ĐỀ PHÁT TRIỂN
TỪ ĐỀ MINH HỌA 2021
CHUẨN CẤU TRÚC
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2022
Môn thi thành phần: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ SỐ 36
A. MỤC TIÊU ĐỀ THI
1 Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với một số nội
dung Tiếng Việt, Đọc hiểu và Làm văn trọng tâm trong chương trình Ngữ văn THPT.
2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng đọc hiểu một văn bản ngoài SGK và kỹ năng vận dụng các thao tác lập
luận để viết bài văn nghị luận văn học; Kĩ năng trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết.
3. Thái độ: Có quan điểm tích cực trước những vấn đề cEn nghị luâ Fn, định hướng cho học sinh lối
sống đúng đắn, tính trung thực trong thi cử.
4. Năng lực: Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo của học sinh.
B. HÌNH THỨC KIỂM TRA
1. Hình thức: Tự luận, thời gian 120 phút.
2. Cách thức tổ chức kiểm tra: Kiểm tra chung
C. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
TổngVận dụng
thấp Vận dụng cao
Chủ đề
1: Đọc
hiểu (Một
văn bản
ngoài SGK)
Nhận biết thể
thơ
Hiểu được nội
dung các dòng
thơ
Nêu được tác
dụng của biện
pháp tu từ
Liên hệ bản
thân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
0,5
5%
1
0,75
7,5%
1
0,75
7,5%
1
1,0
10%
4
3.0
30%
Chủ đề 2:
Đoạn văn
Nghị luận xã
hội
Viết được
đoạn văn nghị
luận xã hội
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
2
20%
1
2
20%
Chủ đề
3: Làm
văn Ngh'
luâ *n về mô *t
tác
ph,m trong
chương trình
Ngữ văn 12 -
tập 1)
Xác định vấn
đề nghị luận,
phạm vi, dẫn
chứng, thao
tác lập luận
chính.
- Nhận biết nét
chính về tác
giả, tác phẩm
- Hiểu được
yêu cEu trọng
tâm của đề
bài.
- Hiểu được
đề tài, cảm
xúc chủ đạo,
dụng ý NT của
tác giả, ý
Vận dụng kết
hợp kiến thức,
kỹ năng, năng
lực đọc hiểu
văn bản và
cách làm bài
nghị luâ Fn văn
học
Liên hệ vận
dụng kiến
thức xã hội,
văn hóa văn
học để bình
luận, đánh giá
(7.0 điểm)
nghĩa chi tiết,
hình ảnh, biện
pháp NT…
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1.0
10%
1.0
10%
2.0
20%
1.0
10%
1
7.0
50%
Tổng cộng
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1
0,5
5%
2
1,5
15%
2
2
30%
1
5.0
50%
6
10
100%
D – BIÊN SOẠN ĐỀ THI
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Ôi Tổ quốc ta, ta yêu như máu th't,
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc, nếu cần, ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông...
Hãy cứ đo bể ta bằng luật - điều quốc tế
Trời xanh ta xanh bao nhiêu hải lý
Nhưng chớ đừng đo lòng căm giận chúng ta
Máu hơn ba chục năm trời ta đã đổ ra
Phải trăm năm mới có ngày độc lập
Ai đếm hết chuỗi người lên máy chém lúc hừng đông?
Roi vọt Côn Lôn, ngục tù Phú Quốc
Mỗi trang sử đất này đều nặng máu cha ông.
Hãy yêu! Hãy yêu! Hãy yêu tất cả
Một chiếc cầu vừa mới bắc qua sông
Một hợp tác lúa chiêm vàng óng ả
Một nhà ăn cửa sổ sơn hồng...
(Chế Lan Vn, Sao chiến thắng)
Câu 1 (NB). Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (TH). Anh/Chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
Ôi Tổ quốc ta, ta yêu như máu th't,
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
. Hãy cho biết hiệu quả của phép điệp trong các dòng thơ sau:Câu 3 (TH))
Hãy yêu! Hãy yêu! Hãy yêu tất cả
Một chiếc cầu vừa mới bắc qua sông
Một hợp tác lúa chiêm vàng óng ả
Một nhà ăn cửa sổ sơn hồng...
u 4 (VD). Từ niềm tự hào của tác giả về non sông đất nước, anh/ chị thấy cEn phải
trách nhiệm nào với đất nước.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích ở phEn Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của mình về lòng yêu nước của thế hệ trẻ hiện nay.
