích sau:
“Sang năm 1935, với lợi thế của một tờ báo in ảnh, Ngày nay đã đăng tải nhiều ảnh và bài viết về H S A
phong trào mặc áo Lemur, cho thấy ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc cải cách y phục này. Bản thân
họa sĩ, nhà thiết kế Lemur Nguyễn Cát Tường thì tiến hành một chuyến đi vào Trung Kỳ và Nam Kỳ
để quảng bá cho các lối trang phục mới. Giữa năm, ấn phẩm Đẹp – “Mùa Hè 1934”, nói về mọi vẻ
đẹp, có nhiều tranh ảnh rất đẹp, in giấy thượng hạng, trong đó có các bản vẽ kiểu và in ảnh trang
phục, đồ nữ trang, do Nguyễn Cát Tường cùng các bạn Tô Ngọc Vân, Lê Phổ, Trần Quang Trân
[tức Ngym] soạn, nhà xuất bản Đời Nay ấn hành tháng Chín năm 1934 cũng đã được bán hết. Cho
đến giữa năm 1937, Lemur Nguyễn Cát Tường còn tự mở “hiệu may y phục phụ nữ tân thời to nhất
Bắc Kỳ” ở số 16 đường Lê Lợi (Hà Nội). Có thể nói, chỉ trong vài năm, từ chủ trương đến trực tiếp
phổ biến trong đời sống hàng ngày, phong trào cải cách y phục của họa sĩ Lemur và nhóm Tự lực
văn đoàn đã có được những thành công rất đáng kể.”
(Nhiều tác giả, Phong hóa thời hiện đại, NXB Hội nhà văn, 2020)
Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên. A. Thuyết minh. B. Miêu tả. C. Tự sự. D. Nghị luận. Câu 72: Đọc đoạn trích sau:
“Thường thì đến gà gáy sáng Mị ngồi dậy ra bếp sưởi một lúc thật lâu thì các chị em trong nhà mới
bắt đầu dậy ra dóm lò bung ngô, nấu cháo lợn. Chỉ chợp mắt được từng lúc, Mị lại thức sưởi lửa
suốt đêm. Mỗi đêm, khi nghe tiếng phù phù thổi bếp, A Phủ lại mở mắt. Ngọn lửa sưởi bùng lên,
cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng trừng, mới biết A Phủ còn sống. Mấy đêm
nay như thế. Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa, hơ tay. Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng
thế thôi. Mị vẫn trở dậy, vẫn sưởi, chỉ biết chỉ còn ở với ngọn lửa. Có đêm A Sử chợt về, thấy Mị
ngồi đấy, A Sử đánh Mị ngã ngay xuống cửa bếp. Nhưng đêm sau Mị vẫn ra sưởi như đêm trước. ”
(Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Văn bản trên đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? A. Biểu cảm. B. Tự sự. C. Miêu tả. D. Nghị luận. Câu 73:
Dòng nào nêu đúng khái niệm về luận cứ trong văn nghị luận?
A. Các ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết.
B. Các bằng chứng thực tế để làm sáng tỏ vấn đề. H S A
C. Các lí lẽ, bằng chứng đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe.
D. Các sự thật được đưa ra để thuyết phục người đọc, người nghe. Câu 74:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Gia đình Việt Nam nói chung không giàu có nhưng rất gắn bó. Ông cha Việt Nam không phải là
một thứ vua như ông cha Trung Quốc. Đứa con trong gia đình được yêu thương, che chở. Người
Việt Nam gặp nhau không hỏi về chức vụ, của cải mà hỏi có bao nhiêu con. Người con gái không
lép vế quá mức, và được pháp luật bênh vực. Tục ngữ nói: “Ruộng sâu trâu nái, không bằng con gái
đầu lòng”. Do đó, người con gái rất gắn bó với cha mẹ mình và đi lấy chồng không có nghĩa là rời
bỏ gia đình mình: “Có con mà gả chồng gần. Có bát canh cần nó cũng đem cho” (ca dao). Trong
một xã hội tự cung tự cấp, việc hôn nhân không phải do cá nhân quyết định mà được quyết định
theo tập quán; chủ yếu theo gia đình. Nếu cho rằng tình yêu là do sở thích cá nhân thì ở Việt Nam
trước đây ít có tình yêu này. Nhưng nếu chấp nhận tình yêu là sống chung thủy giữa vợ chồng, cùng
nhau lo cho gia đình con cái, hi sinh cho nhau, đói khổ có nhau thì Việt Nam điều này là phổ biến.
