








Preview text:
Bài 1.1. Lớp học có 50 sinh viên trong đó có 30 sinh viên nam. Chọn ngẫu nhiên một sinh
viên trong lớp. Tìm xác suất để chọn được sinh viên nam. 3/5 Bài 1.2.
Theo dõi tại một ngã tư có tín hiệu đèn cho thấy có 7810 lượt người vượt đèn
đỏ và 42130 lượt người nghiêm chỉnh chấp hành tín hiệu đèn. Vậy có thể coi xác suất
vượt đèn đỏ ở ngã tư này là bao nhiêu? 71/454 Bài 1.3.
Trong một bình có 10 quả cầu trong đó có 3 quả cầu màu trắng. Lần lượt lấy
ngẫu nhiên ra hai quả cầu. Tìm xác suất để:
a. Lần thứ hai lấy được cầu trắng, biết rằng lần thứ nhất lấy được cầu trắng. 2/9
b. Cả hai lần đều lấy được cầu trắng. 1/15 Bài 1.4.
Hai xạ thủ bắn mỗi người một viên đạn vào một mục tiêu. Gỉa sử xác suất để
hai xạ thủ đó bắn trúng mục tiêu lần lượt là 0,8 và 0,9. Tính xác suất để mục tiêu bị trúng đạn. 0.98 Bài 1.5.
Một xí nghiệp có 3 máy nổ hoạt động độc lập nhau. Xác suất để trong một
ngày máy nổ thứ nhất, thứ hai, thứ ba bị hỏng tương ứng là 0,2; 0,15; 0,1. Tính xác suất để trong một ngày:
a. Có đúng một máy nổ bị hỏng. 0.329
b. Có đúng hai máy bị hỏng. 0.056
c. Cả ba máy đều không bị hỏng. 0.612
d. Cả 3 máy đều hỏng. 0.003
e. Có ít nhất một máy hỏng. 0.388
f. Có ít nhất một máy hoạt động tốt. 0.997 Bài 1.6.
Bóng đèn ở thị trường là do 3 xí nghiệp I, II, III sản xuất ra. Tổng số bóng do
xí nghiệp I chiếm 30%, xí nghiệp II chiếm 50%, xí nghiệp III chiếm 20%. Trong sản
phẩm của xí nghiệp I tỷ lệ hỏng là 1%, xí nghiệp II tỷ lệ hỏng là 3% và xí nghiệp III tỷ lệ
hỏng là 5%. Mua ngẫu nhiên một bóng đèn ở thị trường. Tìm xác suất để bóng đèn này bị hỏng. 0.028 Bài 1.7.
Trong 1000 hồ sơ của các thí sinh dự thi vào trường đại học X có 600 hồ sơ
của thí sinh tỉnh A và 400 thí sinh tỉnh B. Trong số thí sinh tỉnh A có 25% trúng tuyển,
tỉnh B có 65% không trúng tuyển. Rút ngẫu nhiên một hồ sơ được hồ sơ trúng tuyển. Tìm
xác suất để hồ sơ đó của người tỉnh A. 34.48% Bài 1.8.
Có hai lồng gà: lồng thứ nhất có 5 gà mái và 5 gà trống. Lồng thứ hai có 3 gà
mái và 7 gà trống. Bắt từ lồng thứ nhất bỏ sang lồng thứ hai 2 con gà, rồi từ lồng hai bắt ra 2 con gà.
a. Tính xác suất để hai con gà bắt ra từ lồng hai đều là gà mái. 28/297
b. Biết hai con gà bắt ra từ lồng hai đều là gà mái, tính xác suất để hai con gà bắt từ lồng
một sang lồng hai có đúng một con gà mái. P(A3/A 15)/= 2 P
8 (A.A3)/P(A)=P(A3).P(A/A3)/P(A)=(5/9*1/11)/28/297= Bài 1.9.
Xác suất thành công của một thí nghiệm là 0,4. Một tổ gồm 9 sinh viên tiến
hành thí nghiệm trên độc lập với nhau. Tìm xác suất để:
a. Có đúng 1 thí nghiệm thành công 0.06
b. Có ít nhất 1 thí nghiệm thành công 0.94
c. Có ít nhất 8 thí nghiệm thành công = có không quá 1 thí nghiệm thất bại = 0.0038 Bài 1.10.
