PHÒNG GD&ĐT CHƯ SÊ
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
~~~~~~
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 19: THỦY QUYỂN VÒNG TUẦN HOÀN LỚN
CỦA NƯỚC
Tiết: 1 tiết
Giáo viên hướng dẫn giảng dạy: BÙI THỊ BẢO HẠNH
Giáo sinh thực tập: NGUYỄN TRẦN HIỀN THẢO
Sinh viên trường: Đại học Quy Nhơn
Thời gian dạy: 15h ngày 22/09/2025
Tiết dạy: 1 tiết
Lớp: 6A3
Gia Lai, 2025
Môn học/ hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6
TÊN BÀI HỌC: Bài 19: THỦY QUYỂN VÀ VÒNG TUÀN HOÀN LỚN CỦA
NƯỚC
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nắm vững khái niệm thủy quyển: Lớp vỏ bao quanh Trái Đất, gồm nước đại dương,
sông, hồ, băng tuyết, nước ngầm, hơi nước trong khí quyển.
- Biết được đặc điểm phân bố nước trên Trái Đất: phần lớn nước mặn (97,5%), nước
ngọt rất ít (chỉ khoảng 2,5%).
- Hiểu được khái niệm vòng tuần hoàn lớn của nước, tả được sơ đồ vòng tuần hoàn:
Bốc hơi - Ngưng tụ thành mây – mưa, tuyết nước chảy trên bề mặt ngấm xuống đất
– quay về biển, đại dương.
- Giải thích vai trò của vòng tuần hoàn nước: Điều hòa khí hậu, duy trì sự sống, tái tạo
tài nguyên nước, tạo nên dòng chảy sông ngòi và các hiện tượng tự nhiên quen thuộc.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự đọc SGK, khai thác lược đồ, hình vẽ về thủy quyển vòng tuần
hoàn nước để rút ra kiến thức. Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận nhóm về vai trò của vòng tuần
hoàn nước, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ học tập. Biết chủ động đưa ra ý kiễn giải pháp
khi được giao nhiệm vụ để hòa thành tốt khi làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vận dụng kiên thức để giải thích các hiện
tượng thực tế (mưa, hạn hán, lũ lụt, sự tan băng...).
* Năng lực chuyên biệt môn Địa Lí:
- Năng lực sử dụng bản đồ, hình vẽ, biểu đồ: Đọc phân tích sơ đồ vòng tuần hoàn lớn
của nước, xác định được quá trình vận động chính.
- Năng lực tìm hiểu Địa Lí: Quan sát, nhận xét phân tích được các bộ phận của thủy
quyển và đặc điểm phân bố nước trên Trái Đất.
- Năng lực vận dụng kiến thức địa thực tiễn: Liên hệ được ý nghĩa của nước vòng
tuần hoàn nước trong sản xuất trong nông nghiệp, công nghiệp đời sống hàng ngày.
Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quân đến bài học; liên hệ
với Việt Nam nếu có. (Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học)
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: Nhận biết mối quan hệ giữa các thành phần tự
nhiên (nước – khí hậu – sinh vật – địa hình).
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên.
+ Kể tên được các thành phần chủ yếu của thủy quyển.
+ Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước, nhân ái: Hình thành tình yêu thiên nhiên, ý thức gắn trách nhiệm với
môi trường sống của cộng đồng.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn nước – tài nguyên thiết yếu của
quốc gia và toàn cầu.
- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu kiến thức, quan sát thực tế, siêng năng trong học tập.
- Trung thực: Biết trình bày đúng, khách quan khi nhận xét các hiện tượng tự nhiên liên
quan đến nước.
- Tiết kiệm, bảo v môi trường: thái độ tôn trọng, sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí
nước trong sinh hoạt hàng ngày.
II. CHUẨN BỊ (Thiết bị dạy học và học liệu)
1. Chuẩn bị của giáo viên:
* Kiến thức, tài liệu
- Nắm vững kiến thức bài giảng
- Chuẩn bị câu hỏi thảo luận nhóm
- SGK, SGV Lịch sử và Địa Lí lớp 6
* Đồ dùng, phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ về vòng tuần hoàn lớn của nước.
- Một số hình ảnh thực tế: Mưa, tuyết, sông chảy, bốc hơi từ biển,...
- Máy chiếu, hình ảnh mô phỏng vòng quá trình bốc hơi – mưa – dòng chảy.
* Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp.
- Trực quan (sử dụng sơ đồ, hình ảnh, video).
- Đặt và giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế.
2. Chuẩn bị của học sinh:
* Chuẩn bị bài học:
- Đọc và soạn trước bài trong Sgk, trả lời câu hỏi gợi ý.
- Quan sát sưu tầm một số hiện tượng liên qua đến nước trong thực tế địa phương:
mưa, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn,... ở các ao, hồ, kênh mương,...
* Phương tiện:
- Chuẩn bị tập, vở, bút chì, bút màu để ghi chú và vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn nước.
* Thái độ, tinh thần học tập:
- Chuẩn bị nghiêm túc, vào học đúng giờ, mang đầy đủ dụng cụ học tập cần thiết.
- Chủ động, tích cực tham gia hoạt động trong tiết học, mạnh dạn phát biểu ý kiến.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguồn nước trong đời sống hàng ngày.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu 5’
