1
p môn
NG, CHM V,
NU, HC TP
LCH S NG CNG SN VIT NAM
Đảng Cng sn Vit Nam do Ch tch H Chí Minh sáng lp (3-2-1930). T thi
điểm lch s đó, lịch s của Đảng hòa quyn cùng lch s ca dân tc Vit Nam. Đảng đã
lãnh đạo đƣa sự nghip cách mng ca giai cp ng nhân dân tc Việt Nam đi từ
thng lợi này đến thng lợi khác, “có đƣợc đồ v thế nhƣ ngày nay”
1
. ng Cng
sn Vit Nam đi tin phong ca giai cp ng nhân, đng thi là đi tin phong ca
nhân dân lao đng ca dân tc Vit Nam, đại biu trung thành li ích ca giai cp công
nhân, nhân dân lao đng ca dân tc. Đng ly ch nghĩa Mác - Lênin ng H
Chí Minh m nn tng ng, kim ch nam cho hành đng, ly tp trung dân ch m
nguyên tc t chc bn”
2
.
Lch s Đảng Cng sn Vit Nam mt chuyên ngành, mt b phn ca khoa hc
lch s. Chuyên ngành lch s Đng Cng sn Vit Nam đã đƣc nghiên cu t rt sm.
m 1933, tác gi Hng Thế Công (tc Hà Huy Tp) đã công b tác phm o lch s
phong trào cng s. các thi k lch s của Đảng, H Chí Minh các
nhà lãnh đạo đã tình bày lịch s nhng tng kết quan trọng. Đi hội đại biu toàn
quc ln th III ca Đảng (1960) đã nêu nhim v nghiên cu, tng kết lch s Đảng,
nht là tng kết kinh nghim, bài hc lãnh đạo của Đảng, con đƣng và quy lut phát trin
ca cách mng Vit Nam.
Năm 1962, quan chuyên trách nghiên cứu, biên son lch s Đảng Ban Nghiên
cu Lch s Đảng Trung ƣơng đƣc thành lp (nay là Vin Lch s Đảng). T những năm
60 ca thế k XX, b môn lch s Đảng đã đƣc ging dy, hc tp chính thc trong các
trƣờng đại học, cao đng, trung cp chuyên nghip. Theo s ch đạo ca B Chính tr
khóa VII, ngày 13-7-1992, Ch tch Hội đồng B trƣng (nay là Th ng Chính phủ) đã
ban hành Quyết định s 255 CT thành lp Hi đồng ch đạo biên son giáo trình quc gia
các b môn khoa hc Mác - Lênin, tƣởng H Chí Minh, trong đó bộ môn Lch s
Đảng Cng sn Vit Nam.
1
Đng Cng sn Vit Nam: n Hi ngh ln th , Văn phòng Trung
ƣơng Đảng, Hà Ni, 2016, trang 20.
2
Đảng Cng sn Vit Nam: i hi biu toàn quc ln th XI, Nxb Chính tr quc gia, Ni, 2011,
trang 88.
2
Giáo trình b môn Lch s Đng Cng sn Vit Nam dùng trong các trƣờng đại hc
đƣợc biên son ln này là s kế tha phát triển các giáo trình đã biên soạn trƣớc đây,
phù hp vi yêu cu đi mới căn bản, toàn din giáo dục đào to theo quan điểm ca
Đảng.
ng nghiên cu ca môn hc Lch s ng Cng sn Vit Nam
ng nghiên cu ca khoa hc Lch s ng s i, phát trin hot
o cng qua các thi k lch s.
1. Tc hết các s kin lch s Đảng. Cn phân bit s kin lch s Đảng gn
trc tiếp vi s lãnh đo của Đảng. Phân bit s kin lch s Đảng vi s kin lch s dân
tc lch s quân s trong cùng thi k, thời điểm lch s. Môn hc lch s Đảng Cng
sn Vit Nam nghiên cu su sc, có h thng các s kin lch s ng, hiu rõ ni dung,
tính cht, bn cht ca các s kiện đó gắn lin vi s lãnh đạo của Đảng. Các s kin th
hiện quá trình Đảng ra đời, phát triển lãnh đạo s nghip gii phóng dân tc, kháng
chiến cu quc xây dng, phát triển đất nƣớc theo con đƣờng hi ch nghĩa, trên
các lĩnh vc chính tr, quân s, kinh tế, xã hi, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
S kin lch s Đảng hoạt động lãnh đạo, đấu tranh phong phú oanh lit ca
Đảng m sáng bn cht cách mng của Đảng với cách một đảng chính tr “là đội
tiên phong ca giai cấp công nhân, đồng thời đội tiên phong của nhân dân lao động
ca dân tc Việt Nam, đại biu trung thành li ích ca giai cp công nhân, nhân dân lao
động ca dân tộc”. H thng các s kin lch s Đảng làm thng li, thành tu ca
cách mạng, đồng thi cũng thy những khó khăn, thách thức, hiu nhng hy sinh,
cng hiến ln lao của toàn Đảng, toàn n, toàn quân, s hy sinh, phấn đấu ca các t
chức lãnh đạo của Đảng t Trung ƣơng tới sở, ca mi cán bộ, đảng viên, vi nhng
tấm gƣơng tiêu biu. Các s kin phải đƣợc tái hiện trên sở liệu lch s chính xác,
trung thc, khách quan.
2. Đảng lãnh đạo cách mng gii phóng dân tc, xây dng phát triển đất nƣớc
bng   ng li, ch    n. Lch s Đảng đối tƣợng
nghiên cứu Cƣơng lĩnh, đƣờng li của Đảng, phi nghiên cu, làm sáng t ni dung
Cƣơng lĩnh, đƣng li của Đảng, s lun, thc tin giá tr hin thc của đƣng
li trong tiến trình phát trin ca cách mng Việt Nam. Cƣơng lĩnh, đƣng lối đúng đắn
điều kiện trƣớc hết quyết định thng li ca cách mng. Phi không ngng b sung, phát
triển đƣờng li phù hp vi s phát trin ca lun thc tin yêu cu ca cuc
sng; chng nguy cơ sai lm v đƣờng li, nếu sai lm v đƣờng li s dn tới đổ v, tht
bi.
3
Đng đã đ ra ơng lĩnh chính tr đu tiên (2-1930); Lun ơng chính tr (10-
1930); Chính ơng ca Đng (2-1951) ơng lĩnh y dng đt c trong thi k
quá đ lên ch nghĩa xã hi (6-1991) và b sung, phát trin m 2011. Quá trình lãnh đo,
Đng đ ra đƣng li nhm c th hóa ơng lĩnh trên nhng vn đ ni bt mi thi
k lch s. Đƣng li cách mng gii phóng dân tc. Đƣờng li kháng chiến bo v T
quốc. Đƣng li cách mng dân tc n ch nhân dân. Đƣng li cách mng hi ch
nghĩa. Đƣờng lối đổi mới. Đƣng li quân sự. Đƣng lối đối ngoại.v.v. Đảng quyết định
nhng vấn đề chiến lƣợc, sách lƣợc phƣơng pháp ch mạng. Đảng ngƣi t chc
phong trào cách mng ca qun chúng nhân dân hin thc hóa đƣờng lối đƣa đến thng
li.
3. Đảng nh đạo thông qua quá trình ch o, t chc thc tin trong tiến trình cách
mng. Nghiên cu, hc tp lch s Đảng Cng sn Vit Nam làm thng li, thành tu,
kinh nghim, bài hc ca cách mng Vit Nam do Đảng lãnh đạo trong s nghip gii
phóng dân tc, kháng chiến giành độc lp, thng nht, thành tu ca công cuộc đi mi.
T mt quc gia phong kiến, kinh tế nông nghip lc hu, một nƣc thuc đa, b đế quc,
thc dân cai tr, dân tc Việt Nam đã giành lại độc lp bng cuc Cách mng Tháng m
năm 1945 với bn c lp lch s; tiến hành hai cuc kháng chiến gii phóng,
bo v T quc, thng nhất đất nƣớc; thc hin công cuộc đổi mới đƣa đất nƣớc quá độ
lên ch nghĩa xã hội vi nhng thành tu to ln, có ý nghĩa lịch sử. Đảng cũng thng thn
nêu nhng khuyết điểm, hn chế, khó khăn, thách thức, nguy cn phi khc phc,
vƣợt qua.
Nghiên cu, hc tp lch s Đảng giáo dc sâu sc nhng kinh nghim, bài hc
trong lãnh đạo của Đảng. Tng kết kinh nghim, bài hc, tìm ra quy lut riêng ca cách
mng Vit Nam ng việc thƣờng xuyên của Đảng mi thi k lch sử. Đó nội
dung và yêu cu ca công tác lý lun, tƣ tƣng của Đảng, nâng cao trình đlun, trí tu
của Đng. Lch s Đng quá trình nhn thc, vn dng phát trin sáng to ch nghĩa
Mác - Lênin, ng H Chí Minh vào thc tin Vit Nam. Cn nhn thc chú
trng giáo dc nhng truyn thng ni bt ca Đảng: truyn thống đấu tranh kiên cƣờng,
bt khut của Đảng; truyn thống đoàn kết, thng nhất trong Đảng; truyn thng gn
mt thiết vi nhân dân, li ích quc gia, dân tc; truyn thng ca ch nghĩa quốc tế
trong sáng.
4. Nghiên cu Lch s Đảng làm h thng t chc Đng, công tác xây dng
Đảng qua các thi k lch s. Nghiên cu, hc tp lch s Đảng để nêu cao hiu biết v
công tác xây dng trong các thi k lch s v chính trị, tƣởng, t chức đạo
đức. Xây dựng Đảng v chính tr bảo đảm tính đúng đắn của đƣng li, cng c chính tr
ni b nâng cao bản lĩnh chính trị của Đng. y dựng Đảng v tƣởng “Đảng ly
4
ch nghĩa Mác - Lênin, ng H Chí Minh làm nn tảng tƣởng, kim ch nam cho
hành động. Xây dựng Đảng v t chc, cng c, phát trin h thng t chức đội ngũ
cán bộ, đảng viên của Đảng, tuân th các nguyên tc t chức bản”. y dựng Đảng v
đạo đức vi nhng chun mc v đạo đức trong Đảng ngăn chặn, đẩy lùi s suy thoái
đạo đức, li sng ca mt b phn cán bộ, đảng viên hin nay.
II. Chm v ca môn hc Lch s 
Là mt ngành ca khoa hc lch s, Lch s Đảng Cng sn Vit Nam có chức năng,
nhim v ca khoa hc lch sử, đồng thi có nhng điêm cấn nhn mnh.
1. Cha khoa hc Lch s ng
Trƣc hết đó chn thc. Nghiên cu hc tp lch s Đảng Cng sn
Việt Nam để nhn thức đầy đủ, h thng nhng tri thc lch s lãnh đạo, đấu tranh
cm quyn của Đảng, nhn thc v Đảng với tƣ cách một Đảng chính tr - t chc lãnh
đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao đng dân tc Vit Nam. Quy luật ra đời phát
trin của Đảng s kết hp ch nghĩa Mác - Lênin vi phong trào công nhân phong
trào yêu nƣớc Việt Nam. Đảng đƣc trang b hc thuyết lý luận, Cƣơng lĩnh, đƣờng li
ràng, t chc, k lut cht ch, hoạt đng nguyên tc. T năm 1930 đến nay,
Đảng t chức lãnh đo duy nht ca cách mng Vit Nam. T Cách mng Tháng m
năm 1945, Đảng tr thành Đảng cm quyền, nghĩa Đảng nm chính quyền, lãnh đạo
Nhà nƣc và xã hi. S lãnh đạo đúng đắn ca Đng là nhân t hàng đầu quyết định thng
li ca cách mạng. Đảng thƣờng xuyên t xây dng chỉnh đốn để hoàn thành s mnh
lch s trƣc đt nƣc và dân tc.