Câu 2 (5,0 điểm).
IIIII
Tôi có bay tạt ngang qua Sông Đà mấy lần, thấy đó cũng thêm cho mình một góc độ
nhìn một cách nhìn về con sông Tây Bắc hung bạo trữ tình. Từ trên tàu bay nhìn
xuống Sông Đà, không ai trong tàu bay nghĩ rằng cái dây thừng ngoằn ngoèo dưới chân
mình kia lại chính cái con sông hằng năm đời đời kiếp kiếp làm mình làm m,y với con
người Tây Bắc và phản ứng giận dỗi vô tội vạ với người lái đò Sông Đà. Cũng không ai nghĩ
rằng đó là con sông của câu đồng dao thần thoại Sơn Tinh Thuỷ Tinh “Núi cao sông hãy còn
dài - Năm năm báo oán đời đời đánh ghen”. Hình như khi ta đã quen đọc bản đồ sông
núi, thì mỗi lúc ngồi tàu bay trên chiều cao nhìn xuống đất nước Tổ quốc bao la, càng
thấy quen thuộc với từng nét sông tãi ra trên đại dương đá lờ lờ bóng mây dưới chân mình.
Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ,n hiện trong mây
trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai va cuồn cuộn khói núi Mèo đốt nương
xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây
mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông
Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ
chín đỏ như da mặt một nguời bầm đi rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ một người bất
mãn bực bội mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng Sông Đà đen như thực dân
Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ
thế mà phiết vào bản đồ lai chữ.
Con Sông Đà gợi cảm. Đối với mỗi người, Sông Đà lại gợi một cách. Đã lần tôi
nhìn Sông Đà như nhìn một cố nhân. Chuyến ấy từng đi núi cũng đã hơi lâu, đã thấy thèm
chỗ thoáng. Mải bám gót anh liên lạc, quên đi mất mình sắp đổ ra Sông Đà. Xuống một
cái dốc núi, thấy trước mắt loang loáng như trẻ con ngh'ch chiếu gương vào mắt mình rồi bỏ
chạy. Tôi nhìn thấy cái miếng sáng lóe lên một màu nắng tháng ba Đường thi “Yên hoa tam
nguyệt Dương Châu”. Bờ Sông Đà, bãi Sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm Sông Đà.
Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm
bao đứt quãng. Đi đường dài ngày rồi lại bắt ra Sông Đà, đúng thế, nó đằm đằm ấm ấm như
gặp lại cố nhân, mặc dầu người cố nhân ấy mình biết lắm bệnh lắm chứng, chốc d'u dàng
đấy, rồi chốc lại bắn tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy…”
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp trữ tình của hình tượng sông Đà trong đoạn trích trên. Từ
đó, nhận xét về phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân.
(Trích – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam,Người lái đò sông Đà
2016, tr.186-187 và 190-191)
ĐÁP ÁN
Phần Câu Nội dung Điểm
I. ĐỌC- HIỂU 3.0
1 Thể thơ: Tự do 0.5
2 - Qua biện pháp tu từ so sánh: ta yêu như máu th't”, “như mẹ cha ta,
như vợ như chồng” tác giả khẳng định tình yêu mãnh liệt của mình đối
với Tổ quốc.
- Hai dòng thơ cũng lời nhắn nhủ tới mọi người: hãy yêu đất nước
sống có trách nhiệm với đất nước.
0.5
0,25
3-Phép điệp ngữ: “ điệp từ hãy yêu”, “một”.
-Tác dụng: Tạo nhịp điệu, tăng tính nhạc, góp phEn thể hiện cảm xúc
vui tươi, tự hào của nhà thơ trước vẻ đẹp của đất nước. Qua phép
điệp ngữ, điệp từ cùng các hình ảnh liệt kê: chiếc cầu vừa mới bắc
qua sông”, “hợp tác lúa chiêm vàng óng ”, “nhà ăn cửa sổ sơn
hồng” tác giả đã làm hiện lên một đất nước tươi đẹp, bình dị. Đất
0,25
0,5
nước ấy đang trỗi dậy, đang hồi sinh mạnh mẽ, đất nước gian lao
anh dũng, vất vả mà đEy lạc quan.
