Trang 1/2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2024-2025
Môn thi: SINH HỌC (Chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút.
(Đề thi gồm: 02 trang)
Câu 1: (2,0 điểm)
Hình 1 mô tả quá trình tổng hợp chuỗi axit amin và Hình 2 thể hiện cấu trúc của một
phân tử tARN.
a) Hãy cho biết tên và chức năng của các cấu trúc 1, 2, 3.
b) Trong hai vị trí P Q, tARN liên kết với phân tử mARN tại vị trí nào trong quá
trình tổng hợp chuỗi axit amin?
c) Giả sử trên mARN xuất hiện bộ ba AXX. Hãy xác định bộ ba tương ứng trên
mạch khuôn của ADN trên phân tử tARN.
d) Nếu trình tự nuclêôtit tại vị trí Q trên phân tử tARN thay đổi thì có ảnh hưởng đến
trình tự axit amin trong chuỗi axit amin không? Giải thích.
Câu 2: (1,0 đim)
Có 3 mạch đơn nuclêôtit, trong đó một mạch một phân tử mARN, hai mạch còn lại
mạch khuôn mạch bổ sung của đoạn gen quy định phân tử mARN đó. Trình tự chưa
đầy đủ của 3 mạch trên được thể hiện trong Hình 3.
Hãy xác định trình tự đầy đủ của đoạn mARN đoạn gen quy định phân tử mARN
đó (chỉ rõ mạch khuôn). Giải thích.
Câu 3: (1,5 điểm)
a) Trong tự thụ phấn thực vật hay giao phối gần động vật thể xuất hiện hiện
tượng thoái hoá. Nêu biểu hiện của hiện tượng này.
b) Ở ngô, khi cho tự thụ phấn bắt buộc thì các thế hệ kế tiếp hiện tượng thoái hoá,
nhưng đậu Hà Lan hầu như không có hiện tượng này. Hãy giải thích.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
ĐỀ CHÍNH THỨC
P
Q
Trang 2/2
c) Cho cây kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, biết rằng các gen trội trội hoàn toàn.
bao nhiêu kiểu gen đời con hiện tượng thoái hoá (giả sử các gen lặn đều gây hại
trạng thái đồng hợp).
Câu 4: (1,0 điểm)
một loài thực vật, tiến hành các phép lai giữa các cặp bố mẹ khác nhau thu được
kết quả thể hiện ở bảng sau:
Kiểu hình của bố mẹ (P)
Kiểu hình đời con (F
1
)
Cây thân cao, hoa trắng x Cây thân cao,
hoa trắng
3 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp,
hoa trắng
Cây thân thấp, hoa đỏ x Cây thân thấp,
hoa đỏ
3 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa
trắng
Cây thân cao, hoa đx Cây thân thấp,
hoa trắng
1 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp,
hoa đỏ
Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và mỗi gen quy định một tính trạng. Hãy
xác định kiểu gen của P ở mỗi phép lai trên. Giải thích.
Câu 5: (1,0 điểm)
Hình 4 thể hiện bộ nhiễm sắc thể bất
thường của một bệnh nhân.
a) Hãy cho biết bệnh nhân trên nam
hay nữ và mắc bệnh gì? Giải thích.
b) Nêu cơ chế phát sinh dạng bệnh trên.
Câu 6: (1,5 điểm)
Nghiên cứu trên một cánh đồng lúa
diện tích 3 ha, trên đó khoảng 330 con chuột
đồng thuộc 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh
sản khoảng 50 con/ha, nhóm tuổi sinh sản
khoảng 48 con/ha, nhóm tuổi sau sinh sản
khoảng 10 con/ha. Trung bình cứ 1 chuột đực
thì có 1 chuột cái.
a) Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của
quần thể được thể hiện trong đoạn thông tin trên.
b) Dựa vào các số liệu trên, hãy vẽ tháp tuổi của quần thể chuột đồng cho biết
tháp đó thuộc dạng tháp gì?
Câu 7: (2,0 điểm)
Rùa nhóm loài sát môi trường sống khá đa dạng. Mt s loài rùa thích nghi
với điều kin sa mc; mt s khác sng trong ao, sông, h c ngt; nhiu loài sng hoàn
toàn bin. Thức ăn của rùa bin có th c bin, tôm, con, sa biển…Nhiều loài ép
thưng sng bám trên mai các con rùa kích thước ln, nh đó được đưa đi xa. Sự tn ti
ca nhiu loài rùa biển đang bị đe dọa do con người săn bắt, ly mai làm đồ mĩ nghệ hoc b
chết do ăn nhầm các túi nilon và rác thi theo các dòng sông t đất lin ra bin. Ngoài ra, s
ô nhim các bãi cát ven biển (nơi rùa đẻ trng) cũng khiến s ng rùa ngày càng gim.
a) Hãy k tên bn loại môi trường sng ch yếu ca sinh vt. Theo đoạn thông tin
trên, rùa có th sng trong các loi môi trưng nào?
b) Các mi quan h sinh thái nào được th hin trong đoạn thông tin trên? Trong đó,
mi quan h nào quan trọng hơn đối vi s tn ti ca rùa bin? Gii thích.
c) Hãy nêu ít nht ba biện pháp để bo v các loài sinh vt bin.
