K NĂNG V V NHN XT BIU Đ
I. NGUYÊN TC CHUNG KHI V BIU Đ
- Đảm bảo tính chính xác.
- Đảm bảo tính trực quan.
- Đảm bảo tính thẩm mĩ.
II. CC DNG BIU Đ
1. Biu đ hnh trn
loại biểu đồ thường thể hiện cấu thành phần của một tổng thể đối tượng địa nhất
định với số năm ít (từ 1 đến 3 năm), đơn vị thể hiện trên biểu đồ được tính bằng %. Khi bảng số liệu
biểu đồ cho giá trị tuyệt đối, thì phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối. Sau đó dùng
bảng số liệu đã được xử lí để vẽ biểu đồ.
Cc loi biu đ hnh trn
- Biu đ hnh trn đơn
V d: Biu đ cơ cấu sản lượng lúa phân theo cc vùng ở nước ta
- Biu đ hnh trn c bn knh khc nhau
V d:Biu đ cơ cấu khối lượng luân chuyn hàng ho phân theo cc loi hnh vận tải, năm
2000 và năm 2005
- Biu đ bn trn
V d: Biu đ cơ cấu gi trị xuất nhập khẩu phân theo thị trường năm 2000 và năm 2004
Khi nào th v biu đ hnh trn
- Khi đ bài yêu cu c thể: “V biu đ trn …”
- Trong đ có cm từ: “cơ cu/t l” hay “t trng so vi ton phn
Cch v biu đ hnh trn
- Chn trc gốc: Để thng nht và d so sánh. Khi chia cấu trong hình tròn, thì tia đu
tiên cn bắt đu từ tia số 12. Trong trường hp din t tình hình xut nhp khẩu,… trc gc là
đường nm ngang (Tia s 9 trên mt đồng h).
- V theo trình t của đ bài cho và v theo chiu kim đồng h. Mi % tương ng 3,6
0
- Nếu biểu đồ yêu cu v qui mô thì phi tính bán kinh hình tròn.
- Hoc nếu v hai hoc ba hình tròn , phi v tâm ca các đường tròn nm trên một đường
thng theo chiu ngang.
- Tên biểu đồ: Ghi trên hoc dưới đu được nhưng phải thng nht trong toàn đ tài.
- S ghi nm gia mi phn torng biểu đồ, ghi s %, không ghi s độ hoc s thc.
Mt s đim cần lưu ý mt số đim khi v biu đ hnh trn
- Trước hết phải xem số liệu. Số liệu thể hai dạng: số liệu tuyệt đối số liệu
tương đối. Nếu bảng số liệu thống cho số liệu tuyệt đối (thí d : nghìn người, triệu tấn, nghìn
km
2
, tỉ USD…) thì bắt buộc phải xử chúng thành (%) chỉ cn đưa kết quả thành bảng số liệu
sau khi đã xử lí mà không cn trình bày cách tính.
- Nếu trường hợp đu bài yêu cu vừa thể hiện quy mô vàcấu. Thì phải vẽ hai biểu đồ
hình tròn bán kính khác nhau. Trong trường hợp phải tính bán kính thì cách tính đơn giản nhất
là: Lấy một số liệu tổng nhỏ nhất với bán kính 1,0 đơn vị. Ln lượt lấy các số liệu tổng lớn hơn
chia cho số liệu nhỏ nhất, được bao nhiêu khai căn bc hai. Kết quả đó, chính bán kính cửa
đường tròn th hai, c làm như vy đối với các đường tròn th ba… Để đảm bảo tính trực quan
của biểu đồ thì người ta thường nhân các bán kính với cùng một hệ số sao cho phù hợp với chiu
rộng của tờ giấy thi.
- Cũng như việc xử số liệu, hc sinh không cn phải viết vào bài thi cách tính bán kính
mà chỉ cn ghi kết quả sau khi đã tính bán kính là được.
- Nếu bảng số liệu cho số liệu tương đối (%) thì đây số liệu tinh, không cn phải xử
số liệu.