Điểm thi môn Xác suất Thống kê của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh có
5% đạt điểm 10. Hỏi cần rút ngẫu nhiên bao nhiêu bài thi để xác suất trong đó có ít nhất 1 bài
điểm 10 không bé hơn 95%? 59 Bài 1.11.
Ba xạ thủ 1, 2 và 3, mỗi người cùng bắn 1 viên đạn vào bia.
Gọi Ai : “ Xạ thủ thứ i bắn trúng”, i=1,2,3
a. Hãy mô tả các biến cố sau: A A 1 2 3 A ; A +A 1 2 3+A
1 : cả 3 trúng ; 2 : ít nhất 1 xạ thủ bắn trúng b. Xét các biến cố sau:
A: “ Chỉ có hai xạ A bắn trúng”
B : “ Có ít nhất 1 xạ thủ bắn trúng”
C “ Có nhiều nhất 2 xạ thủ bắn trúng”
D : “ Có ít nhất 2 xạ thủ bắn trúng”
E : “ Có nhiều nhất 1 xạ thủ bắn trúng”
F : “ Chỉ có hai xạ thủ bắn trúng”
G : “ Chỉ có một xạ thủ bắn trúng”
Hãy biểu diễn các biến cố trên qua A ,1 A ,2 A 3. Bài 1.12.
Danh sách của lớp Hoa được đánh số từ 1 đến 30, Hoa có số thứ tự 12. Chọn
ngẫu nhiên một sinh viên trong lớp.
a. Tính xác suất để Hoa được chọn 1/30
b. Tính xác suất để Hoa không được chọn. 29/30
c. Tính xác suất để một bạn có số thứ tự nhỏ hơn số thứ tự của Hoa được chọn. 11/30 Bài 1.13.
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất.
a. Mô tả các trường hợp đồng khả năng của phép thử
b.Tính xác suất các biến cố
A: “Được hai mặt có số chấm như nhau”. 1/6
B: “Được hai mặt có số chấm hơn kém nhau 2 chấm”. 2/9
C: “Tổng số chấm trên hai mặt bằng 3”. 1/18
D: “Tổng số chấm trên hai mặt bằng 7”. 1/6 Bài 1.14.
Biết một gia đình có 3 đứa con. Tính xác suất để: a. Cả 3 đều là trai 1/8 b. Cả 3 đều là gái 1/8
c. Có ít nhất một con trai. 7/8 Bài 1.15. Một thùng có m ch
n ính phẩm và phế phẩm . Lấy lần lượt từng sản phẩm cho
đến hết. Tính xác suất để:
a. Lần thứ nhất là chính phẩm: m/m+n
b. Lần thứ 3 là chính phẩm:
c. Lần cuối cùng là chính phẩm. Bài 1.16.
Có n người trong đó có m người trùng tên xếp hàng một cách ngẫu nhiên. Tính
xác suất để m người trùng tên đứng cạnh nhau nếu: a. Họ xếp hàng ngang, b. Họ xếp vòng tròn.
Bài 1.17. Tính xác suất để một người mua ngẫu nhiên một vé xổ số thì được vé tạo thành số có 5 chữ số thỏa mãn:
a. Có 5 chữ số đều là lẻ
b. Có 5 chữ số lập thành một só chẵn. c. Có 5 chữ số khác nhau
d.Có 5 chữ số khác nhau lập thành số chia hết cho 5
Bài 1.18. Một hộp có 5 bi đỏ 3 bi xanh và 2 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên từ hộp ra 3 bi.Tính xác suất để trong đó: a. Có ít nhất 2 bi đỏ b. Cả 3 bi đều màu xanh. c. Có 3 bi cùng màu.
d. Có nhiều nhất một bi vàng.
Bài 1.19. Trong một lô hàng có 6 chính phẩm và 4 phế phẩm chia thành 2 phần bằng nhau.
Tính xác suất để mỗi phần đều có số chính phẩm như nhau. 1/5
Bài 1.20. Trong một đợt phát hành vé xổ số có n vé trong đó có m vé trúng. Một người mua
ngẫu nhiên k vé. Tính xác suất để người đó mua được s vé trúng.
