17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
IELTS NGOCBACH
Test 1
Reading Passage 1
THE IMPORTANCE OF
CHILDREN’S PLAY
Brick by brick, six-year-old Alice is building a
magical kingdom. Imagining and fairy-tale turrets
fire-breathing dragons, wicked witches and gallant
heroes, she’s creating an enchanting world. Although
she isn’t aware of it, this fantasy is helping her take her
first steps towards her capacity for creativity and so it
will in her adult life. have important repercussions
Minutes later, Alice has abandoned the kingdom
in favour of with her younger brother. playing school
When she bosses him around as his ‘teacher’,
she’s practising how to regulate her emotions
through . Later on, when they tire of this and pretence
settle down with a board game, she’s learning about
the need to follow rules and take turns with a partner.
‘Play in all its rich variety is one of the highest
achievements of the human species,’ says DrDavid
Whitebread from the Faculty of Education at the
University of Cambridge, UK. ‘It underpins how we
develop as intellectual, problem-solving adults and is
crucial to our success as a highly adaptable species.’
Recognising the importance of play is not new: over
two ago, the Greek philosopher Plato millennia
extolled its virtues as a means of developing skills for
adult life, and ideas about have play-based learning
been developing since the 19th century.
But we live in , and Whitebread is changing times
mindful of a worldwide decline in play, pointing out
that over half the people in the world now live in cities.
‘The opportunities for free play, which I experienced
almost every day of my childhood, are becoming
increasingly scarce,’ he says. Outdoor play is
curtailed by of risk to do with traffic, as perceptions
TM QUAN TR NG C A
VIỆC VUI CHƠI Ở TR EM
Từng viên, từng viên gạ ột, sáu tuổch m i Alice
đang dựng lên một vương quốc ma thut. Vi tưởng
tượng v nh ng , tháp pháo trong truyện c tích
nhng con rng phun la, nh y ững phù thủ độc ác
các anh hùng lị ệp, đang tựch thi to ra mt
th gi p di đầy lôi cuốn hấ n. M c ặc dù chưa ý thứ
được, nhưng chính s mộng này đang từng bướ c
đầu giúp cô bé hình thành khả năng sáng tạo và t đó
tác động sâu sắc đến em khi trưởng thành.
Vài phút sau, Alice gạt vương quốc y sang một bên
để chơi trò dạy hc vi c u em trai của mình. Khi cô
ào vai “cô giáo” cũng chính lúc em đang luyệv n
tập cách điều chnh c c ảm xúc của mình qua việ gi
v . M a trột lát sau, khi những đứ chán với trò dạy
h cọc, chúng ngồ ống để chơi i xu bàn, qua đó,
được h c v s c n thi t c ế a vi c nghe theo lu t l
thay phiên v ới người cùng chơi.
“Chơi đùa b t c lo ại hình nào một trong nh ng
thành tựu cao nh t c ủa loài người,” Tiến David
Whitebread đế Khoa Giáo dục trường đạn t i hc
Cambridge Anh nói. “Nó phát làm nền móng cho s
trin của chúng ta như những người trưởng thành
trí tuệ khả năng giả ấn đ, i quyết v đóng vai
trò quan trọ thành công của chúng ta như ng cho s
giống loài có khả năng thích nghi cao.
Tm quan tr ng c a vi ệc vui chơi không chỉ mới được
nhn ra mới đây: hơn hai nghìn năm trước, triết hc
gia ngườ ạp Plato đã ưu điể ủa nó i Hy L tán dương m c
cách thức đ phát triển kĩ năng cho giai đoạn trưởng
thành, và những ý tưởng v vi c hc t p d ựa trên vui
chơi đã được phát triển t thế k 19.
Nhưng chúng ta đang sống trong thời đại ca s thay
đổi, và ông Whitebread rt để tâm đến xu hướng gi m
sút c c vui chơi trên toàn thếa vi gii, ông chỉ ra r ng
hơn mộ ửa dân số trên thế ới đang s thành t n gi ng
thị. “Cơ hội vui chơi miễn phí mà tôi từng có gần như
mỗi ngày thời thơ ấu đang ngày càng trở nên khan
hi m cế ,” ông nói. Thời gian vui chơi ngoài trời b t
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
well as parents’ increased wish to protect their
children from being the of crime, and by the victims
emphasis on ‘earlier is better’ which is leading to
greater competition in academic learning and schools.
International bodies like the United Nations and the
European Union have begun to develop policies
concerned with children’s right to play, and to
consider implications for and leisure facilities
educational programmes. But what they often lack is
the evidence to base policies on.
‘The type of play we are interested in is child-
initiated, and unpredictable - but, as spontaneous
soon as you ask a five-year-old “to play”, then you as
the researcher have intervened,’ explains Dr Sara
Baker. ‘And we want to know what the long-term
impact of play is. It’s a real challenge.’ Dr Jenny
Gibson agrees, pointing out that although some of the
steps in the puzzle of how and why play is important
have been looked at, there is very little data on the
impact it has on the child’s later life.
Now, thanks to the university’s new Centre for
Research on Play in Education, Development and
Learning (PEDAL), Whitebread, Baker, Gibson and a
team of researchers hope to provide evidence on the
role played by play in how a child develops.
‘A strong possibility is that play supports the early
development of children’s ,’ explains self-control
Baker. ‘This is our ability to develop awareness of
our own thinking processes - it influences how
effectively we go about undertaking challenging
activities.’
In a study carried out by Baker with and toddlers
young , she found that children with pre-schoolers
greater self-control solved problems more quickly
when exploring an unfamiliar set-up requiring
scientific reasoning. ‘This sort of evidence makes us
think that giving children the chance to play will make
them more successful problem-solvers in the long
run.’
gi m nh c do n th v s r i xe củi ro liên quan tớ ,
cũng như các bậ ngày càng mong muốc cha m n bo
v con mình để không trở thành nạn nhân ca ti
phạm, và việc chú trọng càng sớm càng tốt” dẫn đến
s c nh tranh kh c li ệt hơn trong môi trường h c thu t
và trường hc.
Các t chc quc tế như Liên Hợp Quốc Liên minh
Châu Âu đã bắt đầu xây dự chính sách liên ng nhng
quan đến quyn được vui chơi của tr em, và cân nhắc
những tác độ ủa chúng tới các trang ng c thiết b gi i
trí chương trình giáo dục. Nhưng thứ họ thiếu
là bằ ứng để xây dựng chính sách dựa trên đóng ch .
“Loại hình vui chơi chúng tôi quan tâm do tr
t ng t khởi xướ , phát không đoán trước được
tuy nhiên, khi mà bạn yêu cầu đứa tr năm tuổi chơi”,
thì bạn đã vào việc chơi đùa của chúng vớcan thip i
cách nhà nghiên cứu”, Tiến Sara Baker nói.
“Chúng tôi muốn biết cnh hưởng lâu dài a vic
chơi đùa tr nh ỏ. Đây quả thực một th thách lớn.”
Tiến sĩ Jenny Gibson đồng tình, bà chỉ ra r ng m ặc dù
một vài khía cạ ại sao vui chơi quan nh trong vic t
trọng và quan trọng như thế nào đã được xem xét đế n,
v cuẫn còn rất ít dữ ảnh hưở a nó trong liu v ng c c
sống sau này ca con tr.
Ngày nay, trung tâm mớ ủa trường đạnh i c i hc
nghiên cứ vui chơi trong Giáo dục, Phát tri u v n
Hc t p (PEDAL), Whitebread, Baker, Gibson và một
nhóm các nhà nghiên cứu hi vọng thể cung c p b ng
chứng cho vai trò củ ệc vui chơia vi trong s n phát triể
ca tr.
“Có nhiề năng sự vui chơi hỗu kh tr trong giai
đoạn phát triển đầu c a vi c kiểm soát bản thân tr
em,” Baker giải thích. “Đây là kh năng phát triển
nh cn th v quá trình suy nghĩ của chính chúng ta –
nó ảnh hưởng đế c đ khi chúng ta n m hiu qu thc
hin nhng ho ạt động mang tính thử thách.”
Trong m u v i ột nghiên cứ tr tập đi tr hc mu
giáo được tiến hành bởi Baker, bà nhận ra r ng nh ng
đứ a tr khả năng kiểm soát bản thân tốt hơn giả i
quyết vấn đề nhanh hơn khi khám phá một điều m i l
đòi hỏ ần lậ ọc. “Bằ ứng này i c p lun khoa h ng ch
khiến chúng tôi tin rằng cho tr cơ hội chơi đùa sẽ giúp
chúng thành công hơn trong việc gii quyết vấn đề v
lâu dài.”
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
If playful experiences do this aspect of facilitate
development, say the researchers, it could be
extremely significant for educational practices,
because the ability to self-regulate has been shown to
be a key predictor of . academic performance
Gibson adds: ‘Playful behaviour is also an important
indicator of healthy social and emotional
development. In my previous research, I investigated
how observing children at play can give us important
clues about their well-being and can even be useful in
the diagnosis of neurodevelopmental disorders like
autism.’
Whitebread’s recent research has involved developing
a play-based approach to supporting children’s
writing. ‘Many primary school children find writing
difficult, but we showed in a previous study that a
playful was far more effective than an stimulus
instructional one.’ Children wrote longer and better-
structured stories when they first played with dolls
representing characters in the story. In the latest study,
children first created their story with Lego, with
similar results. ‘Many teachers commented that they
had always previously had children saying they didn’t
know what to write about. With the Lego building,
however, not a single child said this through the whole
year of the project.’
Whitebread, who directs PEDAL, trained as a primary
school teacher in the early 1970s, when, as he
describes, ‘the teaching of young children was largely
a quiet backwater, untroubled by any serious
intellectual debate or controversy.’ Now, the
landscape is very different, with hotly debated topics
such as school starting age.
‘Somehow the importance of play has been lost in
recent decades. It’s regarded as something , or trivial
even as something negative that contrasts with
“work”. Let’s not lose sight of its benefits, and the
fundamental contributions it makes to human
achievements in the arts, sciences and technology.
Let’s make sure children have a rich diet of play
experiences.’
Các nhà nghiên cứu cho rng: nếu nhng tri nghim
chơi đùa thự phát triển y, điềc cho tạo điều kin u
này s có ý nghĩa vô cùng quan trọng với giáo dục th c
tin, b i l kh năng t điều ch nh b ản thân chính
một công cụ đoán then cht d kết qu h c t p.
Gibson cho biết thêm: “Hành vi thích vui đùa cũng là
biu hin quan trng cho s phát triển hội cảm
xúc lành mạnh. Trong nghiên cứu trước đây của tôi,
tôi đã tìm hiểu bằng cách nào mà quan sát trẻ em đang
chơi đùa th cho chúng ta nhữ ng manh mi quan
trng v sc kh e c ủa chúng thậm chí còn th
hữu ích ẩn đoán trong vic ch căn bệ ạn phát nh ri lo
tri tn thn kinh như k .
Nghiên cứu gần đây của Whitebread tập trung vào vic
phát triển m t phương pháp dựa trên vui chơi để h tr
kh năng viết văn tr em. “Nhiều hc sinh tiu hc
gặp khó khăn vớ ết văn, nhưng chúng tôi đã i vic vi
cho th y trong m ột nghiên cứu trước đó s kích
thích b u quằng trò chơi hiệ hơn rất nhi u so vi
vic ging gii, hướng d n cho h ọc sinh.” Bọn tr viết
những câu chuyện dài hơn cấ ốt hơn u kết cu t
khi chúng lần đầu được chơi với những con búp bê đại
din cho t n. Trong mừng nhân vật trong câu chuyệ t
nghiên cứ ần đây nhấ ững đứ ần đầu tiên u g t, nh a tr l
tạo ra câu chuyệ ủa mình vớ ếp hình Lego n c i b x
thu l i k t qu ng ế tương tự. “Nhiều giáo viên nói rằ
trước đây học sinh của mình luôn thc mắc không biết
nên viế cái gì. Tuy nhiên, kể khi có bộ ếp hình t v t x
Lego, không một đứ nào còn tha tr c mc vy trong
sut m ột năm tiến hành dự án.”