2. Biu đ hnh ct
Thường thể hiện động thái của sự phát triển, hoc so sánh quy (độ lớn) gia các đối
tượng địa . Biểu đồ cột cũng thể biểu hiện cấu thành phn của một tổng thể (biểu đồ cột
chồng)
Cc loi biu đ hnh ct
- Biểu đồ cột đơn
V d: Biu đ sản lượng lúa ở nước ta giai đon 1980 - 2005
- Biểu đồ cột ghép: Có hai loi
+ Biu đ cột ghép c cng đơn v
V d: Biu đ th hiện biến đng diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu
năm ở nước ta giai đon 1975-2005
+ Biu đ cột ghép c đơn v khc nhau
V d: Biu đ th hiện dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai
đon 1980-2005
11.6
15.9
19
25
32.6
35.8
0
5
10
15
20
25
30
35
40
1980
1985
1995
2000
2005
Năm
Triu tn
Sản lượng lúa
- Biểu đồ cột chồng
V d: Biu đ tnh hnh pht trin chăn nuôi trâu, b Huyn VVV
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
1985 1990 1995 2000 2005
Năm
Con
Đn b
Đn tu
- Biểu đồ thanh ngang
V d: Biu đ th hin tỉ lệ đất nông nghiệp cc vùng ở nước ta năm 2006
Khi nào th v biu đ hnh ct
- Khi đ bài yêu cu c th Hy v biu đ ct
- Đ bài mun th hin s hơn km, nhiu ít, hoc mun so sánh các yếu tố. Thường da
vào các gi trong đ bài như: s ng, sn lưng, so snh,
- Đ bài ch yêu cu so sánh các yếu t trong 1 năm nên trc ngang thay vì đơn vị là
“năm” thì được thay thế là “các vùng”, “các nước”, “cc loi sn phm”, …
- Đơn vị có dấu: “/” như: kg/người, tấn/ha, USD/người, người/km
2
,…
Cch v biu đ hnh ct
- Biểu đồ được thể hiện trên một hệ trc toạ độ. Trc tung thể hiện giá trị của các đại
lượng (đơn vị). Trc hoành thường thể hiện thời gian (năm).
- Chiu rộng của các cột bằng nhau, chiu cao của các cột phải tương ng với các giá trị
của các đại lượng.
- Khoảng cách gia các cột phải có tỉ lệ tương ng với thời gian (năm)  trên trc hoành.
- Đỉnh cột ghi các chỉ số tương ng với chiu cao của các cột.
- Chân cột ghi thời gian (năm).
- Cột đu tiên nên vẽ cách trc tung một khoảng cánh nhất định để đảm bảo tính trực quan
của biểu đồ.
- Nếu vẽ các đại lượng khác nhau thì phải có chú giải phân biệt các đại lượng đó.
Mt s đim cần lưu ý mt số đim khi v biu đ hnh ct
- Đây là biểu đồ tuy d th hiện nhưng hay sai nhất, chia khong cách năm khó nht.
- Đánh s th t trên trc tung phi cách đu nhau và đy đủ (tránh ghi lung tung, không
cách đu)
- V đúng trình t bài cho, không được sp xếp t thấp đến cao hay ngược li, tr khi đ
bài yêu cu sp xếp li.
- Không nên vch chấm …. hay vch ngang –– t trc tung vào đu ct vì như vy s làm
biểu đồ m rà, ct b ct làm nhiu khúc, không có thm mĩ.