Bài 1.21. Một thùng hàng có 15 sản phẩm, trong đó có 5 phế phẩm đang qua khâu kiểm
tra để nhập kho. ở khâu này người ta chọn ngẫu nhiên từ mỗi thùng hàng 3 sản phẩm, nếu cả
3 đều là chính phẩm thì thùng hàng đó được nhập kho. Tính xác suất để thùng hàng trên được nhập kho.
Bài 1.22. Cho tập . Lập các số có hai chữ số khác nhau đuợc lấy từ tập M. Lấy ngẫu
nhiên một số trong các số đó.Tính xác suất lấy đuơc một số chia hết cho 9.
Bài 1.23. Gieo ba đồng xu ngẫu nhiên ,hai mặt của đồng xu thứ nhất lần lựơt ghi điểm 0
và 1.của đồng xu thứ 2 ghi 1 và 2;đông xu thứ ba ghi 2 và 3. Tính xác suất để tổng số điểm ở
mặt bên trên của 3 đồng xu là 3?
Bài 1.24. Trong kỳ thi môn Toán cao cấp 1, Ngân hàng đề thi cho trước 200 câu hỏi và
đề thi sẽ chọn ngẫu nhiên 10 câu trong số đó. Một sinh viên chỉ học thuộc 100 câu và không
làm được 100 câu còn lại.Tính xác suất để:
a. Sinh viên đó không bị điểm liệt (trả lời được ít nhất 1 câu).
b. Sinh viên đó thi đỗ (trả lời được ít nhất 4 câu),
Bài 1.25. Một hộp chứa 3 bi trắng, 7 bi đỏ, 15 bi xanh. Một hộp khác chứa 6 bi trắng,
10 bi đỏ, 9 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một bi, tính xác suất để hai bi lấy ra cùng màu.
Bài 1.26. Một lớp sinh viên có 50% học tiếng Anh, 40% học tiếng Pháp, 30% học tiếng
Đức, 20% học tiếng Anh và tiếng Pháp, 15% học tiếng Anh và tiếng Đức, 10% học tiếng
Pháp và tiếng Đức, 5% học cả 3 thứ tiếng Anh, Pháp, Đức. Tìm xác suất để khi lấy ngẫu
nhiên 1 sinh viên thì người đó:
a. Học ít nhất 1 trong 3 thứ ngoại ngữ kể trên.
b. Chỉ học tiếng Anh và tiếng Đức c. Chỉ học tiếng Pháp
d. Học tiếng Pháp biết rằng người đó học tiếng Anh
Bài 1.27. Trong phòng hội thảo có 60 đại biểu trong đó có 28 người nói được tiếng
Anh, 30 người nói được tiếng Pháp, 32 người nói được tiếng Trung, 10 người nói được tiếng
Pháp và tiếng Trung, 15 người nói được tiếng Anh và tiếng Pháp, 12 người nói được tiếng
Anh và tiếng Trung, có 3 người nói được 3 thứ tiếng. Gặp ngẫu nhiên một người của hội
thảo.Tính xác suất để:
a. Người đó nói được ít nhất một trong 3 thứ tiếng
b. Người đó chỉ nói được tiếng Anh
Bài 1.28. Hai tàu thủy cập bến 1 cách độc lập nhau trong một ngày đêm. Biết rằng thời
gian tàu thứ nhất đỗ lại ở cảng để bốc hàng là 4 giờ, của tàu thứ hai là 6 giờ. Tìm xác suất để
một trong hai tàu phải chờ cập bến.
Bài 1.29. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối . Tinh xác suát để tổng số chấm xuất
hiện trên mặt hai con xúc xắc lớn hơn 10 biết rắng có 1 con xuất hiện mặt 6 chấm.
Bài 1.30. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối . Tinh xác suất để 1 con xuất hiện mặt
6 chấm. biết rằng có tổng số chấm xuất hiện trên mặt hai con xúc xắc lớn hơn 10
Bài 1.31. Một nồi hơi được lắp hai van bảo hiểm. Xác suất hỏng của các van tương ứng
là : 0,15 và 0,2. Nồi hơi sẽ hoạt động an toàn khi có van không hỏng. Tính xác suất để nồi hơi hoạt động: a. An toàn b. Mất an toàn Bài 1.32.
