




Preview text:
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LIVEVIP HÓA 11| TYHH
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ II (ĐỀ SỐ 4)
(Slidenote chỉ dành cho học sinh lovevip)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ chọn một phương án. Câu 1:
Các hydrocarbon như: CH4, C2H6, C3H8, C4H10… hợp thành dãy
A. đồng đẳng của acetylene.
B. đồng đẳng của ethylene.
C. đồng đẳng của methane.
D. đồng đẳng của benzene. Câu 2:
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2nO2 (n ≥ 1).
B. CnH2n + 2O2 (n ≥ 1).
C. CnH2n - 1COOH (n ≥ 1). D. CnH2nO2 (n ≥ 2). Câu 3:
Trong nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ chất nào sau đây? A. Benzene. B. Cumene.
C. Chlorobenzene. D. Than đá. Câu 4:
Dẫn xuất halogen nào sau đây tồn tại ở thể khí ở nhiệt độ thường? А. CH3–CH2–I. B. CH3–CH2–Br.
C. CH3–CH2–CH2–Cl. D. CH3–Cl. Câu 5:
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. CH3CH2CH2CH3. B. CH3CH2CHO. C. CH3COOH. D. CH3CH2CH2OH. Câu 6:
Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl? A. CH3OH, C2H5OH. B. C6H5OH, C6H5CH2OH. C. CH3CHO, CH3OCH3. D. CH3CHO, CH3COCH3. Câu 7:
Trước đây người ta thường cho formol vào bánh phở, bún đề làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol
có tác hại với sức khỏe con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là chất nào sau đây? A. Methanol. B. Phenol. C. Formaldehyde. D. Acetone. Câu 8:
Để phân biệt toluene (C6H5CH3) và styrene (C6H5CH=CH2) có thể dùng thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch Br2. B. Dung dịch NaCl. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch CuSO4. Câu 9:
Tách nước alcohol X ở điều kiện thích hợp chỉ thu được một alkene có công thức CH3CH2CH=CH2.
Công thức cấu tạo của X là A. CH3CH2CH2OH. B. CH3CH2CH2CH2OH.
C. CH3CH2(OH)CH2CH2CH3. D. (CH3)2CHCH2OH.
Câu 10: Phenol không phản ứng được với chất nào sau đây? A. NaHCO3. B. Na. C. NaOH. D. nước Br2.
Câu 11: Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1: 1? A. B. C. D.
Câu 12: Hydrate hóa 2-methylbut-2-ene (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là A. 2-metybutan-2-ol. B. 3-metybutan-2-ol.
C. 3-methylbutan-1-ol. D. 2-methylbutan-3-ol.
Câu 13: Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học?
A. Cho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4.
B. Cộng nước vào ethylene với xúc tác là H2SO4.
C. Lên men tinh bột.
D. Thủy phân dẫn xuất C2H5Br trong môi trường kiềm.
Câu 14: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 5% và
lắc nhẹ cho đến khi kết tủa sinh ra bị hoà tan hết. Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch X, đun nóng nhẹ hỗn hợp
ở khoảng 60°C - 70°C trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng như gương. Chất X là chất nào sau đây? A. Butanone. B. Ethanol. C. Propanal. D. Glycerol.
Câu 15: Cho vài giọt chlorobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút ở nhiệt
độ phòng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Xảy ra phản ứng tách halide, tạo ra hợp chất có công thức là C6H4.
B. Chất lỏng trong ống nghiệm phân thành hai lớp.
C. Chlorobenzene tan vào dung dịch tạo ra chất lỏng màu vàng nhạt.
D. Xảy ra phản ứng thế halide, tạo ra hợp chất có công thức là C6H5OH.
Câu 16: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tính chất hóa học cùa acetic acid?
A. Acetic acid là acid yếu, làm đổi màu quỳ tím.
B. Acetic acid có đầy đủ các tính chất của một acid thông thường.
C. Acetic acid phản ứng được với ethanol tạo ester.
D. Acetic acid là acid yếu nên không phản ứng được với đá vôi.
Câu 17: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí ethylene (C2H4) trong phòng thí nghiệm: Chất X là A. C2H5Cl. B. CH3CHO. C. CH3COONa. D. C2H5OH.