Việc hôn nhân không phải chuyện cá nhân mà là công việc quan trọng giữa hai gia đình, hai họ và
hôn nhân là sợi dây liên hệ vững bền nhất giữa hai họ. ”
(Phan Ngọc, Bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB Văn học, 2015, tr. 68)
Thao tác lập luận chính của đoạn trích là gì? A. Giải thích. B. So sánh. C. Bình luận. D. Bác bỏ. Câu 75: Đọc đoạn trích sau:
(1) “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
(2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
(3) Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
(4) Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
(5) Gió theo lối gió mây đường mây
(6) Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
(7) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó H S A
(8) Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Phương thức biểu đạt chính ở khổ thơ đầu tiên của đoạn trích là gì? A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Thuyết minh. D. Nghị luận. Câu 76:
Đọc đoạn văn sau: “19. 5. 1970
Được thư Mẹ… Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những
dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ thương của con. Ôi! Có ai hiểu lòng con ao ước được về
sống giữa gia đình, dù chỉ là giây lát đến mức nào không? Con vẫn hiểu điều đó từ lúc bước chân
lên chiếc ô tô đưa con vào con đường bom đạn. Nhưng con vẫn ra đi vì lí tưởng. Ba năm qua, trên
từng chặng đường con bước, trong muôn vàn âm thanh hỗn hợp của chiến trường, bao giờ cũng có
một âm thanh dịu dàng tha thiết mà sao có một âm lượng cao hơn tất cả mọi đạn bom sấm sét vang
lên trong lòng con. Đó là tiếng nói của miền Bắc yêu thương, của mẹ, của ba, của em, của tất cả. Từ
hàng lim xào xạc bên đường Đại La, từ tiếng sóng sông Hồng dào dạt vỗ, đến cả âm thanh hỗn tạp
của cuộc sống Thủ đô vẫn vang vọng trong con không một phút nào nguôi cả. ”
(Đặng Thùy Trâm, Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005)
Đoạn trích trên đã sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?
A. Ngôn ngữ sinh hoạt.
B. Ngôn ngữ chính luận.
C. Ngôn ngữ nghệ thuật.
D. Ngôn ngữ báo chí. Câu 77:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chính sách tự do tôn giáo của nước ta không ngăn cấm nhân dân đến với đạo Phật, nhưng do hiểu
biết còn ít ỏi nên nhiều người thường nhầm lẫn Phật giáo với Đạo giáo được du nhập từ Trung Hoa. A. tự do. B. ngăn cấm. C. ít ỏi. D. nhầm lẫn. Câu 78:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách. H S A
Với tình cảm thương yêu, quý mến, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người
vợ tần tảo, giàu đức hi sinh. Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Trần Tế Xương. A. quý mến B. ghi lại C. tần tảo D. trữ tình Câu 79:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ thông tin thời sự cập nhật, truyền tụng những tin tức nóng hổi hằng
ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội. A. báo chí B. thông tin C. truyền tụng D. lĩnh vực Câu 80:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ngữ nghĩa/logic/ phong cách.
Phác đồ thuốc điều trị COVID-19 của Pfizer mang tên Paxlovid được dùng tại nhà dành cho các
bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nhẹ đã được Bộ Y tế cho phép sử dụng vào tháng 12/2021 đối
với người bệnh từ 12 tuổi trở lên. A. phác đồ B. triệu chứng C. cho phép D. người bệnh Câu 81:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Bài thơ “Chiều tối” cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt qua hoàn khắc nghiệt
của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. A. Cho thấy. B. Thiên nhiên. C. Qua. D. Chiến sĩ. Câu 82:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
_______ những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là
thuộc về một thành phố duy nhất. A. Trong B. Với C. Hình như D. Bởi vì Câu 83: H S A
Chọn một từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Giá trị văn hóa tinh thần ở Tây nguyên còn được thể hiện ở những kinh nghiệm thuần dưỡng voi, ở
những bài thuốc ……………. chữa bệnh, ở kỹ thuật đúc đồng để chế tạo ra đàn đá và nhạc khí Cồng
Chiêng, là các nghệ nhân điêu khắc qua các tượng nhà mồ của các dân tộc. A. kì bí B. kinh dị C. kinh nghiệm D. gia truyền Câu 84:
Xác định một tác phẩm KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại.
A. Tuyên ngôn Độc lập. B. Rừng xà nu.
C. Chiếc thuyền ngoài xa. D. Vợ nhặt. Câu 85:
Chọn một từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Gốm Chu Đậu phát triển rực rỡ vào giai đoạn thế kỷ 14 đến thế kỷ 17. Sau hơn ba thế kỷ thất truyền,
nay gốm Chu Đậu hồi sinh, trở thành mặt hàng …………. …………. có giá trị. Sự phục hồi của
làng gốm còn tạo nhiều tiềm năng phát triển du lịch làng nghề cho địa phương.
A. bán được nhiều B. nhập khẩu C. xuất khẩu D. thu mua Câu 86:
Xác định kiểu điệp ngữ được dùng trong đoạn thơ sau:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm ngát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về!