4 Gợi ý một số trách nhiệm với đất nước:
-Yêu Tổ quốc, yêu quê hương, yêu đồng bào yêu nếp sống văn
hóa thủy chung.
-Hiến dâng nhiệt huyết, trí tuệ để xây dựng đất nước.
-Đấu tranh với các thế lực thù địch và luận điệu sai trái.
-Sẵn sàng lên đường khi Tổ quốc cEn
1.0
II Làm văn 7,0
1 Từ nội dung đoạn trích ở phEn Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn khoảng
200 chữ trình bày suy nghĩ của mình về lòng yêu nước của thế hệ trẻ
hiện nay.
2,0
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cEn nghị luận về một vấn đề xã hội: lòng yêu
nước của thế hệ trẻ hiện nay.
0,25
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Hs có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau. Có thể triển khai theo
hướng sau:
*Nêu vấn đề: Tinh thEn yêu nước của nhân dân ta chính truyền thống
quý báu từ bao đời nay. Đặc biệt n, lòng yêu nước của thế hệ trẻ ta
ngày nay cũng rất xứng với tổ tiên ta ngày trước.
*Bàn luận:
- Thật vậy, truyền thống yêu nước của dân tộc một truyền thống quý
báu từ bao đời nay của dân tộc và qua việc làm thiết thực, toàn thể người
dân Việt Nam ngày nay đang dEn kế thừa, phát huy truyền thống ấy.
Bằng những việc làm thiết thực cũng như một lòng hướng về Tổ quốc
được thể hiện qua những hoạt động mang tEm vóc quốc gia, người Việt
Nam đều nhất quán đi theo đường lối của Đảng nhà nước đề ra cũng
như phụng sự cho tổ quốc, thể hiện được tình yêu nước của mình.
- Trong đó, ta phải đặc biệt kể đến biểu hiện yêu nước tích cực của thế
hệ trẻ ngày nay. ĐEu tiên, ta thể nhận thấy rằng, người trẻ ngày nay
đang ra sức học tập nhằm phụng sự cho Tổ quốc. Học sinh mọi trường
học đều đang ra sức thi đua phấn đấu học tập nhằm mang lại vẻ vang
cho đất nước, làm giàu cho hội. Trên thực tế, những đoàn học sinh
giỏi của chúng ta khi ra thi đấu với bạn quốc tế đều mang về những
giải thưởng lớn đáng tự hào, làm rạng danh cho dân tộc. Việc làm của
các bạn khẳng địnhn tuổi của Việt Nam trên thế giới, góp phEn xây
dựng đất nước trong thời bình được tiến bộ phát triển hơn. Thứ hai, thế
hệ trẻ còn dEn thể hiện tình yêu nước của mình bằng những việc làm hết
sức thiết thực tỉnh táo. Nhờ được tuyên truyền cảnh báo, người trẻ
Việt Nam đã dEn cảnh giác với các âm mưu gây chia rẽ và kích động của
các thế lực thù địch: đi biểu tình,...
*Bài học: Hãy xây dựng bảo vệ đất nước này, một đất nước đã chứa
đEy xương, đEy máu của ông cha ta, đã chất đEy mồ hôi, nước mắt của
1,0
y g, y g , y ,
dân tộc ta, một đất nước mà ta là một phEn trong đó.
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
nghị luận.
0,25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
Câu 2 5.0
Học sinh thể trình y theo các cách khác nhau nhưng cEn đảm bảo
những nội dung sau.
a. Đảm bảo cấu trúc bài ngh' luận.
- Có đủ các phEn mở bài, thân bài, kết bài.
- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết
luận được vấn đề.
0.25
b. Xác đ'nh đúng vấn đề cần ngh' luận: Vẻ đẹp trữ tình của hình tượng
sông Đà qua đoạn trích: “… Tôi bay tạt ngang qua Sông Đà mấy
lần…rồi chốc lại bắn tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy…”
0.25
c. Triển khai vấn đề ngh' luận tnh các luận điểm
Thí sinh thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cEn vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lẽ dẫn chứng; đảm bảo các
yêu cEu cơ bản sau:
1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích… 0,5
2. Nội dung 1.0
1.0
a. Đoạn văn thứ nhất: “… Tôi bay tạt ngang qua Sông Đà mấy
lần… rồi cứ thế phiết vào bản đồ lai chữ”: Vẻ đẹp trữ tình,
thơ mộng của sông Đà nhìn từ trên cao xuống.