Câu 18: Có ba ống nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo
thứ tự). Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng sau đây: (1) (2) (3) H2O Tan tốt Ít tan Tan tốt Dung dịch nước Không có hiện tượng Kết tủa trắng Không có hiện tượng bromine gì xảy ra gì xảy ra Cu(OH)2 Tạo phức xanh lam Không tạo phức Không tạo phức đậm
Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
A. ethanol, glycerol, phenol.
B. glycerol, ethanol, phenol.
C. glycerol, phenol, ethanol.
D. phenol, glycerol, ethanol.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1:
Cho các chất sau: methane (CH4), acetyene (C2H2), benzene (C6H6), chloroethane (CH3CH2Cl).
a) Methane là hydrocarbon không no.
b) Phân tử acetylene chứa một liên kết ba C≡C.
c) Chloroethane có thể phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành ethanol.
d) Benzene và acetylene đều có công thức đơn giản nhất là CH2. Câu 2:
Cho 2 chất sau: acetaldehyde (CH3CHO) và acetone (CH3COCH3).
a) Cả hai chất trên đều thuộc hợp chất carbonyl.
b) Cả hai chất đều có phản ứng tráng bạc.
c) Cả hai chất đều có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm tạo iodoform.
d) Cả hai chất đều bị khử bởi NaBH4 hoặc LiAlH4 tạo thành alcohol. Câu 3:
Menthol là một alcohol có trong tinh dầu bạc hà. Công thức của menthol như sau: CH3 OH H C 3 CH3
a) Menthol là một alcohol bậc hai.
b) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong phân tử menthol là 10,256 %.
c) Menthol có thể hòa tan Cu(OH)
2 tạo dung dịch màu xanh lam đậm.
d) Khi tách nước menthol (đun với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp), có thể thu được hydrocarbon có công thức bên dưới: CH3 H C 3 CH3 Câu 4:
Thí nghiệm phản ứng của phenol với dung dịch NaOH được tiến hành như sau:
Bước 1: Cho khoảng 1,0 mL dung dịch phenol bão hòa (có màu trắng đục) vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 1,0 mL dung dịch NaOH 2M và lắc đều.
a) Phenol phản ứng với NaOH tạo ra Na-C6H4-OH.
b) Trong bước 2, thấy dung dịch từ màu trắng đục chuyển sang trong suốt.
c) Phenol có công thức hóa học C6H5OH (C6H5- là gốc phenyl)
d) Phenol là một acid yếu, dung dịch phenol làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1:
Cho dãy các chất sau: HCHO, C2H2, CH3CHO, CH3COCH3, C2H5OH. Có bao nhiêu chất trong dãy có
thể tham gia phản ứng tráng bạc? Câu 2:
Cho các chất: HCN, dung dịch I2 trong KI và NaOH, Cu(OH)2 trong môi trường NaOH, nước bromine.
Có bao nhiêu chất phản ứng được với CH3CH2CHO ở điều kiện thích hợp? Câu 3:
Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh
đậm. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X? Câu 4:
Saccharose là một loại đường phổ biến, sản xuất chủ yếu từ cây mía. Saccharose có cấu trúc phân tử:
Có bao nhiêu nhóm chức alcohol trong phân tử saccharose? Câu 5:
Một đơn vị cồn tương đương 10 mL (hoặc 7,89 gam) ethanol nguyên chất. Theo khuyến cáo của ngành
y tế, để đảm bảo sức khoẻ mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày. Vậy mỗi
người trưởng thành không nên uống quá bao nhiêu mL rượu 35o một ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 6:
Với một xe ô tô 4 chỗ chạy với tốc độ trung bình 60 km/h thì tiêu thụ hết khoảng 5 lít xăng/100 km. Giả
thiết rằng xăng gồm isooctane (C8H18, khối lượng riêng là 0,690 g/cm³) chiếm 95% và heptane (C7H16,
khối lượng riêng là 0,684 g/cm³) chiếm 5% về thể tích. Để đốt cháy hết lượng xăng tính cho 100 km xe
chạy cần lấy thể tích (m3) không khí ở điều kiện chuẩn bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần
mười)? Giả thiết thành phần không gồm 79% N2 và 21% O2 theo thể tích.
PHẦN IV: Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1:
Viết phương trình hóa học các phản ứng theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có): Câu 2:
Cho salicylic acid (hay 2 – hydroxylbenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt
sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau.
Để sản xuất 15,4 triệu miếng cao dán giảm đau khi vận động thể thao cần tối thiểu m tấn
salicylic acid từ phản ứng trên. Biết mỗi miếng cao dán có chứa 105 mg methyl salicylate và hiệu suất
phản ứng đạt 70%. Giá trị của m là bao nhiêu? TRÍ TUỆ TỎA SÁNG
---------- (Thầy Ngọc Anh | TYHH) -----------