Nghiên cu, hc tp lch s Đảng Cng sn Vit Nam còn nhm nâng cao nhn thc
v thời đại mi ca dân tc - thời đại H Chí Minh, góp phn bồi đắp nhn thc lý lun t
thc tin Vit Nam. Nâng cao nhn thc v giác ng chính tr, góp phn làm rõ nhng vn
đề ca khoa hc chính tr (chính tr hc) khoa học lãnh đạo, qun lý. Nhn thc
nhng vấn đề ln của đất c, dân tc trong mi quan h vi nhng vấn đề ca thời đại
thế gii. Tng kết lch s Đảng để nhn thc quy lut ca cách mng gii phóng dân
tc, xây dng bo v T quc, quy luật đi lên chủ nghĩa hội Việt Nam. Năng lực
nhn thức hành động theo quy luật điều kin bảo đảm s lãnh đạo đúng đắn ca
Đảng.
Nghiên cu, biên son, ging dy, hc tp lch s Đảng Cng sn Vit Nam cn
quán trit chc ca khoa hc lch s. Giáo dc sâu sc tinh thần yêu nƣớc,
ý thc, nim t hào, t tôn, ý chí t lc, t ng dân tc. Tinh thần đó hình thành trong
lch s dng nƣớc, gi c ca dân tc phát triển đến đỉnh cao thi k Đảng lãnh
đạo s nghip cách mng ca dân tc. Lch s Đảng Cng sn Vit Nam giáo dc
5
ng cách mng vi mc tiêu chiến lƣợc độc lp dân tc và ch nghĩa xã hội. Đó cũng
s giáo dc tƣởng chính tr, nâng cao nhn thức ng, luận, con đƣng phát
trin ca cách mng và dân tc Vit Nam. Lch s Đảng Cng sn Vit Nam giáo dc ch
nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thn chiến đấu bt khuất, đc hy sinh, tính tiên phong
gƣơng mẫu ca các t chức đảng, nhng chiến cộng sn tiêu biu trong s nghiệp đấu
tranh gii phóng dân tc phát triển đất nƣớc. Lch s Đảng Cng sn Vit Nam vai
trò quan trng trong giáo dc truyn thng ca Đảng dân tc, góp phn giáo dục đạo
đức cách mng, nhân cách, li sống cao đẹp nhƣ H Chí Minh khẳng định: “Đng ta
đạo đức, là văn minh”.
Cùng vi hai chức năng bn ca s hc nhn thc giáo dc, khoa hc lch
s Đảng còn chức năng d báo phê phán. T nhn thc những đã diễn ra trong
quá kh để hiu hin ti d báo tƣơng lai của s phát triển. m 1942, trong tác
phm Lch s c ta, H Chí Minh đã dự o: “Năm 1945 Việt Nam độc lập”. Sau y,
Ngƣi còn nhiu ln d báo chính xác trong 2 cuc kháng chiến. Lãnh đạo đòi hi phi
thấy trƣớc. Hiện nay, Đảng nhn mạnh nâng cao năng lực d báo. Để tăng ng s lãnh
đạo, nâng cao sc chiến đấu của Đảng, t phê bình và phê bình quy lut phát trin ca
Đảng. Phi kiên quyết phê phán nhng biu hin tiêu cc, lc hậu, hỏng. Hin nay, s
phê phán nhằm ngăn chặn, đẩy lùi s suy thoái v tƣởng chính trị, đạo đức, li sng
nhng biu hiện “tự din biến”, “tự chuyển hóa” trong nội b.
2. Nhim v ca khoa hc Lch s ng
Nhim v ca khoa hc lch s Đảng đƣợc đặt ra t đối ng nghiên cứu đồng thi
c th hóa chc năng ca khoa hc lch s Đảng.
- Nhim v trình bày h thng li cng. Khoa hc lch s
Đảng nhim v u khnh, chng minh giá tr khoa hc hin thc ca
nhng mc tiêu chi   c cách mng Đảng đề ra trong Cƣơng lĩnh,
đƣờng li t khi Đảng ra đời suốt quá trình lãnh đạo cách mng. Mc tiêu con
đƣờng đó sự kết hp, thng nht gia thc tin lch s vi nn tng lun nhm thúc
đẩy tiến trình cách mng, nhn thc ci biến đất nƣớc, hội theo con đƣờng đúng
đắn. S la chn mục tiêu độc lp dân tc gn lin vi ch nghĩa hội phù hp vi quy
lut tiến hóa ca lch sử, đã và đang đƣc hin thc hóa.
- Nhim v tái hin tin trình lch s u tranh cng. T hin thc
lch s các nguồn tƣ liệu thành văn không thành văn, khoa hc lch s ng
nhim v rt quan trng làm nhng s kin lch s, làm ni bt các thi k, giai
n du mc phát trin ca tin trình lch s, nghĩa tái hiện quá trình lch
s lãnh đạo và đu tranh ca Đng. Nhng kiến thc, tri thc lch s Đảng đƣợc làm sáng
6
t t vai trò lãnh đạo, hoạt động thc tin của Đảng, vai trò, sc mng ca nhân dân, ca
khối đại đoàn kết toàn dân tc. Hoạt động ca Đng không bit lp mà thng nhất khơi
dy mnh m ngun sc mnh t giai cấp công nhân, nhân dân lao đng và toàn dân tc.
- Nhim v tng kt lch s cng. Lch s Đảng Cng sn Vit Nam không
dng li t, tái hin s kin tiến trình lch s, còn nhim v tng kt tng
chng sut tin trình lch s, làm kinh nghim, bài hc, quy lut nhng
v lun ca cách mng Vit Nam. Kinh nghim lch s gn lin vi nhng s kin
hoc một giai đon lch s nht định. Bài hc lch s khái quát cao hơn gn lin vi mt
thi k dài, mt vấn đề ca chiến lƣợc cách mng hoc khái quát toàn b tiến trình lch s
ca Đng. Quy lut và nhng vấn đề lý lun tm tng kết cao hơn. Hồ Chí Minh nêu rõ:
“Lý luận đem thc t trong lch s, trong kinh nghim, trong các cuộc tranh đấu,
xem xét, so sánh tht k ng, ràng, m thành kết lun. Ri lại đem chứng minh
vi thc tế. Đó là lý luận chân chính”
3
.
“Lý luận do kinh nghim cách mng các nƣớc và trong nƣớc ta, do kinh nghim t
trƣc kinh nghim hin nay gom góp phân tích kết lun nhng kinh nghiệm đó
thành ra lý luận”
4
.
H Chí Minh nhiu ln đặt ra yêu cu phi tng kết, tìm ra quy lut riêng ca cách
mng Vit Nam. Qua nhiu ln tng kết, Đảng Cng sn Vit Nam khẳng định:
“Con đƣờng đi lên ch nghĩa xã hội nƣớc ta ngày càng đƣợc xác định rõ hơn”
5
.
“Con đƣờng đi lên ch nghĩa xã hội nƣớc ta là phù hp vi thc tin ca Vit Nam
và xu thế phát trin ca lch sử”
6
.
- Mt nhim v quan trng ca lch s Đảng làm vai trò, sc chiến đấu ca h
thng t chức đảng t Trung ƣơng đến sở trong lãnh đạo, t chc thc tin. Nhng
truyn thng ni bt của Đảng. Trí tuệ, tính tiên phong, gƣơng mẫu, bản lĩnh của cán b,
đảng viên. Tấm gƣơng của Ch tch H Chí Minh các nhà lãnh đạo, nhng chiến
cng sn tiêu biu trong các thi k cách mng. Nhng giá tr truyn thống, đức hy sinh
và tấm gƣơng tiêu biểu luôn luôn là động lc cho s phát trinbn cht cách mng ca
Đảng. Ngh quyết Trung ƣơng 4 khóa XII (10-2016) khẳng định: “Chúng ta quyền t
hào v bn cht tốt đẹp, truyn thng anh hùng và lch s v vang của Đng ta - Đảng ca
Ch tch H Chí Minh vĩ đại, đi biu ca dân tc Việt Nam anh hùng”.
3
H Chí Minh Toàn tp, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, 2011, tp 5, trang 273.
4
H Chí Minh Toàn tp, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, 2011, tp 5, trang 312.
5
Đảng Cng sn Vit Nam: ng Toàn tp, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, 2015, tp 55, trang 356.
6
Đảng Cng sn Vit Nam: i hi biu toàn quc ln th XII, Văn phòng Trung ƣơng Đảng, Hà Ni,
2016, trang 66.
7
  u, hc t   ch s ng Cng sn Vit
Nam
1. Quán trin s hc
Phƣơng pháp nghiên cứu, hc tp Lch s Đảng Cng sn Vit Nam cn da trên
phƣơng pháp luận khoa học mác xít, đặc bit nm vng ch nghĩa duy vt bin chng
ch nghĩa duy vật lch s để xem xét nhn thc lch s mt cách khách quan, trung
thc và đúng quy luật. Chú trng nhn thc lch s theo quan điểm khách quan, toàn din,
phát trin lch s c thể. duy từ thc tin, t hin thc lch s, coi thc tin kết
qu ca hoạt động thc tin tiêu chun ca chân lý. Chân c th, cách mng là
sáng to. Nhn thc các s kin tiến trình lch s trong các mi quan h: nguyên
nhân kết qu, hình thc ni dung, hin tƣợng bn cht, cái chung cái riêng,
ph biến và đặc thù.
Ch nghĩa duy vật lch s kết qu của duy biện chng, khoa học để xem xét,
nhn thc lch s. Khi nghiên cu, hc tp lch s Đảng Cng sn Vit Nam, cn thiết
phi nhn thc, vn dng ch nghĩa duy vật lch s để nhn thc tiến trình cách mng do
Đảng Cng sn Việt Nam lãnh đo. lun v hình thái kinh tế - xã hi; v giai cp
đấu tranh giai cp; v dân tộc và đấu tranh dân tc; v vai trò ca qun chúng nhân dân và
cá nhân trong lch s; v các đng lực thúc đẩy s phát trin ca xã hi và lch s; v cách
mng xã hi và tính tt yếu ca cách mng hi ch nghĩa, sứ mnh lch s ca giai cp
vô sản và Đảng Cng sn.
Cùng vi ch nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣng H Chí Minh là nn tảngtƣởng và kim
ch nam cho hành động của Đảng. tƣởng H Chí Minh dn dt s nghip cách mng
của Đảng và dân tc. Nghiên cu, nm vững tƣ tƣng H Chí Minh có ý nghĩa quan trọng
để hiu lch s Đảng. tƣởng H Chí Minh duy, phong cách khoa hc ca
Ngƣời sở định hƣớng v phƣơng pháp nghiên cứu, hc tp Lch s Đảng Cng
sn Vit Nam, không ngng sáng to, chng ch nghĩa giáo điều và ch quan duy ý chí.
 th
Khoa hc lch s chuyên ngành khoa hc Lch s Đảng Cng sn Việt Nam đều
s dụng hai phƣơng pháp bản: phƣơng pháp lch s phƣơng pháp logic, đng thi
chú trng vn dụng các phƣơng pháp nghiên cu, hc tp các môn khoa hc xã hi khác.
ch s
ch s các con đƣờng, ch thc tìm hiu trình y quá trình
phát trin ca các s vt và hiện tƣợng nói chung, ca lch s loài ngƣời nói riêng với đầy
đủ tính c th, sống đng, quanh co của chúng”.