Whitebread o người điều hành PEDAL, được đào t
để tr thành giáo viên tiểu h c trong nh u ững năm đầ
ca thập niên 70, khi mà, như ông miêu tả “việc d y
d tr em giống như mt nơi ao tù nước đọng, không
b qu y r y b i b t c cu c tranh lu ận trí tuệ nào.”
Ngày nay, viễn cảnh đã trở nên hoàn toàn khác biệt v i
nhng ch đề gây tranh cãi sôi ni như độ tui bt
đầu đi học ca tr em.
“Bằ ng m m quan trột cách nào đó tầ ng c a vi c vui
chơi đã bị ất đi trong vài ần đây. Ngườ m thp k g i ta
coi vui chơi là một th tm thường nh nhặt, và thậm
chí là mộ tiêu cực đ ới “công việc”. Đừt th i lp v ng
th ơ v nh n tững ích lợi cũng như đóng góp nề ng
của nó cho những thành tựu của loài người trong ngh
thut, khoa h c chc và công nghệ. Hãy chắ n rng tr
em có thật nhiu tri nghim vui chơi.”
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
Vocabulary:
fairy-tale turret: tháp pháo trong truyện c tích
enchanting(adj): lôi cuốn, hp dn
have important repercussion: tác động sâu sắc/ để ảnh hưở li nhng ng quan trng
to play school: chơi trò dạy hc
regulate(v): điều chnh
pretence(n): s gi v
to follow rules: nghe theo/ tuân thủ lut l
to take turns with sb: thay phiên với ai
achievement(n): thành tựu
underpin(v): làm nền móng
intellectual(adj): có trí tuệ
problem-solving(adj): có khả năng giả ấn đề i quyết v
adaptable(adj): có khả năng thích nghi
millennium(n): một nghìn năm; millennia(s u) nhi
extol(v): tán dương
play-based learning: hc tp dựa trên vui chơi
changing times: thời đạ thay đổi ca s i
to be mindful of: để tâm đến
scarce(adj): khan hiếm
curtail(v): làm suy giảm, ct gim
perception(n): s nh n th c
emphasis on sth: chú trọng vào cái gì
international bodies: các tổ chc quc tế
leisure facilities: thiết b gi ải trí
child-initiated(adj): tr ng t khởi xướ
spontaneous(adj): t phát
intervene(v): can thip
long-term impact of sth: ảnh hưởng lâu dài của cái gì
thanks to: nh
self-control(n): s kiểm soát bản thân
develop awareness of sth: phát triể cái gìn nhn thc v
toddler(n): tr tp đi
pre-schooler(n): tr mẫu giáo
in the long run: v lâu dài
facilitate(v): tạo điều kin
academic performance: kết qu hc tp
neurodevelopmental disorder: căn bệ ạn phát triểnh ri lo n thn kinh
autism(n): t k
a quiet backwater: (nghĩa bóng) nơi ao tù nước đọng
a hotly debated topic: ch đề gây tranh cãi sôi nổi
decade(n): thp k
trivial(adj): tầm thường
lose sight of sth: không quan tâm, thờ ơ với cái gì
Passage 2
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
The growth of bike-sharing
schemes around the world
How Dutch engineer Luud Schimmelpennink helped to
devise urban bike-sharing schemes
A. The original idea for an urban bike-sharing
scheme dates back to a summer’s day in Amsterdam
in 1965. Provo, the organisation that came up with the
idea, was a group of Dutch activists who wanted to
change society. They believed the scheme, which was
known as the Witte Fietsenplan, was an answer to the
perceived threats of air pollution and . consumerism
In the centre of Amsterdam, they painted a small
number of used bikes white. They also distributed
leaflets describing the dangers of cars and inviting
people to use the white bikes. The bikes were then left
unlocked at various locations around the city, to be
used by anyone transport. in need of
B. Luud Schimmelpennink, a Dutch industrial
engineer who still lives and cycles in Amsterdam, was
heavily involved in the original scheme. He recalls
how the scheme succeeded in attracting a great deal
of attention - particularly when it came to publicising
Provo’s aims - but struggled to . get off the ground
The police were opposed to Provo’s initiatives and
almost as soon as the white bikes were distributed
around the city, they removed them. However, for
Schimmelpennink and for bike-sharing schemes in
general, this was just the beginning. The first Witte
Fietsenplan was just a symbolic thing,’ he says. ‘We
painted a few bikes white, that was all. Things got
more serious when I became a member of the
Amsterdam city council two years later.’
C. Schimmelpennink to seized this opportunity
present a more elaborate Witte Fietsenplan to the city
council. ‘My idea was that the municipality of
Amsterdam would distribute 10,000 white bikes over
the city, for everyone to use,’ he explains. ‘I made
serious calculations. a white It turned out that
bicycle - per person, per kilometre - would cost the
municipality only 10% of what it contributed to public
transport per person per kilometre.’ Nevertheless, the
council the plan. 'They said unanimously rejected
S phát triển ca d án chia sẻ
xe đạp trên thế gii
Kĩ sư người Hà Lan Luud Schimmelpennink đã giúp lên kế
hoạch phát triển hình chia sẻ xe đạ đô thị như thế p
nào?
A. Ý tưởng đầu tiên về thành d án chia sẻ xe đ p
th được b t ngu n trong một ngày Amsterdam
vào năm 1965. Provo, tổ ch c nghĩ ra ý tưởng này bao
gm m i ột nhóm các nhà hoạt động người Hà Lan vớ
mong mu i. H tin r ng dốn thay đổi hộ án này,
được bi n v i Witte Fietsenplan(Nghết đế ới tên gọ ĩa
kế hoạch xe đạp trng theo tiếng Hà Lan), chính là câu
tr l i cho nh ng m ối đe dọa đến t ô nhiễm không khí
ch nghĩa trọng tiêu dùng. trung tâm thành phố
Amsterdam, h sơn trắ ợng ít những mt s ng chiếc
xe đạp đã qua sử cũng dng. H phân phát những t
rơi miêu tả các mố ại đế xe hơi và kêu gọ i nguy h n t i
mọi ngườ ếc xe đại s dng nhng chi p trng. Nhng
chiếc xe sau đó được để không khóa ở ều địa điể nhi m
xung quanh thành phố để bt c ai s d cn có thể ng
để i. đi lạ
B. Luud Schimmelpennink, m t k p công nghi
người Hà Lan hiện đang sinh sống và di chuyển bng
xe đạ thành phố đã p Amsterdam tham gia rt tích
c c vào d án ngay từ ững ngày đầu tiên. Ông nhớ nh
li d án đã thành công như thế nào trong việc thu hút
lượ ng l n s chú ý, đặc bi t trong vi c tuyên truyền
nhng m i chục tiêu của Provo nhưng l t vt khi bt
đầu đi vào hoạt động n. C i ảnh sát phản đố sáng kiế
của Provo và ngay khi nhữ ếc xe đạ ắng đượng chi p tr c
rải xung quanh thành ph ời xe đạp đi. , h lp tc d
Tuy nhiên, đối với Schimmelpennink các dự án chia
s xe đạ nói chung thìp đây mới là sự ởi đầu. “Dự kh
án Witte Fietsenplan đầu tiên chỉ mang tính cht bi u
trưng,” ông nói. “Chúng tôi chỉ sơn trắ ột vài ng m
chiếc xe đạ vập, tt c ch y. Mi vic tr nên
nghiêm túc hơn khi tôi trở thành thành viên trong hi
đồng thành phố Amsterdam hai năm sau đó.”
C. Schimmelpennink nm lấy hội này để trình bày
mt d i h i án Witte Fietsenplan hoàn chỉnh hơn vớ
đồng thành phố. “Ý tưở ủa tôi ng c chính quyền
thành phố s phân phát 10,000 chiếc xe đạp trắng toàn
thành phố ọi ngườ ụng,” ông giả cho tt c m i s d i
thích. “Tôi đã tính toán k r i. m i chi c xe Hóa ra ế
đạ p tr c m tắng đượ ột người dùng trên 1 km chỉ n c a
thành phố phí đầu của chính quyề 10% so vi n
thành phố vào phương tiện công cộng cho cùng mộ t
mục đích tương tự .” Tuy nhiên, hội đồng thành phố
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
that the bicycle . They saw a belongs to the past
glorious future for the car,’ says Schimmelpennink.
But he was not in the least discouraged.
D. Schimmelpennink never stopped believing in bike-
sharing, and in the mid-90s, two Danes asked for his
help to set up a system in Copenhagen. The result was
the world’s first large-scale bike-share programme.
It worked on a : deposit ‘You dropped a coin in the
bike and when you returned it, you got your money
back.’ After setting up the Danish system,
Schimmelpennink decided to again in the try his luck
Netherlands - and this time he succeeded in arousing
the interest of the Dutch Ministry of Transport.
Times had changed,’ he recalls. ‘People had become
more , and the Danish environmentally conscious
experiment had proved that bike-sharing was a real
possibility.’A new Witte Fietsenplan was launched in
1999 in Amsterdam. However, riding a white bike was
no longer free; it cost one guilder per trip and payment
was made with a chip card developed by the Dutch
bank Postbank. Schimmelpennink designed
conspicuous, white bikes locked in special sturdy
racks which could be opened with the chip card - the
plan started with 250 bikes, distributed over five
stations.
E. Theo Molenaar, who was a system designer for the
project, worked alongside Schimmelpennink. I
remember when we were testing the bike racks, he
announced that he had already designed better ones.
But of course, we had to go through with the ones we
had.’ The system, however, was prone to vandalism
and theft. ‘After every weekend there would always
be a couple of bikes missing,’ Molenaar says. ‘I really
have no idea what people did with them, because they
could instantly be recognised as white bikes.’ But the
biggest blow came when Postbank decided to abolish
the chip card, because it wasn’t profitable. ‘That chip
card was pivotal to the system,’ Molenaar says. ‘To
continue the project we would have needed to set up
another system, but the had business partner lost
interest.’
F. Schimmelpennink was disappointed, but -
characteristically - not for long. In 2002 he got a call
from the French advertising corporation JC Decaux,
who wanted to set up his bike-sharing scheme in
Vienna. That went really well. After Vienna, they
nhất trí bác bỏ k hoế ạch này. “Họ nói rằng xe đạp ch
thu .c v quá khứ H th y m ột tương lai huy hoàng
dành cho xe hơi,” Schimmelpennink nói. Nhưng ông
không ản lòng.vì thế n
D. Schimmelpennink chưa bao giờ ừng tin vào dự ng
án chia sẻ xe đạp, và vào giữ ập niên 90, hai ngườ a th i
Đan Mạch đế ông giúp n nh xây dng mt h thng
Copenhagen. K t qu ế là sự ra đờ i ca chương trình
chia s xe đạp quy mô lớn đầu tiên trên thế ới. Nó gi
hoạt độ ựa trên cơ chếng d đặt cc: “Bạn th m ng ột đồ
xu vào trong xe đạp và khi bạn tr xe, b ạn được l y l i
tiền.” Sau khi thiế Đan Mạt lp h thng ch,
Schimmelpennink quy nh cết đị th vn may ủa mình
ln n a Hà Lan và lần này ông đã thành công trong
vic tkhơi g quan tâmi s B Giao thông vận ti
Lan. đã thay đổi,” ông hồi tưởThi thế ng li.
