














Preview text:
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I
Môn học: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết. Tuần dạy: 16 I. MỤC TIÊU Yêu cầu cần đạt: 1. Mục tiêu:
HS nắm vững các kiến thức về: Trái đất , khí hậu,xã hội cổ đại, Đông Nam Á 2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để
hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề
liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có.
- Năng lực nhận thức khoa học : Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên. 3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Tôn trọng quy luật tự nhiên. Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
HSKT:HS nắm vững các kiến thức về: Trái đất , khí hậu,xã hội cổ đại, Đông Nam Á
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV các nội dung đã tìm hiểu ở 2 môn Lịch sử, Địa lí?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời 1 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ HS hứng thú vào bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Đặc điểm cùa Trái đất , khí hậu
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cùa Trái đất , khí hậu.
b. Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm Trái đất , khí hậu.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Câu 1. Núi lửa, động đất là hệ quả của:
A.Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục B. Lực Cô ri ô lit
C. Sự di chuyển các địa mảng
D. Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Câu 2.Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân sống gần khu vực cần:
A. Gia cố nhà B. Nhanh chóng sơ tán
C.Chuẩn bị dụng cụ dập lửa D. Đóng cửa ở trong nhà
Câu 3. Gió nào thổi từ cận chí tuyến đến ôn đới?
A. Mậu dịch B. Tây ôn đới C. Đông cực D. gió mùa
Câu 4. Gió nào thổi từ cực về ôn đới?
A. Mậu dịch B. Tây ôn đới C. Đông cực D. gió mùa
Câu 5.Nhiệt độ cao là đặc điểm của khối khí nào?
A. nóng B. lạnh C. đại dương D. lục địa
Câu 6. Khối khí nào hình thành trên biển và đại dương? 2 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
A. nóng B. lạnh C. đại dương D. lục địa
Câu 7.Đâu là nguồn chính cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất?
A.Mặt Trăng B. Mặt đất C. Gió D. Mặt trời
Câu 8. Dụng cụ đo nhiệt độ là:
A .Nhiệt kế B.Khí áp kế C. Ẩm kế D. Vũ kế
Câu 9: Trái Đất có cấu tạo như sau: Nội dung Đúng Sai
a)Trái Đất được cấu tạo bởi 3 lớp: vỏ, Manti, nhân. X b)Lớp ngoài cùng là vỏ. X
c)Nhân có độ dày 3 400 km. X
d) Man ti có nhiệt độ khoảng 5 000 0C. X
đ)Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi nhiều mảng kiến tạo. X
e)Man ti có trạng thái từ quánh dẻo đến rắn. X g)Manti dày từ 5- 70 km. X
h) Vỏ là nơi sinh sống của con người. X
i) Nhân có nhiệt độ khoảng 1 500- 3 700 0C. X
Câu 10 Hãy mô tả quá trình hình thành mây, mưa.
-Khi không khí đã chứa lượng hơi nước tối đa, người ta nói không khí đã bão hòa.
-Không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước sẽ ngưng tụ thành mây.
- Các hạt nước trong mây to dần và khi đủ nặng sẽ rơi xuống thành mưa
Câu 11 Hãy phân biệt các dạng địa hình chính trên Trái Đất 3 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG Núi Đồi Cao nguyên Đồng bằng
Là dạng địa hình nhô Là dạng địa hình nhô Là dạng địa hình nhô Là dạng địa hình
cao rõ rệt, cao trên cao.Độ cao không
cao, độ cao trên thấp, bề mặt khá
500m, có đỉnh nhọn, quá 200m.Có đỉnh
500m bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi sườn dốc. tròn, sườn thoải.
bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, độ cao
gợn sóng, có sườn dưới 200m dốc
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ và HS chỉ cần
biết đặc điểm cùa Trái đất , khí hậu.
Hoạt động 2.1: Đặc điểm cùa xã hội cổ đại, Đông Nam Á
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cùa xã hội cổ đại, Đông Nam Á
b. Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm xã hội cổ đại, Đông Nam Á.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Câu 12. Lưỡng Hà được hình thành ở đồng bằng
A. Sông Nin. B. Sông Ơ-phơ-rát và sông Ti-gơ-rơ
C. Sông Ấn, Sông Hằng D. Sông Hoàng Hà, Sông Trường Giang.
Câu 13. Ấn Độ được hình thành ở đồng bằng
A. Sông Nin. B. Sông Ơ-phơ-rát và sông Ti-gơ-rơ
C. Sông Ấn, Sông Hằng D. Sông Hoàng Hà, Sông Trường Giang.
Câu 14. Người Hy Lạp và La Mã đã sáng tạo ra: 4 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
A. Âm lịch B. Dương lịch C. La bàn D. Thuốc súng
Câu 15. Đông Nam Á nối liền Thái Bình Dương với:
A. Ấn Độ Dương B. Đại Tây Dương
C.Bắc Băng Dương D. Nam Đại Dương
Câu 16. Đông Nam Á gổm mấy khu vực? A. 1 B.2 C.3 D.4
Câu 17. Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á ven biển lấy ngành nào là chính?