8
“Phƣơng pháp lch s là nhm din li tiến trình phát trin ca lch s vi muôn màu
muôn v, nhm th hin cái lch s vi tính c th hin thực, tính sinh động ca nó.
giúp chúng ta nm vng đƣợc cái lch s để có cơ sở nắm cái logic đƣợc sâu sc”.
Phƣơng pháp lch s đi sâu vào tính muôn v ca lch s để tìm ra cái đặc thù, cái
bit trong cái ph biến. Các hin ng lch s thƣng hay tái diễn, nhƣng không bao gi
hoàn toàn nhƣ cũ; phƣơng pháp lch s chú ý tìm ra cái khác trƣớc, cái không lp để thy
những nét đặc thù lch sử. Phƣơng pháp lịch s để thy bƣớc quanh co, có khi tht lùi tm
thi ca quá trình lch s. Phƣơng pháp lch s đòi hỏi nghiên cu thấu đáo mọi chi tiết
lch s để hiu vai trò, m lý, tình cm ca qun chúng, hiểu điểm din, tng th đến
c th, Chú trng v không gian, thời gian, tên đất, tên ngƣời để tái hin lch s đúng nhƣ
đã diễn ra. Phƣơng pháp lịch s không nghĩa học thuc lòng s kin, din biến
lch s phi hiu tính cht, bn cht ca s kin, hiện tƣợng, do đó không tách rời
phƣơng pháp logic.

“Phƣơng pháp logic phƣơng pháp nghiên cu các hiện tƣợng lch s trong hình
thc tng quát, nhm mục đích vạch ra bn cht, quy luật, khuynh hƣớng chung trong s
vận động của chúng”.
Phƣơng pháp logic đi sâu tìm hiểu cái bn cht, cái ph biến, cái lp li ca các hin
ng, các s kin, phân tích, so sánh, tng hp với duy khái quát để tìm ra bn cht
các s kin, hiện tƣợng. Xác định các bƣớc phát trin tt yếu ca quá trình lch s để
tìm ra quy lut vận động khách quan ca lch s phƣơng pháp logic chú trng nhng s
kin, nhân vật, giai đoạn mang tính điển hình. Cn thiết phi nm vng logic hc rèn
luyện duy logic, phƣơng pháp logic ý nghĩa quyết định đến s nhn thức đúng đắn
thế gii khách quan, hin thc lch s, thy rõ đƣợc hƣớng phát trin ca lch s. T nm
vng quy lut khách quan vn dng vào thc tin cách mng, góp phn ch đng ci
to, ci biến thế gii và lch s.
Ch nm vững phƣơng pháp lịch s phƣơng pháp logic với th hiu bn
cht, nhn thức đúng đn, ging dy hc tp Lch s Đảng Cng sn Vit Nam mt
cách hiu qu, với cách một môn khoa học. Phƣơng pháp lịch s phƣơng pháp
logic quan h mt thiết với nhau đó s thng nht của phƣơng pháp bin chng
mác xít trong nghiên cu nhn thc lch sử. Các phƣơng pháp đó không tách rời
luôn luôn gn vi nguyên tc tính khoa học tính đng trong khoa hc lch s trong
chuyên ngành Lch s Đảng Cng sn Vit Nam.
Cùng với hai phƣơng pháp bản phƣơng pháp lch sử, phƣơng pháp logic,
nghiên cu, hc tp lch s Đảng Cng sn Vit Nam cn coi trng ng kt
9
thc tin lch s gn vi nghiên cu luận đ làm rõ kinh nghim, bài hc, quy lut phát
trin nhng vấn đề v nhn thc lun ca cách mng Việt Nam do Đng lãnh đạo.
Chú trng , so sánh giữa các giai đon, thi k lch s, so sánh các
s kin, hiện tƣợng lch s, làm rõ các mi quan hệ, so sánh trong nƣc và thế gii.v.v.
Phƣơng pháp học tp ca sinh viên, hết sc coi trng nghe ging trên lớp để nm
vng nhng nội dung cơ bản ca tng bài ging ca ging viên, ni dung tng th ca
môn hc. Thc hin c nhóm, tiến hành tho luận, trao đi các vấn đề
do giảng viên đặt ra để hiểu hơn nội dung ch yếu ca môn hc. S dng công ngh
thông tin trong ging dy và hc tp. T chc các cuc làm vic ti bo tàng lch s quc
gia, bảo tàng địa phƣơng các di tích lịch s đặc bit gn vi s lãnh đạo của Đng.
Thc hin kim tra, thi c theo đúng quy chế đào tạo ca B Giáo dc Đào tạo ca
các trƣờng đại hc.
Nghiên cu, ging dy, hc tp lch s Đảng Cng sn Vit Nam cn chú trng
phƣơng pháp vận dng lun vào thc tiễn. Điều đó đòi hỏi nm vng luận bản
ca ch nghĩa Mác - Lênin, bao gm triết hc, kinh tế chính tr hc, ch nghĩa xã hội khoa
hc, nm vững tƣ tƣng H Chí Minh, luôn luôn liên h lý lun vi thc tin Vit Nam để
nhn thức đúng đắn bn cht ca mi hiện tƣợng, s kin ca lch s lãnh đạo, đấu tranh
ca Đng.
Tính khoa hc s phn ánh kết qu nghiên cu s vt, hiện ng, s kin lch s
phải đạt đến chân khách quan. Tính khoa học đòi hi phn ánh lch s khách quan,
trung thc vi những đánh giá, kết hp da trên lun c khoa hc, tôn trng hin thc lch
s. Tính khoa hc yêu cu phƣơng pháp nghiên cu sáng to, nghiêm túc có trách
nhiệm. Tính đảng cng sn trong nghiên cu lch s lch s Đảng đứng trên lp
trƣng ch nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣng H Chí Minh để nhn thc lch s mt cách khoa
học, đúng đắn; là s phản ánh đúng đắn quan điểm, đƣờng li của Đng vì li ích ca giai
cp sn, của nhân dân lao động ca dân tc; th hin tính chiến đấu, biểu dƣơng
cái đúng đắn, tốt đẹp, phê phán cái xu, cái lc hậu, hƣ hỏng và nhng nhn thc lch lc,
sai trái, phn động ca các thế lc thù đch; luôn luôn kế tha và phát trin sáng to. Tính
khoa học tính đảng thng nhất đều ng ti phc v nhim v chính tr ca
Đảng, ca cách mạng vì lý tƣởng, mục tiêu độc lp dân tc và ch nghĩa xã hội.
Đối vi h đại hc không chuyên v lun chính tr, vi phân b 2 tín ch (30 tiết
ging lý thuyết), tp trung nghiên cứu các chƣơng tƣơngng vi 3 thi k ni bt ca lch
s Đảng: Đảng Cng sn Việt Nam ra đời lãnh đạo đấu tranh gii phóng dân tc
(1930-1945); Đảng lãnh đạo hai cuc kháng chiến giành độc lp hoàn toàn, thng nhất đất
nƣớc xây dng ch nghĩa hội trên min Bc (1945-1975); Đảng lãnh đo c nƣớc
quá độ lên ch nghĩa xã hội, bo v T quc và thc hin công cuc đi mi (1975-2018).
10
Vi h đại hc chuyên lun chính tr (3 tín ch), ging viên giảng sâu hơn các thời k
lch s đồng thời chƣơng về tng th các bài hc v s lãnh đạo của Đảng th
gii thiu h thng, sâu sắc các Cƣơng lĩnh của Đảng. Sinh viên chú trọng hơn tự
nghiên cu.
Vi h đại hc không chuyên v lun chính tr, sinh viên cn nm vng h
thng nhng vấn đề bản ca lch s Đảng Cng sn Vit Nam. Hiểu đặc điểm, mâu
thun ch yếu ca hi thuộc địa, phong kiến Vit Nam cui thế k XIX đầu thế k
XX. S phát trin tt yếu của đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc để gii phóng dân tc,
gii phóng hi giải phóng con ngƣời. Các phong trào yêu c chng thc dân
Pháp xâm c t lng Cn ln, tin, qua kho
nghim lch s u lt tht bi. Tình hình đất nƣớc ng ra.
Trong hoàn cảnh đó, lãnh tụ Nguyn Ái Quc - H Chí Minh đã tìm ra con đƣờng đấu
tranh đúng đắn để t gii phóng dân tc, hi, cuc sng của nhân dân. Ngƣời đã
truyn lun ch mng ch nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân
phong trào yêu nƣớc Vit Nam phát trin sáng to hc thuyết luận đó vào thc tin
Vit Nam; Chun b những điều kin v tƣởng, lun, chính tr, t chc, cán b để
thành lp Đảng Cng sn Việt Nam. Đảng Cng sn Việt Nam ra đời mùa Xuân m
1930 với Cƣơng lĩnh chính tr đúng đắn đã mở ra thi k phát trin mi ca cách mng
dân tc Vit Nam.
T năm 1930 đến năm 1945, Đảng lãnh t H Chí Minh không ngng b sung,
phát triển Cƣơng lĩnh, đƣng lối, giƣơng cao ngn c độc lp dân tc theo con đƣờng
hi ch nghĩa, hoàn thiện đƣờng li gii phóng dân tộc, lãnh đạo các phong trào cách
mng rng ln (1930-1931), (1936-1939) cao trào gii phóng dân tc (1939-1945) dn
đến thng li ca cuc Cách mạng Tháng m m 1945. Cần nm vng tính chất, đặc
điểm, ý nghĩa lch s ca cuc Cách mng Tháng m bn c lp (2-9-
1945) - mt thời đại mi đƣc m ra trong lch s dân tc và cách mng Vit Nam.
Cn hiểu đƣc hoàn cnh lch s những khó khăn, thách thức ca thi k mới, Đng
phải đƣờng li, chiến lƣợc sách lƣợc thích hợp để va kháng chiến va kiến quc,
xây dng chính quyền nhà nƣớc chế độ mới. Đề ra đƣờng lối lãnh đạo kháng chiến
làm tht bi các kế hoch chiến trang ca thc dân Pháp đƣa đến chiến thng lch s Đin
Biên Ph (7-5-1954) và các nƣớc ký kết Hip ngh Geneve (21-7-1954). Đế quc M thay
thế thực dân Pháp, áp đặt ch nghĩa thực n mi min Nam Vit Nam tiến hành
cuc chiến tranh xâm c Vit Nam t năm 1954 đến năm 1975 với các chiến lƣợc chiến
tranh tàn bo chng li dân tc Vit Nam phong trào cách mng gii phóng trên thế
giới. Đảng đề ra đƣng lối, kiên trì lãnh đạo đấu tranh, vƣợt qua thách thc him nghèo
11
dẫn đến toàn thng ca Chiến dch H Chí Minh lch s gii phóng min Nam, thng nht
đất nƣc (30-4-1975).
Cn nhn thức quá trình Đảng lãnh đạo cách mng hi ch nghĩa min Bc,
với đƣờng lối do Đại hi III của Đảng đề ra (9-1960) Đảng lãnh đạo đƣa cả nƣớc quá
độ lên ch nghĩa hội, y dng và bo v T quốc sau năm 1975. Hiểu đƣợc quá trình
đổi mới duy lý luận, kho nghim thc tin trong những m 1975-1986 để hình thành
con đƣờng đổi mới đất nƣớc. Nm vững đƣng lối đổi mới đƣợc hoạch định tại Đại hi
VI của Đảng (12-1986). S phát triển đƣờng li và t chc thc hin hơn 30 năm qua đƣa
đất nƣc vững bƣớc phát triển trên con đƣờng hi ch nghĩa. Lãnh đo cách mng dân
tc dân ch nhân dân, các cuc kháng chiến, cách mng hi ch nghĩa phải vƣợt qua
nhiều nguy cơ, khó khăn, thách thức, trong đó cả khuyết điểm, yếu kém mi thi k.