“Mọi người đã , thý thức hơn v môi trường
nghim ch cho th y vi Đan M c chia s xe đạp
hoàn toàn khả thi.” Một hình Witte Fietsenplan
mi được đưa ra vào năm 1999 tại Amsterdam. Tuy
nhiên, s ếc xe đạ dng chi p trng không còn được
mi aễn phí n ; m i l n s d ng gun-ụng có giá một đồ
đơ hình thức thanh toán sử chip đượ dng th c
phát triể ởi Ngân hàng Bưu điện Lan. n b
Schimmelpennink thi t k nh ng chi p tr ng ế ế ếc xe đạ
ni bt, vng chc được khóa nh ng giá đỡ chuyên
dụng mà thể án bắt đầ m bng th chip d u vi
250 chi c b xe. ếc xe đạp đượ trí ở hơn 5 trạm để
E. Theo Molenaar, kiến trúc h th ng cho d án này
đã làm việc cùng với Schimmelpennink. “Tôi nhớ khi
chúng tôi đang thử nghiệm giá đỡ xe, anh ấy thông báo
rằng mình đã thiế ợc cái tốt hơn. Nhưng tất kế đư t
nhiên, chúng tôi vẫ ững cái n tiếp t c ục công việ vi nh
mình đã có.” Tuy nhiên, h ống này lạ th i d b phá
ho p.ại và trộm c i cu“Sau mỗ i tuần đều có một vài
chiếc xe đạ ất,” Molenaar nói. “Tôi p b m không hiểu
người ta làm với chúng, bở chúng thểi l được
nhn ra ngay lp t p tr ức là xe đ ắng.” Nhưng cú đánh
ln nh t p n quy nh đến khi Ngân hàng Bưu điệ ết đị
bãi bỏ th chip b ởi không đem lại l i nhu n. “Chiếc
th c chip đó then ch t a h th ống,” Molenaar nói.
“Để ế ti p t c d án chúng tôi cần xây dựng m t h
thống khác, nhưng đã đối tác kinh doanh không còn
hứng thú n ữa.”
F. Schimmelpennink r t th t v ng ọng nhưng như thư
l, n n ỗi chán nả ấy không kéo dài lâu. Vào năm 2002,
ông nhận được cu c g i t công ty quảng cáo của Pháp
JC Decaux; h bày tỏ mong muốn xây dựng d án chia
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
set up a system in Lyon. Then in 2007, Paris followed.
That was a in the history of bike-decisive moment
sharing.’ The huge and unexpected success of the
Parisian bike-sharing programme, which now boasts
more than 20,000 bicycles, inspired cities all over the
world to set up their own schemes, all modelled on
Schimmelpennink’s. ‘It’s wonderful that this
happened,’ he says. ‘But financially I didn’t really
benefit from it, because I never filed for a patent.’
G. In Amsterdam today, 38% of all trips are made by
bike and, along with Copenhagen, it is regarded as one
of the two most cycle-friendly capitals in the world -
but the city never got another Witte Fietsenplan.
Molenaar believes this may be because everybody in
Amsterdam already has a bike. Schimmelpennink,
however, cannot see that this changes Amsterdam’s
need for a bike-sharing scheme. ‘People who travel on
the underground don’t carry their bikes around. But
often they need additional transport to reach their final
destination.’ Although he thinks it is strange that a city
like Amsterdam does not have a successful bike-
sharing scheme, he is optimistic about the future. ‘In
the ’60s we didn’t stand a chance because people
were prepared to give their lives to keep cars in the
city. But that mentality has totally changed. Today
everybody cities that are not by longs for dominated
cars.’
s xe đạp Vienna. “Mi th đã tiến hành rất thu n
li. Sau Vienna, h l p m t h th ng n a Lyon.
đến năm 2007, Paris cũng bắt đầu học theo. Đó thi
điể ế đm quy t nh trong l ch s chia s xe đạp.” S
thành công lớ ằm ngoài mong đợ ủa chương trình n n i c
chia s p Paris v c hi n nay xe đạ ới hơn 20,000 chiế
đã tạo động lực các thành phố trên toàn thế gi i t thi t ế
lp nh ng d án cho riêng mình dựa trên hình c a
Schimmelpennink. “Thật tuyt vời điều này xảy ra,”
ông nói. “Nhưng ặt tài chính thì tôi không kiếv m m
được gì nhiề điểu này, bở tôi chưa bao giờu t i l yêu
cu cp bằng sáng chế cả.”
G. Ngày nay, Amsterdam, 38% trên tổ hành ng s
trình đượ g xe đạp; cùng vớc thc hin bn i
Copenhagen, được xem một trong hai th đô thân
thin v p nh gi i ới xe đạ ất trên thế nhưng thành phố
không bao giờ có một d án Witte Fietsenplan th hai.
Molenaar tin r t c m i ằng do th tấ ọi ngườ
Amsterdam đều đã cho mình một chiếc xe đạp. Tuy
nhiên, Schimmelpennink cho rằng điều này không
thay đổ ủa người dân Amsterdam vớ án i nhu cu c i d
chia s xe đạp. “Những người đi tàu điệ ầm không n ng
mang theo xe đạ ủa nh. Nhưng họp c thường cn
thêm loại phương tiện khác để ới điểm đế t n cu i
cùng.” Mặc dù ông thấy khá lạ khi mô hình chia sẻ xe
đạp không thành công Amsterdam, ông y vn rt
lc quan v tương lai. “Vào những năm 60 không hề
hộmt i nào cho chúng tôi bở khi đó, mi l i
người sẵn sàng đánh đổi cu c s ng c ủa mình để gi l i
ô trong thành phố. Nhưng tâm lý đó nay đã hoàn
toàn thay đổi. Ngày nay, t ọi người đềt c m u khao
khát những thành phố không bị thng tr bởi xe hơi.”
Reading passage 2:
bike-sharing scheme: d án chia sẻ xe đạ p
to date back to: b t ngu n t i t ừ, có niên đạ
consumerism: ch nghĩa trọng tiêu dùng
distribute(v): phân phát
leaflet(n): t rơi
in need of sth: cần cái gì
to be heavily involved in sth: tham gia tích cực vào cái gì
a great deal of sth: s ng llượ ớn cái gì
publicise(v): tuyên truy n, qu ảng cáo
to get off the ground: bắt đầu đi vào hoạt động
initiative(n): sáng kiến
symbolic(adj): mang tính biểu tượng
city council: hội đồng thành phố
to seize the opportunity: n m l i ấy cơ hộ
municipality(n): chính quyền thành phố
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
It turns out that: hóa ra là
unanimously(adv): m ột cách nhất trí, đồng tình
reject(v): bác bỏ
to belong to the past: thu c v quá khứ
to be not in the least discouraged: n ản lòng
to set up: ng, thi t l p xây dự ế
large-scale(adj): n quy mô lớ
bike-share programme: chương trình chia sẻ xe đạ p
to try one’s luck: th v n may
to arouse the interest of sb: khơi gợ quan tâm từi s ai
to be environmentally conscious: có ý thứ môi trườc v ng
launch(v): đưa ra
conspicuous(adj): ni bt
sturdy(adj): vng chc
to work alongside sb: làm việc cùng với ai
to go through with sth: tiếp t n ục hoàn thành công việc đang làm dù cho khó khăn hoặc không muố
to be prone to sth: d x y ra
vandalism(n): phá hoại
theft(n): s tr m c p
to have no idea: không hiểu
pivotal(adj): có tính then chốt
business partner: đối tác kinh doanh
to lose interest: không còn hứng thú
to go really well: tiến hành rất thun li
a decisive moment: thời điể ết địm quy nh
to be modelled on sth: dựng lên dựa trên mô hình của cái gì
to file for a patent: yêu cầ sáng chếu cp bng
to stand a chance : có cơ hội
to long for sth: khao khát, mong đợi cái gì
dominate(v): thng tr
Passage 3
Motivational factors and the
hospitality industry
A in the success of hotels is critical ingredient
developing and maintaining superior performance
from their employees. How is that accomplished?
What Human Resource Management (HRM)
practices should organizations to acquire invest in
and retain great employees?
Some hotels aim to provide superior working
conditions for their employees. The idea originated
from workplaces - usually in the - non-service sector
that emphasized fun and enjoyment as part of work-
life balance. By contrast, the service sector, and more
specificallyhotels, has traditionally not extended these
Các yế ạo đ thúc đẩy u t t ng lc
ngành công nghi nhà ng khách p -
sn
Yếu t quan tr ng trong s thành công của các khách
sạn phát triển duy trì hiu su t trất vượ i ca
nhân viên. Điều y được hoàn thành như thế nào? Các
t ch nh ng ức nên đầu vào hot dng Qun tr
Ngu cồn Nhân lự (HRM) nào để thu hút và giữ chân
nhân tài?
Mt s k n c g i hách sạ ắng đem lạ điều ki c ện làm việ
vượ t tr i cho nhân viên của mình. Ý tưởng y bt
ngun t nh c ững phòng làm vi thường nm trong
khu v c phi d ch v - ng s vui v . thochú trọ ải mái
như một phn ca s cân bằ ữa công việc ng gi
cuc sng. Trái lại, khu d ch v , đặc biệt là các khách
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
practices to address , such as basic employee needs
good working conditions.
Pfeffer (1994) emphasizes that in order to succeed in
a , organizations must global business environment
make investment in Human Resource Management
(HRM) to allow them to acquire employees who
possess better skills and capabilities than their
competitors. This investment will be to their
competitive advantage. Despite this recognition of
the importance of employee development, the
hospitality industry has historically been dominated
by underdeveloped HR practices (Lucas, 2002).
Lucas also points out that ‘the substance of HRM
practices does not appear to be designed to foster
constructive relations with employees or to represent
a managerial approach that enables developing and
drawing out the full potential of people, even though
employees may be broadly satisfied with many aspects
of their work’ (Lucas, 2002). In addition, or
maybe as a result, high employee turnover has been a
recurring problem throughout the hospitality
industry. Among the many cited reasons are low
compensation, inadequate benefits, poor working
conditions and compromised employee morale and
attitudes (Maroudas et al., 2008).
Ng and Sorensen (2008) demonstrated that when
managers provide recognition to employees, motivate
employees to work together, and remove obstacles
preventing effective performance, employees feel
more obligated to stay with the company. This was
succinctly summarized by Michel et al. (2013):
‘Providing support to employees gives them the
confidence to perform their jobs better and the
motivation to stay with the organization.’ Hospitality
organizations can therefore employee enhance
motivation and retention through the development and
improvement of their working conditions. These
conditions are inherently linked to the working
environment.
While it seems likely that employees’ reactions to their
job characteristics could be affected by a
predisposition to view their work environment
negatively, no evidence exists to support this
hypothesis (Spector et al., 2000). However, given the
opportunity, many people will find something to
complain about in relation to their workplace
sạn, thường không mở ạt động này để rng nhng ho
gii quy t ế nhu cầu căn bản của nhân viên ch ng h n
như điề ện làm việu ki c tt.