3. Biu đ dng đường
Thường để vsự thay đổi của đại lượng địa khi số năm nhiu tương đối liên tc, hoc
thể hiện tốc độ tăng trưng của một hoc nhiu đại lượng địa đơn vị giống nhau hay đơn vị
khác nhau
Cc loi biu đ dng đường
- Loại có một hoc nhiu đường vẽ theo giá trị tuyệt đối cùng đơn vị
V d: Biu đ th hiện tnh hnh tăng dân số ở Việt Nam, giai đon 1901-2006
- Loại có nhiu đường vẽ theo giá trị tuyệt đối khác đơn vị
V d: Biu đ biu diễn dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đon 1980-2005
- Loại có một hoc nhiu đường vẽ theo giá trị tương đối
V d: Biu đ tốc đ tăng trưởng sản lượng điện, than, phân bón
ho học ở nước ta, giai đon 1998-2006
Khi nào th v biu đ dng đường
- Khi đ bài đưa ra yêu cu c thể: “V đ th t…”, “V đưng biu din”, …
- Khi đ bài xut hin cm t: pht trin, tăng trưng, tc đ gia tăng, …
Cch v biu đ dng đường
- Biểu đồ được vẽ trên một hệ trc ta độ. Trc tung thể hiện giá trị của đại lượng (đơn vị
theo giá trị tuyệt đối), hoc thể hiện tốc độ tăng trưng (đơn vị theo giá trị tương đối %). Trc
hoành là năm.
- Có khoảng cách năm rõ ràng.
- Nếu vẽ tốc độ tăng trưng thường vẽ xuất phát từ 100
- Năm đu tiên thường nằm trên trc tung.
- Nếu vẽ nhiu đường biểu din thì phải dùng các kí hiệu khác nhau để d phân biệt.
- Nếu biểu đồ vẽ yêu cu thể hiện tốc độ tăng trưng của nhiu đại lượng phải đổi ra cùng
đơn vị là %.
Chú ý
Nếu đ bài cho 3 thời điểm nên v biểu đồ cột hơn là v biểu đồ đường
4. Biu đ min
Biểu đồ min thực chất là biểu đồ cột chồng khi chiu rộng của biểu đồ được thu nhỏ thành
một đường thng đng. Biểu đồ min thường dùng để thể hiện cả động thái cấu của các đối
tượng địa lí với số năm nhiu.
Cc loi biu đ min
- Biểu đồ min thể hiện cơ cấu
V d: Biu đ th hiện sự thay đổi cơ cấu gi trị sản xuất
phân theo nhóm ngành của nước ta, giai đon 1990-2005
- Biểu đồ min thể hiện giá trị tuyệt đối
V d: Biu đ th hiện diễn biến biến diện tích cc vụ lúa ở nước ta, giai đon
1985 - 2005
Khi nào th v biu đ min
- Khi đ bài yêu cu c thể: “V biu đ min
- Khi đ bài xut hin cm t: thay đi cơ cu, chuyn dch cơ cu, …
Cch v biu đ min
- Khung biểu đồ min vẽ theo giá trị tương đối thường một hình ch nht. Trong đó
được chia làm các min khác nhau, chồng lên nhau. Mi min thể hiện một đối tượng địa lí c thể.
- Các thời điểm năm đu tiên năm cuối cùng của biểu đồ phải được nằm trên hai cạnh
bên trái và phải của hình ch nht, là khung của biểu đồ.
- Chiu cao của hình ch nht thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiu rộng của biểu đồ thường
thể hiện thời gian (năm).
- Biểu đồ min vẽ theo giá trị tuyệt đối, thể hiện động thái, nên chỉ dựng hai trc, một trc
thể hiện đại lượng, một trc giới hạn năm cuối.
Chú ý khi v biu đ min
Ch v biểu đồ min khi có t 4 thời điểm tr lên. Trong trường hp ch có 3 thời điểm tr
xung nên v biểu đồ cột cơ cấu hay 3 vòng tròn
5. Biu đ kết hp
Thường sử dng khi vẽ hai hoc ba đại lượng địa lí nhằm thể hiện tính trực quan
Cc loi biu đ kết hp
- Kết hợp gia biểu đồ cột và biểu đồ đường
V d1: Biu đ th hiện khối lượng vận chuyn và luân chuyn hàng hoá của
nước ta, giai đon 1980-2005
V d2: Biu đ th hiện sự biến đổi diện tích rừng và đ che phủ rừng ở nước ta
giai đon 1943 -2005
- Biểu đồ kết hợp gia biểu đồ cột và tròn
V d: Biu đ th hiện cơ cấu diện tích và sản lượng lúa
phân theo vùng ở nước ta năm 1985 và 2000
Khi nào th v biu đ kết hp
- Khi đ bài yêu cu “v biu đ kt hp
- Khi đ bài có 2 đơn vị tính khác nhau, có th v ct hoc v đồ th
Mt s đim cần lưu ý mt số đim khi v biu đ kết hp
- Biểu đồ có 2 trc đơn vị
- Tc độ nm gia ct.
