




Preview text:
SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 LẦN 2 MÔN: ĐỊA LÍ ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài 50 phút; không kể thời gian phát đề
(Đề có 05 trang)
Họ, tên thí sinh:……………………………………………… Mã đề: 0601
Số báo danh:…………………..………………………………
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay
A. thị trường chủ yếu là ở Châu Phi.
B. bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.
C. rất ít thành phần kinh tế tham gia.
D. các mặt hàng chủ đạo là máy móc.
Câu 2: Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây? A. Trung Quốc. B. Ma-lai-xi-a. C. Thái Lan. D. Xin-ga-po.
Câu 3: Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản chủ yếu ở Tây Nguyên là
A. khai thác bô-xít. B. khai thác than.
C. khai thác a-pa-tít.
D. khai thác đất hiếm.
Câu 4: Đặc điểm của đô thị hóa nước ta hiện nay là
A. số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng.
B. đô thị bắt đầu xuất hiện từ giữa thế kỉ XI.
C. đô thị hóa diễn ra chủ yếu ở vùng ven biển.
D. đô thị hóa chưa gắn với công nghiệp hóa.
Câu 5: Các tài nguyên du lịch văn hoá ở nước ta không bao gồm
A. di sản văn hoá vật thể, phi vật thể.
B. di tích văn hoá, di tích lịch sử.
C. bãi biển, hang động, vườn quốc gia.
D. lễ hội, làng nghề và ẩm thực.
Câu 6: Các đảo ven bờ nước ta
A. có nhiều thuận lợi trồng lúa gạo.
B. có tiềm năng phát triển du lịch.
C. trồng rất nhiều cây công nghiệp.
D. đều tập trung khai thác dầu mỏ.
Câu 7: Vào mùa mưa, khu vực đồi núi nước ta thường xảy ra
A. mưa đá, động đất.
B. ngập lụt, sương muối.
C. sạt lở đất, lũ quét.
D. mưa lớn, rét hại.
Câu 8: Hiện nay lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực
A. kinh tế Nhà nước. B. thành thị.
C. công nghiệp, xây dựng. D. nông thôn.
Câu 9: Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta hiện nay là
A. vùng Đông Nam Bộ.
B. vùng Đồng bằng sông Hồng.
C. vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
D. vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trang 1/5 - Mã đề 0601
Câu 10: Sản phẩm chủ yếu của ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
A. cà phê, điều, cói. B. cao su, mía, cam. C. lạc, mía, lúa.
D. hồ tiêu, dừa, bông.
Câu 11: Vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Hội tụ đầy đủ các thế mạnh kinh tế.
B. Ranh giới có thể thay đổi theo thời gian.
C. Có sức hấp dẫn lớn các nhà đầu tư.
D. Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP cả nước.
Câu 12: Sản phẩm công nghiệp nào sau đây thuộc ngành công nghiệp sản xuất, chế biến
thực phẩm và sản xuất đồ uống của nước ta? A. Quần áo. B. Gạo xay xát. C. Giày-dép da. D. Sản xuất sợi.
Câu 13: Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay
A. có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.
B. có phần lớn là lao động trình độ cao.
C. chỉ phát triển ở địa phương có rừng.
D. tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Câu 14: Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển giao thông vận tải biển là có
A. đầm phá rộng, kín gió, các cánh rừng ngập mặn.
B. bờ biển dài, kín gió, các ngư trường trọng điểm.
C. đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió.
D. nhiều đảo ven bờ, kín gió, các bãi biển hấp dẫn.
Câu 15: Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: tỉ USD) Năm 2010 2015 2020 2022 Xuất khẩu 72,2 162,0 282,6 371,7 Nhập khẩu 84,8 165,8 262,8 359,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu hàng hóa.
B. Tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta tăng liên tục.
C. Giai đoạn 2020 - 2022, giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu.
D. Cán cân thương mại nước ta luôn xuất siêu giai đoạn 2010 - 2020.
Câu 16: Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có
A. thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều.
B. một mùa đông lạnh và ít mưa.
C. nhiều thiên tai lũ quét, lở đất.
D. nhiệt độ đồng nhất khắp nơi. Trang 2/5 - Mã đề 0601
Câu 17: Nhiệt độ nước ta có sự phân hóa theo hướng bắc - nam chủ yếu do tác động của
A. hình dáng lãnh thổ, gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình.
B. vĩ độ địa lí, địa hình, vị trí địa lí, bão, Tín phong bán cầu Bắc.
C. vị trí địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, bão và gió mùa Đông Bắc.
D. vị trí địa lí, gió phơn Tây Nam và gió mùa Tây Nam, địa hình.
Câu 18: Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây tăng
liên tục do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nguồn lao động dồi dào, hạ tầng đô thị hiện đại, giàu tài nguyên thiên nhiên.
