CHƯƠNG 1: LÍ LUN CHUNG
V LUT HÔN NHÂN VÀ GIA
ĐÌNH
1.1 Gia đình huyết tộc
-Là hình thức gia đình xuất hiện sớm nhất
-cấm: Quan hệ nh giao giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu
-chỉ những người trong cùng 1 thế hệ mới có thể quan hệ nh giao
1.2 Gia đình Pu-na-lu-an
-cấm: qhe nh giao giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu, giữa anh chị em với nhau
-qhe hôn nhân theo nhóm: các anh em trai của gia đình này là chồng chung của nhóm các chị em gái của
gia đình khác
1.3 Gia đình đối ngẫu
-Mỗi người đàn ông xác định một người đàn bà là vợ chính, người đàn bà đó phải coi người đàn ông là
chồng chính
-Qhe chung vợ chồng vẫn tồn tại, là bước chuyển từ chế độ quần hôn sang chế hộ hôn nhân 1 vợ một
chồng
1.4 Gia đình 1 vợ một chồng
-Xuất hiện do các nguyên nhân kinh tế
-người đàn ông mong muốn khi chết, con của họ phải nhận được thừa kế => cần xác định được cha của
con
-hôn nhân 1 vợ 1 chồng thời kì nguyên thủy nhanh chóng có những biến thể: 1 vợ 1 chồng chỉ về phía
người vợ
1.5 Hôn nhân và gia đình dưới chế độ xhcn
-được xây dựng trên cơ sở Jnh yêu giữa nam và nữ
-một vợ một chồng cả về phía người vợ và người chồng
=>hình thái hôn nhân cao nhất và bền bộ nhất
2)Khái niệm và đặc chưng của hôn nhân gia đình
2.1 khái niệm và đặc trưng của hôn nhân
Khái niệm hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn
-Thông tư 1/2001/Ptl-tandtc-vksndtc-btp
+th1: Hai bên nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng xác lập quan hệ vợ chồng với nhau trước ngày
3/1/1987/
+th2: hai bên nam nữ sống chung với nhau trước ngày 3/1/1987 sau thời điểm luật hôn nhân và gia đình
năm 1986 có hiệu lực đến trước ngày 1/1/2001 phải đăng kí kết hôn trước ngày 1/1/2003
+th3: chung sống như vợ chồng từ ngày 1/1/2003
*đặc chưng của hôn nhân
-là sự liên kết giữa một người nam và một người nữu là hôn nhân một vợ 1 chồng
-cơ sở hình thành và tồn tại: tự nguyện, bình đẳng giữa những người kết hôn
-mục đích: cùng nhau chung sống và xây dựng gia đình no ấm, [ến bộ, hạnh phúc, bền vững
-yêu cầu: các bên tham gia quan hệ hôn nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật
2.2 Khái niệm và đặc chưng của gia đình
Khái niệm: gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc
quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ hàng với nhau theo quy định của luật
hôn nhân gia đình
-đặc chưng của gia đình:
+là sự liên kết của nhiều người
+Cơ sở hình thành hôn nhân, huyết thống nuôi dưỡng
*Chức năng của gia đình
-chức năng sinh đẻ
+là chức năng đầu [ên, chức năng nguyên thủy
+giúp tái sản xuất ra con người nhằm duy trì phát triển nòi giống
+việc thực hiện chức năng sinh đẻ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội
=> các quốc gia đều [ết chức năng sinh đẻ theo yếu tố dân số, nguồn nhân lực và các yếu tố kinh tế-xã
hội khác
-Yêu cầu tái sản xuất con người đảm bảo cả về số lượng và chất lượng
-chính sách dân sổ ở việt nam hiện nay chuyển từ mỗi gia đình nên có 1-2 con sang sinh đủ 2 con trẻ lập
gia đình trước tuổi 30
-Chức năng giáo dục
+Thực hiện suốt đời
+Giáo dục gia đình là giáo dục không thể thay thế
+Không tách dời với giáo dục xã hội, giáo dục nhà trường
-Chức năng kinh tế
+trong xã hội phong kiến, gia đình là một đơn vị kinh tế
+trong xã hội tư bản, chức năng kinh tế vẫn là chức năng chủ yếu trong gia đình
+Trong xã hội XHCN gia đình không phải 1 đơn vị kinh tế, chức năng kinh tế của gia đình nó được thay
đổi dưới dạng từ tổ chức đời sống của các thành viên trong gia đình, đảm bảo các nhu cầu vật chất [nh
thần cho các thành viên trong gia đình
3. Khái niệm, đối trượng và phương pháp điều chỉnh của luật hôn nhân gia đình
3.1 khái niệm luật hôn nhân gia đình
-Luật hôn nhân và gia đình là ngành luật độc lập bao gồm tổng thể các qppl do nhà nước ban hành hặc
thể chế nhằm điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình
+quan hệ nhân thân
+quan hệ tài sản
(giữa các thành viên khác trong gia đình)
3.2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hôn nhân và gia đình
-Quan hệ nhân thân: Gắn với lợi ích Jnh thân, là yếu tố Jnh cảm phát sinh giữa các thành viên trong gia
đình
-Quan hệ tài sản: Gắn với lợi ích về tài sản phát sinh giữa các thành viên trong gia đình
*Đặc điểm của đối tượng điều hỉnh trong luật dân sự
-Quan hệ nhân thân là nhóm quan hệ chủ đạo, có ý nghĩa quyết định trong các quan hệ hôn nhân và gia
đình
-Giữa các chủ thể có yếu tố Jnh cảm gắn bó
-Quyền và nghĩa vụ hôn nhân và gia đình gắn liền với nhân thân mỗi chủ thể, không thể chuyển giao cho
người khác được
-Tồn tại lâu dài và bền vững
-Quyền và nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ hôn nhân và gia đình không mang nh chất đền bù ngang
giá
*Phương pháp điều chỉnh của luật hôn nhân và gia đình
Linh hoạt và mềm dẻo
-quyền và nghĩa vụ tương ứng
-quyền và nghĩa vụ phải gắn với lợi ích chung của gia đình
-các chủ thể không thể tự thỏa mãn thay đổi quyền và nghĩa vụ luật định
-các quy phạm pháp luật hôn nhân gia đình gắn bó mật thiết với các quy tắc đạo đức, phong tục tập
quán
Giáo dục và thuyết phục
CƠNG 2: KT HÔN VÀ HY
VIC KT N TRÁI PHÁP LUT
1. Khái niệm kết hôn
-Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của luật này về điều kiện
kết hôn và đăng kí kết hôn (điều 3 bộ luật này)
-Đặc điểm:
+Chủ thể kết hôn luôn là nam và nữ
+Mục đích kết hôn là để gắn bó sống với nhau lâu dài
+Chỉ được kết hôn khi đủ điều kiện kết hôn
+Được thực hiện thông qua thủ tục đăng kí kết hôn
+Quyền nhân thân và không thể chuyển giao
2. Điều kiện kết hôn
-Khái niệm:Điều kiện về kết hôn là những quy định có nh chất bắt buộc do nhà nước quy định trong
các văn bản pháp luật mà nam, nữ phải tuân thủ khi kết hôn
-Điều kiện kết hôn
+Tuổi Nam: Từ đủ 20 (thay đổi từ "từ" sang "từ đủ")
Nữ: Từ đủ 18
+Tự nguyện: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định (Không thay đổi với luật hôn nhân và gia
đình 2000)
+Năng lực hành vi dân sự: Không mất hành vi dân sự ( bị bệnh tâm thần và bắt buộc phải được tòa án
tuyên)
-Những việc bị cấm trong hôn nhân
+Kết hôn giả tạo: Kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình
+Tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn
+Cưỡng ép kết hôn
+Cản trở kết hôn
+Lừa dối kết hôn