-Sông Đà hiện lên với đường nét, tính cách mang linh hồn của một
con người:Từ trên tàu bay nhìn xuống Sông Đà, không ai
trong tàu bay nghĩ rằng cái dây thừng ngoằn ngoèo dưới chân
mình kia lại chính cái con sông hàng năm đời đời kiếp kiếp
làm mình làm m,y với con người Tây Bắc phản ứng giận dỗi
tội vạ với người lái đò sông Đà. Cũng không ai nghĩ rằng đó
con sông của câu đồng dao thần thoại Sơn Tinh Thủy
Tinh “núi cao sông hãy còn dài – năm năm báo oán đời đời đánh
ghen”.
-Sông Đà xinh đẹp như một người con gái kiều diễm: “Con Sông
Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc
,n hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng
hai và cuồn cuộn khói núi Mèo đốt nương xuân”.
-Màu sắc sông Đà thay đổi theo mùa: “Mùa xuân dòng xanh ngọc
bích, chứ nước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của
sông Gâm sông Lô”. “Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như
da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ
ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về.”
b. Đoạn văn thứ hai: Con Sông Đà gợi cảm…. rồi chốc lại bắn
tính gắt gỏng thác ngay đấy”: Vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng
của sông Đà ở góc quan sát gần.
-Sông Đà “gợi cảm” như một “cố nhân”.
-Tác giả nhìn thấy nắng trên sông Đà “loang loáng” như “trẻ con
cEm gương chiếu vào mắt người lớn rồi bỏ chạy”.
-Nhà văn say đắm liên tưởng: miếng sáng ấy trên sông lóe lên một
màu nắng tháng ba Đường thi: “Yên hoa tam nguyệt Dương
Châu”.
-Dòng sôngy sức sống đang dạt dào với “bờ Sông Đà, bãi Sông
Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên sông Đà”.
-Niềm vui của tác giả khi gặp lại con sông: “Chao ôi, trông con
sông vui như thấy nắng giòn tan sau mưa dầm, vui như nối lại
chiêm bao đứt quãng”; đằm đằm ấm ấm như gặp lại c
nhân”, sông Đà đã thực sự trở thành người bạn cũ, một tri âm với
bao kỷ niệm gắn trong quá khứ, bao nhớ thương trong hiện
tại, bao chung thủy trong tương lai đến, một cố nhân trái tính
vẫn có sức hấp dẫn đến lạ kỳ.
3. Nghệ thuật: Đoạn văn đã sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, bút pháp
nhân hóa, miêu tả, liên tưởng bất ngờ thú vị. Từ ngữ phong phú, sống
động, giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao. Sử dụng kiến thức hội hoạ,
thơ ca để miêu tả... Con Sông Đà vô tri, dưới ngòi bút của nhà văn đã trở
thành một sinh thể tâm hồn, tâm trạng. Tất cả đã giúp Nguyễn Tuân
tái hiện được sức sống mãnh liệt của mỹ nhân sông Đà thơ mộng trữ
tình.
0,5
4. Nhận xét phong cách nghthuật Nguyễn Tuân
- Phong cách nghệ thuật: độc đáo, tài hoa, uyên bác của một nghệ
sĩ suốt đời đi kiếm tìm cái đẹp: Nguyễn Tuân luôn nhìn sự vật phương
diện thẩm mỹ; Nguyễn Tuân luôn đi tìm cảm hứng mạnh trong sáng tạo
nghệ thuật: đậm những cái phi thường để tạo cảm giác mãnh liệt,
những ấn tượng đậm nét.
– Nét tài hoa, uyên bác: Ngôn ngữ phong phú, giàu chất hội họa: diễn tả
được mọi sắc thái, mọi cung bậc, hình thù, màu sắc của sông Đà.
Nguyễn Tuân “bậc thầy của ngôn từ”” người làm xiếc trên ngôn
từ”… Vận dụng kiến thức nhiều bộ môn.
