



Preview text:
Điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 trình độ đại học hệ chính quy năm 2025 của Trường Đại học
Dầu khí Việt Nam theo các phương thức:
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm chuẩn là 20 điểm, đã
cộng ưu tiên theo khu vực và đối tượng, áp dụng cho tất cả các tổ hợp môn đối với thí sinh phổ thông.
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ): Lấy tổng điểm trung bình
của 6 học kỳ của một trong 11 tổ hợp môn (A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, X07, X10,
X11) theo thang điểm 30, đã cộng ưu tiên theo khu vực và đối tượng: 23 điểm.
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia
TPHCM năm 2025 (theo thang điểm 1200), đã cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng: 716 điểm.
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia
Hà Nội năm 2025 (theo thang điểm 150), đã cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng: 92 điểm.
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà
Nội năm 2025 (theo thang điểm 100), đã cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng: 52,78 điểm.
Trường có 100 chỉ tiêu ở hệ đại học chính quy.
Điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1 trình độ đại học hệ liên kết năm 2025 theo các phương thức:
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm chuẩn là 19 điểm, đã
cộng ưu tiên theo khu vực và đối tượng, áp dụng cho tất cả các tổ hợp môn đối với thí sinh phổ thông.
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ): Theo thang điểm 30, lấy
tổng điểm trung bình chung của 6 học kỳ (3 năm học), đã cộng điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng: 22 điểm.
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia
TPHCM năm 2025 (theo thang điểm 1200), đã cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng: 701 điểm.
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia
Hà Nội năm 2025 (theo thang điểm 150), đã cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng: 88 điểm.
- Theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà
Nội năm 2025 (theo thang điểm 100), đã cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng: 49,76 điểm.
Trường có 30 chỉ tiêu ở hệ liên kết.
Trường Đại học Dầu khí Việt Nam (PVU) là trường đại học công lập đặc biệt trực thuộc Tập
đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam (PVN) tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy.
Năm 2025, Trường tuyển sinh trong cả nước. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam (theo
hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên); hoặc đã tốt nghiệp chương trình
THPT của nước ngoài đã được nước ngoài công nhận (đạt trình độ tương đương trình độ THPT
của Việt Nam); hoặc chương trình nước ngoài đào tạo tại Việt Nam và được Việt Nam công nhận. Phương thức xét tuyển:
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của MỘT trong 11 TỔ HỢP MÔN sau: Mã Mã ngành đăng Ngành học Tổ hợp môn ngành ký
Kỹ thuật Địa chất (Địa chất - Địa vật lý Dầu Toán - Vật lý - Hóa học (A00) 7520501 khí)
Toán - Vật lý - Tiếng Anh (A01)
Kỹ thuật Dầu khí (Khoan-Khai thác Mỏ Dầu Toán - Vật lý - Sinh học (A02) 7520604 khí)
Toán - Vật lý - Ngữ văn (C01)
Toán - Vật lý - Công nghệ Công nghiệp (X07)
Toán - Vật lý - Tin học (X06) 7520600*
Toán - Hóa học - Tiếng Anh (D07)
Kỹ thuật Hóa học (Lọc-Hóa dầu) 7520301
Toán - Hóa học - Sinh học (B00)
Toán - Hóa học - Ngữ văn (C02)
Toán - Hóa học - Công nghệ Công nhiệp (X11)
Toán - Hóa học - Tin học (X10)
(*) Mã ngành dùng chung khi đăng ký trên Hệ thống xét tuyển của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT (Học bạ): Tính tổng điểm trung bình của 06 học
kỳ của MỘT trong 11 TỔ HỢP MÔN như trên.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG HCM và ĐHQG HN năm 2025.
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội năm 2025.
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Quy định quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh TOEC Loại chứng chỉ IELTS TOEFL IBT PTE Academic Điểm thi THPT Nghe + Đọc Nói + Viết 5.0 46-47 550-560 240 36 8.0 48-50 565-575 38 8.2 51-53 580-590 40 8.4 54-56 595-605 42 8.6 57-59 610-620 44 8.8 Điểm 5.5 60-62 625-630 270 46 9.0 63-66 635-645 48 9.2 67-70 650-660 50 9.4 71-74 665-675 52 9.6 75-78 680-690 54 9.8 6.0 79 695-710 290 56 10.0