Pfeffer (1994) nh n m nh r ằng để thành công trong
môi trường kinh doanh toàn cầu, ch c ph i các tổ
đầu vào Quản tr Ngu ồn Nhân lực (HRM) đ thu hút
những nhân viên với năng năng lự ốt hơn đốc t i
th của mình. Khoản đầu này sẽ đem lạ i li th ế
cnh tranh cho h . M n th c vặc nhậ ức đượ t m
quan tr ng c a vi ệc phát triển nhân viên nhưng ngành
công nghiệp nhà hàng khách sạ- n
trong l ch s v n b chi ph i b i nh ng ho ạt động qu n
tr n (Lucas, 2002). nhân lực kém phát triể
Lucas cũng ằng “bả ủa các hoạt độch ra r n cht c ng
quản lý nhân sự ờng như không đượ c thiết kế để
thúc đẩy m i quan h ng v mang tính xây dự ới nhân
viên hay đạ ột cách thứ ản lí mà hỗi din cho m c qu tr
phát triển ối đa tiềm năng con ngườbc l t i, mc
dù nhân viên nhìn chung có th ấy hài lòng vớ cm th i
nhiều khía cạ ủa công việc” (Lucas, 2002). Bên nh c
cạnh đó, hay lẽ vậ ốc độ thay nhân viên y, t
chóng mặt đã đang mt trong vấn đề tái diễ n
ngành công nghiệp khách sạn. Trong s nh ững nguyên
nhân đượ ệt ra thể như: chếc li k ra mt s độ
đãi ngộ thấp, phúc lợi không thỏa đáng, điều kiện làm
vic nghèo nàn và hạ ần cũng như thái đ thp tinh th
của nhân viên (Maroudas cùng những người khác,
2008).
Ng và Sorensen (2008) đã chứng minh r ng khi nh ng
người quản lý th ới nhân hin s công nhận đối v
viên, thúc đẩy nhân viên cộng tác với nhau xóa bỏ
những rào cả ảnh hưởn ng t i hi u qu công việc, nhân
viên cả ấy nghĩa vụ ắn với công ty nhiềm th g u
hơn. Điều này được tóm tắt ng n g n b ởi Michel cùng
những người khác (2013): “Hỗ nhân viên giúp họ tr
t c t ng l tin hoàn thành công việ ốt hơn và tạo độ ực để
h li t ch ch n t ức.” Các tổ ức khách sạ đó thể
làm tăng ng lđộ ực làm vic của nhân viên và giữ nhân
viên lạ ắn thông qua việ ện đii tiếp tc g c ci thi u
ki vện làm việ ững đi ện này c. Nh u ki n gn lin v i
môi trường làm việc c a h .
Mặc dường như phản ng của nhân viên đối với đặc
thù công việ thể ảnh hưởc ca h b ng bi thiên
hướng nhìn nhậ môi trường làm việ ột cách tiêu n c m
cực, không có bằng chứng nào chứng minh gi thuyết
này là đúng. (Spector cùng những người khác, 2000).
Tuy nhiên, khi có cơ hộ ều ngườ tìm ra thứ i, nhi i s
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
(Poulston, 2009). There is a strong link between the
perceptions of employees and particular factors of
their work environment that are the separate from
work itself, including company policies,
salary and vacations.
Such conditions are particularly for the troubling
luxury hotel market, where high-quality service,
requiring a approach to HRM, is sophisticated
recognized as a source of competitive critical
advantage (Maroudas et al., 2008). In a real sense, the
services of hotel employees their industry represent
(Schneider and Bowen, 1993). This representation has
commonly been limited to guest experiences. This
suggests that there has been a between the dichotomy
guest environment provided in luxury hotels and the
working conditions of their employees.
It is therefore essential for hotel management to
develop HRM practices that enable them to inspire and
retain employees. This requires an competent
understanding of what motivates employees at
different levels of management and different stages of
their careers (Enz and Siguaw, 2000). This implies that
it is beneficial for hotel managers to understand what
practices are most favorable to increase employee
satisfaction and retention.
Herzberg (1966) proposes that people have two major
types of needs, the first being extrinsic motivation
factors relating to the context in which work is
performed, rather than the work itself. These include
working conditions and . When these job security
factors are , may unfavorable job dissatisfaction
result. Significantly, though, just fulfilling these
needs does not result in satisfaction, but only in the
reduction of dissatisfaction (Maroudas et al., 2008).
Employees also have or intrinsic motivation needs
motivators, which include such factors as achievement
and recognition. Unlike extrinsic factors, motivator
factors may ideally result in job satisfaction
(Maroudas et al., 2008). Herzberg’s (1966) theory
discusses the need for a ‘balance’ of these two types
of needs.
đó để phàn nàn liên quan tớ i cnơi làm vic a h
(Poulston, t m ch t ch gi a 2009). mộ ối liên hệ
cm nhn c ng yủa nhân viên và nhữ ếu t nh nh ất đị
môi trường làm việc ới công không liên quan t
vic bao gồm chính sách công ty, lương ngày tin
ngh.
Những đi ện đó đặu ki c bit cho thgây khó khăn
trườ ng k n sang tr ng dhách sạ ọng, nơi chất lượ ch v
cao c p đòi hỏi cách tiếp c n tinh vi i v i ho ng đố ạt độ
quản lý nhân sự công nhậ là nguồ được n n li th c nh ế
tranh quan trng (Maroudas cùng những người khác,
2008). Th t s mà nói, dịch v do nhân viên khách sạn
đem lạ ngành công nghiệi cho cđại din p ca h
(Schneider Bowen, 1993). Sự ện này thư đại di ng
b gi i h n trong tr i nghi m c ủa khách hàng. Điều y
cho thấy ràng giữa môi trường khách ranh gi i
hàng đượ ững khách hàng sang c cung cp trong nh
trọng và điề ện làm việ ủa nhân viên tại đây.u ki c c
vậ ản lý khách sạ ải phát triy, qu n cn thiết ph n
nhng ho ng qu ạt độ ản nhân sự cho phép họ
truyn cm hng lgiữ i những nhân viên có năng
lc. Điều này đòi hỏi ph i th u hi ng l ểu độ ực làm việc
của nhân viên các cấp độ ản khác nhau tạ qu i
những giai đoạn khác nhau trong s ệp (Enz nghi
Siguaw, 2000). Điều này ngụ ý rằ ng s rt ních ếu
quản khách sạn hiểu đưc nh ng bi n pháp nào hiệu
qu nht trong vi th s ệc gia tăng mức độ ỏa mãn
gắn bó của nhân viên.
Herzberg (1996) đề ằng con người hai loạ xut r i
nhu c u ch y u, th nh ng ế ất nhữ yếu t thúc đẩy
t bên ngoài liên quan tớ ảnh công việc đượi bi c c
thc hiện thay bản thân công việc đó. Chúng bao
gồm điều kiện làm việc và tính ổn định của công việc.
Nhng y u t ế này trở nên bt li thể dẫn đến s bt
mãn trong công vi đáp c. vậ ọng y, quan tr ch
ng nh ng nhu c u này không giúp nhân viên cảm
thy th m gi b i ỏa mãn chỉ làm giả ảm độ ất mãn đố
với công việ cùng những người khác, c (Maroudas
2008).
Nhân viên cũng nh ng nhu cầu thúc đy ni ti
hay còn gọi là động thúc đ ồm các yếy, bao g u t
như thành ch và sự Không giống như các ghi nhn.
yếu t bên ngoài, động cơ thúc đẩy lý tưởng thể d n
đế n s hài lòng trong công việc (Maroudas cùng
những người khác, 2008) thuyế. t ca Herzberg
(1966) th o lu n v s c n thi t c a vi ế ệc cân bằng gi a
hai lo i nhu c u.
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
The impact of fun as a motivating factor at work has
also been explored. For example, Tews,
Michel Stafford (2013) conducted a study focusing on
staff from a chain of themed restaurants in the
United States. It was found that firn activities had a
favorable impact on performance
and manager support for fun had a favorable
impact in reducing Their findings support turnover.
the view that fun may indeed have a beneficial effect,
but the framing of that fun must be carefully aligned
with both organizational goals and employee
characteristics. ‘Managers must learn how to achieve
the balance of allowing employees the delicate
freedom to enjoy themselves at work while
simultaneously maintaining high levels of
performance’ (Tews et al., 2013).
Deery (2008) has recommended several actions that
can be adopted at the organizational level to retain
good staff as well as assist in balancing work and
family life. Those particularly appropriate to the
hospitality industry include allowing adequate
breaks during the working day, staff functions that
involve families, and providing health and well-being
opportunities.
Tác động ca s vui v t y như mộ ế u t y trong thúc đẩ
công việc cũng đã được khám phá. dụ , Tews,
Michel Stafford (2013) đã tiến hành một nghiên cứu
tập trung vào các nhân viên đến t mt chui nhng
nhà hàng ợc trang trí đư theo ch đề Hoa K .
Người ta phát hin ra r ng nh ng ho ạt động giải trí tác
độ ng m n hiột cách tích cực đế u su ất làm việc sự
ng h nh ững trò vui của người quản lý giúp làm giảm
tốc độ thay nhân công . Phát hiện ca h cho thy s
giải trí có l đem lại ích lợi, nhưng hình thứ thc s c
gi phải trí đó ải phù hợ ục tiêu củp vi c m a t chc
cũng nhưng đặc điể ủa nhân viên. Các nhà ản lý m c qu
phi h c sọc cách đạt đượ cân bằng tinh tế khi cho
phép nhân viên tự ận hưở ản thân khi đi làm do t ng b
nhưng ẫn duy trì đượđồng thi v c hiu sut cao trong
công việ (Tews cùng những người khác, 2013).c
Deery (2008) đã đề xu t m t s hành động th được
áp dụng cấp độ t ch gi ức để chân các nhân viên ưu
cũng như hỗ tr h cân bằng giữa công việc và cuộc
sống gia đình. Nhng gi c bi p v i ải pháp đặ ệt phù h
ngành công nghiệp nhà hàng khách sạ n bao g m cho
phép trong ngày làm ệc, giao phó ngh ngơi đầy đủ vi
nhng chức năng công việc liên quan tới gia đình cũng
như cung cấp các hội để đờ i sng khe mnh
hạnh phúc.
Reading passage 3:
a critical ingredient: y u t quan tr ng ế
superior perfomance: hi u su t tr i ất vượ
to invest in sth: đầu tư vào cái gì
Human Resource Management (HRM) practices: ho t d ng Qu n tr Ngu c ồn Nhân lự
superior working conditions: u ki t tr i điề ện làm việc vượ
non-service sector: khu v c phi d ch v
work-life balance: s ng gi c scân bằ ữa công việc và cuộ ng
service sector: khu v c d ch v
basic employee needs: nhu c n c ầu căn bả ủa nhân viên
a global business environment: môi trường kinh doanh toàn cầu
competitive advantage: li th c nh tranhế
hospitality industry: ngành công nghiệp nhà hàng khách sạ- n
to point out: ch ra
foster(v): thúc đẩy
to draw out: bc l
a recurring problem: vấn đề tái diễ n
working conditions: điều kiện làm việc
recognition(n): s công nhận
enhance(v): làm tăng
working environment: môi trường làm việc
predisposition(n): thiên hướng
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
+ Để tìm hiểu thông tin v khóa họ sách mớ ầy Bách, các bạ c, b i nht ca th n truy cp: https://ngocbach.com/
hypothesis(n): gi thuyết
workplace(n): nơi làm việc
perception(n): s c m nh n
to be separate from sth: tách biệt, không liên quan tới cái gì
troubling(adj): gây khó khăn
sophisticated(adj): tinh vi
critical(adj): quan trng
represent(v): đại din
dichotomy(n): s phân chia, ranh giới
competent(adj): có năng lực
extrinsic motivation factor: yếu t y tthúc đẩ bên ngoài
job security: s nh cổn đị ủa công việc
unfavorable(adj): bt li
job dissatisfaction: s bất mãn trong công việc
fulfill the needs: đáp ứng nhng nhu cu
intrinsic motivation needs: nhng nhu c y nầu thúc đẩ i ti
a chain of themed restaurants: mt chu i nh ững nhà hàng được trang trí theo chủ đề
turnover(n): tốc độ thay nhân công
delicate(adj): tinh tế
simultaneously(adv): đồng thi
adequate breaks: ngh ngơi đầy đủ
17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu

Preview text:

17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu IELTS NGOCBACH Test 1 Reading P T as
H saEge 1 IMPORTANCE OF
TM QUAN TRNG CA CHILDREN’S PLAY
VIỆC VUI CHƠI Ở TR EM
Brick by brick, six-year-old Alice is building a Từng viên, từng viên gạch một, cô bé sáu tuổi Alice
magical kingdom. Imagining fairy-tale turrets and đang dựng lên một vương quốc ma thuật. Với tưởng
fire-breathing dragons, wicked witches and gallant tượng về những tháp pháo trong truyện c tích,
heroes, she’s creating an enchanting world. Although những con rồng phun lửa, những bà phù thủy độc ác
she isn’t aware of it, this fantasy is helping her take her và các anh hùng lịch thiệp, cô bé đang tự tạo ra một
first steps towards her capacity for creativity and so it thể giới đầy lôi cuốn và hấp dẫn. Mặc dù chưa ý thức
will have important repercussions in her adult life. được, nhưng chính sự mơ
mộng này đang từng bước
đầu giúp cô bé hình thành khả năng sáng tạo và từ đó
tác động sâu sắc đến em khi trưởng thành.