0,75
d. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ theo cách thức riêng của bản thân để bàn
luận vấn đề và thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ. 0,5
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25

Preview text:

ĐỀ PHÁT TRIỂN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2022 TỪ ĐỀ MINH HỌA 2021
Môn thi thành phần: Ngữ Văn CHUẨN CẤU TRÚC
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 36 A. MỤC TIÊU ĐỀ THI
1 Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với một số nội
dung Tiếng Việt, Đọc hiểu và Làm văn trọng tâm trong chương trình Ngữ văn THPT.
2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng đọc hiểu một văn bản ngoài SGK và kỹ năng vận dụng các thao tác lập
luận để viết bài văn nghị luận văn học; Kĩ năng trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết.
3. Thái độ: Có quan điểm tích cực trước những vấn đề cEn nghị luâ F
n, định hướng cho học sinh lối
sống đúng đắn, tính trung thực trong thi cử.
4. Năng lực: Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo của học sinh. B. HÌNH THỨC KIỂM TRA
1. Hình thức: Tự luận, thời gian 120 phút.
2. Cách thức tổ chức kiểm tra: Kiểm tra chung C. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ thấp Vận dụng Vận dụng cao Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Chủ đề Chủ đề 1: Đọc
Hiểu được nội Nêu được tác thân hiểu (Một
Nhận biết thể dung các dòng dụng của biện Liên hệ bản văn bản thơ thơ pháp tu từ ngoài SGK) Số câu 1 1 1 1 4 Số điểm 0,5 0,75 0,75 1,0 3.0 Tỉ lệ 5% 7,5% 7,5% 10% 30% Chủ đề 2: Đoạn văn Viết được Nghị luận xã đoạn văn nghị hội luận xã hội Số câu 1 1 Số điểm 2 2 Tỉ lệ 20% 20% Chủ đề
Xác định vấn - Hiểu được Vận dụng kết Liên hệ vận 3: Làm
đề nghị luận, yêu cEu trọng hợp kiến thức, dụng kiến văn Ngh'
phạm vi, dẫn tâm của đề
kỹ năng, năng thức xã hội, luâ * n về mô * t chứng, thao bài.
lực đọc hiểu văn hóa văn tác tác lập luận
- Hiểu được văn bản và học để bình ph,m trong chính. đề tài, cảm
cách làm bài luận, đánh giá
chương trình - Nhận biết nétxúc chủ đạo, nghị luâ F n văn
Ngữ văn 12 - chính về tác dụng ý NT của học tập 1)
giả, tác phẩm tác giả, ý nghĩa chi tiết, (7.0 điểm) hình ảnh, biện pháp NT… Số câu 1 Số điểm 1.0 1.0 2.0 1.0 7.0 Tỷ lệ 10% 10% 20% 10% 50% Tổng cộng Số câu 1 2 2 1 6 Số điểm 0,5 1,5 2 5.0 10 Tỷ lệ 5% 15% 30% 50% 100% D – BIÊN SOẠN ĐỀ THI I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích:
Ôi Tổ quốc ta, ta yêu như máu th't,
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc, nếu cần, ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông...
Hãy cứ đo bể ta bằng luật - điều quốc tế
Trời xanh ta xanh bao nhiêu hải lý
Nhưng chớ đừng đo lòng căm giận chúng ta
Máu hơn ba chục năm trời ta đã đổ ra
Phải trăm năm mới có ngày độc lập
Ai đếm hết chuỗi người lên máy chém lúc hừng đông?
Roi vọt Côn Lôn, ngục tù Phú Quốc
Mỗi trang sử đất này đều nặng máu cha ông.
Hãy yêu! Hãy yêu! Hãy yêu tất cả
Một chiếc cầu vừa mới bắc qua sông
Một hợp tác lúa chiêm vàng óng ả
Một nhà ăn cửa sổ sơn hồng...
(Chế Lan Viên, Sao chiến thắng)
Câu 1 (NB). Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (TH). Anh/Chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
Ôi Tổ quốc ta, ta yêu như máu th't,
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Câu 3 (TH)). Hãy cho biết hiệu quả của phép điệp trong các dòng thơ sau:
Hãy yêu! Hãy yêu! Hãy yêu tất cả
Một chiếc cầu vừa mới bắc qua sông
Một hợp tác lúa chiêm vàng óng ả
Một nhà ăn cửa sổ sơn hồng...