---------Hết---------
Họ và tên thí sinh:……………………………… Họ tên, chữ ký CBCT 1 ..………..………..……
Số báo danh: …………………………………… Họ tên, chữ ký CBCT 2 ..……………..…..……
Hình 4

Preview text:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NAM ĐỊNH
NĂM HỌC 2024-2025
Môn thi: SINH HỌC (Chuyên) ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 150 phút. (Đề thi gồm: 02 trang) Câu 1: (2,0 điểm)
Hình 1 mô tả quá trình tổng hợp chuỗi axit amin và Hình 2 thể hiện cấu trúc của một phân tử tARN.
a) Hãy cho biết tên và chức năng của các cấu trúc 1, 2, 3.
b) Trong hai vị trí PQ, tARN liên kết với phân tử mARN tại vị trí nào trong quá
trình tổng hợp chuỗi axit amin?
c) Giả sử trên mARN xuất hiện bộ ba AXX. Hãy xác định bộ ba tương ứng trên
mạch khuôn của ADN và trên phân tử tARN.
d) Nếu trình tự nuclêôtit tại vị trí Q trên phân tử tARN thay đổi thì có ảnh hưởng đến
trình tự axit amin trong chuỗi axit amin không? Giải thích. P Q Hình 1 Hình 2 Câu 2: (1,0 điểm)
Có 3 mạch đơn nuclêôtit, trong đó một mạch là một phân tử mARN, hai mạch còn lại
là mạch khuôn và mạch bổ sung của đoạn gen quy định phân tử mARN đó. Trình tự chưa
đầy đủ của 3 mạch trên được thể hiện trong Hình 3. Hình 3
Hãy xác định trình tự đầy đủ của đoạn mARN và đoạn gen quy định phân tử mARN
đó (chỉ rõ mạch khuôn). Giải thích. Câu 3: (1,5 điểm)
a) Trong tự thụ phấn ở thực vật hay giao phối gần ở động vật có thể xuất hiện hiện
tượng thoái hoá. Nêu biểu hiện của hiện tượng này.
b) Ở ngô, khi cho tự thụ phấn bắt buộc thì các thế hệ kế tiếp có hiện tượng thoái hoá,
nhưng ở đậu Hà Lan hầu như không có hiện tượng này. Hãy giải thích. Trang 1/2
c) Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn.
Có bao nhiêu kiểu gen ở đời con có hiện tượng thoái hoá (giả sử các gen lặn đều gây hại ở trạng thái đồng hợp). Câu 4: (1,0 điểm)
Ở một loài thực vật, tiến hành các phép lai giữa các cặp bố mẹ khác nhau thu được
kết quả thể hiện ở bảng sau: Phép lai
Kiểu hình của bố mẹ (P) Kiểu hình đời con (F1) Phép lai 1
Cây thân cao, hoa trắng x Cây thân cao, 3 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa trắng hoa trắng Phép lai 2
Cây thân thấp, hoa đỏ x Cây thân thấp, 3 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa hoa đỏ trắng Phép lai 3
Cây thân cao, hoa đỏ x Cây thân thấp, 1 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa trắng hoa đỏ
Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và mỗi gen quy định một tính trạng. Hãy
xác định kiểu gen của P ở mỗi phép lai trên. Giải thích. Câu 5: (1,0 điểm)
Hình 4 thể hiện bộ nhiễm sắc thể bất
thường của một bệnh nhân.
a) Hãy cho biết bệnh nhân trên là nam
hay nữ và mắc bệnh gì? Giải thích.
b) Nêu cơ chế phát sinh dạng bệnh trên. Câu 6: (1,5 điểm)
Nghiên cứu trên một cánh đồng lúa có
diện tích 3 ha, trên đó có khoảng 330 con chuột
đồng thuộc 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh
sản khoảng 50 con/ha, nhóm tuổi sinh sản
khoảng 48 con/ha, nhóm tuổi sau sinh sản
khoảng 10 con/ha. Trung bình cứ 1 chuột đực thì có 1 chuột cái.
a) Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của Hình 4
quần thể được thể hiện trong đoạn thông tin trên.
b) Dựa vào các số liệu ở trên, hãy vẽ tháp tuổi của quần thể chuột đồng và cho biết
tháp đó thuộc dạng tháp gì? Câu 7: (2,0 điểm)
Rùa là nhóm loài bò sát có môi trường sống khá đa dạng. Một số loài rùa thích nghi
với điều kiện sa mạc; một số khác sống trong ao, sông, hồ nước ngọt; nhiều loài sống hoàn
toàn ở biển. Thức ăn của rùa biển có thể là cỏ biển, tôm, cá con, sứa biển…Nhiều loài cá ép
thường sống bám trên mai các con rùa kích thước lớn, nhờ đó cá được đưa đi xa. Sự tồn tại
của nhiều loài rùa biển đang bị đe dọa do con người săn bắt, lấy mai làm đồ mĩ nghệ hoặc bị
chết do ăn nhầm các túi nilon và rác thải theo các dòng sông từ đất liền ra biển. Ngoài ra, sự
ô nhiễm các bãi cát ven biển (nơi rùa đẻ trứng) cũng khiến số lượng rùa ngày càng giảm.
a) Hãy kể tên bốn loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật. Theo đoạn thông tin
trên, rùa có thể sống trong các loại môi trường nào?
b) Các mối quan hệ sinh thái nào được thể hiện trong đoạn thông tin trên? Trong đó,
mối quan hệ nào quan trọng hơn đối với sự tồn tại của rùa biển? Giải thích.
c) Hãy nêu ít nhất ba biện pháp để bảo vệ các loài sinh vật biển. ---------Hết---------
Họ và tên thí sinh:……………………………… Họ tên, chữ ký CBCT 1 ..………..………..………
Số báo danh: …………………………………… Họ tên, chữ ký CBCT 2 ..……………..…..……… Trang 2/2