a) Mục đích
- Tạo hứng thú cho học sinh khi bước vào bài học.
- Kích thức sự tò mò, gợi nhớ kiến thức đã biết về nước trong đời sống.
- Dẫn dắt vào nội dung bài học mới: Thủy quyển và vòng tuần hoàn của nước.
b) Phương pháp/ kĩ thuật
- Trực quan (hình ảnh, video)
- Vấn đáp, gợi mở.
c) Sản phẩm
- Câu trả lời, chia sẻ của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Ổn định lớp
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số vắng
- Nhắc học sinh chuẩn bị lấy sẵn sách vở ghi và dụng cụ học tập
- Chuẩn bị thiết bị trình chiếu và tài liệu giảng dạy
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh nước trong thiên nhiên, đặt câu hỏi gợi mở:
Các em thấy nước có mặt ở những đâu trong tự nhiên?
Vì sao có mưa, theo các em mưa từ đâu đến? Vậy sau mưa, nước sẽ đi đâu?
Nước có vai trò như thế nào đối với cuộc sống hàng ngày của chúng ta?
Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, kết hợp với hiểu biết cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh trả lời cá nhân, chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh, chốt ý dẫn dắt vào bài học mới.
- GV đãn dắt HS vào bài học:
“Nước tồn tại khắp nơi trên Trái Đất luôn vận động, luân chuyển không ngừng. Để
hiểu hơn về toàn bộ lớp nước của Trái Đất sự vận động đó, chúng ta cùng tìm hiểu
Bài 19: Thủy quyển. Vòng tuần hoàn lớn của nước”.
- Kết nối: Giáo viên ghi tên bài học lên bảng, học sinh mở SGK.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
1. Thủy quyển
- Mục tiêu: Hiểu được khái niệm thủy quyển và biết các thành phần của thủy quyển.
- Nội dung: GV trình chiếu hình 1 kết hợp thông tin mục 1 SGk trang 156, để giải thích
được khái niệm thủy quyển nếu được các thành phần của thủy quyển. Đặt các câu hỏi
thông hiểu cho học sinh thảo luận, giáo viên đánh giá và phân tích.
- Tổ chức thực hiện: GV cho HS đọc thông tin SGK, giải thích khái niệm Thủy Quyển:
a) Khái niệm:
Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất.
Bao gồm: Nước trong đại dương, biển, sông, hồ, băng tuyết, nước ngầm hơi
nước trong khí quyển.
Đặc điểm: Nước trong thủy quyển luôn vận động, luân chuyển không ngừng.
b) Các thành phần của thủy quyển:
- Trả lời câu hỏi trong SGK trang156: Quan sát hình 1 đọc thông tin trong mục 1, em
hãy: Kể tên các thành phần chủ yếu của thủy quyển.
- Nước mặn: GV đặt các câu hỏi thông hiểu cho HS suy nghĩ thảo luận, mở rộng kiến
thức cho HS
Câu hỏi thông hiểu:
Câu hỏi 1: Khi nước biển bốc hơi lên thành mây, muối có bay theo không?
Câu hỏi 2: Nước sông đổ ra biển có làm nước biển nhạt đi không? Vì sao?
Câu hỏi 3: Nước mặn trong biển có thể uống được không? Vì sao?
Câu hỏi 4: Biển đại dương chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm lượng nước trên Trái
Đất?
Câu hỏi 5: Nước mặn thường có màu gì? Có giống nước ngọt không?
- Trả lời câu hỏi trong SGK trang 156: Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em
hãy: Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào. Nêu tỉ lệ của từng dạng.
- Nước ngọt: GV đặt các câu hỏi thông hiểu cho HS suy nghĩ thảo luận, mở rộng kiến
thức cho HS
Câu hỏi thông hiểu:
Câu hỏi1: Nước ngọt chiếm khoảng vào bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước trên Trái
Đất?
Câu hỏi 2: Nước ngọt thường có ở những dạng nào?
Câu hỏi 3: Vì sao con người và sinh vật cần nước ngọt để sống?
Câu hỏi 4: Trong đời sống hàng ngày, nước ngọt được dùng để làm gì?
Câu hỏi 5:Tại sao nước ngọt lại quý hiếm dù Trái Đất có rất nhiều nước?
c) Tổng kết kiến thức và mở rộng: GV mở rông thêm kiến thức hiểu biết cho HS
Tổng lượng nước phân bố trên Trái Đất khoảng 1,4 tỉ km
3
Nước mặn khoảng 97,5% (trong đại dương và biển)
Nước ngọt khoảng 2,5% (nhưng phần lớn ở dạng khó khai thác). Trong đó: 68% là
băng tuyết (chủ yếu Nam Cực Greenland), 30% nước ngầm chỉ gần
0,3% tồn tại ở sông, hồ, khí quyển trực tiếp dùng cho sinh hoạt.
Như vậy, nguồn nước ngọt thực sự con người có thể sử dụng rất ít.
- GV chuẩn kiến thức và ghi bảng, HS lắng nghe ghi bài
1. Thủy quyển
a) Khái niệm: Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất. Bao gồm: Nước trong
đại dương, biển, sông, hồ, băng tuyết, nước ngầm hơi nước trong khí quyển. Đặc
điểm: Nước trong thủy quyển luôn vận động, luân chuyển không ngừng.
b) Các thành phần của thủy quyển
- Nước mặn:
+ Chiếm khoảng 97,5% tổng lượng nước trên Trái Đất.
+ Chủ yếu tập trung ở đại dương và biển.
- Nước ngọt:
+ Chỉ chiếm khoảng 2,5% tổng lượng nước trên Trái Đất.