Câu 4 (VD). Từ niềm tự hào của tác giả về non sông đất nước, anh/ chị thấy cEn phải có
trách nhiệm nào với đất nước. II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích ở phEn Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của mình về lòng yêu nước của thế hệ trẻ hiện nay. Câu 2 (5,0 điểm). IIIII
… Tôi có bay tạt ngang qua Sông Đà mấy lần, và thấy đó cũng là thêm cho mình một góc độ
nhìn một cách nhìn về con sông Tây Bắc hung bạo và trữ tình. Từ trên tàu bay mà nhìn
xuống Sông Đà, không ai trong tàu bay nghĩ rằng cái dây thừng ngoằn ngoèo dưới chân
mình kia lại chính là cái con sông hằng năm và đời đời kiếp kiếp làm mình làm m,y với con
người Tây Bắc và phản ứng giận dỗi vô tội vạ với người lái đò Sông Đà. Cũng không ai nghĩ
rằng đó là con sông của câu đồng dao thần thoại Sơn Tinh Thuỷ Tinh “Núi cao sông hãy còn
dài - Năm năm báo oán đời đời đánh ghen”. Hình như khi mà ta đã quen đọc bản đồ sông
núi, thì mỗi lúc ngồi tàu bay trên chiều cao mà nhìn xuống đất nước Tổ quốc bao la, càng
thấy quen thuộc với từng nét sông tãi ra trên đại dương đá lờ lờ bóng mây dưới chân mình.
Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ,n hiện trong mây
trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai va cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương
xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây
mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông
Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ
chín đỏ như da mặt một nguời bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất
mãn bực bội gì mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng Sông Đà là đen như thực dân
Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ
thế mà phiết vào bản đồ lai chữ.
Con Sông Đà gợi cảm. Đối với mỗi người, Sông Đà lại gợi một cách. Đã có lần tôi
nhìn Sông Đà như nhìn một cố nhân. Chuyến ấy ở từng đi núi cũng đã hơi lâu, đã thấy thèm
chỗ thoáng. Mải bám gót anh liên lạc, quên đi mất là mình sắp đổ ra Sông Đà. Xuống một
cái dốc núi, thấy trước mắt loang loáng như trẻ con ngh'ch chiếu gương vào mắt mình rồi bỏ
chạy. Tôi nhìn thấy cái miếng sáng lóe lên một màu nắng tháng ba Đường thi “Yên hoa tam
nguyệt há Dương Châu”. Bờ Sông Đà, bãi Sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm Sông Đà.
Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm
bao đứt quãng. Đi đường dài ngày rồi lại bắt ra Sông Đà, đúng thế, nó đằm đằm ấm ấm như
gặp lại cố nhân, mặc dầu người cố nhân ấy mình biết là lắm bệnh lắm chứng, chốc d'u dàng
đấy, rồi chốc lại bắn tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy…”
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp trữ tình của hình tượng sông Đà trong đoạn trích trên. Từ
đó, nhận xét về phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân.
(Trích Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.186-187 và 190-191) ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm I. ĐỌC- HIỂU 3.0 1 Thể thơ: Tự do 0.5 2
- Qua biện pháp tu từ so sánh: “ta yêu như máu th't”, “như mẹ cha ta, 0.5
như vợ như chồng” tác giả khẳng định tình yêu mãnh liệt của mình đối với Tổ quốc.
- Hai dòng thơ cũng là lời nhắn nhủ tới mọi người: hãy yêu đất nước và
sống có trách nhiệm với đất nước. 0,25
3-Phép điệp ngữ: “hãy yêu”, điệp từ “một”. 0,25
-Tác dụng: Tạo nhịp điệu, tăng tính nhạc, góp phEn thể hiện cảm xúc 0,5
vui tươi, tự hào của nhà thơ trước vẻ đẹp của đất nước. Qua phép
điệp ngữ, điệp từ cùng các hình ảnh liệt kê: “chiếc cầu vừa mới bắc
qua sông”, “hợp tác lúa chiêm vàng óng ả”, “nhà ăn cửa sổ sơn
hồng” tác giả đã làm hiện lên một đất nước tươi đẹp, bình dị. Đất
nước ấy đang trỗi dậy, đang hồi sinh mạnh mẽ, đất nước gian lao mà
anh dũng, vất vả mà đEy lạc quan. 4
Gợi ý một số trách nhiệm với đất nước: 1.0
-Yêu Tổ quốc, yêu quê hương, yêu đồng bào và yêu nếp sống văn hóa thủy chung.