- Chia t l sao cho hn chế s dính nhau gia ct và đường (nếu là dng biểu đồ kết hp
gia ct và đường.
- Nếu kết hợp biểu đồ cột và đường, phải dựng hệ trc có hai trc tung với hai đơn vị khác
nhau. Vẽ theo từng đại lượng một.
- Nếu kết hợp gia biểu đồ cột và tròn không cn phải dựng hệ trc ta độ.
- Khi chú giải phải thể hiện rõ các đối tượng địa lí thể hiện trên biểu đồ.
6. Biu đ đim rơi
7. Thp tui
BI TP
BI TP 1
Cho bảng số liệu sau đây:
Dân số Việt Nam, giai đoạn 1901 - 2006
(Đơn v: triu ngưi)
Năm
Số dân
Năm
Số dân
1901
13,0
1970
41,0
1921
15,5
1979
52,7
1936
18,8
1989
64,8
1956
27,5
1999
76,6
1960
30,2
2006
84,2
1.Vẽ đường biểu din nh hình tăng dân số nước ta giai đoạn 1901-2006 cho nhng nhn xt
cn thiết.
2. Nêu hu quả của việc tăng dân số nhanh  nước ta.
BI TP 2
Cho bảng số liệu sau đây:
Dân số Việt Nam, giai đoạn 1901 - 2006
(Đơn v: triu ngưi)
Năm
Số dân
Năm
Số dân
1901
13,0
1970
41,0
1921
15,5
1979
52,7
1936
18,8
1989
64,8
1956
27,5
1999
76,6
1960
30,2
2006
84,2
1.Vẽ đường biểu din nh hình tăng dân số nước ta giai đoạn 1901-2006 cho nhng nhn xt
cn thiết.
2. Nêu hu quả của việc tăng dân số nhanh  nước ta.
BI TP 3
Cho bảng số liệu sau đây:
Tỉ suất sinh, tỉ suất tử  nước ta giai đoạn 1960 - 2006
(Đơn v: ‰)
Năm
Tỉ suất sinh
Tỉ suất tử
Năm
Tỉ suất sinh
Tỉ suất tử
1960
46
12
1985
28,4
6,9
1965
37,8
6,7
1989
31,3
8,4
1970
34,6
6,6
1993
28,5
6,7
1976
39,5
7,5
1999
23,6
7,3
1979
32,2
7,2
2006
19,0
5,0
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất tăng dân số tự nhiên  nước
ta giai đoạn 1960-2006.
2. Nêu nhn xt.
BI TP 4
Cho bảng số liệu sau đây:
Số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên  nước ta,
giai đoạn 1960 - 2006
Năm
Số dân (triệu người)
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)
1960
30,17
3,93
1965
34,92
2,93
1970
41,03
3,24
1979
52,74
2,50
1989
64,61
2,10
1999
76,32
1,40
2006
84,16
1,30
1. Vẽ biểu đồ thể hiện quy dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên  nước ta, giai đoạn 1960 -
2006.
2. Nhn xt.
3. Giải thích sao hiện nay quy dân số nước ta vẫn tăng mc tỉ lệ tăng dân số đã giảm
nhanh.
BI TP 5
Cho bảng số liệu sau đây :
Đàn gia súc và gia cm nước ta, giai đoạn 1980 - 2005
Năm
Trâu (nghìn con)
Bò (nghìn con)
Lợn (nghìn con)
Gia cm (triệu con)
1980
2300
1700
10.000
65
1985
2600
2592
11.800
91
1990
2854
3117
12260
107
1995
2963
3639
16306
124
2000
2897
4128
20194
196
2002
2814
4063
23170
233
2005
2922
5541
27345
220
1. Vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưng đàn gia súc, gia cm  nước ta giai đoạn 1980-2005
2. Nhn xt và giải thích tình hình phát triển đàn gia súc và gia cm  nước ta trong thời gian trên.

Preview text:

KĨ NĂNG VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ
I. NGUYÊN TẮC CHUNG KHI VẼ BIỂU ĐỒ
- Đảm bảo tính chính xác.