Đảng đã kiên cƣờng cùng toàn dân vƣợt qua, quyết tâm sa cha khuyết điểm, thc hin
thành công s mnh lch s lãnh đạo cách mng Vit Nam. Nhn thức hơn những
truyn thng v vang ca Đng.
Đối vi h đại hc chuyên lý lun chính tr, sinh viên cn nm vng và hiu sâu sc
hơn những vấn đề bản ca lch s Đảng Cng sn Việt Nam đã nêu trên đây. C ging
dy và hc tp ca h chuyên lý lun chính tr cn chú trọng khai thác cơ s lý lun t ch
nghĩa Mác - Lênin ng H CMinh đ m nhng vấn đề thc tin ca cách
mng Vit Nam. Chú trng nghiên cu các tác phm kinh điển ca Karl Marx, Friedrich
Engels V.I.Lênin, các tác phm ca Ch tch H Chí Minh. S vn dng sáng to bn
cht cách mng, khoa hc ca ch nghĩa Mác - Lênin, tƣởng H Chí Minh vi thc
tin Việt Nam đã dẫn ti thng li ca cách mng dân tc, dân ch nhân dân, quá đ
lên ch nghĩa hội trong thi k đổi mi. Nghiên cu, hc tp lch s Đảng Cng sn
Việt Nam. đối vi chuyên ngành lun chính tr, cn thiết phi tng kết làm điều đó
để nâng cao trình độ, năng lực duy lun, nhn thc sâu sc hin thc lch s đấu
tranh và lãnh đo ca Đảng.
H đại hc chuyên ngành lun chính tr chú trng nghiên cu sâu sắc các Cƣơng
lĩnh của Đảng, t ơng lĩnh đu tiên (2-1930) đến Luận ơng chính trị (10-1930),
Chính cƣơng của Đảng (2-1951), c trong thi k  lên
ch i (6-1991) b sung, phát triển m 2011. Hiểu s nht quán, giá tr
cách mng, khoa hc, tính toàn din, phát trin sáng tạo trong Cƣơng lĩnh, đƣờng li
của Đảng. Đó cũng chuyên đề ý nghĩa lý lun, thc tin sâu sc trong nghiên cu,
hc tp lch s Đảng.
Sinh viên h chuyên ngành lun chính tr tiếp cn ch động phát triển tính độc
lp trong nghiên cu, hc tp, tham gia tng kết kinh nghim, i hc lch s, nhng quy
lut lun ca cách mng Việt Nam do Đảng Cng sản lãnh đo. th nghiên cu,
12
kế tha phát trin nhng tng kết quan trng rất bản của Đảng. Đại hội đại biu
toàn quc ln th IV Đảng Cng sn Vit Nam (12-1976) tng kết 45 năm lãnh đạo cách
mng dân tc, dân ch nhân dân, nht là 2 cuc kháng chiến vi nhng bài hc ý nghĩa
sâu sc v lý lun và thc tiễn. Đại hi VI ca Đng (12-1986) tng kết quá trình lãnh đạo
cách mạng, đặc biệt nh đo cách mng hi ch nghĩa, thấy s cn thiết phải đổi
mới tƣ duy lý luận và đ ra đƣờng lối đổi mới. Đại hi XII ca Đng (1-2016) tng kết 30
năm đổi mi, khẳng định s phát trin nhn thc lun v ch nghĩa hi con
đƣờng đi lên chủ nghĩa xã hội Vit Nam.
Vi sinh viên chuyên ngành lý lun chính tr, vic nghiên cu sâu vy dựng Đảng
các thi k lch s Đảng rt quan trng. T lun v đảng chính tr để nghiên cu
Đảng Cng sn Vit Nam với cách một đội tiền phong nh đạo cách mng Vit Nam
và t năm 1945 là Đảng cm quyn Vit Nam. Hin nay, trên thế gii, mỗi nƣớc đu do
một đảng chính tr cm quyn, trc tiếp nm b máy nhà nƣớc. Nghiên cu y dng
Đảng qua các thi k lch s của Đảng Cng sn Việt Nam đ hiểu Đảng đã đƣợc y
dựng nhƣ thế nào v chính trị, ng, lun, t chc, cán b v đạo đức, bảo đảm
gi vng nâng cao bn cht cách mng, khoa hc của Đảng, nâng cao năng lực lãnh
đạo và sc chiến đấu của Đảng. y dựng Đảng vng mnh v mi mt, bo đảm s lãnh
đạo đúng đắn của Đảng tr thành nhân t hàng đầu quyết định thng li ca cách mng
Vit Nam. T thành công v xây dng Đảng thng li ca cách mng, khẳng định
nhng truyn thng v vang của Đảng: truyn thống đoàn kết, thng nhất trong Đảng;
truyn thống yêu nƣớc, đấu tranh kiên ng, bt khut, tht s nƣớc, dân; truyn
thng gn mt thiết vi dân tc, giai cấp nhân dân, trƣởng thành trong phong trào
cách mng ca qun chúng; truyn thng ca ch nghĩa quốc tế trong sáng.
Hiu nhng vấn đề xây dng Đảng trong lch s để vn dng nhng kinh nghim
để làm tt công tác y dng, chỉnh đốn Đảng hin nay. Chống nguy cơ sai lầm v đƣờng
lối, nguy quan liêu, tham nhũng, xa ri qun chúng nhng biu hin tiêu cc khác.
Thc hin tốt hơn Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa XII (30-10-2016) V ng xây
dng, chy lùi s suy thoái v ng chính trc, li
sng, nhng biu hi din bi chuyi b.
Lich s Đảng Cng sn Việt Nam, nhƣ Ch tch H Chí Minh khẳng định, c mt
pho lch s bng vàng. Đó chính tính khoa học, cách mng, giá tr thc tin sâu sc
trong Cƣơng lĩnh, đƣờng li của Đảng; s lãnh đạo đúng đắn, đáp ng kp thi nhng
yêu cu, nhim v do lch s đặt ra; nhng kinh nghim, bài hc quý báu có tính quy lut,
lun ca cách mng Vit Nam nhng truyn thng v vang của Đảng. Nghiên cu,
hc tp lch s Đảng không ch nm vng nhng s kin, ct mc lch s cn thu
hiu nhng vấn đề phong phú đó trong quá trình lãnh đạo đấu tranh, để vn dng, phát
13
trin trong thi k đổi mi toàn diện, đẩy mnh công nghip hóa, hin đại hóa đất c
và hi nhp quc tế hin nay.
Mc tiêu ca nghiên cu, hc tp môn hc lch s Đảng Cng sn Vit Nam là nâng
cao nhn thc, hiu biết v Đảng Cng sn Vit Nam - đội tiền phong lãnh đạo cách mng
Việt Nam đƣa đến nhng thng li, thành tựuý nghĩa lịch s to ln trong s phát trin
ca lch s dân tc. Qua hc tp, nghiên cu lch s Đảng để giáo dục tƣởng, truyn
thống đấu tranh cách mng của Đảng và dân tc, cng c, bồi đắp nim tin đi vi s lãnh
đạo ca Đng, to v Đảng và thế h tr gia nhp Đng, tham gia xây dựng Đảng ngày
càng vng mnh, tiếp tc thc hin s mnh v vang ca Đảng lãnh đạo bo v vng chc
T quc và xây dng thành công ch nghĩa xã hội Vit Nam.

NG CNG SN VIO
U TRANH GIÀNH CHÍNH QUYN (1930 - 1945)
MC TIÊU
V kin thc:
Cung cp cho sinh viên những tri thức tính hệ thống quá trình ra đời của Đảng
Cộng sản Việt Nam (1920-1930), nội dung bản, giá tr lch s của Cƣơng lĩnh chính trị
đầu tiên ca Đảng quá trình Đảng lãnh đo cuộc đấu tranh gii phóng dân tc, giành
chính quyn (1930-1945).
V ng:
Cung cấp sở lch s, góp phn cng c nim tin ca thế h tr vào con đƣng
cách mng gii phóng dân tc phát triển đất nƣớc - s la chn đúng đắn, tt yếu,
khách quan ca lãnh t Nguyn Ái Quốc Đảng Cng sn Vit Nam thi k đu dng
Đảng.
V k :
T vic nhn thc lch s thi k đầu dựng Đảng, góp phn trang b cho sinh viên
phƣơng pháp nhận thc bin chng, khách quan v quá trình Đảng ra đời vai trò lãnh
đạo ca Đng trong cuc đu tranh gii phóng dân tc, xác lp chính quyn cách mng.
14
I. 
tháng 2-1930

T na sau thế k XIX, các ớc bản Âu - M nhng chuyn biến mnh m
trong đời sng kinh tế - hi. Ch nghĩa bản phƣơng Tây chuyển nhanh t giai đoạn
t do cnh tranh sang giai đoạn độc quyn (giai đoạn đế quc ch nghĩa), đẩy mnh quá
trình xâm chiếm dịch các nƣớc nh, yếu châu Á, châu Phi khu vc M -
Latinh, biến các quc gia y thành thuộc địa của các nƣớc đế quốc. Trƣc bi cảnh đó,
nhân dân các dân tc b áp bức đã đứng lên đấu tranh t gii phóng khi ách thc dân, đế
quc, to thành phong trào gii phóng dân tc mnh m, rng khp, nht châu Á.
Cùng với phong trào đấu tranh ca giai cp vô sn chng li giai cp tƣ sn các ớc
bn ch nghĩa, phong trào giải phóng dân tc các nƣớc thuộc địa tr thành mt b phn
quan trng trong cuộc đấu tranh chung chống bản, thc dân. Phong trào gii phóng dân
tc các nƣớc châu Á đầu thế k XX phát trin rng khắp, tác đng mnh m đến phong
trào yêu nƣớc Vit Nam.
Trong bi cảnh đó, thắng li ca Cách mạng Tháng ời Nga m 1917 đã m
biến đổi sâu sc tình nh thế gii. Thng li ca Cách mạng Tháng Mƣời Nga không ch
ý nghĩa to lớn đối vi cuộc đấu tranh ca giai cp sản đối với các nƣớc bản,
còn có tác động sâu sc đến phong trào gii phóng dân tc các thuộc địa. Tháng 3-1919,
Quc tế Cng sản, do V.I.Lênin đứng đầu, đƣợc thành lp, tr thành b tham mƣu chiến
đấu, t chc lãnh đạo phong trào cách mng sn thế gii. Quc tế Cng sn không
nhng vạch đƣờng hƣớng chiến c cho cách mng sn mà c đối vi các vấn đề dân
tc thuộc địa, giúp đỡ, ch đạo phong trào gii phóng dân tc. Cùng vi vic nghiên
cu hoàn thin chiến lƣợc sách c v vấn đề dân tc và thuộc đa, Quc tế Cng
sản đã tiến hành hoạt động truyền tƣởng cách mng sản thúc đẩy phong trào
đấu tranh khu vực này đi theo khuynh ng sản. Đại hi II ca Quc tế Cng sn
(1920) đã thông qua luận cƣơng về dân tc và thuộc địa do V.I.Lênin khởi ng. Cách
mạng Tháng Mƣời nhng hoạt động cách mng ca Quc tế Cng sản đã ảnh hƣởng
mnh m thc tnh phong trào gii phóng dân tc các nƣớc thuộc địa, trong đó có
Việt Nam và Đông Dƣơng.