Vài phút sau, Alice gạt vương quốc ấy sang một bên
Minutes later, Alice has abandoned the kingdom để chơi trò dạy hc với cậu em trai của mình. Khi cô
in favour of playing school with her younger brother. bé ào
v vai “cô giáo” cũng chính là lúc em đang luyện
When she bosses him around as his ‘teacher’, tập cách điều chnh cảm xúc của mình qua việc gi
she’s practising how to regulate her emotions v. Một lát sau, khi những đứa trẻ chán với trò dạy
through pretence. Later on, when they tire of this and học, chúng ngồi ống xu để chơi cờ bàn, qua đó, cô bé
settle down with a board game, she’s learning about được h c
ọ về sự cần thiết của việc nghe theo lu t lệ và
the need to follow rules and take turns with a partner. thay phiên với người cùng chơi.
“Chơi đùa dù ở bất cứ loại hình nào là một trong những
‘Play in all its rich variety is one of the highest thành tựu cao nhất của loài người,” Tiến sĩ David
achievements of the human species,’ says DrDavid Whitebread đến từ Khoa
Giáo dục trường đại học
Whitebread from the Faculty of Education at the Cambridge Anh nói. “Nó làm nền móng cho sự phát
University of Cambridge, UK. ‘It underpins how we triển của chúng ta như những người trưởng thành có
develop as intellectual, problem-solving adults and is trí tuệ, có khả năng
giải quyết ấn v đề và đóng vai
crucial to our success as a highly adaptable species.’ trò quan trọng cho sự th
ành công của chúng ta như
giống loài có khả năng thích nghi cao.
Recognising the importance of play is not new: over Tầm quan tr ng c ọ a
ủ việc vui chơi không chỉ mới được
two millennia ago, the Greek philosopher Plato nhận ra mới đây: hơn hai nghìn năm trước, triết học
extolled its virtues as a means of developing skills for gia người Hy Lạp Plato đã tán dương ưu điểm của nó
adult life, and ideas about play-based learning have là cách thức để phát triển kĩ năng cho giai đoạn trưởng
been developing since the 19th century.
thành, và những ý tưởng về việc hc t p dựa trên vui
chơi đã được phát triển từ thế kỉ 19.
But we live in changing times, and Whitebread is Nhưng chúng ta đang sống trong thời đại ca s thay
mindful of a worldwide decline in play, pointing out đổi, và ông Whitebread rất để tâm đến xu hướng giảm
that over half the people in the world now live in cities. sút của việc vui chơi trên toàn thế giới, ông chỉ ra rằng
‘The opportunities for free play, which I experienced hơn một nửa dân số trên
thế giới đang sống ở thành
almost every day of my childhood, are becoming thị. “Cơ hội vui chơi miễn phí mà tôi từng có gần như
increasingly scarce,’ he says. Outdoor play is mỗi ngày thời thơ ấu đang ngày càng trở nên khan
curtailed by perceptions of risk to do with traffic, as hiếm,” ông nói. Thời gian vui chơi ngoài trời bị ct
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
well as parents’ increased wish to protect their gi m
ả do nhn thc về sự rủi ro liên quan tới xe cộ,
children from being the victims of crime, and by the cũng như các bậc cha mẹ ngày càng mong muốn bảo
emphasis on ‘earlier is better’ which is leading to vệ con mình để không trở thành nạn nhân của tội
greater competition in academic learning and schools. phạm, và việc chú trọng “càng sớm càng tốt” dẫn đến s
International bodies like the United Nations and the ự cạnh tranh kh c
ố liệt hơn trong môi trường học thuật
European Union have begun to develop policies và trường học.
concerned with children’s right to play, and to
consider implications for leisure facilities and Các t chc quc tế như Liên Hợp Quốc và Liên minh ng nh
educational programmes. But what they often lack is Châu Âu đã bắt đầu xây dự ững chính sách liên
the evidence to base policies on.
quan đến quyền được vui chơi của trẻ em, và cân nhắc
những tác động của chúng tới các trang thiết b gii
trí và chương trình giáo dục. Nhưng thứ mà họ thiếu
là bằng chứng để xây dựng chính sách dựa trên đó .
‘The type of play we are interested in is child-
initiated, spontaneous and unpredictable - but, as “Loại hình vui chơi mà chúng tôi quan tâm là do tr
soon as you ask a five-year-old “to play”, then you as t khởi xướng, t phát và không đoán trước được –
the researcher have intervened,’ explains Dr Sara tuy nhiên, khi mà bạn yêu cầu đứa trẻ năm tuổi “chơi”,
Baker. ‘And we want to know what the long-term thì bạn đã can thip vào việc
chơi đùa của chúng với
impact of play is. It’s a real challenge.’ Dr Jenny tư cách là nhà nghiên cứu”, Tiến sĩ Sara Baker nói.
Gibson agrees, pointing out that although some of the “Chúng tôi muốn biết ảnh hưởng lâu dài của việc
steps in the puzzle of how and why play is important chơi đùa ở trẻ nhỏ. Đây quả thực là một thử thách lớn.”
have been looked at, there is very little data on the Tiến sĩ Jenny Gibson đồng tình, bà chỉ ra rằng mặc dù
impact it has on the child’s later life.
một vài khía cạnh trong việc tại sao vui chơi quan
trọng và quan trọng như thế nào đã được xem xét đến,
vẫn còn rất ít dữ liệu về ảnh hưở ng của nó trong cuộc
Now, thanks to the university’s new Centre for sống sau này của con trẻ.
Research on Play in Education, Development and
Learning (PEDAL), Whitebread, Baker, Gibson and a Ngày nay, nh có trung
tâm mới của trường đại học
team of researchers hope to provide evidence on the nghiên cứu về vui
chơi trong Giáo dục, Phát triển và
role played by play in how a child develops.
Học tập (PEDAL), Whitebread, Baker, Gibson và một
nhóm các nhà nghiên cứu hi vọng có thể cung cấp bằng
chứng cho vai trò của việc vui chơi trong sự phát triển
‘A strong possibility is that play supports the early của trẻ.
development of children’s self-control,’ explains
Baker. ‘This is our ability to develop awareness of “Có nhiều khả năng là sự vui chơi hỗ trợ trong giai
our own thinking processes - it influences how đoạn phát triển đầu của việc kiểm soát bản thân ở trẻ
effectively we go about undertaking challenging em,” Baker giải thích. “Đây là khả năng phát triển activities.’
nhn thc về quá trình suy nghĩ của chính chúng ta –
nó ảnh hưởng đến mức độ hiệu quả khi chúng ta thực
hiện những hoạt động mang tính thử thách.”
In a study carried out by Baker with toddlers and
young pre-schoolers, she found that children with
greater self-control solved problems more quickly Trong một nghiên cứu với tr tập đi và tr hc mu
when exploring an unfamiliar set-up requiring giáo được tiến hành bởi Baker, bà nhận ra rằng những
scientific reasoning. ‘This sort of evidence makes us đứa trẻ có khả năng
kiểm soát bản thân tốt hơn giải
think that giving children the chance to play will make quyết vấn đề nhanh hơn khi khám phá một điều mời lạ
them more successful problem-solvers in the long đòi hỏi cần có lập luận khoa ọc. h “Bằng chứng này run.’
khiến chúng tôi tin rằng cho trẻ cơ hội chơi đùa sẽ giúp
chúng thành công hơn trong việc giải quyết vấn đề v lâu dài.”
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
If playful experiences do facilitate this aspect of
development, say the researchers, it could be Các nhà nghiên cứu cho rằng: nếu những trải nghiệm
extremely significant for educational practices, chơi đùa thực tạo điều kin cho phát triển này, điều
because the ability to self-regulate has been shown to này sẽ có ý nghĩa vô cùng quan trọng với giáo dục thực
be a key predictor of academic performance.
tiễn, bởi lẽ khả năng tự điều chỉnh bản thân chính là m then ch ột công cụ
ốt dự đoán kết qu hc tp.
Gibson adds: ‘Playful behaviour is also an important Gibson cho biết thêm: “Hành vi thích vui đùa cũng là
indicator of healthy social and emotional
biểu hiện quan trọng cho sự phát triển xã hội và cảm
development. In my previous research, I investigated xúc lành mạnh. Trong nghiên cứu trước đây của tôi,
how observing children at play can give us important tôi đã tìm hiểu bằng cách nào mà quan sát trẻ em đang
clues about their well-being and can even be useful in chơi đùa có thể cho
chúng ta những manh mối quan
the diagnosis of neurodevelopmental disorders like trọng về sức kh e
ỏ của chúng và thậm chí còn có thể autism.’
hữu ích trong việc chẩn đoán căn bệnh ri loạn phát
trin thn kinh như t k.
Whitebread’s recent research has involved developing
a play-based approach to supporting children’s Nghiên cứu gần đây của Whitebread tập trung vào việc
writing. ‘Many primary school children find writing phát triển m t
ộ phương pháp dựa trên vui chơi để h ỗ trợ
difficult, but we showed in a previous study that a khả năng viết văn ở trẻ em. “Nhiều học sinh tiểu học
playful stimulus was far more effective than an gặp khó khăn với việc viết văn, nhưng chúng tôi đã
instructional one.’ Children wrote longer and better- cho thấy trong một nghiên cứu trước đó là s kích
structured stories when they first played with dolls thích bằng trò chơi có hiệu quả hơn rất nhiều so với
representing characters in the story. In the latest study, việc giảng giải, hướng dẫn cho học sinh.” Bọn trẻ viết
children first created their story with Lego, with những câu chuyện dài hơn và có cấu kết cấu tốt hơn
similar results. ‘Many teachers commented that they khi chúng lần đầu được chơi với những con búp bê đại
had always previously had children saying they didn’t diện cho từng nhân vật trong câu chuyện. Trong một
know what to write about. With the Lego building, nghiên cứu ần g đây nhất, ững nh
đứa trẻ lần đầu tiên
however, not a single child said this through the whole tạo ra câu chuyện của mình với bộ ếp x hình Lego và year of the project.’
thu lại kết quả tương tự. “Nhiều giáo viên nói rằng
trước đây học sinh của mình luôn thắc mắc không biết nên viết về cái g
ì. Tuy nhiên, kể từ khi có bộ ếp hình x
Lego, không một đứa trẻ nào còn thắc mắc vậy trong
suốt một năm tiến hành dự án.”
Whitebread, who directs PEDAL, trained as a primary
school teacher in the early 1970s, when, as he Whitebread – người điều hành PEDAL, được đào tạo
describes, ‘the teaching of young children was largely để trở thành giáo viên tiểu học trong những năm đầu
a quiet backwater, untroubled by any serious của thập niên 70, khi mà, như ông miêu tả “việc dạy
intellectual debate or controversy.’ Now, the dỗ trẻ em giống như một nơi ao tù nước đọng, không
landscape is very different, with hotly debated topics bị quấy rầy bởi bất cứ cuộc tranh luận trí tuệ nào.” such as school starting age.