A. Điệp ngữ nối tiếp.
B. Điệp ngữ chuyển tiếp. H S A
C. Điệp ngữ vòng.
D. Điệp ngữ cách quãng. Câu 87:
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Lại như quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La. Trên sông bỗng có những cái hút nước giống như
cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu. Nước ở đây thở và kêu như cửa cống
cái bị sặc. Trên mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ những cánh quạ đàn.”
(Nguyễn Tuân, Người lái đò sông Đà, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: “Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc”?
A. So sánh, liệt kê.
B. So sánh, nhân hóa. C. Nhân hóa, liệt kê.
D. Nhân hóa, nói quá. Câu 88:
Tác phẩm nào dưới đây là tiểu thuyết, được sáng tác trong giai đoạn 1936 – 1939?
A. “Tinh thần thể dục” B. “Chí Phèo”
C. “Hai đứa trẻ” D. “Số đỏ” Câu 89:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Đăm Săn - Xuống, diêng! Xuống, diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn hiên của nhà
ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của nhà ngươi ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà của nhà ngươi cho mà xem!
Mtao - Mxây - Khoan, diêng, khoan! Để ta xuống. Ngươi không được đâm ta khi ta đang đi xuống đó, nghe!
Đăm Săn - Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi xuống nhỉ? Ngươi xem, đến con lợn nái của nhà
ngươi dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là!”
(“Chiến thắng Mtao - Mxây”, trích “Đăm Săn” - sử thi Tây Nguyên, Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập
1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Cách nói “đến con lợn nái của nhà ngươi dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là” có hàm ý gì?
A. Khinh miệt Mtao – Mxây
B. Chọc tức Mtao - Mxây
C. Giễu cợt Mtao – Mxây
D. Khiêu khích Mtao - Mxây H S A Câu 90:
Đóng góp không nhỏ của Nguyễn Tuân đối với văn học hiện đại Việt Nam là
A. thúc đẩy thể tuỳ bút, bút kí văn học đạt tới trình độ nghệ thuật cao.
B. thúc đẩy thể loại truyện ngắn đạt tới độ chuẩn mực của tài hoa.
C. làm đẹp và phong phú ngôn ngữ dân tộc bằng tiểu thuyết của mình.
D. đóng góp một phong cách văn xuôi, một phong cách thơ tài hoa, độc đáo vào nền văn học. Câu 91:
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ
dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, và trong chất ngọt của cốm, cái dịu
dàng thanh đạm của loài thảo mộc. Thêm vào cái mùi hơi ngát của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm
một, còn giữ lại cái ấm áp của những ngày mùa hạ trên hồ.”
(Thạch Lam, Hà Nội băm sáu phố phường, Thạch Lam văn và đời, NXB Hà Nội, 1999)
Theo cảm nhận của tác giả trong đoạn trích, “cốm” KHÔNG có hương vị nào dưới đây?
A. Cốm mang mùi thơm của lúa mới.
B. Cốm mang vị ngọt dịu dàng của thảo mộc.
C. Cốm mang hương ngát của lá sen già.
D. Cốm mang vị đằm thắm của nắng thu. Câu 92:
Ngữ “tâm phúc tương tri” trong câu thơ: “Từ rằng: Tâm phúc trương tri - Sao chưa thoát khỏi nữ nhi
thường tình” (trích Chí khí anh hùng, Nguyễn Du) có nghĩa là gì?
A. Hiểu rõ lòng dạ nhau một cách sâu sắc.
B. Thân thuộc, quen biết nhau đã lâu.
C. Chung sống với nhau đã lâu.
D. Gần gũi, gắn bó thắm thiết với nhau. Câu 93:
Bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến gieo vần A. ao. B. oe. C. eo. D. ong. H S A Câu 94:
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
“Ta nhìn, ta ngắm, ta say
Ta run run nắm những bàn tay
Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng
Đây rồi đoạn đường xưa
Nơi ta vẫn thường đi trong mộng.”
(Lê Anh Xuân - Trở về quê nội)
Từ “mộng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích trên dùng để chỉ:
A. Những giấc mơ hàng ngày của tác giả.
B. Mong ước của tác giả trong những ngày xa quê.
C. Nỗi nhớ của tác giả về cảnh vật quê hương.
D. Niềm vui sướng khi bắt gặp một người quen. Câu 95:
Nội dung và mục đích của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được tác giả xác định trong phần đầu văn bản là gì?
A. Nhận xét một số mặt của “vốn văn hóa dân tộc” đồng thời gợi mở những hướng nghiên cứu về
vấn đề xác định bản sắc văn hóa dân tộc.