Tình hình Ving
quốc gia Đông Nam Á nằm v tr địa chính tr quan trng ca châu Á, Vit
Nam tr thành đối tƣợng nằm trong u đ xâm lƣợc ca thc dân Pháp trong cuc chy
đua với nhiều đế quc khác. Sau một quá trình điều tra thám sát lâu dài, thâm nhp kiên
trì của các giáo thƣơng nhân Pháp, ngày 1-9-1858, thc dân Pháp n súng m lƣợc
15
Vit Nam tại Đà Nng t đó từng bƣớc thôn tính Vit Nam. Đó thời điểm chế độ
phong kiến Việt Nam (dƣi triều đại phong kiến nhà Nguyễn) đã lâm vào giai đon khng
khong trm trọng. Trƣớc hành động xâm lƣợc ca Pháp, Triều đình nhà Nguyễn tng
bƣớc thỏa hiệp (Hiệp ƣớc 1862, 1874, 1883) đến ngày 6-6-1884 vi Hiệp ƣớc Patơnốt
(Patenotre) đã đầu hàng hoàn toàn thc dân Pháp, Vit Nam tr thành “mt x thuộc địa,
dân ta là vong quc nô, T quc ta b giày xéo dƣi gót st ca k thù hung ác”
7
.
Tuy triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp, nhƣng nhân dân Việt Nam
vn không chu khut phc, thực dân Pháp dùng lực để bình định, đàn áp sự ni dy
của nhân dân. Đồng thi vi việc dùng vũ lực đàn áp đẫm máu đối vi các phong trào yêu
nƣớc ca nhân dân Vit Nam, thc dân Pháp tiến hành y dng h thng chính quyn
thuộc địa, bên cạnh đó vẫn duy trì chính quyn phong kiến bn x làm tay sai. Pháp thc
hiện chính sách “chia đ trị” nhằm phá v khi đoàn kết cng đồng quc gia dân tc: chia
ba k (Bc K, Trung K, Nam K) vi các chế độ chính tr khác nhau nm trong Liên
c Pháp (Union Indochinoise)
8
đƣợc thành lp ngày 17-10-1887
theo sc lnh ca Tng thng Pháp.
T năm 1897, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành các cuc khai thác thuộc địa ln:
Cuc khai thác thuộc địa ln th nht (1897-1914) do toàn quyền Đông Dƣơng Paul Dou
mer (Pôn du me) thc hin khai thác thuộc địa ln th hai (1919-1929). Mƣu đồ ca
thc dân Pháp nhm biến Việt Nam nói riêng Đông Dƣơng nói chung thành thị trƣng
tiêu th hàng hóa ca chính quc”, đng thi ra sức vét tài nguyên, bóc lt sc lao
động r mt ca ngƣi bn x, cùng nhiu hình thc thuế khóa nặng n.
Chế độ cai tr, bóc lt khc ca thực dân Pháp đối vi nhân dân Việt Nam là “chế
độ độc tài chuyên chế nht, cùng kh khng khiếp hơn cả chế độ chuyên chế
của nhà c quân ch châu Á đời xƣa”
9
. Năm 1862, Pháp đã lập nhà Côn Đảo để
giam cm những ngƣi Việt Nam yêu nƣớc chng Pháp.
V văn hóa - hi, thc dân Pháp thc hiện chính sách “ngu dân” để d cai tr, lp
nhà tù nhiều hơn trƣờng học, đồng thi du nhp nhng giá tr phản văn hoá, duy trì t nn
hi vn ca chế độ phong kiến to nên nhiu t nn hi mới, dùng rƣợu cn
thuc phiện để đầu độc các thế h ngƣời Vit Nam, ra sc tuyên truyền ởng “khai
hoá văn minh” của nƣc “Đi Pháp”…
Chế độ áp bc v chính tr, bóc lt v kinh tế, dch v văn hóa ca thc dân Pháp
đã làm biến đổi tình nh chính tr, kinh tế, hi Vit Nam. Các giai cấp phân hóa,
giai cp, tng lp mi xut hin với địa v kinh tế khác nhau do đó cũng thái đ
7
H Chí Minh Toàn tp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 12, trang 401.
8
Bao gm: Bc K, Trung K, Nam K, Cao Miên, Ai Lao.
9
Phan Văn Trƣờng: Bài đăng trên t La Cloche Félée, s 36, ngày 21-1-1926.
16
chính tr khác nhau đối vi vn mnh ca dân tc.
i chế độ phong kiến, giai cấp địa ch và nông dân là hai giai cấp cơ bản trong xã
hi, khi Vit Nam tr thành thuộc địa ca Pháp, giai cấp địa ch b phân hóa.
Mt b phận địa ch câu kết vi thực n Pháp m tay sai đc lc cho Pháp
trong vic ra sức đàn áp phong trào yêu nƣớc bóc lt nông dân; Mt b phn khác u
cao tinh thn dân tc khi xƣớng và lãnh đạo các phong trào chng Pháp và bo v chế độ
phong kiến, tiêu biu là phong trào Cần Vƣơng; Một s tr thành lãnh đo phong trào
nông dân chng thc dân Pháp phong kiến phản động; Mt b phn nh chuyn sang
kinh doanh theo lối tƣ bản.
Giai cp nông dân chiếm s ợng đông đảo nht (khoảng hơn 90% dân s), đồng
thi mt giai cp b phong kiến, thc dân bóc lt nng n nht. Do vy, ngoài mâu
thun giai cp vn vi giai cấp địa ch, t khi thc dân Pháp xâm lƣợc, giai cp ng
dân còn có mâu thun sâu sc vi thc dân xâm lƣợc. “Tinh thần cách mng ca nông dân
không ch gn lin vi ruộng đất, với đi sng hng ngày ca h, còn gn mt cách
sâu sc vi tình cảm quê hƣơng đt nƣc, vi nền văn hóa hàng nghìn năm của dân tc”
10
.
Đây lực ng hùng hu, tinh thần đấu tranh kiên ng bt khut cho nền độc lp
t do ca dân tc khao khát giành li rung đất cho dân y, khi lực lƣợng tiên
phong lãnh đạo, giai cp nông dân sn sàng vùng dy làm cách mng lật đổ thc dân
phong kiến.
Giai cp công nhân Việt Nam đƣợc hình thành gn vi các cuc khai thác thuộc địa,
vi vic thc dân Pháp thiết lp các nhà máy, nghiệp, công ởng, khu đồn điền...
Ngoài những đặc điểm ca giai cp công nhân quc tế, giai cp công nhân Vit Nam
những đặc điểm riêng ra đời trong hoàn cnh một nƣớc thuộc địa na phong kiến, ch
yếu xut thân t nông dân, cơ cấu ch yếu là công nhân khai thác mỏ, đồn điền, lực lƣợng
còn nh
11
, nhƣng sớm ơn n tiếp nhận tƣởng tiên tiến ca thời đại, nhanh chóng
phát trin t “t phát” đến “tự giác”, th hin là giai cấp có năng lực lãnh đo cách mng.
Giai cấp sản Vit Nam xut hin muộn n giai cấp công nhân. Mt b phn gn
lin li ích với bản Pháp, tham gia vào đời sng chính tr, kinh tế ca chính quyn thc
dân Pháp, tr thành tng lớp sản mi bn. Mt b phn giai cp sản dân tc, h b
thc dân Pháp chèn ép, m hãm, b l thuc, yếu t v kinh tế. vy, phn lớn sản
dân tc Vit Nam có tinh thn dân tộc, yêu nƣớc nhƣng không khả năng tập hp các
giai tầng để tiến hành cách mng.
10
Lê Dun: Giai cp công nhân Vit Nam và liên minh công nông, Nxb S tht, Hà Ni, 1976, trang 119.
11
S ợng công nhân đến trƣớc chiến tranh thế gii th nht (1913) có khong 10 vn ngƣời; đến cuối năm 1929, số
công nhân Việt Nam là hơn 22 vạn ngƣời, chiếm trên 1,2% dân s.
17
Tng lp tiểu sn (tiểu thƣơng, tiu chủ, sinh viên,…) b đế quốc, bản chèn ép,
khinh miệt, do đó tinh thần dân tộc, yêu nƣớc rt nhy cm v chính tr thi
cuộc. Tuy nhiên, do địa v kinh tế bấp bênh, thái độ hay dao động, thiếu kiên định, do đó
tng lp tiểu tƣ sản không th lãnh đạo cách mng.
Các phu phong kiến cũng sự phân hóa. Mt b phận hƣớng sang ng dân
ch sản hoặc tƣởng sn. Mt s ngƣi khởi xƣớng các phong trào yêu nƣớc
ảnh hƣởng ln.
Cui thế k XIX đầu thế k XX, Việt Nam đã sự biến đổi rt quan trng c v
chính tr, kinh tế, hi. Chính sách cai tr khai thác bóc lt ca thực dân Pháp đã làm
phân hóa nhng giai cp vn ca chế độ phong kiến (địa chủ, ng dân) đồng thi to
nên nhng giai cp, tng lp mới (công nhân, tƣ sản dân tc, tiểu tƣ sản) vi thái độ chính
tr khác nhau. Nhng mâu thun mi trong hi Vit Nam xut hiện. Trong đó, mâu
thun gia toàn th dân tc Vit Nam vi thc dân Pháp phong kiến phn động tr
thành mâu thun ch yếu nht và ngày càng gay gt.
Trong bi cảnh đó, nhng luồng ng bên ngoài: ng Cách mạng sn
Pháp 1789, phong trào Duy tân Nht Bản năm 1868, cuộc vận động Duy tân ti Trung
Quốc năm 1898, Cách mạng Tân Hi ca Trung Quốc năm 1911…, đặc bit Cách
mạng Tháng Mƣời Nga năm 1917 đã tác động mnh m, làm chuyn biến phong trào yêu
nƣớc những năm cuối thế k XIX, đầu thế k XX. m 1919, trên chiến hm ca Pháp
Hc Hi (Biển Đen), Tôn Đc Thắng tham gia đấu tranh chng vic can thiệp vào c
Nga viết. Năm 1923, luật Phan Văn Trƣờng t Pháp v c ông công b tác
phm của C.Mác Ph.Ăngghen: Tuyên ngôn cng Cng sn (The Manifesto of the
Communist Party) trên báo La Cloche Fêlée, t s ra ngày 29-3 đến 20-4-1926, ti Sài
Gòn, góp phn tuyên truyền tƣ tƣởng vô sn Vit Nam.
Các phoc ca nhân dân Ving
Ngay t khi Pháp xâm lƣợc, các phong trào yêu nƣớc chng thc dân Pháp vi tinh
thn quật cƣờng bo v nền độc lp dân tc ca nhân dân Việt Nam đã diễn ra liên tc,
rng khp.
Đến m 1884, mặc dù triều đình phong kiến nhà Nguyễn đã đầu hàng, nhƣng một
b phn phong kiến yêu nƣớc đã cùng với nhân dân vn tiếp tục đấu tranh trang chng
Pháp.
Đó phong trào Cần Vƣơng do vua Hàm Nghi Tôn Thất Thuyết khởi xƣớng
(1885-1896). Hƣởng ng li kêu gi Cần Vƣơng cứu nƣớc, các cuc khởi nghĩa Ba Đình
(Thanh Hoá), Bãi Sậy (Hƣng Yên), Hƣơng K(Hà Tĩnh)… din ra sôi ni th hin
tinh thn quật cƣờng chng ngoi m ca các tng lớp nhân dân. Nhƣng ngọn c phong
18
kiến lúc đó không còn là ngọn c tiêu biểu để tp hp mt cách rng rãi, toàn th các tng
lp nhân n, không có kh năng liên kết các trung tâm kháng Pháp trên toàn quc na.