- Đảm bảo tính trực quan.
- Đảm bảo tính thẩm mĩ.
II. CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ
1. Biểu đồ hình tròn
Là loại biểu đồ thường thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể đối tượng địa lí nhất
định với số năm ít (từ 1 đến 3 năm), đơn vị thể hiện trên biểu đồ được tính bằng %. Khi bảng số liệu
biểu đồ cho giá trị tuyệt đối, thì phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối. Sau đó dùng
bảng số liệu đã được xử lí để vẽ biểu đồ.
Các loại biểu đồ hình tròn
- Biểu đồ hình tròn đơn
Ví dụ: Biểu đồ cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng ở nước ta
- Biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau
Ví dụ:Biểu đồ cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hoá phân theo các loại hình vận tải, năm 2000 và năm 2005
- Biểu đồ bán tròn
Ví dụ: Biểu đồ cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu phân theo thị trường năm 2000 và năm 2004
Khi nào thì vẽ biểu đồ hình tròn
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: “Vẽ biểu đồ tròn …”
- Trong đề có cụm từ: “cơ cấu/tỉ lệ” hay “tỉ trọng so với toàn phần
Cách vẽ biểu đồ hình tròn
- Chọn trục gốc: Để thống nhất và dễ so sánh. Khi chia cơ cấu trong hình tròn, thì tia đầu
tiên cần bắt đầu từ tia số 12. Trong trường hợp diễn tả tình hình xuất nhập khẩu,… trục gốc là
đường nằm ngang (Tia số 9 trên mặt đồng hồ).
- Vẽ theo trình tự của đề bài cho và vẽ theo chiều kim đồng hồ. Mỗi % tương ứng 3,60
- Nếu biểu đồ yêu cầu vẽ qui mô thì phải tính bán kinh hình tròn.
- Hoặc nếu vẽ hai hoặc ba hình tròn , phải vẽ tâm của các đường tròn nằm trên một đường thẳng theo chiều ngang.
- Tên biểu đồ: Ghi ở trên hoặc dưới đều được nhưng phải thống nhất trong toàn đề tài.
- Số ghi nằm ở giữa mỗi phần torng biểu đồ, ghi số %, không ghi số độ hoặc số thực.
Một số điểm cần lưu ý một số điểm khi vẽ biểu đồ hình tròn
- Trước hết phải xem kĩ số liệu. Số liệu có thể ở hai dạng: số liệu tuyệt đối và số liệu
tương đối. Nếu bảng số liệu thống kê cho số liệu tuyệt đối (thí dụ : nghìn người, triệu tấn, nghìn
km2, tỉ USD…) thì bắt buộc phải xử lí chúng thành (%) và chỉ cần đưa kết quả thành bảng số liệu
sau khi đã xử lí mà không cần trình bày cách tính.
- Nếu trường hợp đầu bài yêu cầu vừa thể hiện quy mô và cơ cấu. Thì phải vẽ hai biểu đồ
hình tròn có bán kính khác nhau. Trong trường hợp phải tính bán kính thì cách tính đơn giản nhất
là: Lấy một số liệu tổng nhỏ nhất với bán kính là 1,0 đơn vị. Lần lượt lấy các số liệu tổng lớn hơn
chia cho số liệu nhỏ nhất, được bao nhiêu khai căn bậc hai. Kết quả đó, chính là bán kính cửa
đường tròn thứ hai, và cứ làm như vậy đối với các đường tròn thứ ba… Để đảm bảo tính trực quan
của biểu đồ thì người ta thường nhân các bán kính với cùng một hệ số sao cho phù hợp với chiều rộng của tờ giấy thi.