B. Đưa ra cái nhìn toàn diện, chính xác, thuyết phục về những đặc điểm thuộc về bản sắc văn hóa Việt Nam.
C. Xác định những yếu tố cội nguồn của nền văn hóa, quá trình vận động phát triển và đưa ra
những định hướng để giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp trong nền văn hóa dân tộc.
D. Phân tích vai trò, ý nghĩa của văn hóa trong quá trình phát triển đi lên của đất nước đồng thời
đưa ra các nhìn nhận, đánh giá về bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. Câu 96:
Trong bài diễn thuyết Về luân lí xã hội ở nước ta, theo tác giả Phan Châu Trinh, vì sao người Việt
Nam chưa biết đến luân lí xã hội?
A. Vì dân ta ích kỉ, hẹp hòi. H S A
B. Vì dân ta không biết đoàn thể, không trọng công ích.
C. Vì dân ta hèn nhát, sợ cường quyền.
D. Vì dân ta không có đầu óc cầu tiến. Câu 97:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Khốn nỗi, cái tầm thường, cái lố lăng chẳng phải của riêng một thời nào và muốn hiểu tinh thần
thơ cho đúng đắn, phải sánh bài hay với bài hay vậy.
Âu là ta đành phải nhận rằng trời đất không phải dựng lên cùng một lần với thế hệ chúng ta. Hôm
nay đã phôi phai từ hôm qua và trong cái mới vẫn còn rớt lại ít nhiều cái cũ. Các thời đại vẫn liên
tiếp cùng nhau và muốn rõ đặc sắc mỗi thời phải nhìn vào đại thể.”
Nội dung của đoạn trích trên là gì?
A. Sự hình thành của thế giới
B. Sự mờ nhạt của thơ mới
C. Nguyên tắc xác định tinh thần thơ mới
D. Cái tầm thường trong thơ ca Câu 98:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Theo quy định của nhà Nguyễn, các công chúa đến tuổi 16 thì phải tìm nơi để gả. Song nhiều công
chúa đã ngoài 20 tuổi mà vẫn chưa có nơi có chốn. Nguyên nhân chủ yếu là do trong Hoàng tộc có
tang. Với các đám tang như vua, hoàng phi, hoàng thái phi mất, thời gian để tang là ba năm.
Hoàng gia thì đông nên đám tang cũng lắm, nhiều khi có đại tang liên tục, khiến hàng loạt công
chúa đã đến tuổi lấy chồng nhưng chuyện cưới xin đành “ách” lại. Ví dụ như vào năm 1846, dưới
thời Vua Thiệu Trị, Thuận Thiên Cao Hoàng hậu (vợ thứ của Vua Gia Long, thuộc hàng bà nội của
đương kim hoàng đế) qua đời. ngay năm sau, chính vua Thiệu Trị cũng băng hà.
Nghĩa là những công chúa chưa lấy chồng từ trước năm 1846 sẽ phải đợi đến năm 1850 mới được hạ giá.”
(Lý Nhân Phan Thứ Lang, Nam Phương - Hoàng hậu cuối cùng, NXB Thế giới, 2020)
Ý nào sau đây diễn tả đúng nội dung xuất hiện trong đoạn trích?
A. Công chúa là những người cao quý, không thể tùy tiện chọn người làm chồng.
B. Hoàng tộc thường xuyên có đại tang nên vua chúa vô cùng bận rộn H S A
C. Trong thời gian để tang, triều đình không được tiến hành các công việc cưới xin
D. Những công chúa lấy chồng sớm sẽ không cần quay lại triều đình chịu tang Câu 99:
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú
nhìn thì mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy.”
(Phạm Văn Đồng, Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc,
Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào trong câu: “Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy.”? A. Nói quá B. So sánh C. Hoán dụ D. Liệt kê Câu 100:
Trong văn bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003, để tăng độ tin cậy
và tính thuyết phục khi tổng kết tình hình cuộc đấu tranh chống đại dịch HIV/AIDS, Cô-phi An-nan đã
A. đưa ra những nhận định, đánh giá tổng hợp, bao quát nhưng vẫn có trọng điểm với những
thông tin, số liệu cụ thể, chi tiết, có tính chọn lọc và rất kịp thời.
B. đưa ra những so sánh, những cách nói giàu hình tượng để thể hiện những nguy cơ hiện hữu của
đại dịch HIV/AIDS với thế giới.
C. đưa ra các câu chuyện cụ thể, xúc động về những nạn nhân của HIV/AIDS qua đó thể hiện
một cách sinh động tác hại ghê gớm của đại dịch này đối với đời sống con người.
D. nêu tên những quốc gia, khu vực cụ thể đã có thành tích trong nỗ lực phòng chống đại dịch
HIV/AIDS cũng như những “điểm nóng” mà đại dịch đang hoành hành.
---------- HẾT PHẦN THI THỨ HAI ----------