+ Phân bố ở: Sông, hồ, băng hà, nước ngầm, hơi nước khí quyển.
+ Mặc ít nhưng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống hoạt động sản xuất
của con người.
2. Vòng tuần hoàn lớn của nước
- Mục tiêu: Hiểu được khái niệm vòng tuần hoàn nước, tả được các giai đoạn chính
của vòng tuần hoàn nước.
- Nội dung: GV sử dụng hình ảnh trình chiếu kết hợp thông tin SGK, phân tích các giai
đoạn của vòng tuần hoàn nước.
Nước nguồn tài nguyên giá đối với mọi sự sống trên Trái Đất. Nhưng mà,
các em có bao giờ tự hỏi là: Làm thế nào mà nước cứ tuần hoàn mãi không bao giờ
“cạn kiệt” như thế không? Đó chính nhờ vào vòng tuần hoàn nước, một quá
trình tự nhiên giúp nước di chuyển chuyển đổi liên tục giữa các trạng thái khác
nhau trong môi trường.
a) Khái niệm:
- Vòng tuần hoàn của nước: quá trình luân chuyển không ngừng của nước trong tự
nhiên, giữa các môi trường: Khí quyển, mặt đất, đại dương dưới lòng đất. Quá trình
này được thúc đẩy chủ yếu bởi năng lượng mặt trời và lực hấp dẫn.
Nói dễ hiểu hơn là: sự vận động liên tục, lặp đi lặp lại của nước trong tự nhiên theo
một chu trình khép kín, dưới tác động của năng lượng Mặt Trời và lực hút Trái Đất.
- Đây quá trình phân phối tái tạo tài nguyên nước, giúp nước luân chuyển giữa khí
quyển – lục địa – biển, đại dương.
b) Các giai đoạn chính:
Vòng tuần hoàn của nước sẽ qua các giai đoạn chính như sau:
- Bốc hơi: Đầu tiên, nước từ đại dương, sông, hồ, ao,... và cả từ bề mặt đất, bay hơi dưới
tác động của nhiệt độ mặt trời, và chuyển thành hơi nước, bốc hơi lên khí quyển. Cây cối
cũng góp phần thông qua quá trình thoát hơi nước, cây cối “thoát hơi nước qua lá” qua lá,
bổ sung lượng hơi nước vào khí quyển.
- Ngưng tụ: Hơi nước trong không khí khi gặp nhiệt độ thấp, sẽ ngưng tụ thành các giọt
nước nhỏ, tạo thành mây. (Hơi nước trong khí quyển gặp lạnh ngưng tụ thành mây).
- Giáng thủy (mưa, tuyết, mưa đá, sương,...): Khi mây đạt đến độ bão hòa nhất định, nước
sẽ rơi xuống dưới dạng mưa, tuyết, sương hoặc mưa đá.
- Thấm nước (nước ngấm xuống đất: nước ngầm): Một phần nước mưa thấm xuống đất,
hình thành các mạch nước ngầm, lại cung cấp cho sông, hồ hoặc thoát hơi trở lại.
- Dòng chảy mặt (nước chảy trên bề mặt): Phần nước không thấm xuống sẽ chảy thành
dòng, đổ về sông, hồ, và cuối cùng là đại dương.
* Như vậy, nước không mất đi, mà luôn vận động trong vòng tuần hoàn.
c) Vai trò của vòng tuần hoàn nước:
- Duy trì sự sống: Cung cấp nước sạch cho con người, sinh vật (động – thực vật) và nông
nghiệp.
- Điều hòa khí hậu: Hơi nước mưa giúp làm mát cân bằng nhiệt độ trên Trái Đất
(nhờ bốc hơi – ngưng tụ – mưa).
- Tái tạo nguồn nước: Đảm bảo rằng nước trên hành tinh không bao giờ cạn kiệt.
- Bổ sung nguồn nước cho sông ngòi, ao hồ, nước ngầm.
- Hỗ trợ hệ sinh thái: Tạo điều kiện cho sự tồn tại phát triển của các sinh vật trong tự
nhiên.
- Hình thành các dạng địa hình: Xói mòn, bồi tụ đất, tạo đồng bằng.
d) Thực trạng, giải pháp
Liên hệ Việt Nam:
- Nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam:
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc (khoảng 2,600 con sông lớn nhỏ).
Lượng nước mặt dồi dào nhưng phân bố không đều theo thời gian không gian:
Mùa mưa lũ lụt, thừa nước. Mùa khô thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn.
Nước ngầm khá phong phú, nhưng đang bị khai thác quá mức đô thị lớn (Hà
Nội, TP.HCM).
- Vai trò của nước đối với Việt Nam:
Nông nghiệp: Phụ thuộc rất lớn vào nguồn nước (lúa nước, cây công nghiệp,
thủy sản)
Thủy điện: Nhiều công trình lớn trên sông Đà, sông Đồng Nai, sông Sê san, ...
Giao thông thủy: Thuận lợi nhờ hệ thống sông dày đặc (Đồng bằng sông Hồng,
Đồng bằng sông Cửu Long)
Du lịch biển đảo: Tài nguyên nước biển, vịnh, bãi biển, đảo,... phát triển
mạnh ngành du lịch.
- Vấn đề môi trường nước ở Việt Nanm:
Ô nhiễm nước mặt: Sông Tô Lịch (Hà Nội), sông Thị Vải (Đồng Nai), kênh rạch ở
TP.HCM, ... do nước thải công nghiệp và sinh hoạt.
Ô nhiễm nước ngầm: Khai thác tràn lan, nhiễm asen (Đồng bằng sông Hồng).
Xâm nhập mặn: Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô, đe dọa sản xuất đời
sống người dân.
Ngập lụt: Do mưa bão, nước biển dâng, thủy triều,... ngày càng nghiêm trọng.
- Giải pháp bảo vệ tài nguyên nước ở Việt Nam:
Tiết kiệm, sử dụng hợp lí nước trong sinh hoạt và sản xuất.
Xử lí nước thải trước khi cả ra môi trường.
Bảo vệ rừng đầu nguông để giữ nước.
Hợp tác quốc tế trong quản nguồn nước xuyên biên giới (sông Kông, sông
Hồng).
e) Mở rộng kiến thức cho học sinh:
- Có 2 loại vòng tuần hoàn lớn và nhỏ:
Nhỏ: Nước bốc hơi từ biển, ngưng tụ, mưa rơi xuống biển (không liên quan đến
đất liền).
Lớn: Nước từ biển bốc hơi, tạo mưa rơi xuống đất liền, chảy ra sông, quay về biển,
đây là vòng tuần hoàn có ý nghĩa to lớn với sự sống trên lục địa.
- Liên hệ với Việt Nam: Việt Nam mưa nhiều, chịu tác động mạnh của vòng tuần hoàn
nước dễ xảy ra
Ngập lụt ở đồng bằng Bắc Bộ, Nam bộ vào mùa mưa.
Hạn hán, thiếu nước vào mùa khô ở Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
Xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- GV chuẩn hóa kiến thức, HS ghi bài
2. Vòng tuần hoàn lớn của nước
a) Khái niệm: Vòng tuần hoàn lớn của nước sự vận động liên tục, lặp đi lặp lại của
nước trong tự nhiên theo một chu trình khép kín, dưới tác động của năng lượng Mặt Trời
và lực hút Trái Đất.
b) Các giai đoạn chính:
- Bốc hơi – ngưng tụ – giáng thủy – dòng chảy mặt – thấm nước
c) Vai trò của vòng tuần hoàn nước
- Duy trì sự sống
- Điều hòa khí hậu
- Tái tạo nguồn nước
- Bổ sung nguồn nước
- Hỗ trợ hệ sinh thái
- Góp phần hình thành các dạng địa hình
d) Thực trạng, giải pháp
e) Trả lời câu hỏi trong SGK trang157:
- Quan sát sơ đồ hình 2 và kết hợp với hiểu biết của em, hãy:
Cho biết nước mưa rơi xuống bề mặt đất sẽ tồn tại ở những đâu?
Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập củng cố, bài tập vận dụng và giao nhiệm vụ chuẩn bị
tiết sau (10 phút)
- Mục tiêu: Củng cố lại khái niệm thủy quyển các thành phần của thủy quyển. Nắm
vững bản chất và các giai đoạn của vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. Hiểu được
vai trò của vòng tuần hoàn nước đói với tự nhiên và đời sống.
- Nội dung: Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế (mưa, sông ngòi
có nước quanh năm, sự bốc hơi ở biển...)
1. Luyện tập
Trả lời các câu hỏi trong sgk, GV lược lại kiến thức một lần cuối và gợi ý giúp HS trả lời
2. Vận dụng
Liên hệ với địa phương:
- Giáo viên hỏi thông tin liên hệ tại địa phương để học sinh ứng dụng kiến thức:
Ở địa phương em, có con sông hay hồ nào? Nó có vai trò gì trong đời sống?
Quy Nhơn, sông Hà Thanh, sông Côn nhiều hồ chứa như hồ Núi Một, hồ
Long Mỹ. Các sông, hồ này cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, đoòng
thời còn giúp phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái.
Em hãy nêu một việc làm nhỏ để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
Học sinh thì có thể:
+ Tiết kiệm nước khi sinh hoạt hàng ngày (khóa vòi khi không dùng, dùng nước
hợp lí khi rửa xe, tắm giặt).
+ Không xả rác xuống sông hồ, kênh mương để tránh ô nhiễm nguồn nước.
+ Tham gia các hoạt động cộng đồng như dọn vệ sinh bãi biển Quy Nhơn để bảo
vệ môi trường nước biển.
- Bài tập về nhà và gợi ý hướng dẫn học tập ở nhà
a) Bài tập về nhà:
Bài tập 1: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt lại vòng tuần hoàn của nước.
Giáo viên hướng dẫn và vẽ ra sơ đồ chung, nêu các phần nổi bật quan trọng dễ nhớ
cho học sinh.
Bài tập 2: Trả lời 2 câu hỏi bài tập: Câu 1, 2 trong SGK trang157
- Câu 1: Nước trong các sông, hồ tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước không?
Vì sao?
Nước trong các sông, hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước.
Vì: Nước từ sông, hồ sẽ bốc hơi lên khí quyển, tham gia quá trình ngưng tụ tạo
thành mưa; một phần khác chảy ra biển, rồi lại từ biển lại bốc hơi tiếp tục chu
trình.
Như vậy, sông hồ là mắt xích quan trọng, đưa nước từ đất liền trở về khí quyển
biển, giúp vòng tuần hoàn luôn khép kín.
- Câu 2: Nguồn nước ngọt Việt Nam đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Em hãy tìm hiểu
và cho biết tình trạng đó dẫn đến những hậu quả gì?
Ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người
Giảm năng suất nông nghiệp và an ninh lương thực
Suy giảm nguồn lợi thủy sản
Hư hại hệ sinh thái nước ngọt và mất đa dạng sinh học
Tác động kinh tế - xã hội
Ảnh hưởng lâu dài về môi trường và biến đòi khí hậu
b) Chuẩn bị cho bài sau:
Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà
- Đọc trước bài 20, gạch chân các khái niệm: Sông, lưu vực sông, hệ thống sông, hồ,
nước ngầm, băng hà.
- Quan sát lược đồ sông ngòi Việt Nam trong SGK, nhận xét sự phân bố sông ngòi.
- Tìm hiểu thực tế địa phương: sông, hồ hoặc nước ngầm nào nổi bật không? Được
khai thác, sử dụng như thế nào?
- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về một con sông/hồ lớn Việt Nam hoặc trên thế giới (ví
dụ: sông Hồng, sông Mekong, hồ Ba Bể,...)

Preview text:

PHÒNG GD&ĐT CHƯ SÊ

Description: FabricTRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