- Cũng như việc xử lí số liệu, học sinh không cần phải viết vào bài thi cách tính bán kính
mà chỉ cần ghi kết quả sau khi đã tính bán kính là được.
- Nếu bảng số liệu cho số liệu tương đối (%) thì đây là số liệu tinh, không cần phải xử lí số liệu.
2. Biểu đồ hình cột
Thường thể hiện động thái của sự phát triển, hoặc so sánh quy mô (độ lớn) giữa các đối
tượng địa lí. Biểu đồ cột cũng có thể biểu hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể (biểu đồ cột chồng)
Các loại biểu đồ hình cột - Biểu đồ cột đơn
Ví dụ: Biểu đồ sản lượng lúa ở nước ta giai đoạn 1980 - 2005
Triệ u tấ n 40 35.8 32.6 35 30 25 25 Sản lượng lúa 19 20 15.9 15 11.6 10 5 0 1980 1985 1990 1995 2000 2005 Năm
- Biểu đồ cột ghép: Có hai loại
+ Biểu đồ cột ghép có cùng đơn vị
Ví dụ: Biểu đồ thể hiện biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu
năm ở nước ta giai đoạn 1975-2005
+ Biểu đồ cột ghép có đơn vị khác nhau
Ví dụ: Biểu đồ thể hiện dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1980-2005 - Biểu đồ cột chồng
Ví dụ: Biểu đồ tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở Huyện VVV Con 4000 3500 3000 2500 Đàn bò 2000 Đàn trâu 1500 1000 500 0 1985 1990 1995 2000 2005 Năm - Biểu đồ thanh ngang
Ví dụ: Biểu đồ thể hiển tỉ lệ đất nông nghiệp các vùng ở nước ta năm 2006
Khi nào thì vẽ biểu đồ hình cột
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể “Hãy vẽ biểu đồ cột
- Đề bài muốn thể hiện sự hơn kém, nhiều ít, hoặc muốn so sánh các yếu tố. Thường dựa
vào các gợi ý trong đề bài như: số lượng, sản lượng, so sánh, …
- Đề bài chỉ yêu cầu so sánh các yếu tố trong 1 năm nên trục ngang thay vì đơn vị là
“năm” thì được thay thế là “các vùng”, “các nước”, “các loại sản phẩm”, …
- Đơn vị có dấu: “/” như: kg/người, tấn/ha, USD/người, người/km2,…
Cách vẽ biểu đồ hình cột
- Biểu đồ được thể hiện trên một hệ trục toạ độ. Trục tung thể hiện giá trị của các đại
lượng (đơn vị). Trục hoành thường thể hiện thời gian (năm).
- Chiều rộng của các cột bằng nhau, chiều cao của các cột phải tương ứng với các giá trị của các đại lượng.
- Khoảng cách giữa các cột phải có tỉ lệ tương ứng với thời gian (năm) ở trên trục hoành.
- Đỉnh cột ghi các chỉ số tương ứng với chiều cao của các cột.
- Chân cột ghi thời gian (năm).
- Cột đầu tiên nên vẽ cách trục tung một khoảng cánh nhất định để đảm bảo tính trực quan của biểu đồ.
- Nếu vẽ các đại lượng khác nhau thì phải có chú giải phân biệt các đại lượng đó.
Một số điểm cần lưu ý một số điểm khi vẽ biểu đồ hình cột
- Đây là biểu đồ tuy dễ thể hiện nhưng hay sai nhất, chia khoảng cách năm khó nhất.
- Đánh số thứ tự trên trục tung phải cách đều nhau và đầy đủ (tránh ghi lung tung, không cách đều)
- Vẽ đúng trình tự bài cho, không được sắp xếp từ thấp đến cao hay ngược lại, trừ khi đề
bài yêu cầu sắp xếp lại.
- Không nên vạch chấm …. hay vạch ngang –– từ trục tung vào đầu cột vì như vậy sẽ làm
biểu đồ rườm rà, cột bị cắt làm nhiều khúc, không có thẩm mĩ.