A. Công nghiệp B. Thương mại C. Nông nghiệp D.Cả 3 ý trên
Câu 18.Sản vật quan trọng nhất của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là:
A. Gia vị B. Lúa C. Tơ lụa D.Ngọc trai
Câu 19Đặc điểm của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á như sau: Nội dung Đúng Sai
a)Là cái nôi của nền văn minh lúa nước. X
b)Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á hình thành chủ yếu ở thượng X nguồn sông lớn.
c)Kinh tế Sri Vijaya phát triển mạnh nhờ nông nghiệp lúa nước. X
d) Công nghiệp là cơ sở ra đời các quốc gia sơ kì trong khu vực. X
đ)Đông Nam Á được xem là cầu nối Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn Độ, Tây X Á và Địa Trung Hải.
e)Ấn Độ là quốc gia thuộc Đông Nam Á. X
g)Kinh tế của các vương quốc lục địa Đông Nam Á phát triển mạnh nhờ phát X triển đồ sắt.
h) Đại Chiêm là thương cảng sầm uất của Đông Nam Á. X 5 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
Câu 20 Em hãy cho biết điều kiện tự nhiên của Ấn Độ.
-Là một bán đảo, có 3 mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây sang Đông, phía bắc là
dãy Himalaya thoải dần về đồng bằng sông Ấn, sông Hằng
-Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê can với rừng rậm và núi đá hiểm trở, chỉ có
vùng cực Nam và dọc 2 bờ biển là những đồng bằng nhỏ hẹp.
-Lưu vực sông Ấn chịu tác động của sa mạc nên rất ít mưa, khí hậu khô nóng.Lưu vực sông
Hằng do tác động của gió mùa nên lượng mưa nhiều, cây cối xanh tốt
Câu 21 Hãy xây dựng trục thời gian từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy?
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ và HS chỉ cần
biết đặc điểm cùa xã hội cổ đại, Đông Nam Á
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
Nêu được đặc điểm cùa địa hình, khí hậu, nước trên Trái Đất;xã hội cổ đại
a. Nội dung: Trả lời câu hỏi So sánh 4 dạng địa hình
b. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Núi Đồng bằng Cao nguyên Đồi
- Là dạng địa hình - Là dạng địa hình thấp, có - Là vùng đất tương
- Là dạng địa hình nhô nhô cao rõ rệt. Có
bề mặt tương đối bằng đối bằng phẳng hoặc
cao, coa đỉnh tròn, sườn đỉnh nhọn, sườn
phẳng hoặc hơi gợn sóng. gợn sóng. thoải dốc. - Độ cao của
- Độ cao 200m, nhưng đôi - Độ cao trên 500m. - Độ cao không quá thường trên 500m khi gần 500m. 6 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG 200m.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đưa ra câu hỏi liên quan đến bài học hôm nay. HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ và HS chỉ cần biết trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
Hãy so sánh chữ viết của người Ấn Độ, Ai Cập, Lưỡng Hà
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh Ấn Độ Ai Cập Lưỡng Hà Phạn Tượng hình Nêm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đưa ra câu hỏi liên quan đến bài học hôm nay.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ và HS chỉ cần
biết trả lời câu hỏi 7 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn học: LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ 6, PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
Thời gian thực hiện: 1 tiết. Tuần dạy: 17 I.MỤC TIÊU KIỂM TRA: 1. Kiến thức
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học
và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về Trái đất , khí hậu
- Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu, vận dụng. 2. Năng lực a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc cá nhân có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học,
biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa
học về Trái Đất, khí hậu.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Hình thức trắc nghiệm + tự luận
III. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ:
Ở kiểm tra cuối kì I lịch sử địa lí 6, phân môn ĐL, các chủ đề và nội dung kiểm tra phân phối như sau:
- Cấu tạo của Trái Đất 30%
- Khí hậu và biến đổi khí hậu 20% 8 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
Bài 17.THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Môn học: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết. Tuần dạy: 18 I. MỤC TIÊU Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức:
-Hiểu được thế nào là thời tiết, khí hậu, phân biệt được thời tiết và khí hậu.
- Trình bày được khái quát đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất.
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Năng lực: * Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để
hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí:
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Sử dụng được biểu đồ, hình ảnh về biến đổi khí hậu.