~~~🙣🕮🙡~~~

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 19: THỦY QUYỂN VÀ VÒNG TUẦN HOÀN LỚN CỦA NƯỚC

Tiết: 1 tiết


C:\Users\Admin\AppData\Local\Temp\ksohtml6680\wps1.png

Giáo viên hướng dẫn giảng dạy: BÙI THỊ BẢO HẠNH

Giáo sinh thực tập: NGUYỄN TRẦN HIỀN THẢO

Sinh viên trường: Đại học Quy Nhơn

Thời gian dạy: 15h ngày 22/09/2025

Tiết dạy: 1 tiết

Lớp: 6A3

Gia Lai, 2025

Môn học/ hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6

TÊN BÀI HỌC: Bài 19: THỦY QUYỂN VÀ VÒNG TUÀN HOÀN LỚN CỦA NƯỚC

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Nắm vững khái niệm thủy quyển: Lớp vỏ bao quanh Trái Đất, gồm nước ở đại dương, sông, hồ, băng tuyết, nước ngầm, hơi nước trong khí quyển.

- Biết được đặc điểm phân bố nước trên Trái Đất: phần lớn là nước mặn (97,5%), nước ngọt rất ít (chỉ khoảng 2,5%).

- Hiểu được khái niệm vòng tuần hoàn lớn của nước, mô tả được sơ đồ vòng tuần hoàn: Bốc hơi - Ngưng tụ thành mây – mưa, tuyết – nước chảy trên bề mặt và ngấm xuống đất – quay về biển, đại dương.

- Giải thích vai trò của vòng tuần hoàn nước: Điều hòa khí hậu, duy trì sự sống, tái tạo tài nguyên nước, tạo nên dòng chảy sông ngòi và các hiện tượng tự nhiên quen thuộc.

2. Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Tự đọc SGK, khai thác lược đồ, hình vẽ về thủy quyển và vòng tuần hoàn nước để rút ra kiến thức. Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận nhóm về vai trò của vòng tuần hoàn nước, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ học tập. Biết chủ động đưa ra ý kiễn giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hòa thành tốt khi làm việc nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiên thức để giải thích các hiện tượng thực tế (mưa, hạn hán, lũ lụt, sự tan băng...).

* Năng lực chuyên biệt môn Địa Lí:

- Năng lực sử dụng bản đồ, hình vẽ, biểu đồ: Đọc và phân tích sơ đồ vòng tuần hoàn lớn của nước, xác định được quá trình vận động chính.

- Năng lực tìm hiểu Địa Lí: Quan sát, nhận xét và phân tích được các bộ phận của thủy quyển và đặc điểm phân bố nước trên Trái Đất.

- Năng lực vận dụng kiến thức địa lí thực tiễn: Liên hệ được ý nghĩa của nước và vòng tuần hoàn nước trong sản xuất trong nông nghiệp, công nghiệp và đời sống hàng ngày. Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quân đến bài học; liên hệ với Việt Nam nếu có. (Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học)

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: Nhận biết mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (nước – khí hậu – sinh vật – địa hình).

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:

+ Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên.

+ Kể tên được các thành phần chủ yếu của thủy quyển.

+ Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.

3. Phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái: Hình thành tình yêu thiên nhiên, ý thức gắn bó và trách nhiệm với môi trường sống của cộng đồng.

- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn nước – tài nguyên thiết yếu của quốc gia và toàn cầu.

- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu kiến thức, quan sát thực tế, siêng năng trong học tập.

- Trung thực: Biết trình bày đúng, khách quan khi nhận xét các hiện tượng tự nhiên liên quan đến nước.

- Tiết kiệm, bảo vệ môi trường: Có thái độ tôn trọng, sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí nước trong sinh hoạt hàng ngày.

II. CHUẨN BỊ (Thiết bị dạy học và học liệu)

1. Chuẩn bị của giáo viên:

* Kiến thức, tài liệu

- Nắm vững kiến thức bài giảng

- Chuẩn bị câu hỏi thảo luận nhóm

- SGK, SGV Lịch sử và Địa Lí lớp 6

* Đồ dùng, phương tiện dạy học:

- Tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ về vòng tuần hoàn lớn của nước.

- Một số hình ảnh thực tế: Mưa, tuyết, sông chảy, bốc hơi từ biển,...

- Máy chiếu, hình ảnh mô phỏng vòng quá trình bốc hơi – mưa – dòng chảy.

* Phương pháp, kĩ thuật dạy học

- Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp.

- Trực quan (sử dụng sơ đồ, hình ảnh, video).

- Đặt và giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế.

2. Chuẩn bị của học sinh:

* Chuẩn bị bài học:

- Đọc và soạn trước bài trong Sgk, trả lời câu hỏi gợi ý.

- Quan sát và sưu tầm một số hiện tượng liên qua đến nước trong thực tế ở địa phương: mưa, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn,... ở các ao, hồ, kênh mương,...

* Phương tiện:

- Chuẩn bị tập, vở, bút chì, bút màu để ghi chú và vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn nước.

* Thái độ, tinh thần học tập:

- Chuẩn bị nghiêm túc, vào học đúng giờ, mang đầy đủ dụng cụ học tập cần thiết.

- Chủ động, tích cực tham gia hoạt động trong tiết học, mạnh dạn phát biểu ý kiến.

- Có ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguồn nước trong đời sống hàng ngày.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu 5’

a) Mục đích

- Tạo hứng thú cho học sinh khi bước vào bài học.

- Kích thức sự tò mò, gợi nhớ kiến thức đã biết về nước trong đời sống.