Ngày nay, viễn cảnh đã trở nên hoàn toàn khác biệt với
những ch đề gây tranh cãi sôi nổi như độ tuổi bắt
đầu đi học của trẻ em.
‘Somehow the importance of play has been lost in
recent decades. It’s regarded as something trivial, or “Bằng một cách nào đó tầm quan trọng của việc vui
even as something negative that contrasts with chơi đã bị mất đi trong vài thp kỉ gần đây. Người ta
“work”. Let’s not lose sight of its benefits, and the coi vui chơi là một thứ tầm thường nhỏ nhặt, và thậm
fundamental contributions i t makes to human chí là một thứ tiêu cực đồi lậ ới
p v “công việc”. Đừng
achievements in the arts, sciences and technology. th ơ về những ích lợi cũng như đóng góp nền tảng
Let’s make sure children have a rich diet of play của nó cho những thành tựu của loài người trong nghệ experiences.’
thuật, khoa học và công nghệ. Hãy chắc chắn rằng trẻ
em có thật nhiều trải nghiệm vui chơi.”
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu Vocabulary:
fairy-tale turret: tháp pháo trong truyện cổ tích
enchanting(adj): lôi cuốn, hấp dẫn
have important repercussion: tác động sâu sắc/ để lại nhữ ảnh hưở ng ng quan trọ ng
to play school: chơi trò dạy học
regulate(v): điều chỉ nh
pretence(n): sự giả vờ
to follow rules: nghe theo/ tuân thủ luật lệ
to take turns with sb: thay phiên với ai
achievement(n): thành tự u
underpin(v): làm nền móng
intellectual(adj): có trí tuệ
problem-solving(adj): có khả năng giả i quyết vấn đề
adaptable(adj): có khả năng thích nghi
millennium(n): một nghìn năm; millennia(số nhiều)
extol(v): tán dương
play-based learning: học tập dựa trên vui chơi
changing times: thời đại của sự thay đổ i
to be mindful of: để tâm đế n
scarce(adj): khan hiếm
curtail(v): làm suy giảm, cắt giảm
perception(n): sự nhận thức
emphasis on sth: chú trọng vào cái gì
international bodies: các tổ chức quốc tế
leisure facilities: thiết bị giải trí
child-initiated(adj): trẻ tự khởi xướng
spontaneous(adj): tự phát
intervene(v): can thiệ p
long-term impact of sth:
ảnh hưởng lâu dài của cái gì
thanks to: nhờ có
self-control(n): sự kiểm soát bản thân
develop awareness of sth: phát triển nhận thức về cái gì
toddler(n): trẻ tập đi
pre-schooler(n): trẻ mẫu giáo
in the long run: về lâu dài
facilitate(v): tạo điều kiệ n
academic performance: kết quả học tậ p
neurodevelopmental disorder: căn bệnh rối loạn phát triển thần kinh
autism(n): tự kỉ
a quiet backwater: (nghĩa bóng) nơi ao tù nước đọ ng
a hotly debated topic: chủ đề gây tranh cãi sôi nổi
decade(n): thập kỉ
trivial(adj): tầm thường
lose sight of sth: không quan tâm, thờ ơ với cái gì Passage 2
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
The growth of bike-sharing S phát triển ca d án chia sẻ
schemes around the world
xe đạp trên thế gii
How Dutch engineer Luud Schimmelpennink helped to Kĩ sư người Hà Lan Luud Schimmelpennink đã giúp lên kế
devise urban bike-sharing schemes
hoạch phát triển mô hình chia sẻ xe đạp đô thị như thế nào?
A. The original idea for an urban bike-sharing A. Ý tưởng đầu tiên về d án chia sẻ xe đ p ở thành
scheme dates back to a summer’s day in Amsterdam thị được bt ngun trong một ngày hè ở Amsterdam
in 1965. Provo, the organisation that came up with the vào năm 1965. Provo, tổ chức nghĩ ra ý tưởng này bao
idea, was a group of Dutch activists who wanted to gồm một nhóm các nhà hoạt động người Hà Lan với
change society. They believed the scheme, which was mong muốn thay đổi xã hội. H ọ tin rằng dự án này,
known as the Witte Fietsenplan, was an answer to the được biết đến với tên i
gọ Witte Fietsenplan(Nghĩa là
perceived threats of air pollution and consumerism. kế hoạch xe đạp trắng theo tiếng Hà Lan), chính là câu
In the centre of Amsterdam, they painted a small trả lời cho những mối đe dọa đến từ ô nhiễm không khí
number of used bikes white. They also distributed ch nghĩa trọng tiêu dùng. Ở trung tâm thành phố
leaflets describing the dangers of cars and inviting Amsterdam, h
ọ sơn trắng một số lượng ít những chiếc
people to use the white bikes. The bikes were then left xe đạp đã qua sử dụng. Họ cũng
phân phát những t
unlocked at various locations around the city, to be rơi miêu tả các mố
i nguy hại đến từ xe hơi và kêu gọ i
used by anyone in need of transport.
mọi người sử dụng những chiếc xe đạp trắng. Những
chiếc xe sau đó được để không khóa ở nhiều địa điểm
xung quanh thành phố để bất cứ ai cn có thể sử dụng để đi lại.
B. Luud Schimmelpennink, a Dutch industrial B. Luud Schimmelpennink, một kỹ sư công nghiệp
engineer who still lives and cycles in Amsterdam, was người Hà Lan hiện đang sinh sống và di chuyển bằng
heavily involved in the original scheme. He recalls xe đạp ở thành
phố Amsterdam đã tham gia rất tích
how the scheme succeeded in attracting a great deal cc vào dự án ngay từ những ngày đầu tiên. Ông nhớ
of attention - particularly when it came to publicising lại dự án đã thành công như thế nào trong việc thu hút
Provo’s aims - but struggled to get off the ground. lượng ln sự chú ý, đặc biệt trong việc tuyên truyền
The police were opposed to Provo’s initiatives and những mục tiêu của Provo nhưng lại chật vật khi bt
almost as soon as the white bikes were distributed đầu đi vào hoạt động. Cảnh sát phản i đố sáng kiến
around the city, they removed them. However, for của Provo và ngay khi những chiếc xe đạp trắng được
Schimmelpennink and for bike-sharing schemes in rải xung quanh thành phố, họ lập tức ời d xe đạp đi.
general, this was just the beginning. ‘The first Witte Tuy nhiên, đối với Schimmelpennink và các dự án chia
Fietsenplan was just a symbolic thing,’ he says. ‘We sẻ xe đạp nói chung thì đây mới là sự ởi kh đầu. “Dự
painted a few bikes white, that was all. Things got án Witte Fietsenplan đầu tiên chỉ mang tính cht biu
more serious when I became a member of the trưng,” ông nói. “Chúng tôi chỉ sơn trắng một vài
Amsterdam city council two years later.’
chiếc xe đạp, tất cả chỉ có
vậy. Mọi việc trở nên
nghiêm túc hơn khi tôi trở thành
thành viên trong hi
đồng thành phố Amsterdam hai năm sau đó.”
C. Schimmelpennink seized this opportunity to C. Schimmelpennink nm lấy cơ hội này để trình bày m
present a more elaborate Witte Fietsenplan to the city
ột dự án Witte Fietsenplan hoàn chỉnh hơn với h i ộ
đồng thành phố. “Ý tưởng của tôi là chính quyền
council. ‘My idea was that the municipality of thành phố sẽ phân phát 10,000 chiếc xe đạp trắng toàn
Amsterdam would distribute 10,000 white bikes over thành phố cho tất cả mọi người sử ụn d g,” ông giải
the city, for everyone to use,’ he explains. ‘I made
serious calculations. It turned out that a white thích. “Tôi đã tính toán kỹ r i ồ . Hóa ra m i ỗ chiếc xe
p trắng được một người dùng trên 1 km chỉ t a
bicycle - per person, per kilometre - would cost the đạ ốn củ
thành phố 10% so với phí đầu tư của chính quyền
municipality only 10% of what it contributed to public thành phố v ào phương tiện công cộng cho cùng một
transport per person per kilometre.’ Nevertheless, the m
council unanimously rejected the plan. 'They said
ục đích tương tự .” Tuy nhiên, hội đồng thành phố
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
that the bicycle belongs to the past. They saw a nhất trí bác bỏ kế hoạch này. “Họ nói rằng xe đạp chỉ
glorious future for the car,’ says Schimmelpennink. thuc v quá khứ. H
ọ thấy một tương lai huy hoàng
But he was not in the least discouraged.
dành cho xe hơi,” Schimmelpennink nói. Nhưng ông
D. Schimmelpennink never stopped believing in bike- không vì thế mà nản lòng.
sharing, and in the mid-90s, two Danes asked for his D. Schimmelpennink chưa bao giờ ừng ng tin vào dự
help to set up a system in Copenhagen. The result was án chia sẻ xe
đạp, và vào giữa thập niên 90, hai người
the world’s first large-scale bike-share programme. n nh
It worked on a deposit: Đan Mạch đế
ờ ông giúp xây dựng một hệ thống ‘You dropped a coin in the
bike and when you returned it, you got your money ở Copenhagen. Kết quả là sự ra đờ i của chương trình
chia s xe đạp quy mô lớn đầu tiên trên thế giới. Nó
back.’ After setting up the Danish system, ho ng d
Schimmelpennink decided to try his luck again in the ạt độ
ựa trên cơ chế đặt cc: “Bạn thả một đồng
xu vào trong xe đạp và khi bạn trả xe, bạn được lấy lại
Netherlands - and this time he succeeded in arousing ti t l ch,
the interest of the Dutch Ministry of Transport. ền.” Sau khi thiế ập hệ thống ở Đan Mạ
Schimmelpennink quyết định th vn may của mình
‘Times had changed,’ he recalls. ‘People had become l
more environmentally conscious, and the Danish ần nữa ở Hà Lan – và lần này ông đã thành công trong vi
experiment had proved that bike-sharing was a real
ệc khơi gợi sự quan
tâm từ Bộ Giao thông vận tải Hà Lan. “Thời thế đã
thay đổi,” ông hồi tưởng lại.
possibility.’A new Witte Fietsenplan was launched in
1999 in Amsterdam. However, riding a white bike was “Mọi người đã ý thức hơn v môi trường, và thử nghi
no longer free; it cost one guilder per trip and payment
ệm ở Đan Mạch cho thấy việc chia sẻ xe đạp là
was made with a chip card developed by the Dutch hoàn toàn khả thi.” Một mô hình Witte Fietsenplan m bank Postbank. Schimmelpennink designed
ới được đưa ra vào năm 1999 tại Amsterdam. Tuy d p tr
conspicuous, sturdy white bikes locked in special nhiên, sử ụng chiếc xe đạ
ắng không còn được
; m i l n s dụng có giá một ng đồ gun-
racks which could be opened with the chip card - the miễn phí nữa ỗ ầ ử d c
plan started with 250 bikes, distributed over five đơ và hình thức thanh toán là sử ụng thẻ chip đượ n b stations. phát triể
ởi Ngân hàng Bưu điện Hà Lan.
Schimmelpennink thiết kế những chiếc xe đạp trắng
ni bt, vng chc được khóa ở những giá đỡ chuyên
dụng mà có thể mở bằng thẻ chip – dự án b ắt đầu với
250 chiếc xe đạp được b
ố trí ở hơn 5 trạm để xe.