Preview text:

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

1.1 Gia đình huyết tộc

-Là hình thức gia đình xuất hiện sớm nhất

-cấm: Quan hệ tính giao giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu

-chỉ những người trong cùng 1 thế hệ mới có thể quan hệ tính giao

1.2 Gia đình Pu-na-lu-an

-cấm: qhe tính giao giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu, giữa anh chị em với nhau

-qhe hôn nhân theo nhóm: các anh em trai của gia đình này là chồng chung của nhóm các chị em gái của gia đình khác

1.3 Gia đình đối ngẫu

-Mỗi người đàn ông xác định một người đàn bà là vợ chính, người đàn bà đó phải coi người đàn ông là chồng chính

-Qhe chung vợ chồng vẫn tồn tại, là bước chuyển từ chế độ quần hôn sang chế hộ hôn nhân 1 vợ một chồng

1.4 Gia đình 1 vợ một chồng

-Xuất hiện do các nguyên nhân kinh tế

-người đàn ông mong muốn khi chết, con của họ phải nhận được thừa kế => cần xác định được cha của con

-hôn nhân 1 vợ 1 chồng thời kì nguyên thủy nhanh chóng có những biến thể: 1 vợ 1 chồng chỉ về phía người vợ

1.5 Hôn nhân và gia đình dưới chế độ xhcn

-được xây dựng trên cơ sở tình yêu giữa nam và nữ

-một vợ một chồng cả về phía người vợ và người chồng

=>hình thái hôn nhân cao nhất và bền bộ nhất

2)Khái niệm và đặc chưng của hôn nhân gia đình

2.1 khái niệm và đặc trưng của hôn nhân

Khái niệm hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn

-Thông tư 1/2001/tttl-tandtc-vksndtc-btp

+th1: Hai bên nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng xác lập quan hệ vợ chồng với nhau trước ngày 3/1/1987/

+th2: hai bên nam nữ sống chung với nhau trước ngày 3/1/1987 sau thời điểm luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực đến trước ngày 1/1/2001 phải đăng kí kết hôn trước ngày 1/1/2003

+th3: chung sống như vợ chồng từ ngày 1/1/2003

*đặc chưng của hôn nhân

-là sự liên kết giữa một người nam và một người nữu là hôn nhân một vợ 1 chồng

-cơ sở hình thành và tồn tại: tự nguyện, bình đẳng giữa những người kết hôn

-mục đích: cùng nhau chung sống và xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững

-yêu cầu: các bên tham gia quan hệ hôn nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật

2.2 Khái niệm và đặc chưng của gia đình

Khái niệm: gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ hàng với nhau theo quy định của luật hôn nhân gia đình

-đặc chưng của gia đình:

+là sự liên kết của nhiều người

+Cơ sở hình thành hôn nhân, huyết thống nuôi dưỡng

*Chức năng của gia đình

-chức năng sinh đẻ

+là chức năng đầu tiên, chức năng nguyên thủy

+giúp tái sản xuất ra con người nhằm duy trì phát triển nòi giống

+việc thực hiện chức năng sinh đẻ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội

=> các quốc gia đều tiết chức năng sinh đẻ theo yếu tố dân số, nguồn nhân lực và các yếu tố kinh tế-xã hội khác

-Yêu cầu tái sản xuất con người đảm bảo cả về số lượng và chất lượng

-chính sách dân sổ ở việt nam hiện nay chuyển từ mỗi gia đình nên có 1-2 con sang sinh đủ 2 con trẻ lập gia đình trước tuổi 30

-Chức năng giáo dục

+Thực hiện suốt đời

+Giáo dục gia đình là giáo dục không thể thay thế

+Không tách dời với giáo dục xã hội, giáo dục nhà trường

-Chức năng kinh tế

+trong xã hội phong kiến, gia đình là một đơn vị kinh tế

+trong xã hội tư bản, chức năng kinh tế vẫn là chức năng chủ yếu trong gia đình

+Trong xã hội XHCN gia đình không phải 1 đơn vị kinh tế, chức năng kinh tế của gia đình nó được thay đổi dưới dạng từ tổ chức đời sống của các thành viên trong gia đình, đảm bảo các nhu cầu vật chất tinh thần cho các thành viên trong gia đình

3. Khái niệm, đối trượng và phương pháp điều chỉnh của luật hôn nhân gia đình

3.1 khái niệm luật hôn nhân gia đình

-Luật hôn nhân và gia đình là ngành luật độc lập bao gồm tổng thể các qppl do nhà nước ban hành hặc thể chế nhằm điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình

+quan hệ nhân thân

+quan hệ tài sản

(giữa các thành viên khác trong gia đình)

3.2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hôn nhân và gia đình

-Quan hệ nhân thân: Gắn với lợi ích tình thân, là yếu tố tình cảm phát sinh giữa các thành viên trong gia đình

-Quan hệ tài sản: Gắn với lợi ích về tài sản phát sinh giữa các thành viên trong gia đình

*Đặc điểm của đối tượng điều hỉnh trong luật dân sự

-Quan hệ nhân thân là nhóm quan hệ chủ đạo, có ý nghĩa quyết định trong các quan hệ hôn nhân và gia đình

-Giữa các chủ thể có yếu tố tình cảm gắn bó

-Quyền và nghĩa vụ hôn nhân và gia đình gắn liền với nhân thân mỗi chủ thể, không thể chuyển giao cho người khác được

-Tồn tại lâu dài và bền vững

-Quyền và nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ hôn nhân và gia đình không mang tính chất đền bù ngang giá

*Phương pháp điều chỉnh của luật hôn nhân và gia đình

Linh hoạt và mềm dẻo

-quyền và nghĩa vụ tương ứng

-quyền và nghĩa vụ phải gắn với lợi ích chung của gia đình

-các chủ thể không thể tự thỏa mãn thay đổi quyền và nghĩa vụ luật định

-các quy phạm pháp luật hôn nhân gia đình gắn bó mật thiết với các quy tắc đạo đức, phong tục tập quán

Giáo dục và thuyết phục

CHƯƠNG 2: KẾT HÔN VÀ HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

1. Khái niệm kết hôn

-Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của luật này về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn (điều 3 bộ luật này)

-Đặc điểm:

+Chủ thể kết hôn luôn là nam và nữ

+Mục đích kết hôn là để gắn bó sống với nhau lâu dài

+Chỉ được kết hôn khi đủ điều kiện kết hôn

+Được thực hiện thông qua thủ tục đăng kí kết hôn

+Quyền nhân thân và không thể chuyển giao

2. Điều kiện kết hôn

-Khái niệm:Điều kiện về kết hôn là những quy định có tính chất bắt buộc do nhà nước quy định trong các văn bản pháp luật mà nam, nữ phải tuân thủ khi kết hôn

-Điều kiện kết hôn

+Tuổi Nam: Từ đủ 20 (thay đổi từ "từ" sang "từ đủ")

Nữ: Từ đủ 18

+Tự nguyện: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định (Không thay đổi với luật hôn nhân và gia đình 2000)

+Năng lực hành vi dân sự: Không mất hành vi dân sự ( bị bệnh tâm thần và bắt buộc phải được tòa án tuyên)

-Những việc bị cấm trong hôn nhân

+Kết hôn giả tạo: Kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình

+Tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn

+Cưỡng ép kết hôn

+Cản trở kết hôn

+Lừa dối kết hôn