- Dẫn dắt vào nội dung bài học mới: Thủy quyển và vòng tuần hoàn của nước.

b) Phương pháp/ kĩ thuật

- Trực quan (hình ảnh, video)

- Vấn đáp, gợi mở.

c) Sản phẩm

- Câu trả lời, chia sẻ của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Ổn định lớp

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số vắng

- Nhắc học sinh chuẩn bị lấy sẵn sách vở ghi và dụng cụ học tập

- Chuẩn bị thiết bị trình chiếu và tài liệu giảng dạy

Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh nước trong thiên nhiên, đặt câu hỏi gợi mở:

  • Các em thấy nước có mặt ở những đâu trong tự nhiên?
  • Vì sao có mưa, theo các em mưa từ đâu đến? Vậy sau mưa, nước sẽ đi đâu?
  • Nước có vai trò như thế nào đối với cuộc sống hàng ngày của chúng ta?

Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát hình ảnh, kết hợp với hiểu biết cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Học sinh trả lời cá nhân, chia sẻ trước lớp.

- Nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh, chốt ý dẫn dắt vào bài học mới.

- GV đãn dắt HS vào bài học:

“Nước tồn tại khắp nơi trên Trái Đất và luôn vận động, luân chuyển không ngừng. Để hiểu rõ hơn về toàn bộ lớp nước của Trái Đất và sự vận động đó, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 19: Thủy quyển. Vòng tuần hoàn lớn của nước”.

- Kết nối: Giáo viên ghi tên bài học lên bảng, học sinh mở SGK.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)

1. Thủy quyển

- Mục tiêu: Hiểu được khái niệm thủy quyển và biết các thành phần của thủy quyển.

- Nội dung: GV trình chiếu hình 1 kết hợp thông tin mục 1 SGk trang 156, để giải thích được khái niệm thủy quyển và nếu được các thành phần của thủy quyển. Đặt các câu hỏi thông hiểu cho học sinh thảo luận, giáo viên đánh giá và phân tích.

- Tổ chức thực hiện: GV cho HS đọc thông tin SGK, giải thích khái niệm Thủy Quyển:

a) Khái niệm:

  • Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất.
  • Bao gồm: Nước trong đại dương, biển, sông, hồ, băng tuyết, nước ngầm và hơi nước trong khí quyển.
  • Đặc điểm: Nước trong thủy quyển luôn vận động, luân chuyển không ngừng.

b) Các thành phần của thủy quyển:

- Trả lời câu hỏi trong SGK trang156: Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy: Kể tên các thành phần chủ yếu của thủy quyển.

- Nước mặn: GV đặt các câu hỏi thông hiểu cho HS suy nghĩ thảo luận, mở rộng kiến thức cho HS

Câu hỏi thông hiểu:

Câu hỏi 1: Khi nước biển bốc hơi lên thành mây, muối có bay theo không?

Câu hỏi 2: Nước sông đổ ra biển có làm nước biển nhạt đi không? Vì sao?

Câu hỏi 3: Nước mặn trong biển có thể uống được không? Vì sao?

Câu hỏi 4: Biển và đại dương chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm lượng nước trên Trái Đất?

Câu hỏi 5: Nước mặn thường có màu gì? Có giống nước ngọt không?

- Trả lời câu hỏi trong SGK trang 156: Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy: Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào. Nêu tỉ lệ của từng dạng.

- Nước ngọt: GV đặt các câu hỏi thông hiểu cho HS suy nghĩ thảo luận, mở rộng kiến thức cho HS

Câu hỏi thông hiểu:

Câu hỏi1: Nước ngọt chiếm khoảng vào bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước trên Trái Đất?

Câu hỏi 2: Nước ngọt thường có ở những dạng nào?

Câu hỏi 3: Vì sao con người và sinh vật cần nước ngọt để sống?

Câu hỏi 4: Trong đời sống hàng ngày, nước ngọt được dùng để làm gì?

Câu hỏi 5:Tại sao nước ngọt lại quý hiếm dù Trái Đất có rất nhiều nước?

c) Tổng kết kiến thức và mở rộng: GV mở rông thêm kiến thức hiểu biết cho HS

  • Tổng lượng nước phân bố trên Trái Đất khoảng 1,4 tỉ km3
  • Nước mặn khoảng 97,5% (trong đại dương và biển)
  • Nước ngọt khoảng 2,5% (nhưng phần lớn ở dạng khó khai thác). Trong đó: 68% là băng tuyết (chủ yếu ở Nam Cực và Greenland), 30% là nước ngầm và chỉ gần 0,3% tồn tại ở sông, hồ, khí quyển trực tiếp dùng cho sinh hoạt.
  • Như vậy, nguồn nước ngọt thực sự con người có thể sử dụng rất ít.

- GV chuẩn kiến thức và ghi bảng, HS lắng nghe ghi bài

1. Thủy quyển

a) Khái niệm: Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất. Bao gồm: Nước trong đại dương, biển, sông, hồ, băng tuyết, nước ngầm và hơi nước trong khí quyển. Đặc điểm: Nước trong thủy quyển luôn vận động, luân chuyển không ngừng.

b) Các thành phần của thủy quyển

- Nước mặn:

+ Chiếm khoảng 97,5% tổng lượng nước trên Trái Đất.

+ Chủ yếu tập trung ở đại dương và biển.

- Nước ngọt:

+ Chỉ chiếm khoảng 2,5% tổng lượng nước trên Trái Đất.

+ Phân bố ở: Sông, hồ, băng hà, nước ngầm, hơi nước khí quyển.

+ Mặc dù ít nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống và hoạt động sản xuất của con người.

2. Vòng tuần hoàn lớn của nước

- Mục tiêu: Hiểu được khái niệm vòng tuần hoàn nước, mô tả được các giai đoạn chính của vòng tuần hoàn nước.