Cuc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng tht bại (1896) cũng mốc chm dt vai trò lãnh
đạo ca giai cp phong kiến đối với phong trào yêu c chng thc dân Pháp Vit
Nam. Đầu thế k XX, Vua Thành Thái Vua Duy Tân tiếp tục đu tranh chng Pháp,
trong đó có khởi nghĩa của Vua Duy Tân (5-1916).
Vào những m cuối thế k XIX đầu thế k XX, vùng min núi trung du phía
Bc, phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang) dƣới s lãnh đạo ca v th lĩnh nông
dân Hoàng Hoa Thám, nghĩa quân đã y dng lực lƣợng chiến đấu, lập căn cứ đấu
tranh kiên ng chng thực dân Pháp. Nhƣng phong trào của Hoàng Hoa Thám vn
mang nng “ct cách phong kiến”, không có kh năng mở rng hp tác thng nht to
thành mt cuc cách mng gii phóng dân tc, cui cùng cũng b thực dân Pháp đàn áp.
T những m đầu thế k XX, phong trào yêu nƣớc Vit Nam chu ảnh hƣởng, tác
động ca  dân ch n, tiêu biểu xu ng bạo động ca Phan Bi Châu, xu
hƣớng ci cách của Phan Châu Trinh sau đó phong trào tiểu sản trí thc ca t
chc Vit Nam Quốc dân đảng (t tháng 12-1927 đến tháng 2-1930) đã tiếp tc din ra
rng khp các tnh Bc Kỳ, nhƣng tất c đều không thành công.
Xu hƣớng bạo động do Phan Bi Châu t chức, lãnh đạo: Vi ch trƣơng tập hp
lực lƣợng với phƣơng pháp bạo động chng Pháp, y dng chế độ chính tr nhƣ Nht
Bản, phong trào theo xu ng này t chức đƣa thanh niên yêu nƣớc Vit Nam sang Nht
Bn hc tp (gọi phong trào ”). Đến năm 1908, Chính ph Nht Bn câu kết
vi thc dân Pháp trc xuất lƣu học sinh Vit Nam những ngƣời đứng đầu. Sau khi
phong trào Đông Du tht bi, vi s ảnh ng ca Cách mng Tân Hi (1911) Trung
Quốc, m 1912 Phan Bội Châu lp t chc Vit Nam Quang phc hi vi tôn ch
trang đánh đuổi thc dân Pháp, khôi phc Vit Nam, thành lập nƣớc cng hòa n quc
Việt Nam. Nhƣng chƣơng trình, kế hoch hoạt động ca Hi li thiếu ràng. Cuối năm
1913, Phan Bi Châu b thc dân Pháp bt giam ti Trung Quc cho tới đầu m 1917
sau y b qun chế ti Huế cho đến khi ông mt (1940). Ảnh hƣởng xu hƣớng bạo động
ca t chc Vit Nam Quang phc hi đối vi phong trào yêu nƣc Việt Nam đến đây
chm dt.
Xu hƣớng ci cách ca Phan Châu Trinh: Phan Châu Trinh nhng ngƣi cùng chí
hƣớng muốn giành độc lp cho dân tộc nhƣng không đi theo con đƣng bạo động nhƣ
Phan Bi Châu, ch trƣơng cải cách đất nƣớc. Phan Châu Trinh cho rằng “bt bo
động, bạo động tc t”; phải “khai dân trí, chn dân khí, hậu dân sinh”, phải bãi b chế độ
quân ch, thc hin dân quyn, khai thông dân trí, m mang thc nghiệp. Để thc hin
đƣợc ch trƣơng y, Phan Châu Trinh đã đ ngh Nhà nƣớc “bảo hộ” Pháp tiến nh ci
19
cách. Đó chính s hn chế trong xu ng cải cách đ cứu nƣớc, Phan Châu Trinh
đã “đặt vào lòng độ ng ca Pháp cái hy vng ci t hoàn sinh cho c Nam,... C
không bn cht của đế quc thực dân
12
. Do vy, khi phong trào Duy Tân lan rng
khp c Trung K Nam Kỳ, đỉnh cao v chng thuế Trung K (1908), thc dân
Pháp đã đàn áp dã man, giết hi nhiều sĩ phu và nhân dân tham gia biu tình. Nhiều sĩ phu
b bt, b đày đi Côn Đảo, trong đó Phan Châu Trinh, Hunh Thúc Kháng, Đặng
Nguyên Cn... Phong trào chng thuế Trung K b thc dân Pháp dp tt, cùng vi s
kin tháng 12-1907 thc dân Pháp ra lệnh đóng cửa Trƣờng Đông Kinh Nghĩa Thục
13
phn ánh s kết thúc xu hƣng ci cách trong phong trào cứu nƣc ca Vit Nam.
Phong trào ca t chc Vit Nam Quốc dân đng: Khi thực dân Pháp đẩy mnh khai
thác thuc địa ln th hai, mâu thun gia toàn th dân tc Vit Nam vi thc dân Pháp
càng tr nên gay gt, các giai cp, tng lp mi trong hi Việt Nam đều bƣớc lên vũ
đài chính trị. Trong đó, hoạt động ảnh hƣởng rng thu hút nhiu hc sinh, sinh viên
yêu c Bc K t chc Vit Nam Qung do Nguyn Thái Học lãnh đạo.
Trên sở các t chc yêu c ca tiểu sản trí thc, Vit Nam Quốc dân đảng đƣợc
chính thc thành lp tháng 12-1927 ti Bc K.
Mục đích của Vit Nam Quốc dân đảng là đánh đuổi thực dân Pháp xâm lƣc, giành
độc lp dân tc, y dng chế độ cộng hòa tƣ sản, với phƣơng pháp đấu tranh trang
nhƣng theo lối manh động, ám sátnhân lực ng ch yếu là binh lính, sinh viên….
Cuc khởi nghĩa nổ ra mt s tnh, ch yếu mnh nht Yên Bái (2-1930) tuy
oanh liệt nhƣng nhanh chóng bị tht bi. S tht bi ca khởi nghĩa Yên Bái của t chc
Vit Nam Quốc dân đảng đã thể hiện “...mt cuc bạo động bất đắc dĩ, một cuc bo
động non, để ri chết luôn không bao gi ngóc đầu lên ni. Khu hiu “không thành công
thì thành nhân” biểu l tính cht hp tp tiểu tƣ sản, tính chất hăng hái nhất thời đng
thời cũng biểu l tính cht không vng chc, non yếu của phong trào tƣ sản”
14
.
Vào nhng năm cui thế k XIX đầu thế k XX, tiếp tc truyn thống yêu nƣc, bt
khuất kiên cƣờng chng ngoại xâm, các phong trào yêu c theo ngn c phong kiến,
ngn c n ch sản ca nhân dân Vit Nam đã diễn ra quyết lit, liên tc rng
khp. vi nhiu ch thc tiến hành khác nhau, song đều hƣớng ti mc tiêu giành
độc lp cho dân tộc. Tuy nhiên, “các phong trào cứu nƣớc t lập trƣờng Cần Vƣơng đến
lập trƣờng sản, tiểu sản qua kho nghim lch s đều lần lƣợt tht bi”
15
. Nguyên
nhân tht bi của các phong trào đó do thiếu đƣng li chính tr đúng đắn để gii quyết
12
Trần Văn Giàu: S phát tring Vit Nam t thn Cách mng Tháng Tám-H ý thn
s tht bi cc nhim v lch s, Nxb Khoa học xã hội, 1975, trang 442.
13
Trƣờng Đông Kinh Nghĩa thục do Lƣơng n Can, Nguyn Quyền, Hoàng Tăng Bí... thành lp Ni, nhm
truyền bá tƣ tƣởng dân ch, t do tƣ sn, nâng cao lòng tn dân tc cho thanh niên Vit Nam.
14
Lê Dun: Mm ca cách mng Vit Nam, Nxb S tht, Hà Ni, 1959, trang 41.
15
Đảng Cng sn Vit Nam: ng Toàn tp, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, 2007, tp 51, trang 14.
20
triệt để nhng mâu thuẫn bn, ch yếu ca hội, chƣa một t chc vng mạnh để
tp hp, giác ng lãnh đạo toàn dân tộc, chƣa xác định đƣợc phƣơng pháp đấu tranh
thích hợp để đánh đ k thù.
Các phong trào yêu nƣc Việt Nam cho đến những năm 20 của thế k XX đều tht
bại, nhƣng đã góp phn c mnh m tinh thần yêu c ca nhân dân, bồi đắp thêm
cho ch nghĩa yêu nƣớc Việt Nam, đặc bit góp phần thúc đẩy những nhà yêu c, nht
lp thanh niên trí thc tiên tiến chn la một con đƣng mi, mt gii pháp cứu nƣớc,
gii phóng dân tc theo xu thế ca thời đại. Nhim v lch s cp thiết đặt ra cho thế h
yêu ớc đƣơng thời là cn phi mt t chc cách mạng tiên phong, đƣờng li cu
nƣớc đúng đắn để gii phóng dân tc.
2. Nguyn Ái Quc chun b u kin thành lng
Trƣc yêu cu cp thiết gii phóng dân tc ca nhân dân Vit Nam, vi nhit huyết
cứu nƣớc, vi nhãn quan chính tr sắc bén, vƣợt lên trên hn chế ca các bậc yêu nƣớc
đƣơng thời, năm 1911, Nguyễn Tt Thành quyết định ra đi tìm đƣờng cứu nƣớc, gii
phóng dân tc. Qua tri nghim thc tế qua nhiều nƣớc, Ngƣời đã nhận thức đƣợc rng
mt cách rạch ròi: “dù màu da khác nhau, trên đi y ch hai ging i: ging
i bóc lt ging i b bóc lt”, t đó xác định k thù và lc ng đồng minh
ca nhân dân các dân tc b áp bc.
Năm 1917, thắng li ca Cách mạng Tháng Mƣời Nga đã tác động mnh m ti
nhn thc ca Nguyn Tt Thành-đây cuộc “cách mạng đến nơi”. Ngƣời t nƣớc Anh
tr lại nƣớc Pháp tham gia các hoạt động chính tr hƣớng v tìm hiểu con đƣng Cách
mạng Tháng Mƣời Nga, v V.I.Lênin.
Đầu năm 1919, Nguyễn Tất Thành tham gia Đảng hi Pháp, một chính đảng tiến
b nhất lúc đó Pháp. Tháng 6-1919, ti Hi ngh của các c thng trn trong Chiến
tranh thế gii th nht hp Versailles, (Vécxây, Pháp) , Tng thng M Wooderow
Wilson (Uynxơn) tuyên b bảo đảm v quyn dân tc t quyết cho các nƣớc thuộc địa.
Nguyn Tt Thành ly tên Nguyn Ái Quc thay mt Hi nhi An Nam yêu
c Pháp gi ti Hi ngh bn Yêu sách ca nhân dân An Nam (gm tám điểm đòi
quyn t do cho nhân dân Vit Nam) ngày 18-6-1919. Nhó nƣời Vit Nam tiêu biu cho
tinh thần yêu nƣớc Pháp, gm: Phan Chu Trinh, Nguyễn An Ninh, Phan Văn Trƣng,
Nguyn Thế Truyn Nguyn Ái Quc. Những yêu sách đó không đƣợc Hi ngh
đáp ứng, nhƣng s kiện này đã tạo nên tiếng vang lớn trong dƣ luận quc tế và Nguyn Ái
Quc càng hiểu rõ hơn bản cht của đế quc, thc dân.