B. Thu hút đầu tư, lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng hiện đại, chính sách hiệu quả .
C. Vị trí địa lí thuận lợi, thị trường tiêu thụ rộng lớn, giàu tài nguyên và nguyên liệu.
D. Nguyên liệu tại chỗ dồi dào, diện tích lãnh thổ rộng, nguồn vốn lớn, lao động đông.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng. Vùng núi Đông Bắc thiên nhiên thể
hiện tính chất cận nhiệt đới gió mùa; trong khi ở vùng núi Tây Bắc, thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa phổ biển ở vùng núi thấp phía nam và ở vùng núi cao có cảnh quan thiên nhiên
giống như vùng ôn đới.
a) Nội dung trên thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo Đông - Tây.
b) Cảnh quan thiên nhiên vùng núi cao của Tây Bắc có nhiều loài sinh vật ôn đới như đỗ
quyên, lãnh sam, thiết sam...
c) Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu là do tác
động mạnh của yếu tố địa hình núi cao.
d) Nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
nước ta là do ảnh hưởng của các loại gió hướng tây nam và độ cao của địa hình.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Ngành điện Việt Nam từng bước làm chủ công nghệ, đưa hệ thống điện quốc gia
ngày càng phát triển lớn mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Nước
ta đã xây dựng và hoàn thành các nhà máy thủy điện lớn; xây dựng và vận hành có hiệu quả
các nhà máy nhiệt điện. Năng lượng tái tạo cũng phát triển mạnh, đưa tỉ trọng các nguồn
điện gió và điện mặt trời chiếm khoảng 25% tổng công suất toàn hệ thống điện. Trong công
nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 KV từ Bắc vào Nam.
a) Cơ cấu nguồn điện nước ta ngày càng đa dạng: thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt
trời và các nguồn điện khác.
b) Thủy điện chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay.
c) Việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia làm gia tăng sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng.
d) Hiện nay, năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời…) phát triển mạnh dựa trên phát
huy các lợi thế tự nhiên, chính sách, thu hút đầu tư và nhu cầu thị trường. Trang 3/5 - Mã đề 0601
Câu 3: Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có
địa hình đa dạng, phức tạp, có các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất feralit
đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh,
phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Vùng còn là đầu nguồn của một số sông thuộc hệ
thống sông Hồng với nguồn nước dồi dào. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các
ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả…
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây cà phê, cao su lớn nhất ở nước ta hiện nay.
b) Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau cận nhiệt, ôn đới là một trong
những thế mạnh của vùng.
c) Sự phân hóa về địa hình, đất, khí hậu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là cơ sở để đa
dạng hóa cơ cấu các loại cây trồng của vùng.
d) Các loại cây dược liệu như hồi, sa nhân, quế, tam thất, thảo quả… có diện tích ngày càng
tăng và là cây thế mạnh của vùng chủ yếu do vùng có lãnh thổ rộng nhất, khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều.
Câu 4: Cho biểu đồ:
Biểu đồ GDP/người của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a năm 2018 và năm 2022
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)
a) GDP/người của In-đô-nê-xi-a luôn thấp hơn Ma-lai-xi-a.
b) GDP/người của In-đô-nê-xi-a tăng chậm hơn Ma-lai-xi-a.
c) GDP/người của Ma-lai-xi-a tăng nhiều hơn In-đô-nê-xi-a 3 057 đô la Mỹ.
d) GDP/người của Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a do quy mô nền kinh tế của Ma-lai-xi-a lớn hơn. Trang 4/5 - Mã đề 0601
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
Lưu lượng dòng chảy tháng trung bình nhiều năm tại một số trạm thủy văn
trên các sông ở nước ta
(Đơn vị: m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng Trạm (sông) Lục Yên
63,5 52,6 49,6 61,7 71,5 192 293 387 247 196 161 88,1 1 863 (Chảy) Nông Sơn 231
134 91,7 71,7 104 102 71,7 79,6 168 683 978 600 3 314,7 (Thu Bồn)
(Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Biến đổi khí hậu)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng dòng chảy vào mùa cạn tại
trạm Lục Yên nhỏ hơn tổng lưu lượng dòng chảy vào mùa cạn tại trạm Nông Sơn bao nhiêu
m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2: Năm 2015, sản lượng thuỷ sản của nước ta là 6 727,2 nghìn tấn; năm 2022 sản
lượng thuỷ sản nước ta là 9 108,1 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng thuỷ sản của nước ta
năm 2022 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3: Năm 2022, nước ta có số dân nam là 49 586,9 nghìn người, số dân nữ là 49 881,0
nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu
nam/100 nữ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4: Năm 2022, tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển của các loại hình giao thông vận
tải ở nước ta là 1 974,1 triệu tấn, trong đó khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường bộ là
1 576,2 triệu tấn, đường biển là 89,3 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hóa
vận chuyển của đường bộ trong tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển của các loại hình giao
thông vận tải ở nước ta cao hơn tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường biển
bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5: Năm 2022, số dân của nước ta là 99,5 triệu người, số thuê bao điện thoại di động
bình quân đầu người của nước ta là 1,3 thuê bao/người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại
di động của nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu thuê bao (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6: Năm 2021, tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta là 331 345 km2, tổng diện tích
rừng của nước ta là 14,8 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2021 là
bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
----------- HẾT ----------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm. Trang 5/5 - Mã đề 0601