- Nội dung: GV sử dụng hình ảnh trình chiếu kết hợp thông tin SGK, phân tích các giai đoạn của vòng tuần hoàn nước.

Nước là nguồn tài nguyên vô giá đối với mọi sự sống trên Trái Đất. Nhưng mà, các em có bao giờ tự hỏi là: Làm thế nào mà nước cứ tuần hoàn mãi không bao giờ “cạn kiệt” như thế không? Đó chính là nhờ vào vòng tuần hoàn nước, một quá trình tự nhiên giúp nước di chuyển và chuyển đổi liên tục giữa các trạng thái khác nhau trong môi trường.

a) Khái niệm:

- Vòng tuần hoàn của nước: Là quá trình luân chuyển không ngừng của nước trong tự nhiên, giữa các môi trường: Khí quyển, mặt đất, đại dương và dưới lòng đất. Quá trình này được thúc đẩy chủ yếu bởi năng lượng mặt trời và lực hấp dẫn.

Nói dễ hiểu hơn là: Là sự vận động liên tục, lặp đi lặp lại của nước trong tự nhiên theo một chu trình khép kín, dưới tác động của năng lượng Mặt Trời và lực hút Trái Đất.

- Đây là quá trình phân phối và tái tạo tài nguyên nước, giúp nước luân chuyển giữa khí quyển – lục địa – biển, đại dương.

b) Các giai đoạn chính:

Vòng tuần hoàn của nước sẽ qua các giai đoạn chính như sau:

- Bốc hơi: Đầu tiên, nước từ đại dương, sông, hồ, ao,... và cả từ bề mặt đất, bay hơi dưới tác động của nhiệt độ mặt trời, và chuyển thành hơi nước, bốc hơi lên khí quyển. Cây cối cũng góp phần thông qua quá trình thoát hơi nước, cây cối “thoát hơi nước qua lá” qua lá, bổ sung lượng hơi nước vào khí quyển.

- Ngưng tụ: Hơi nước trong không khí khi gặp nhiệt độ thấp, sẽ ngưng tụ thành các giọt nước nhỏ, tạo thành mây. (Hơi nước trong khí quyển gặp lạnh ngưng tụ thành mây).

- Giáng thủy (mưa, tuyết, mưa đá, sương,...): Khi mây đạt đến độ bão hòa nhất định, nước sẽ rơi xuống dưới dạng mưa, tuyết, sương hoặc mưa đá.

- Thấm nước (nước ngấm xuống đất: nước ngầm): Một phần nước mưa thấm xuống đất, hình thành các mạch nước ngầm, lại cung cấp cho sông, hồ hoặc thoát hơi trở lại.

- Dòng chảy mặt (nước chảy trên bề mặt): Phần nước không thấm xuống sẽ chảy thành dòng, đổ về sông, hồ, và cuối cùng là đại dương.

* Như vậy, nước không mất đi, mà luôn vận động trong vòng tuần hoàn.

c) Vai trò của vòng tuần hoàn nước:

- Duy trì sự sống: Cung cấp nước sạch cho con người, sinh vật (động – thực vật) và nông nghiệp.

- Điều hòa khí hậu: Hơi nước và mưa giúp làm mát và cân bằng nhiệt độ trên Trái Đất (nhờ bốc hơi – ngưng tụ – mưa).

- Tái tạo nguồn nước: Đảm bảo rằng nước trên hành tinh không bao giờ cạn kiệt.

- Bổ sung nguồn nước cho sông ngòi, ao hồ, nước ngầm.

- Hỗ trợ hệ sinh thái: Tạo điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của các sinh vật trong tự nhiên.

- Hình thành các dạng địa hình: Xói mòn, bồi tụ đất, tạo đồng bằng.

d) Thực trạng, giải pháp

Liên hệ Việt Nam:

- Nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam:

  • Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc (khoảng 2,600 con sông lớn nhỏ).
  • Lượng nước mặt dồi dào nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian: Mùa mưa lũ lụt, thừa nước. Mùa khô thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn.
  • Nước ngầm khá phong phú, nhưng đang bị khai thác quá mức ở đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM).

- Vai trò của nước đối với Việt Nam:

  • Nông nghiệp: Phụ thuộc rất lớn vào nguồn nước (lúa nước, cây công nghiệp, thủy sản)
  • Thủy điện: Nhiều công trình lớn trên sông Đà, sông Đồng Nai, sông Sê san, ...
  • Giao thông thủy: Thuận lợi nhờ hệ thống sông dày đặc (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long)
  • Du lịch biển – đảo: Tài nguyên nước biển, vịnh, bãi biển, đảo,... phát triển mạnh ngành du lịch.

- Vấn đề môi trường nước ở Việt Nanm:

  • Ô nhiễm nước mặt: Sông Tô Lịch (Hà Nội), sông Thị Vải (Đồng Nai), kênh rạch ở TP.HCM, ... do nước thải công nghiệp và sinh hoạt.
  • Ô nhiễm nước ngầm: Khai thác tràn lan, nhiễm asen (Đồng bằng sông Hồng).
  • Xâm nhập mặn: Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô, đe dọa sản xuất và đời sống người dân.
  • Ngập lụt: Do mưa bão, nước biển dâng, thủy triều,... ngày càng nghiêm trọng.