Có hai thùng đựng sản phẩm:
Thùng 1 : có 80 chính phẩm và 20 phế phẩm
Thùng 2 : có 90 chính phẩm và 10 phế phẩm
Lấy ngẫu nhiên từ mỗi thùng ra một sản phẩm. Tính các xác suất sau:
a. Lấy được ít nhất một chính phẩm 0.98
b. Lấy được hai chính phẩm 0.72
c. Chỉ lấy được một chính phẩm. 0.26
Bài 1.33. Hai người bắn súng vào bia. Xác suất để chỉ một người bắn trúng là 0,38. Tìm
xác suất bắn trúng của người hai, biết xác suất bắn trúng của người một là 0,8. 0.7
Bài 1.34. Hai người cùng bắn vào một bia. Xác suất để người thứ nhất thứ hai thứ ba
bắn trúng lần lợt là 0,8; 0,6 và 0,5. Biết rằng có người bắn trúng. Tính xác suất các biến cố
a. “Cả 3 người bắn trúng đích.”
b. “Có ít nhất một người bắn trúng”
c. “Có đúng 2 người bắn trúng”.
Bài 1.35. Giả sử sau một ngày giá cổ phiếu của một công ty sẽ tăng 1 đơn vị với xác
suất p (không có khả năng giữ nguyên giá). Tính xác suất để
a. Sau 2 ngày cổ phiếu vẫn có giá như hiện tại.
b. Sau 3 ngày cổ phiếu tăng giá 1 đơn vị
Bài 1.36. Một học sinh đi tìm một công thức cần thiết trong ba cuốn sách giáo khoa.
Xác suất mà công thức đó có trong các cuốn sách tương ứng là: 0,6; 0,7; 0,8. Tính xác suất để:
a. Công thức chỉ có trong một cuốn
b. Công thức chỉ có trong hai cuốn
c. Công thức có trong cả ba cuốn.
Bài 1.37. Tung một con xúc xắc 5 lần. Tính xác suất có 3 lần xuất hiện mặt 6 chấm.
Bài 1.38. Một đề thi trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 cách trả lời,trong đó có 1
cách trả lời đúng. Một sinh vien trả lời một cách hú hoạ. Tìm xác suất để sinh viên thi đỗ, biết
rằng muốn thi đỗ phải trả lời đúng ít nhất 6 câu.
Bài 1.39. Tỷ lệ sản phẩm màu xanh trong một lô hàng là 60%. Tính xác suất có được 4
sản phẩm xanh trong 8 sản phẩm lấy ra ngẫu nhiên từ lô hàng.
Bài 1.40. Tín hiệu thông tin được phát 5 lần với xác suất để nguồn thu nhận được thông tin mỗi lần phát là 0,4.
a. Tính xác suất để nguồn thu nhận được 3 lần.
b. Tính xác suất để nguồn thu nhận được thông tin.
Bài 1.41. Xác suất trúng bia ít nhất một lần trong ba lần bắn là 0,875. Tìm xác suất
trúng trong một lần bắn. Bài 1.42. Xác suất máy thu
nhận được tín hiệu từ máy phát là 0,5. Máy phát phải phát tín hiệu mấy lần để xác suất trên
95% máy thu nhận được tín hiệu
Bài 1.43. Xác suất để một lần đo biến vật lý mắc phải sai số cho phép là 0,4. Tiến hành
đo độc lập ba lần. Tính xác suất để trong ba lần đo chỉ có một lần mắc sai số cho phép.
Bài 1.44. Xác suất Sản xuất ra phế phẩm là 0,6. Tính xác suất để trong 10 sản phẩm sản xuất ra: a. Có hai phế phẩm
b. Có ít nhất một phế phẩm
Bài 1.45. Một nhân viên của hãng bảo hiểm nhân thọ mỗi ngày đi chào hàng ở 10 nơi.
Xác suất ký được hợp đồng ở mỗi nơi là 0,2.
a. Tính xác suất để người đó ký được hợp đồng ở hai nơi
b. Tính xác suất để người đó ký được hợp đồng ở ít nhất một nơi.