3. Biểu đồ dạng đường
Thường để vẽ sự thay đổi của đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục, hoặc
thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hoặc nhiều đại lượng địa lí có đơn vị giống nhau hay đơn vị khác nhau
Các loại biểu đồ dạng đường
- Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối cùng đơn vị
Ví dụ: Biểu đồ thể hiện tình hình tăng dân số ở Việt Nam, giai đoạn 1901-2006
- Loại có nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối khác đơn vị
Ví dụ: Biểu đồ biểu diễn dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1980-2005
- Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối
Ví dụ: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than, phân bón
hoá học ở nước ta, giai đoạn 1998-2006
Khi nào thì vẽ biểu đồ dạng đường
- Khi đề bài đưa ra yêu cầu cụ thể: “Vẽ đồ thị tả…”, “Vẽ đường biểu diễn”, …
- Khi đề bài xuất hiện cụm từ: phát triển, tăng trưởng, tốc độ gia tăng, …
Cách vẽ biểu đồ dạng đường
- Biểu đồ được vẽ trên một hệ trục tọa độ. Trục tung thể hiện giá trị của đại lượng (đơn vị
theo giá trị tuyệt đối), hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng (đơn vị theo giá trị tương đối là %). Trục hoành là năm.
- Có khoảng cách năm rõ ràng.
- Nếu vẽ tốc độ tăng trưởng thường vẽ xuất phát từ 100
- Năm đầu tiên thường nằm trên trục tung.
- Nếu vẽ nhiều đường biểu diễn thì phải dùng các kí hiệu khác nhau để dễ phân biệt.
- Nếu biểu đồ vẽ yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng của nhiều đại lượng phải đổi ra cùng đơn vị là %. ❖ Chú ý
Nếu đề bài cho 3 thời điểm nên vẽ biểu đồ cột hơn là vẽ biểu đồ đường 4. Biểu đồ miền
Biểu đồ miền thực chất là biểu đồ cột chồng khi chiều rộng của biểu đồ được thu nhỏ thành
một đường thẳng đứng. Biểu đồ miền thường dùng để thể hiện cả động thái và cơ cấu của các đối
tượng địa lí với số năm nhiều.
Các loại biểu đồ miền
- Biểu đồ miền thể hiện cơ cấu
Ví dụ: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất
phân theo nhóm ngành của nước ta, giai đoạn 1990-2005

- Biểu đồ miền thể hiện giá trị tuyệt đối
Ví dụ: Biểu đồ thể hiện diễn biến biến diện tích các vụ lúa ở nước ta, giai đoạn 1985 - 2005
Khi nào thì vẽ biểu đồ miền
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: “Vẽ biểu đồ miền
- Khi đề bài xuất hiện cụm từ: thay đổi cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu, …
Cách vẽ biểu đồ miền
- Khung biểu đồ miền vẽ theo giá trị tương đối thường là một hình chữ nhật. Trong đó
được chia làm các miền khác nhau, chồng lên nhau. Mỗi miền thể hiện một đối tượng địa lí cụ thể.
- Các thời điểm năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải được nằm trên hai cạnh
bên trái và phải của hình chữ nhật, là khung của biểu đồ.
- Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều rộng của biểu đồ thường
thể hiện thời gian (năm).
- Biểu đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối, thể hiện động thái, nên chỉ dựng hai trục, một trục
thể hiện đại lượng, một trục giới hạn năm cuối.
Chú ý khi vẽ biểu đồ miền
Chỉ vẽ biểu đồ miền khi có từ 4 thời điểm trở lên. Trong trường hợp chỉ có 3 thời điểm trở
xuống nên vẽ biểu đồ cột cơ cấu hay 3 vòng tròn
5. Biểu đồ kết hợp
Thường sử dụng khi vẽ hai hoặc ba đại lượng địa lí nhằm thể hiện tính trực quan
Các loại biểu đồ kết hợp
- Kết hợp giữa biểu đồ cột và biểu đồ đường
Ví dụ1: Biểu đồ thể hiện khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hoá của
nước ta, giai đoạn 1980-2005
Ví dụ2: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng ở nước ta
giai đoạn 1943 -2005
- Biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ cột và tròn
Ví dụ: Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích và sản lượng lúa
phân theo vùng ở nước ta năm 1985 và 2000
Khi nào thì vẽ biểu đồ kết hợp
- Khi đề bài yêu cầu “vẽ biểu đồ kết hợp
- Khi đề bài có 2 đơn vị tính khác nhau, có thể vẽ cột hoặc vẽ đồ thị
Một số điểm cần lưu ý một số điểm khi vẽ biểu đồ kết hợp
- Biểu đồ có 2 trục đơn vị
- Tọc độ nằm giữa cột.