- Giải pháp bảo vệ tài nguyên nước ở Việt Nam:

  • Tiết kiệm, sử dụng hợp lí nước trong sinh hoạt và sản xuất.
  • Xử lí nước thải trước khi cả ra môi trường.
  • Bảo vệ rừng đầu nguông để giữ nước.
  • Hợp tác quốc tế trong quản lí nguồn nước xuyên biên giới (sông Mê Kông, sông Hồng).

e) Mở rộng kiến thức cho học sinh:

- Có 2 loại vòng tuần hoàn lớn và nhỏ:

  • Nhỏ: Nước bốc hơi từ biển, ngưng tụ, mưa rơi xuống biển (không liên quan đến đất liền).
  • Lớn: Nước từ biển bốc hơi, tạo mưa rơi xuống đất liền, chảy ra sông, quay về biển, đây là vòng tuần hoàn có ý nghĩa to lớn với sự sống trên lục địa.

- Liên hệ với Việt Nam: Việt Nam mưa nhiều, chịu tác động mạnh của vòng tuần hoàn nước dễ xảy ra

  • Ngập lụt ở đồng bằng Bắc Bộ, Nam bộ vào mùa mưa.
  • Hạn hán, thiếu nước vào mùa khô ở Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
  • Xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- GV chuẩn hóa kiến thức, HS ghi bài

2. Vòng tuần hoàn lớn của nước

a) Khái niệm: Vòng tuần hoàn lớn của nước là sự vận động liên tục, lặp đi lặp lại của nước trong tự nhiên theo một chu trình khép kín, dưới tác động của năng lượng Mặt Trời và lực hút Trái Đất.

b) Các giai đoạn chính:

- Bốc hơi – ngưng tụ – giáng thủy – dòng chảy mặt – thấm nước

c) Vai trò của vòng tuần hoàn nước

- Duy trì sự sống

- Điều hòa khí hậu

- Tái tạo nguồn nước

- Bổ sung nguồn nước

- Hỗ trợ hệ sinh thái

- Góp phần hình thành các dạng địa hình

d) Thực trạng, giải pháp

e) Trả lời câu hỏi trong SGK trang157:

- Quan sát sơ đồ hình 2 và kết hợp với hiểu biết của em, hãy:

  • Cho biết nước mưa rơi xuống bề mặt đất sẽ tồn tại ở những đâu?
  • Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước.

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập củng cố, bài tập vận dụng và giao nhiệm vụ chuẩn bị tiết sau (10 phút)

- Mục tiêu: Củng cố lại khái niệm thủy quyển và các thành phần của thủy quyển. Nắm vững bản chất và các giai đoạn của vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. Hiểu được vai trò của vòng tuần hoàn nước đói với tự nhiên và đời sống.

- Nội dung: Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế (mưa, sông ngòi có nước quanh năm, sự bốc hơi ở biển...)

1. Luyện tập

Trả lời các câu hỏi trong sgk, GV lược lại kiến thức một lần cuối và gợi ý giúp HS trả lời

2. Vận dụng

Liên hệ với địa phương:

- Giáo viên hỏi thông tin liên hệ tại địa phương để học sinh ứng dụng kiến thức:

  • Ở địa phương em, có con sông hay hồ nào? Nó có vai trò gì trong đời sống?

Ở Quy Nhơn, có sông Hà Thanh, sông Côn và nhiều hồ chứa như hồ Núi Một, hồ Long Mỹ. Các sông, hồ này cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, đoòng thời còn giúp phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái.

  • Em hãy nêu một việc làm nhỏ để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.

Học sinh thì có thể:

+ Tiết kiệm nước khi sinh hoạt hàng ngày (khóa vòi khi không dùng, dùng nước hợp lí khi rửa xe, tắm giặt).

+ Không xả rác xuống sông hồ, kênh mương để tránh ô nhiễm nguồn nước.

+ Tham gia các hoạt động cộng đồng như dọn vệ sinh bãi biển Quy Nhơn để bảo vệ môi trường nước biển.

- Bài tập về nhà và gợi ý hướng dẫn học tập ở nhà

a) Bài tập về nhà:

Bài tập 1: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt lại vòng tuần hoàn của nước.

  • Giáo viên hướng dẫn và vẽ ra sơ đồ chung, nêu các phần nổi bật quan trọng dễ nhớ cho học sinh.

Bài tập 2: Trả lời 2 câu hỏi bài tập: Câu 1, 2 trong SGK trang157

- Câu 1: Nước trong các sông, hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước không? Vì sao?

  • Nước trong các sông, hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước.
  • Vì: Nước từ sông, hồ sẽ bốc hơi lên khí quyển, tham gia quá trình ngưng tụ tạo thành mưa; một phần khác chảy ra biển, rồi lại từ biển lại bốc hơi và tiếp tục chu trình.
  • Như vậy, sông hồ là mắt xích quan trọng, đưa nước từ đất liền trở về khí quyển và biển, giúp vòng tuần hoàn luôn khép kín.

- Câu 2: Nguồn nước ngọt ở Việt Nam đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Em hãy tìm hiểu và cho biết tình trạng đó dẫn đến những hậu quả gì?

  • Ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người
  • Giảm năng suất nông nghiệp và an ninh lương thực
  • Suy giảm nguồn lợi thủy sản
  • Hư hại hệ sinh thái nước ngọt và mất đa dạng sinh học
  • Tác động kinh tế - xã hội
  • Ảnh hưởng lâu dài về môi trường và biến đòi khí hậu

b) Chuẩn bị cho bài sau:

Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà

- Đọc trước bài 20, gạch chân các khái niệm: Sông, lưu vực sông, hệ thống sông, hồ, nước ngầm, băng hà.

- Quan sát lược đồ sông ngòi Việt Nam trong SGK, nhận xét sự phân bố sông ngòi.

- Tìm hiểu thực tế ở địa phương: có sông, hồ hoặc nước ngầm nào nổi bật không? Được khai thác, sử dụng như thế nào?

- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về một con sông/hồ lớn ở Việt Nam hoặc trên thế giới (ví dụ: sông Hồng, sông Mekong, hồ Ba Bể,...)