Quan sát và ghi chép được một số yếu tổ thời tiết đơn giản.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề
liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có.
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên. 3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có lối sổng tích cực để giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ bầu khí
quyển.Tuyên truyền cho những người xung quanh về tác hại và biện pháp phòng tránh thiên tai và
ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
HSKT:Biết được thế nào là thời tiết, khí hậu. Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Hình một bản tin dự báo thời tiết (tốt nhất là bản tin dự báo thời tiết từ điện thoại thông minh)
-Bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất -Phiếu học tập
- Biểu đồ biến đổi nhiệt độ trung bình của thế giới từ năm 1900 đến năm 2020
- Tranh ảnh, video về các thiên tai và biến đổi khí hậu 9 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: 2 bạn hs trong mục mở bài bạn nào nói đúng?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ HS hứng thú vào bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khái niệm về thời tiết và khí hậu a. Mục tiêu:
Hiểu được thế nào là thời tiết, khí hậu, phân biệt được thời tiết và khí hậu
b. Nội dung: Tìm hiểu Khái niệm về thời tiết và khí hậu
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
1. Khái niệm về thời tiết và khí hậu
- Thời tiết: là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể được xác định bằng nhiệt
độ, độ ẩm, mưa, mây, gió…Thời tiết luôn thay đổi
- Khí hậu ở một nơi là tổng hợp các yếu tố thời tiết của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 10 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
GV: Dựa vào nội dung kiến thức và bản tin dự báo thời tiết, em hãy cho biết
-Những yếu tố để thể hiện thời tiết? - Thời tiết là gì? - Khí hậu là gì?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ và HS chỉ cần
biết thế nào là thời tiết, khí hậu.
Hoạt động 2.2 Các đới khí hậu trên Trái Đất
a. Mục tiêu: Trình bày được khái quát đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất
b. Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
-Trái Đất có 5 đới khí hậu: 2 đới lạnh, 2 đới ôn hòa, 1 đới nóng
- Đới nóng: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam, nóng quanh năm, nhiệt độ trên 200 C, lượng mưa 1500- trên 2 000 mm/năm
- 2 đới ôn hòa: từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và chí tuyến Nam đến vòng cực Nam, có 4 mùa,
nhiệt độ dưới 200 C, mưa 1000- 1 500 mm/năm
- 2 đới lạnh: từ vòng cực Bắc đến cực Bắc và vòng cực Nam đến cực Nam, nhiệt độ dưới 100 C,mưa dưới 500 mm/năm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào thông tin trong SGK, quan sát hình 1 và hoàn thành phiếu học tập: 11 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ và HS chỉ cần
biết tên các đới khí hậu
Hoạt động 2.3: Biến đổi khí hậu a. Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
a) Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều
kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng,
gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan 12 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
b)Phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu - Chủ động phòng ngừa - Ứng phó kịp thời
- Nhanh chóng khắc phục hậu quả
- Giảm lượng khí thải, tăng cường áp dụng thành tựu khoa học công nghệ, tích cực tuyên truyền bảo
vệ môi trường và phòng chống thiên tai…
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Dựa vào nội dung kiến thức mục a và hình 2,3,4, em hãy
- Nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu - Cách phòng tránh
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ và HS chỉ cần
biết biểu hiện của BĐKH
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
- Hiểu được thế nào là thời tiết, khí hậu, phân biệt được thời tiết và khí hậu.
- Trình bày được khái quát đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất.
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
1. Xác định trên h1 phạm vi 5 đới khí hậu trên TĐ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Đới nóng: chí tuyến B đến chí tuyến N
- 2 đới ôn hòa: chí tuyến B đến vòng cực B, chí tuyến N đến vòng cực N
-2 đới lạnh: vòng cực B đến cực B và vòng cực N đến cực N
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn.Đưa ra câu hỏi liên quan đến bài học hôm nay. 13 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ và HS chỉ cần biết trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
Nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
Một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để ứng phó với biến đổi
khí hậu: Sử dụng năng lượng tiết kiệm; hạn chế thực phẩm có nguồn gốc từ động vật;sử dụng
phương tiện công cộng hoặc đi xe đạp; trổng cây xanh,...
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Sử dụng kĩ thuật phòng tranh. Đưa ra câu hỏi liên quan đến bài học hôm nay.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
HSKT Tham gia thảo luận cùng bạn, giao nhiệm vụ cho 2 bạn cùng giúp đỡ và HS chỉ cần
biết trả lời câu hỏi 14 Trang
GV NGUYỄN THỊ MỘNG THƯỜNG
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Người soạn TỔ PHÓ Đặng Ngọc Hân
Nguyễn Thị Mộng Thường
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Hoài Thương 15 Trang