Bài 1.46. Một công nhân coi 12 máy dệt cùng loại. Xác suất để trong một ca làm việc
mỗi máy cần đến người công nhân đó là 0,3.
a. Tính xác suất trong ca có ít nhất một máy cần người công nhân đó đến coi.
b. Tính xác suất trong ca có 3 máy cần người đó đến coi.
Bài 1.47. Một bài thi trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi, mỗi câu có 5 lựa chọn trong đó chỉ
có một lựa chọn là đúng. Một học sinh học kém làm bài bằng cách chọn hú hoạ để trả lời. Giả
sử mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
a. Tính xác suất để học sinh đó được 5 điểm
b. Tính xác suất để học sinh đó được ít nhất 8 điểm
c. Tính xác suất để học sinh đó bị điểm 0.
Bài 1.48. Gieo 3 con xúc xắc cân đối. Tính xác suất có ít nhất một con xúc xắc xuất
hiện mặt 6 chấm, nếu biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc bằng 8.
Bài 1.49. Gieo 3 con xúc xắc cân đối.
a. Tính xác suất có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm, nếu biết rằng số chấm xuất
hiện trên mặt của 3 con xúc xắc là đôi một khác nhau.
b. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên mặt 3 con xúc xắc chia hết cho 3, nếu biết
rằng số chấm xuất hiện trên mặt của 3 con xúc xắc là đôi một khác nhau.
Bài 1.50. Trong một trường trung học phổ thông có 10% học sinh thuận tay trái 8%
học sinh cận thị và 2% học sinh vừa cận thị vừa thuận tay trái. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để:
a. Học sinh đó cận thị biết rằng học sinh đó thuận tay trái.
b. Học sinh đó thuận tay trái nếu biết học sinh đó cận thị.
Bài 1.51. Giáp và Ất cùng đi câu cá. Xác suất để hai người câu được ít nhất 1 con cá lần
lượt là 0,1 và 0,15. Sau buổi đi câu cả hai câu được nhiều hơn 1 con cá. Tính xác suất cả hai cùng câu được cá.
Bài 1.52. Hai xạ thủ cùng bắn vào bia, xác suất bắn trúng của các xạ thủ lần lượt là 0,7
và 0,8. Tính xác suất các biến cố sau:
a. Cả hai xạ thủ cùng bắn trúng,
b. Xạ thủ thứ hai bắn trúng nếu có một xạ thủ bắn trúng,
c. Xạ thủ thứ nhất bắn trúng nếu có ít nhất một xạ thủ bắn trúng.
Bài 1.53. Tỷ lệ sinh viên đạt điểm A môn tiếng Anh là 30%. Biết rằng tỷ lệ học sinh đạt
điểm A xác suất thống kê trong số học sinh A đạt điểm môn tiếng Anh là 60%, còn tỷ lệ
những sinh viên đạt điểm A môn xác suất thống kê trong số những người không đạt điểm A tiếng Anh là 40%.
a. Lấy ngẫu nhiên một sinh viên, biết sinh viên đó đạt điểm A xác suất thống kê. Tính xác
suất sinh viên đó đạt điểm A môn tiếng Anh.
b. Nếu sinh viên đó không đạt điểm A xác suất thống kê, tính xác suất để sinh viên đó A môn tiếng Anh. Bài 1.54.
Tý có 3 hộp bi để chung vào một thùng với 5 hộp bi của Sơn. Mỗi
hộp bi của Tí có 3 bi đỏ và 5 bi xanh, mỗi hộp bi của Sơn có 4 bi đỏ và6 bi xanh. Từ thùng đó
một bạn lấy ngẫu nhiên ra 2 hộp rồi từ mỗi hộp lấy ra 1 viên bi.
a. Tìm xác suất để 2 viên bi lấy ra đều là bi đỏ.
b. Giả sử 2 viên bi lấy ra là bi đỏ, tìm xác suất để hai viên bi lấy ra là bi của Tí.