E. Theo Molenaar, who was a system designer for the
project, worked alongside Schimmelpennink. ‘I E. Theo Molenaar, kiến trúc sư hệ thống cho dự án này
remember when we were testing the bike racks, he đã làm việc cùng với Schimmelpennink. “Tôi nhớ khi
announced that he had already designed better ones. chúng tôi đang thử nghiệm giá đỡ xe, anh ấy thông báo
But of course, we had to go through with the ones we rằng mình đã thiết kế được cái tốt hơn. Nhưng tất
had.’ The system, however, was prone to vandalism nhiên, chúng tôi vẫn tiếp tục công việc với những cái
and theft. ‘After every weekend there would always mình đã có.” Tuy nhiên, hệ thống này lại d b phá
be a couple of bikes missing,’ Molenaar says. ‘I really hoại và trộm c p
. “Sau mỗi cuối tuần đều có một vài
have no idea what people did with them, because they chiếc xe đạp bị mất,” Molenaar nói. “Tôi không hiểu
could instantly be recognised as white bikes.’ But the người ta làm gì với chúng, bởi lẽ chúng có thể được
biggest blow came when Postbank decided to abolish nhận ra ngay lập tức là xe đạp trắng.” Nhưng cú đánh
the chip card, because it wasn’t profitable. ‘That chip lớn nhất ập đến khi Ngân hàng Bưu điện quyết định
card was pivotal to the system,’ Molenaar says. ‘To bãi bỏ thẻ chip bởi nó không đem lại lợi nhuận. “Chiếc
continue the project we would have needed to set up thẻ chip đó là then ch t
của hệ thống,” Molenaar nói.
another system, but the business partner had lost “Để tiếp tục ự
d án chúng tôi cần xây dựng một ệ h interest.’
thống khác, nhưng đối tác kinh doanh đã không còn hứng thú n ữa.”
F. Schimmelpennink was disappointed, but -
characteristically - not for long. In 2002 he got a call F. Schimmelpennink rất thất vọng nhưng như thường
from the French advertising corporation JC Decaux, lệ, n n
ỗi chán nả ấy không kéo dài lâu. Vào năm 2002,
who wanted to set up his bike-sharing scheme in ông nhận được cuộc g i
ọ từ công ty quảng cáo của Pháp
Vienna. ‘That went really well. After Vienna, they JC Decaux; h
ọ bày tỏ mong muốn xây dựng dự án chia
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
set up a system in Lyon. Then in 2007, Paris followed. sẻ xe đạp ở Vienna. “Mi th đã tiến hành rất thun
That was a decisive moment in the history of bike- li. Sau Vienna, họ lập một hệ thống nữa ở Lyon. Và
sharing.’ The huge and unexpected success of the đến năm 2007, Paris cũng bắt đầu học theo. Đó là thi
Parisian bike-sharing programme, which now boasts điểm quyết định trong lịch sử chia sẻ xe đạp.” Sự
more than 20,000 bicycles, inspired cities all over the thành công lớ ằm ngoài m n n
ong đợi của chương trình
world to set up their own schemes, all modelled on chia sẻ xe đạp ở Paris với hơn 20,000 chiếc hiện nay
Schimmelpennink’s. ‘It’s wonderful that this đã tạo động lực các thành phố trên toàn thế giới tự thiết
happened,’ he says. ‘But financially I didn’t really lập những dự án cho riêng mình dựa trên mô hình của
benefit from it, because I never filed for a patent.’
Schimmelpennink. “Thật tuyệt vời vì điều này xảy ra,”
ông nói. “Nhưng về mặt tài chính thì tôi không kiếm
được gì nhiều từ điểu
này, bởi lẽ tôi chưa bao giờ yêu
G. In Amsterdam today, 38% of all trips are made by cu cp bằng sáng chế cả.”
bike and, along with Copenhagen, it is regarded as one
of the two most cycle-friendly capitals in the world - G. Ngày nay, ở Amsterdam, 38% trên tổng số hành
but the city never got another Witte Fietsenplan. trình được thực hiện bằ g n xe đạp; cùng với
Molenaar believes this may be because everybody in Copenhagen, nó được xem là một trong hai thủ đô thân
Amsterdam already has a bike. Schimmelpennink, thiện với xe đạp nhất trên thế giới – nhưng thành phố
however, cannot see that this changes Amsterdam’s không bao giờ có một dự án Witte Fietsenplan thứ hai.
need for a bike-sharing scheme. ‘People who travel on Molenaar tin rằng lí do có thể là tất cả mọi người ở
the underground don’t carry their bikes around. But Amsterdam đều đã có cho mình một chiếc xe đạp. Tuy
often they need additional transport to reach their final nhiên, Schimmelpennink cho rằng điều này không
destination.’ Although he thinks it is strange that a city thay đổi nhu cầu của người dân Amsterdam với dự án
like Amsterdam does not have a successful bike- chia sẻ xe đạp. “Những người đi tàu điệ ầm không n ng
sharing scheme, he is optimistic about the future. ‘In mang theo xe đạp của mình. Nhưng họ thường cần
the ’60s we didn’t stand a chance because people thêm loại phương tiện khác để tới điểm đến cu i ố
were prepared to give their lives to keep cars in the cùng.” Mặc dù ông thấy khá lạ khi mô hình chia sẻ xe
city. But that mentality has totally changed. Today đạp không thành công ở Amst erdam, ông ấy vẫn rất
everybody longs for cities that are not dominated by lạc quan về tương lai. “Vào những năm 60 không hề cars.’ có một cơ
hội nào cho chúng tôi bởi lẽ khi đó, mọi
người sẵn sàng đánh đổi cu c
ộ sống của mình để giữ lại
ô tô trong thành phố. Nhưng tâm lý đó nay đã hoàn
toàn thay đổi. Ngày nay, tất cả mọi người đều khao
khát những thành phố không
bị thng tr bởi xe hơi.” Reading passage 2:
bike-sharing scheme: dự án chia sẻ xe đạ p
to date back to: bắt ngu n t
ồ ừ, có niên đại từ
consumerism: chủ nghĩa trọng tiêu dùng
distribute(v): phân phát
leaflet(n): tờ rơi
in need of sth: cần cái gì
to be heavily involved in sth: tham gia tích cực vào cái gì
a great deal of sth: số lượng lớn cái gì
publicise(v): tuyên truyền, quảng cáo
to get off the ground: bắt đầu đi vào hoạt độ ng
initiative(n): sáng kiến
symbolic(adj): mang tính biểu tượng
city council: hội đồng thành phố
to seize the opportunity: nắm lấy cơ hội
municipality(n): chính quyền thành phố
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
It turns out that: hóa ra là
unanimously(adv): một cách nhất trí, đồng tình
reject(v): bác bỏ
to belong to the past: thu c ộ về quá khứ
to be not in the least discouraged: nản lòng
to set up: xây dựng, thiết lập
large-scale(adj): quy mô lớn
bike-share programme: chương trình chia sẻ xe đạ p
 to try one’s luck: thử vận may
to arouse the interest of sb: khơi gợi sự quan tâm từ ai
to be environmentally conscious: có ý thức về môi trườ ng
launch(v): đưa ra
conspicuous(adj): nổi bật
sturdy(adj): vững chắc
to work alongside sb: làm việc cùng với ai
to go through with sth: tiếp tục hoàn thành công việc đang làm dù cho khó khăn hoặc không muốn
to be prone to sth: dễ xảy ra
vandalism(n): phá hoại
theft(n): sự tr m ộ cắp
to have no idea: không hiể u
pivotal(adj): có tính then chốt
business partner: đối tác kinh doanh
to lose interest: không còn hứng thú
to go really well: tiến hành rất thuận lợi
a decisive moment: thời điểm quyết định
to be modelled on sth: dựng lên dựa trên mô hình của cái gì
to file for a patent: yêu cầu cấp bằ sáng chế ng
to stand a chance: có cơ hội
to long for sth: khao khát, mong đợi cái gì
dominate(v): thống trị Passage 3
Motivational factors and the Các yếu t tạo động lc thúc đẩy và hospitality industry
ngành công nghiệp nhà hàng - khách sn
A critical ingredient in the success of hotels is Yếu t q
uan trng trong sự thành công của các khách
developing and maintaining superior performance sạn là phát triển và duy trì hiu suất vượt tri của
from their employees. How is that accomplished? nhân viên. Điều này được hoàn thành như thế nào? Các
What Human Resource Management (HRM) tổ chức nên đầu tư
vào những hot dng Qun tr
practices should organizations invest in to acquire Nguồn Nhân lực (HRM) nào để thu hút và giữ chân and retain great employees? nhân tài?
Some hotels aim to provide superior working Một s k ố hách sạn c g
ố ắng đem lại điều kiện làm việc
conditions for their employees. The idea originated vượt tri cho nhân viên của mình. Ý tưởng này bắt
from workplaces - usually in the non-service sector - nguồn từ những phòng làm việc – thường nằm trong
that emphasized fun and enjoyment as part of work- khu vc phi dch vụ - chú trọng sự vui vẻ. thoải mái
life balance. By contrast, the service sector, and more như một phần của s cân bằng giữa công việc và
specificallyhotels, has traditionally not extended these cuc sng. Trái lại, khu dch vụ, đặc biệt là các khách
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
practices to address basic employee needs, such as sạn, thường không mở rộng những ạt ho động này để good working conditions.
giải quyết nhu cầu căn bản của nhân viên chẳng hạn
như điều kiện làm việc tốt.
Pfeffer (1994) emphasizes that in order to succeed in
a global business environment, organizations must Pfeffer (1994) nhấn mạnh rằng để thành công trong
make investment in Human Resource Management môi trường kinh doanh toàn cầu, các tổ chức phải
(HRM) to allow them to acquire employees who đầu tư vào Quản trị Nguồn Nhân lực (HRM) để thu hút
possess better skills and capabilities than their những nhân viên với kĩ năng và năng lực tốt hơn đối
competitors. This investment will be to their thủ của mình. Khoản đầu tư này sẽ đem
lại li thế
competitive advantage. Despite this recognition of cnh tranh cho họ. Mặc dù nhận thức được ề v tầm
the importance of employee development, the quan tr ng ọ c a
ủ việc phát triển nhân viên nhưng ngành
hospitality industry has historically been dominated công nghiệp nhà hàng - khách sạn
by underdeveloped HR practices (Lucas, 2002).
trong lịch sử vẫn bị chi ph i
ố bởi những hoạt động quản
trị nhân lực kém phát triển (Lucas, 2002). n ch ng Lucas also points out
Lucas cũng ch ra rằng “bả ất của các hoạt độ
that ‘the substance of HRM qu c thi
practices does not appear to be designed to foster
ản lý nhân sự dường như không đượ ết kế để
thúc đẩy mối quan hệ mang tính xây dựng với nhân
constructive relations with employees or to represent viên hay đại diện cho một cách thức quản lí mà hỗ trợ
a managerial approach that enables developing and i, m
drawing out the full potential of people, even though phát triển và bc lộ tối đa tiềm năng con ngườ ặc c i
employees may be broadly satisfied with many aspects dù nhân viên nhìn chung có thể ảm thấy hài lòng vớ
nhiều khía cạnh của công việc” (Lucas, 2002). Bên
of their work’ (Lucas, 2002). In addition, or cạnh đó, hay có lẽ là vì vậy, tốc độ tha y nhân viên
maybe as a result, high employee turnover has been
a chóng mặt đã và đang là một vấn đề tái diễn trong
recurring problem throughout the hospitality
industry. Among the many cited reasons are low ngành công nghiệp khách sạn. Trong số những nguyên c li k
compensation, inadequate benefits, poor working nhân đượ ệt kê ra có thể ể ra một số như: chế độ
conditions and compromised employee morale and đãi ngộ thấp, phúc lợi không thỏa đáng, điều kiện làm
vic nghèo nàn và hạ thấp tinh thần cũng như thái độ
attitudes (Maroudas et al., 2008).