- Chia tỉ lệ sao cho hạn chế sự dính nhau giữa cột và đường (nếu là dạng biểu đồ kết hợp giữa cột và đường.
- Nếu kết hợp biểu đồ cột và đường, phải dựng hệ trục có hai trục tung với hai đơn vị khác
nhau. Vẽ theo từng đại lượng một.
- Nếu kết hợp giữa biểu đồ cột và tròn không cần phải dựng hệ trục tọa độ.
- Khi chú giải phải thể hiện rõ các đối tượng địa lí thể hiện trên biểu đồ.
6. Biểu đồ điểm rơi 7. Tháp tuổi BÀI TẬP BÀI TẬP 1
Cho bảng số liệu sau đây:
Dân số Việt Nam, giai đoạn 1901 - 2006
(Đơn vị: triệu người) Năm Số dân Năm Số dân 1901 13,0 1970 41,0 1921 15,5 1979 52,7 1936 18,8 1989 64,8 1956 27,5 1999 76,6 1960 30,2 2006 84,2
1.Vẽ đường biểu diễn tình hình tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1901-2006 và cho những nhận xét cần thiết.
2. Nêu hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở nước ta. BÀI TẬP 2
Cho bảng số liệu sau đây:
Dân số Việt Nam, giai đoạn 1901 - 2006
(Đơn vị: triệu người) Năm Số dân Năm Số dân 1901 13,0 1970 41,0 1921 15,5 1979 52,7 1936 18,8 1989 64,8 1956 27,5 1999 76,6 1960 30,2 2006 84,2
1.Vẽ đường biểu diễn tình hình tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1901-2006 và cho những nhận xét cần thiết.
2. Nêu hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở nước ta. BÀI TẬP 3
Cho bảng số liệu sau đây:
Tỉ suất sinh, tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1960 - 2006 (Đơn vị: ‰) Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử 1960 46 12 1985 28,4 6,9 1965 37,8 6,7 1989 31,3 8,4 1970 34,6 6,6 1993 28,5 6,7 1976 39,5 7,5 1999 23,6 7,3 1979 32,2 7,2 2006 19,0 5,0
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960-2006. 2. Nêu nhận xét. BÀI TẬP 4
Cho bảng số liệu sau đây:
Số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta, giai đoạn 1960 - 2006 Năm
Số dân (triệu người)
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) 1960 30,17 3,93 1965 34,92 2,93 1970 41,03 3,24 1979 52,74 2,50 1989 64,61 2,10 1999 76,32 1,40 2006 84,16 1,30
1. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta, giai đoạn 1960 - 2006. 2. Nhận xét.
3. Giải thích vì sao hiện nay quy mô dân số nước ta vẫn tăng mặc dù tỉ lệ tăng dân số đã giảm nhanh. BÀI TẬP 5
Cho bảng số liệu sau đây :
Đàn gia súc và gia cầm nước ta, giai đoạn 1980 - 2005 Năm Trâu (nghìn con) Bò (nghìn con) Lợn (nghìn con) Gia cầm (triệu con) 1980 2300 1700 10.000 65 1985 2600 2592 11.800 91 1990 2854 3117 12260 107 1995 2963 3639 16306 124 2000 2897 4128 20194 196 2002 2814 4063 23170 233 2005 2922 5541 27345 220
1. Vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta giai đoạn 1980-2005
2. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển đàn gia súc và gia cầm ở nước ta trong thời gian trên.