Bài 1.55. Thống kê số sinh viên một khoá của mười trường đại học khối kinh tế theo
giới tính và chuyên ngành học thu được số liệu sau: Chuyên ngành Số sinh viên nam Số sinh viên nữ Kinh tế đối ngoại 2000 1500 Tài chính ngân hàng 2100 2300
Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong khoá của 10 trường này. Tìm xác suất để sinh viên được chọn là: a. Nữ sinh viên.
b. Sinh viên học Kinh tế đối ngoại.
c. Nữ sinh viên học Tài chính ngân hàng.
d. Hoặc nam sinh viên hoặc học Tài chính ngân hàng.
Bài 1.56. Một lô hàng tỷ lệ sản phẩm tốt là 75%, tỷ lệ sản phẩm xấu là 25%. Trước khi
đưa ra thị trường người ta dùng một loại thiết bị kiểm tra để loại sản phẩm xấu đi. Thiết bị
kiểm tra chính xác đối với sản phẩm tốt là 90%, với sản phẩm xấu là 99%.
a. Có bao nhiêu phần trăm sản phẩm của lô hàng không được đưa ra thị trường.
b. Số sản phẩm được đưa ra thị trường bao nhiêu phần trăm là tốt. Bài 1.57. Có hai xạ thủ loại I
và 3 xạ thủ loại II với xác suất bắn trúng tương ứng là 0,85 và 0,7. Chọn ngẫu nhiên một xạ
thủ thì thấy xạ thủ bắn trúng. Xác suất để đó là xạ thủ loại I là bao nhiêu? Bài 1.58. Một công ty bảo
hiểm chi đối tượng bảo hiểm làm 3 loại : ít rủi ro (chiếm 20%) rủi ro trung bình (chiếm 50% )
rủi ro cao (chiếm 30% ). Biết tỷ lệ khách hàng gặp rủi ro trong 1 năm tương ứng với các đối
tượng trên lần lượt là 0,005; 0,15 và 0,3.
a. Tính tỷ lệ khách hàng gặp rủi ro trong 1 năm.
b. Gặp một khách hàng bị rủi ro, tính xác suất để người đó ở loại ít rủi ro. Bài 1.59. Trường đại học có
52% số sinh viên nữ, 30% só sinh viên của trường học Kinh tế đối ngoại và 18% nữ của
trường học Kinh tế đối ngoại. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong trường. Tính xác suất để:
a. Sinh viên đó là nữ, biết sinh viên đó học Kinh tế đối ngoại.
b. Sinh viên đó học Kinh tế đối ngoại, biết sinh viên đó là nam. Bài 1.60. Một xưởng có 2
máy cùng sản xuất một loại sản phẩm. Xác suất để sản xuất ra phế phẩm của mỗi máy tương
ứng là 0,1; 0,2 và công suất của máy hai gấp đôi công xuất của máy I.
a. Tính tỷ lệ phế phẩm của phân xưởng đó.
b. Lấy ngẫu nhiên 2 sản phẩm của phân xưởng thì thấy có 1 sản phẩm tốt. Tính xác suất sản phẩm tốt của máy một. Bài 1.61. Có 2 lô hàng, lô A
có 80 sản phẩm loại I và 40 sản phẩm loại II, lô B có 70 sản phẩm loại I và 50 sản phẩm loại
II. Chọn ngẫu nhiên một lô từ lô đó lấy ra 1 sản phẩm được sản phẩm loại II.
a. Xác suất để đó là lô hàng B là bao nhiêu.
b. Lấy tiếp từ lô đó ra một sản phẩm, tìm xác suất để đó là sản phẩm loại II.
Bài 1.62. Mô ƒt hô ƒp có 7 sản phẩm. Hoàn toàn không biết chất lượng của các sản phẩm
trong hô ƒp này. Mọi giả thiết về só phế phẩm có trong hô ƒp là đồng khả năng. Lấy ngẫu nhiên
không hoàn lại từ hô ƒp ra 3 sản phẩm để kiểm tra thì thấy có 2 phế phẩm.
a) Số phế phẩm nhiều khả năng nhất trong các sản phẩm còn lại là bao nhiêu?
b) Nếu lấy thêm mô ƒt sản phẩm nữa từ hô ƒp thì khă năng lấy được phế phẩm là bao nhiêu?