của nhân viên (Maroudas cùng những người khác,
Ng and Sorensen (2008) demonstrated that when 2008).
managers provide recognition to employees, motivate
employees to work together, and remove obstacles Ng và Sorensen (2008) đã chứng minh rằng khi những
preventing effective performance, employees feel người quản lý thể hiện s công nhận đối với nhân
more obligated to stay with the company. This was viên, thúc đẩy nhân viên cộng tác với nhau và xóa bỏ
succinctly summarized by Michel et al. (2013): những rào cả ảnh n
hưởng tới hiệu quả công việc, nhân
‘Providing support to employees gives them the viên cảm thấy có nghĩa vụ ắ
g n bó với công ty nhiều
confidence to perform their jobs better and the hơn. Điều này được tóm tắt ngắn g n ọ bởi Michel cùng
motivation to stay with the organization.’ Hospitality những người khác (2013): “Hỗ trợ nhân viên giúp họ
organizations can therefore enhance employee tự tin hoàn thành công việc tốt hơn và tạo động l ực để
motivation and retention through the development and họ ở lại tổ chức.” Các tổ chức khách sạn từ đó có thể
improvement of their working conditions. These làm tăng ng
độ lực làm việc của nhân viên và giữ nhân
conditions are inherently linked to the working viên lại tiếp tục gắn bó thông qua việc cải thiện điều environment.
kiện làm việc. Những điều kiện này vốn gắn liền với
môi trường làm việc c a ủ h . ọ
While it seems likely that employees’ reactions to their
job characteristics could be affected by a Mặc dù dường như phản ứng của nhân viên đối với đặc
predisposition to view their work environment thù công việc của họ có thể bị ảnh hưởng bởi thiên
negatively, no evidence exists to support this hướng nhìn nhận môi trường làm việc một cách tiêu
hypothesis (Spector et al., 2000). However, given the cực, không có bằng chứng nào chứng minh gi thuyết
opportunity, many people will find something to này là đúng. (Spector cùng những người khác, 2000).
complain about in relation to their workplace Tuy nhiên, khi có cơ hội, nhiều người sẽ tìm ra thứ gì
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
(Poulston, 2009). There is a strong link between the đó để phàn
nàn liên quan tới nơi làm vic của họ
perceptions of employees and particular factors of (Poulston, 2009). Có một mối liên hệ chặt chẽ giữa
their work environment that are separate from the cm nhn của nhân viên và những yếu t ố nhất định ở work itself, including company
policies, môi trường làm việc mà không liên quan tới công salary and vacations.
việc bao gồm chính sách công ty, tiền lương và ngày nghỉ.
Such conditions are particularly troubling for the
luxury hotel market, where high-quality service, Những điều kiện đó đặc biệt gây khó khăn cho thị
requiring a sophisticated approach to HRM, is trường khách sạn sang trọng, nơi chất lượng dịch ụ v
recognized as a critical source of competitive cao cấp đòi hỏi cách tiếp cận tinh vi i đố với hoạt động
advantage (Maroudas et al., 2008). In a real sense, the quản lý nhân sự được công nhậ là nguồ n n lợi thế cạnh
services of hotel employees represent their industry tranh quan trng (Maroudas cùng những người khác,
(Schneider and Bowen, 1993). This representation has 2008). Thật sự mà nói, dịch v
ụ do nhân viên khách sạn
commonly been limited to guest experiences. This đem lại đại din cho cả ngành công nghiệp của họ
suggests that there has been a dichotomy between the (Schneider và Bowen, 1993). Sự đại diện này thường
guest environment provided in luxury hotels and the bị giới hạn trong trải nghiệm của khách hàng. Điều này
working conditions of their employees.
cho thấy có ranh gii rõ ràng giữa môi trường khách
hàng được cung cấp trong những khách hàng sang
trọng và điều kiện làm việc của nhân viên tại đây.
It is therefore essential for hotel management to y, qu n c n
develop HRM practices that enable them to inspire and Vì vậ ản lý khách sạ
ần thiết phải phát triể nh
retain competent employees. This requires an ững hoạt ng độ
quản lý nhân sự mà cho phép họ
truyền cảm hứng và giữ lại những nhân viên có năng
understanding of what motivates employees at lc. Điều này đòi hỏi phải thấu hiểu động lực làm việc
different levels of management and different stages of c qu i
their careers (Enz and Siguaw, 2000). This implies that ủa nhân viên ở các cấp độ ản lý khác nhau và tạ nh nghi
it is beneficial f or hotel managers to understand what
ững giai đoạn khác nhau trong sự ệp (Enz và ng s
practices are most favorable to increase employee Siguaw, 2000). Điều này ngụ ý rằ ẽ rất có ích nếu
quản lý khách sạn hiểu được những biện pháp nào hiệu satisfaction and retention.
quả nhất trong việc gia tăng mức độ thỏa mãn và sự
Herzberg (1966) proposes that people have two major gắn bó của nhân viên.
types of needs, the first being extrinsic motivation
factors relating to the context in which work is Herzberg (1996) đề xuất rằng con người có hai loại
performed, rather than the work itself. These include nhu cầu ch
ủ yếu, thứ nhất là những yếu t thúc đẩy
working conditions and job security. When these t bên ngoài liên quan tới bối cảnh công việc được
factors are unfavorable, job dissatisfaction may thực hiện thay vì bản thân công việc đó. Chúng bao
result. Significantly, though, just fulfilling these gồm điều kiện làm việc và tính ổn định của công việc.
needs does not result in satisfaction, but only in the Những yếu t
ố này trở nên bt li có thể dẫn đến sự bt
reduction of dissatisfaction (Maroudas et al., 2008).
mãn trong công việc. Dù vậy, quan trọng là chỉ đáp
ng nhng nhu cu này không giúp nhân viên cảm
thấy thỏa mãn mà chỉ làm giảm giảm độ bất mãn đối
với công việc (Maroudas cùng những người khác, 2008).
Employees also have intrinsic motivation needs or Nhân viên cũng có nhng nhu cầu thúc đẩy ni ti
motivators, which include such factors as achievement hay còn gọi là động cơ thúc đẩy, bao ồm g các yếu tố
and recognition. Unlike extrinsic factors, motivator như thành tích và sự ghi nhận. Không giống như các
factors may ideally result in job satisfaction yếu tố bên ngoài, động cơ thúc đẩy lý tưởng có thể dẫn
(Maroudas et al., 2008). Herzberg’s (1966) theory đến sự hài lòng trong công việc (Maroudas cùng
discusses the need for a ‘balance’ of these two types những người khác, 2008). Lý thuyết của Herzberg of needs.
(1966) thảo luận về sự cần thiết c a ủ việc cân bằng giữa hai loại nhu cầu.
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
The impact of fun as a motivating factor at work has
also been explored. For example, Tews, Tác động của sự vui vẻ như một yếu tố thúc đẩy trong
Michel Stafford (2013) conducted a study focusing on công việc cũng đã được khám phá. Ví dụ, Tews,
staff from a chain of themed restaurants in the Michel và Stafford (2013) đã tiến hành một nghiên cứu
United States. It was found that firn activities had a tập trung vào các nhân viên đến từ mt chui nhng favorable impact on performance nhà hàng ợc đư
trang trí theo ch đề ở Hoa Kỳ.
and manager support for fun had a favorable Người ta phát hiện ra rằng những hoạt động giải trí tác
impact in reducing turnover. Their findings support động một cách tích cực đến hiệu suất làm việc và sự
the view that fun may indeed have a beneficial effect, ủng h nh ộ
ững trò vui của người quản lý giúp làm giảm
but the framing of that fun must be carefully aligned tốc độ thay nhân công. Phát hiện của họ cho thấy sự
with both organizational goals and employee giải trí có lẽ thực sự đem
lại ích lợi, nhưng hình thức
characteristics. ‘Managers must learn how to achieve giải trí đó phải phù hợp với cả mục tiêu của tổ chức
the delicate balance of allowing employees the cũng nhưng đặc điểm của nhân viên. Các nhà quản lý
freedom to enjoy themselves at work while phải học cách đạt được sự cân bằng tinh tế khi cho
simultaneously maintaining high levels of phép nhân viên tự do tận hưởng ản b thân khi đi làm
performance’ (Tews et al., 2013).
nhưng đồng thi ẫn duy trì đượ v c hiệu suất cao trong
công việc (Tews cùng những người khác, 2013).
Deery (2008) đã đề xuất m t ộ s
ố hành động có thể được
Deery (2008) has recommended several actions that áp dụng ở cấp độ tổ ch
ức để giữ chân các nhân viên ưu
can be adopted at the organizational level to retain tú cũng như hỗ trợ h ọcân bằng giữa công việc và cuộc
good staff as well as assist in balancing work and sống gia đình. Những giải pháp đặc biệt phù hợp với
family life. Those particularly appropriate to the ngành công nghiệp nhà hàng – khách sạn bao g m ồ cho
hospitality industry include allowing adequate phép ngh ngơi đầy đủ trong ngày làm việc, giao phó
breaks during the working day, staff functions that những chức năng công việc liên quan tới gia đình cũng
involve families, and providing health and well-being như cung cấp các cơ hội để có đời sống khỏe mạnh opportunities. hạnh phúc. Reading passage 3:
a critical ingredient: yếu t qua ố n tr ng ọ
superior perfomance: hiệu suất vượt trội
to invest in sth: đầu tư vào cái gì
Human Resource Management (HRM) practices: hoạt d ng Q ộ
uản trị Nguồn Nhân lực
superior working conditions: điều ki t ện làm việc vượ tr i ộ
non-service sector: khu vực phi dịch vụ
work-life balance: sự cân bằng giữa công việc và cuộc số ng
service sector: khu vực dịch v
basic employee needs: nhu cầu căn bản c ủa nhân viên
a global business environment: môi trường kinh doanh toàn cầu
competitive advantage: lợi thế cạnh tranh
hospitality industry: ngành công nghiệp nhà hàng - khách sạn
to point out: chỉ ra
foster(v): thúc đẩ y
to draw out: bộc lộ
a recurring problem: vấn đề tái diễ n
working conditions: điều kiện làm việc
recognition(n): sự công nhận
enhance(v): làm tăng
working environment: môi trường làm việc
predisposition(n): thiên hướ ng
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu
hypothesis(n): giả thuyết
workplace(n): nơi làm việc
perception(n): sự cảm nhậ n
to be separate from sth: tách biệt, không liên quan tới cái gì
troubling(adj): gây khó khăn
sophisticated(adj): tinh vi
critical(adj): quan trọng
represent(v): đại diệ n
dichotomy(n): sự phân chia, ranh giới
competent(adj): có năng lực
extrinsic motivation factor: yếu tố thúc đẩy từ bên ngoài
job security: sự ổn định của công việc
unfavorable(adj): bất lợi
job dissatisfaction: sự bất mãn trong công việc
fulfill the needs: đáp ứng những nhu cầ u
intrinsic motivation needs: những nhu c y n ầu thúc đẩ ội tại
a chain of themed restaurants: một chu i
ỗ những nhà hàng được trang trí theo chủ đề
turnover(n): tốc độ thay nhân công
delicate(adj): tinh tế
simultaneously(adv): đồng thời
adequate breaks: nghỉ ngơi đầy đủ
+ Để tìm hiểu thông tin về khóa học, bộ sách mới nhất của thầy Bách, các bạn truy cập: https://ngocbach.com/ 17:01, 09/01/2026
DÀCH & GIÀI THÍCH CAMBRIDGE IELTS 14 - LẬP LUẬN VỀ VUI CHƠI TRẺ EM - Studocu