-Hiến dâng nhiệt huyết, trí tuệ để xây dựng đất nước.
-Đấu tranh với các thế lực thù địch và luận điệu sai trái.
-Sẵn sàng lên đường khi Tổ quốc cEn II Làm văn 7,0 1
Từ nội dung đoạn trích ở phEn Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn khoảng 2,0
200 chữ trình bày suy nghĩ của mình về lòng yêu nước của thế hệ trẻ hiện nay.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0,25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,
tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cEn nghị luận về một vấn đề xã hội: lòng yêu 0,25
nước của thế hệ trẻ hiện nay.
c. Triển khai vấn đề nghị luận 1,0
Hs có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau. Có thể triển khai theo hướng sau:
*Nêu vấn đề: Tinh thEn yêu nước của nhân dân ta chính là truyền thống
quý báu từ bao đời nay. Đặc biệt hơn, lòng yêu nước của thế hệ trẻ ta
ngày nay cũng rất xứng với tổ tiên ta ngày trước. *Bàn luận:
- Thật vậy, truyền thống yêu nước của dân tộc là một truyền thống quý
báu từ bao đời nay của dân tộc và qua việc làm thiết thực, toàn thể người
dân Việt Nam ngày nay đang dEn kế thừa, phát huy truyền thống ấy.
Bằng những việc làm thiết thực cũng như một lòng hướng về Tổ quốc
được thể hiện qua những hoạt động mang tEm vóc quốc gia, người Việt
Nam đều nhất quán đi theo đường lối của Đảng và nhà nước đề ra cũng
như phụng sự cho tổ quốc, thể hiện được tình yêu nước của mình.
- Trong đó, ta phải đặc biệt kể đến biểu hiện yêu nước tích cực của thế
hệ trẻ ngày nay. ĐEu tiên, ta có thể nhận thấy rằng, người trẻ ngày nay
đang ra sức học tập nhằm phụng sự cho Tổ quốc. Học sinh ở mọi trường
học đều đang ra sức thi đua phấn đấu học tập nhằm mang lại vẻ vang
cho đất nước, làm giàu cho xã hội. Trên thực tế, những đoàn học sinh
giỏi của chúng ta khi ra thi đấu với bạn bè quốc tế đều mang về những
giải thưởng lớn và đáng tự hào, làm rạng danh cho dân tộc. Việc làm của
các bạn là khẳng định tên tuổi của Việt Nam trên thế giới, góp phEn xây
dựng đất nước trong thời bình được tiến bộ phát triển hơn. Thứ hai, thế
hệ trẻ còn dEn thể hiện tình yêu nước của mình bằng những việc làm hết
sức thiết thực và tỉnh táo. Nhờ được tuyên truyền và cảnh báo, người trẻ
Việt Nam đã dEn cảnh giác với các âm mưu gây chia rẽ và kích động của
các thế lực thù địch: đi biểu tình,...
*Bài học: Hãy xây dựng và bảo vệ đất nước này, một đất nước đã chứa
đEy xương, đEy máu của ông cha ta, đã chất đEy mồ hôi, nước mắt của y g, y g , y ,
dân tộc ta, một đất nước mà ta là một phEn trong đó. d. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 Câu 2 5.0
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cEn đảm bảo những nội dung sau.
a. Đảm bảo cấu trúc bài ngh' luận.
- Có đủ các phEn mở bài, thân bài, kết bài.
- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết 0.25 luận được vấn đề.
b. Xác đ'nh đúng vấn đề cần ngh' luận: Vẻ đẹp trữ tình của hình tượng
sông Đà qua đoạn trích: “… Tôi có bay tạt ngang qua Sông Đà mấy 0.25
lần…rồi chốc lại bắn tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy…”
c. Triển khai vấn đề ngh' luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cEn vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cEu cơ bản sau:
1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích… 0,5 2. Nội dung 1.0
a. Đoạn văn thứ nhất: “… Tôi có bay tạt ngang qua Sông Đà mấy
lần… rồi cứ thế mà phiết vào bản đồ lai chữ”: Vẻ đẹp trữ tình,
thơ mộng của sông Đà nhìn từ trên cao xuống.
-Sông Đà hiện lên với đường nét, tính cách mang linh hồn của một
con người: “Từ trên tàu bay mà nhìn xuống Sông Đà, không ai
trong tàu bay nghĩ rằng cái dây thừng ngoằn ngoèo dưới chân
mình kia lại chính là cái con sông hàng năm và đời đời kiếp kiếp
làm mình làm m,y với con người Tây Bắc và phản ứng giận dỗi
vô tội vạ với người lái đò sông Đà. Cũng không ai nghĩ rằng đó
là con sông của câu đồng dao thần thoại Sơn Tinh Thủy
Tinh “núi cao sông hãy còn dài – năm năm báo oán đời đời đánh 1.0 ghen”.
-Sông Đà xinh đẹp như một người con gái kiều diễm: “Con Sông
Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc
,n hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng
hai và cuồn cuộn khói núi Mèo đốt nương xuân”.
-Màu sắc sông Đà thay đổi theo mùa: “Mùa xuân dòng xanh ngọc
bích, chứ nước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của
sông Gâm sông Lô”. “Mùa
thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như
da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ
ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về.”
b. Đoạn văn thứ hai: “Con Sông Đà gợi cảm…. rồi chốc lại bắn
tính và gắt gỏng thác lũ ngay đấy”: Vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng
của sông Đà ở góc quan sát gần.
-Sông Đà “gợi cảm” như một “cố nhân”.
-Tác giả nhìn thấy nắng trên sông Đà “loang loáng” như “trẻ con
cEm gương chiếu vào mắt người lớn rồi bỏ chạy”.
-Nhà văn say đắm liên tưởng: miếng sáng ấy trên sông lóe lên một
màu nắng tháng ba Đường thi: “Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”.
-Dòng sông ấy sức sống đang dạt dào với “bờ Sông Đà, bãi Sông
Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên sông Đà”.
-Niềm vui của tác giả khi gặp lại con sông: “Chao ôi, trông con
sông vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại
chiêm bao đứt quãng”; nó “đằm đằm ấm ấm như gặp lại cố
nhân”, sông Đà đã thực sự trở thành người bạn cũ, một tri âm với
bao kỷ niệm gắn bó trong quá khứ, bao nhớ thương trong hiện
tại, bao chung thủy trong tương lai đến, một cố nhân trái tính mà
vẫn có sức hấp dẫn đến lạ kỳ.
3. Nghệ thuật: Đoạn văn đã sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, bút pháp
nhân hóa, miêu tả, liên tưởng bất ngờ thú vị. Từ ngữ phong phú, sống
động, giàu hình ảnh và có sức gợi cảm cao. Sử dụng kiến thức hội hoạ,
thơ ca để miêu tả... Con Sông Đà vô tri, dưới ngòi bút của nhà văn đã trở 0,5
thành một sinh thể có tâm hồn, tâm trạng. Tất cả đã giúp Nguyễn Tuân
tái hiện được sức sống mãnh liệt của mỹ nhân sông Đà thơ mộng và trữ tình.
4. Nhận xét phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân
- Phong cách nghệ thuật: độc đáo, tài hoa, uyên bác của một nghệ
sĩ suốt đời đi kiếm tìm cái đẹp: Nguyễn Tuân luôn nhìn sự vật ở phương
diện thẩm mỹ; Nguyễn Tuân luôn đi tìm cảm hứng mạnh trong sáng tạo
nghệ thuật: Tô đậm những cái phi thường để tạo cảm giác mãnh liệt,
những ấn tượng đậm nét. 0,75
– Nét tài hoa, uyên bác: Ngôn ngữ phong phú, giàu chất hội họa: diễn tả
được mọi sắc thái, mọi cung bậc, hình thù, màu sắc của sông Đà.
Nguyễn Tuân là “bậc thầy của ngôn từ”” người làm xiếc trên ngôn
từ”… Vận dụng kiến thức nhiều bộ môn.
d. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ theo cách thức riêng của bản thân để bàn
luận vấn đề và thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ. 0,5
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25