Tháng 7-1920, Ngƣời đọc bn o ln th nht nhng lu v dân
tc v thua của V.I.Lênin đăng trên báo L'Humanité (Nhân đạo), s ra ngày

Preview text:

Chƣơng nhập môn
ĐỐI TƢỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập (3-2-1930). Từ thời
điểm lịch sử đó, lịch sử của Đảng hòa quyện cùng lịch sử của dân tộc Việt Nam. Đảng đã
lãnh đạo và đƣa sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam đi từ
thắng lợi này đến thắng lợi khác, “có đƣợc cơ đồ là vị thế nhƣ ngày nay”1. “Đảng Cộng
sản Việt Nam là đội tiền phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiền phong của
nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công
nhân, nhân dân lao động và của dân tộc. Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng tƣ tƣởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm
nguyên tắc tổ chức cơ bản”2.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là một chuyên ngành, một bộ phận của khoa học
lịch sử. Chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đã đƣợc nghiên cứu từ rất sớm.
Năm 1933, tác giả Hồng Thế Công (tức Hà Huy Tập) đã công bố tác phẩm Sơ thảo lịch sử
phong trào cộng sản Đông Dương
. Ở các thời kỳ lịch sử của Đảng, Hồ Chí Minh và các
nhà lãnh đạo đã tình bày lịch sử và có những tổng kết quan trọng. Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã nêu rõ nhiệm vụ nghiên cứu, tổng kết lịch sử Đảng,
nhất là tổng kết kinh nghiệm, bài học lãnh đạo của Đảng, con đƣờng và quy luật phát triển
của cách mạng Việt Nam.
Năm 1962, cơ quan chuyên trách nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng là Ban Nghiên
cứu Lịch sử Đảng Trung ƣơng đƣợc thành lập (nay là Viện Lịch sử Đảng). Từ những năm
60 của thế kỷ XX, bộ môn lịch sử Đảng đã đƣợc giảng dạy, học tập chính thức trong các
trƣờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Theo sự chỉ đạo của Bộ Chính trị
khóa VII, ngày 13-7-1992, Chủ tịch Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Thủ tƣớng Chính phủ) đã
ban hành Quyết định số 255 CT thành lập Hội đồng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia
các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, trong đó có bộ môn Lịch sử
Đảng Cộng sản Việt Nam.
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, Văn phòng Trung
ƣơng Đảng, Hà Nội, 2016, trang 20.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, trang 88. 1
Giáo trình bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam dùng trong các trƣờng đại học
đƣợc biên soạn lần này là sự kế thừa và phát triển các giáo trình đã biên soạn trƣớc đây,
phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo quan điểm của Đảng.
I. Đối tƣợng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng là sự ra đời, phát triển và hoạt
động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử.
1. Trƣớc hết là các sự kiện lịch sử Đảng. Cần phân biệt rõ sự kiện lịch sử Đảng gắn
trực tiếp với sự lãnh đạo của Đảng. Phân biệt sự kiện lịch sử Đảng với sự kiện lịch sử dân
tộc và lịch sử quân sự trong cùng thời kỳ, thời điểm lịch sử. Môn học lịch sử Đảng Cộng
sản Việt Nam nghiên cứu sấu sắc, có hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng, hiểu rõ nội dung,
tính chất, bản chất của các sự kiện đó gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng. Các sự kiện thể
hiện quá trình Đảng ra đời, phát triển và lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng
chiến cứu quốc và xây dựng, phát triển đất nƣớc theo con đƣờng xã hội chủ nghĩa, trên
các lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,…
Sự kiện lịch sử Đảng là hoạt động lãnh đạo, đấu tranh phong phú và oanh liệt của
Đảng làm sáng rõ bản chất cách mạng của Đảng với tƣ cách là một đảng chính trị “là đội
tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và
của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao
động và của dân tộc”. Hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng làm rõ thắng lợi, thành tựu của
cách mạng, đồng thời cũng thấy rõ những khó khăn, thách thức, hiểu rõ những hy sinh,
cống hiến lớn lao của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, sự hy sinh, phấn đấu của các tổ
chức lãnh đạo của Đảng từ Trung ƣơng tới cơ sở, của mỗi cán bộ, đảng viên, với những
tấm gƣơng tiêu biểu. Các sự kiện phải đƣợc tái hiện trên cơ sở tƣ liệu lịch sử chính xác, trung thực, khách quan.
2. Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và phát triển đất nƣớc
bằng Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn. Lịch sử Đảng có đối tƣợng
nghiên cứu là Cƣơng lĩnh, đƣờng lối của Đảng, phải nghiên cứu, làm sáng tỏ nội dung
Cƣơng lĩnh, đƣờng lối của Đảng, cơ sở lý luận, thực tiễn và giá trị hiện thực của đƣờng
lối trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. Cƣơng lĩnh, đƣờng lối đúng đắn là
điều kiện trƣớc hết quyết định thắng lợi của cách mạng. Phải không ngừng bổ sung, phát
triển đƣờng lối phù hợp với sự phát triển của lý luận và thực tiễn và yêu cầu của cuộc
sống; chống nguy cơ sai lầm về đƣờng lối, nếu sai lầm về đƣờng lối sẽ dẫn tới đổ vỡ, thất bại. 2
Đảng đã đề ra Cƣơng lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930); Luận cƣơng chính trị (10-
1930); Chính cƣơng của Đảng (2-1951) và Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội (6-1991) và bổ sung, phát triển năm 2011. Quá trình lãnh đạo,
Đảng đề ra đƣờng lối nhằm cụ thể hóa Cƣơng lĩnh trên những vấn đề nổi bật ở mỗi thời
kỳ lịch sử. Đƣờng lối cách mạng giải phóng dân tộc. Đƣờng lối kháng chiến bảo vệ Tổ
quốc. Đƣờng lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Đƣờng lối cách mạng xã hội chủ
nghĩa. Đƣờng lối đổi mới. Đƣờng lối quân sự. Đƣờng lối đối ngoại.v.v. Đảng quyết định
những vấn đề chiến lƣợc, sách lƣợc và phƣơng pháp cách mạng. Đảng là ngƣời tổ chức
phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân hiện thực hóa đƣờng lối đƣa đến thắng lợi.
3. Đảng lãnh đạo thông qua quá trình chỉ đạo, tổ chức thực tiễn trong tiến trình cách
mạng. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam làm rõ thắng lợi, thành tựu,
kinh nghiệm, bài học của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo trong sự nghiệp giải
phóng dân tộc, kháng chiến giành độc lập, thống nhất, thành tựu của công cuộc đổi mới.
Từ một quốc gia phong kiến, kinh tế nông nghiệp lạc hậu, một nƣớc thuộc địa, bị đế quốc,
thực dân cai trị, dân tộc Việt Nam đã giành lại độc lập bằng cuộc Cách mạng Tháng Tám
năm 1945 với bản Tuyên ngôn độc lập lịch sử; tiến hành hai cuộc kháng chiến giải phóng,
bảo vệ Tổ quốc, thống nhất đất nƣớc; thực hiện công cuộc đổi mới đƣa đất nƣớc quá độ
lên chủ nghĩa xã hội với những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Đảng cũng thẳng thắn
nêu rõ những khuyết điểm, hạn chế, khó khăn, thách thức, nguy cơ cần phải khắc phục, vƣợt qua.
Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng là giáo dục sâu sắc những kinh nghiệm, bài học
trong lãnh đạo của Đảng. Tổng kết kinh nghiệm, bài học, tìm ra quy luật riêng của cách
mạng Việt Nam là công việc thƣờng xuyên của Đảng ở mỗi thời kỳ lịch sử. Đó là nội
dung và yêu cầu của công tác lý luận, tƣ tƣởng của Đảng, nâng cao trình độ lý luận, trí tuệ
của Đảng. Lịch sử Đảng là quá trình nhận thức, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam. Cần nhận thức rõ và chú
trọng giáo dục những truyền thống nổi bật của Đảng: truyền thống đấu tranh kiên cƣờng,
bất khuất của Đảng; truyền thống đoàn kết, thống nhất trong Đảng; truyền thống gắn bó
mật thiết với nhân dân, vì lợi ích quốc gia, dân tộc; truyền thống của chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
4. Nghiên cứu Lịch sử Đảng là làm rõ hệ thống tổ chức Đảng, công tác xây dựng
Đảng qua các thời kỳ lịch sử. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng để nêu cao hiểu biết về
công tác xây dựng Đảng trong các thời kỳ lịch sử về chính trị, tƣ tƣởng, tổ chức và đạo
đức. Xây dựng Đảng về chính trị bảo đảm tính đúng đắn của đƣờng lối, củng cố chính trị
nội bộ và nâng cao bản lĩnh chính trị của Đảng. Xây dựng Đảng về tƣ tƣởng “Đảng lấy 3
chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tƣ tƣởng, kim chỉ nam cho
hành động. Xây dựng Đảng về tổ chức, củng cố, phát triển hệ thống tổ chức và đội ngũ
cán bộ, đảng viên của Đảng, tuân thủ các nguyên tắc tổ chức cơ bản”. Xây dựng Đảng về
đạo đức với những chuẩn mực về đạo đức trong Đảng và ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái
đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên hiện nay.
II. Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt N
Là một ngành của khoa học lịch sử, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có chức năng,
nhiệm vụ của khoa học lịch sử, đồng thời có những điêm cấn nhấn mạnh.
1. Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng
Trƣớc hết đó là chức năng nhận thức. Nghiên cứu và học tập lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam để nhận thức đầy đủ, có hệ thống những tri thức lịch sử lãnh đạo, đấu tranh và
cầm quyền của Đảng, nhận thức rõ về Đảng với tƣ cách một Đảng chính trị - tổ chức lãnh
đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam. Quy luật ra đời và phát
triển của Đảng là sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong
trào yêu nƣớc Việt Nam. Đảng đƣợc trang bị học thuyết lý luận, có Cƣơng lĩnh, đƣờng lối
rõ ràng, có tổ chức, kỷ luật chặt chẽ, hoạt động có nguyên tắc. Từ năm 1930 đến nay,
Đảng là tổ chức lãnh đạo duy nhất của cách mạng Việt Nam. Từ Cách mạng Tháng Tám
năm 1945, Đảng trở thành Đảng cầm quyền, nghĩa là Đảng nắm chính quyền, lãnh đạo
Nhà nƣớc và xã hội. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng
lợi của cách mạng. Đảng thƣờng xuyên tự xây dựng và chỉnh đốn để hoàn thành sứ mệnh
lịch sử trƣớc đất nƣớc và dân tộc.
Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam còn nhằm nâng cao nhận thức
về thời đại mới của dân tộc - thời đại Hồ Chí Minh, góp phần bồi đắp nhận thức lý luận từ
thực tiễn Việt Nam. Nâng cao nhận thức về giác ngộ chính trị, góp phần làm rõ những vấn
đề của khoa học chính trị (chính trị học) và khoa học lãnh đạo, quản lý. Nhận thức rõ
những vấn đề lớn của đất nƣớc, dân tộc trong mối quan hệ với những vấn đề của thời đại
và thế giới. Tổng kết lịch sử Đảng để nhận thức quy luật của cách mạng giải phóng dân
tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, quy luật đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Năng lực
nhận thức và hành động theo quy luật là điều kiện bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
Nghiên cứu, biên soạn, giảng dạy, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần
quán triệt chức năng giáo dục của khoa học lịch sử. Giáo dục sâu sắc tinh thần yêu nƣớc,
ý thức, niềm tự hào, tự tôn, ý chí tự lực, tự cƣờng dân tộc. Tinh thần đó hình thành trong
lịch sử dựng nƣớc, giữ nƣớc của dân tộc và phát triển đến đỉnh cao ở thời kỳ Đảng lãnh
đạo sự nghiệp cách mạng của dân tộc. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam giáo dục lý 4
tƣởng cách mạng với mục tiêu chiến lƣợc là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Đó cũng
là sự giáo dục tƣ tƣởng chính trị, nâng cao nhận thức tƣ tƣởng, lý luận, con đƣờng phát
triển của cách mạng và dân tộc Việt Nam. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam giáo dục chủ
nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần chiến đấu bất khuất, đức hy sinh, tính tiên phong
gƣơng mẫu của các tổ chức đảng, những chiến sĩ cộng sản tiêu biểu trong sự nghiệp đấu
tranh giải phóng dân tộc và phát triển đất nƣớc. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có vai
trò quan trọng trong giáo dục truyền thống của Đảng và dân tộc, góp phần giáo dục đạo
đức cách mạng, nhân cách, lối sống cao đẹp nhƣ Hồ Chí Minh khẳng định: “Đảng ta là
đạo đức, là văn minh”.
Cùng với hai chức năng cơ bản của sử học là nhận thứcgiáo dục, khoa học lịch
sử Đảng còn có chức năng dự báophê phán. Từ nhận thức những gì đã diễn ra trong
quá khứ để hiểu rõ hiện tại và dự báo tƣơng lai của sự phát triển. Năm 1942, trong tác
phẩm Lịch sử nước ta, Hồ Chí Minh đã dự báo: “Năm 1945 Việt Nam độc lập”. Sau này,
Ngƣời còn nhiều lần dự báo chính xác trong 2 cuộc kháng chiến. Lãnh đạo đòi hỏi phải
thấy trƣớc. Hiện nay, Đảng nhấn mạnh nâng cao năng lực dự báo. Để tăng cƣờng sự lãnh
đạo, nâng cao sức chiến đấu của Đảng, tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của
Đảng. Phải kiên quyết phê phán những biểu hiện tiêu cực, lạc hậu, hƣ hỏng. Hiện nay, sự
phê phán nhằm ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tƣ tƣởng chính trị, đạo đức, lối sống và
những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
2. Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng
Nhiệm vụ của khoa học lịch sử Đảng đƣợc đặt ra từ đối tƣợng nghiên cứu đồng thời
cụ thể hóa chức năng của khoa học lịch sử Đảng.
- Nhiệm vụ trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng. Khoa học lịch sử
Đảng có nhiệm vụ hàng đầu là khẳng định, chứng minh giá trị khoa học và hiện thực của
những mục tiêu chiến lược và sách lược cách mạng
mà Đảng đề ra trong Cƣơng lĩnh,
đƣờng lối từ khi Đảng ra đời và suốt quá trình lãnh đạo cách mạng. Mục tiêu và con
đƣờng đó là sự kết hợp, thống nhất giữa thực tiễn lịch sử với nền tảng lý luận nhằm thúc
đẩy tiến trình cách mạng, nhận thức và cải biến đất nƣớc, xã hội theo con đƣờng đúng
đắn. Sự lựa chọn mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội phù hợp với quy
luật tiến hóa của lịch sử, đã và đang đƣợc hiện thực hóa.
- Nhiệm vụ tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng. Từ hiện thực
lịch sử và các nguồn tƣ liệu thành văn và không thành văn, khoa học lịch sử Đảng có
nhiệm vụ rất quan trọng và làm rõ những sự kiện lịch sử, làm nổi bật các thời kỳ, giai
đoạn và dấu mốc phát triển căn bản của tiến trình lịch sử
, nghĩa là tái hiện quá trình lịch
sử lãnh đạo và đấu tranh của Đảng. Những kiến thức, tri thức lịch sử Đảng đƣợc làm sáng 5
tỏ từ vai trò lãnh đạo, hoạt động thực tiễn của Đảng, vai trò, sức mạng của nhân dân, của
khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Hoạt động của Đảng không biệt lập mà thống nhất và khơi
dậy mạnh mẽ nguồn sức mạnh từ giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc.
- Nhiệm vụ tổng kết lịch sử của Đảng. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam không
dừng lại mô tả, tái hiện sự kiện và tiến trình lịch sử, mà còn có nhiệm vụ tổng kết từng
chặng đường và suốt tiến trình lịch sử, làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật và những
vấn đề lý luận của cách mạng Việt Nam. Kinh nghiệm lịch sử gắn liền với những sự kiện
hoặc một giai đoạn lịch sử nhất định. Bài học lịch sử khái quát cao hơn gắn liền với một
thời kỳ dài, một vấn đề của chiến lƣợc cách mạng hoặc khái quát toàn bộ tiến trình lịch sử
của Đảng. Quy luật và những vấn đề lý luận ở tầm tổng kết cao hơn. Hồ Chí Minh nêu rõ:
“Lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh đấu,
xem xét, so sánh thật kỹ lƣỡng, rõ ràng, làm thành kết luận. Rồi lại đem nó chứng minh
với thực tế. Đó là lý luận chân chính”3.
“Lý luận do kinh nghiệm cách mạng ở các nƣớc và trong nƣớc ta, do kinh nghiệm từ
trƣớc và kinh nghiệm hiện nay gom góp phân tích và kết luận những kinh nghiệm đó
thành ra lý luận”4.
Hồ Chí Minh nhiều lần đặt ra yêu cầu phải tổng kết, tìm ra quy luật riêng của cách
mạng Việt Nam. Qua nhiều lần tổng kết, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
“Con đƣờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nƣớc ta ngày càng đƣợc xác định rõ hơn”5.
“Con đƣờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nƣớc ta là phù hợp với thực tiễn của Việt Nam
và xu thế phát triển của lịch sử”6.
- Một nhiệm vụ quan trọng của lịch sử Đảng là làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ
thống tổ chức đảng từ Trung ƣơng đến cơ sở trong lãnh đạo, tổ chức thực tiễn. Những
truyền thống nổi bật của Đảng. Trí tuệ, tính tiên phong, gƣơng mẫu, bản lĩnh của cán bộ,
đảng viên. Tấm gƣơng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các nhà lãnh đạo, những chiến sĩ
cộng sản tiêu biểu trong các thời kỳ cách mạng. Những giá trị truyền thống, đức hy sinh
và tấm gƣơng tiêu biểu luôn luôn là động lực cho sự phát triển và bản chất cách mạng của
Đảng. Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa XII (10-2016) khẳng định: “Chúng ta có quyền tự
hào về bản chất tốt đẹp, truyền thống anh hùng và lịch sử vẻ vang của Đảng ta - Đảng của
Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, đại biểu của dân tộc Việt Nam anh hùng”.
3 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 5, trang 273.
4 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 5, trang 312.
5 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2015, tập 55, trang 356.
6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ƣơng Đảng, Hà Nội, 2016, trang 66. 6
III. Phƣơng pháp nghiên cứu, học tập n học ịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Quán triệt phương pháp luận sử học
Phƣơng pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần dựa trên
phƣơng pháp luận khoa học mác xít, đặc biệt là nắm vững chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét và nhận thức lịch sử một cách khách quan, trung
thực và đúng quy luật. Chú trọng nhận thức lịch sử theo quan điểm khách quan, toàn diện,
phát triển và lịch sử cụ thể. Tƣ duy từ thực tiễn, từ hiện thực lịch sử, coi thực tiễn và kết
quả của hoạt động thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Chân lý là cụ thể, cách mạng là
sáng tạo. Nhận thức rõ các sự kiện và tiến trình lịch sử trong các mối quan hệ: nguyên
nhân và kết quả, hình thức và nội dung, hiện tƣợng và bản chất, cái chung và cái riêng, phổ biến và đặc thù.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là kết quả của tƣ duy biện chứng, khoa học để xem xét,
nhận thức lịch sử. Khi nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, cần thiết
phải nhận thức, vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử để nhận thức tiến trình cách mạng do
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội; về giai cấp và
đấu tranh giai cấp; về dân tộc và đấu tranh dân tộc; về vai trò của quần chúng nhân dân và
cá nhân trong lịch sử; về các động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội và lịch sử; về cách
mạng xã hội và tính tất yếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa, sứ mệnh lịch sử của giai cấp
vô sản và Đảng Cộng sản.
Cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh là nền tảng tƣ tƣởng và kim
chỉ nam cho hành động của Đảng. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh dẫn dắt sự nghiệp cách mạng
của Đảng và dân tộc. Nghiên cứu, nắm vững tƣ tƣởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa quan trọng
để hiểu rõ lịch sử Đảng. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và tƣ duy, phong cách khoa học của
Ngƣời là cơ sở và định hƣớng về phƣơng pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng
sản Việt Nam, không ngừng sáng tạo, chống chủ nghĩa giáo điều và chủ quan duy ý chí.
2. Các phương pháp cụ thể
Khoa học lịch sử và chuyên ngành khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đều
sử dụng hai phƣơng pháp cơ bản: phƣơng pháp lịch sử và phƣơng pháp logic, đồng thời
chú trọng vận dụng các phƣơng pháp nghiên cứu, học tập các môn khoa học xã hội khác.
Phương pháp lịch sử
Phương pháp lịch sử là các con đƣờng, cách thức tìm hiểu và trình bày quá trình
phát triển của các sự vật và hiện tƣợng nói chung, của lịch sử loài ngƣời nói riêng với đầy
đủ tính cụ thể, sống động, quanh co của chúng”. 7
“Phƣơng pháp lịch sử là nhằm diễn lại tiến trình phát triển của lịch sử với muôn màu
muôn vẻ, nhằm thể hiện cái lịch sử với tính cụ thể hiện thực, tính sinh động của nó. Nó
giúp chúng ta nắm vững đƣợc cái lịch sử để có cơ sở nắm cái logic đƣợc sâu sắc”.
Phƣơng pháp lịch sử đi sâu vào tính muôn vẻ của lịch sử để tìm ra cái đặc thù, cái cá
biệt trong cái phổ biến. Các hiện tƣợng lịch sử thƣờng hay tái diễn, nhƣng không bao giờ
hoàn toàn nhƣ cũ; phƣơng pháp lịch sử chú ý tìm ra cái khác trƣớc, cái không lặp để thấy
những nét đặc thù lịch sử. Phƣơng pháp lịch sử để thấy bƣớc quanh co, có khi thụt lùi tạm
thời của quá trình lịch sử. Phƣơng pháp lịch sử đòi hỏi nghiên cứu thấu đáo mọi chi tiết
lịch sử để hiểu vai trò, tâm lý, tình cảm của quần chúng, hiểu điểm và diện, tổng thể đến
cụ thể, Chú trọng về không gian, thời gian, tên đất, tên ngƣời để tái hiện lịch sử đúng nhƣ
nó đã diễn ra. Phƣơng pháp lịch sử không có nghĩa là học thuộc lòng sự kiện, diễn biến
lịch sử mà phải hiểu tính chất, bản chất của sự kiện, hiện tƣợng, do đó không tách rời phƣơng pháp logic. Phương pháp logic
“Phƣơng pháp logic là phƣơng pháp nghiên cứu các hiện tƣợng lịch sử trong hình
thức tổng quát, nhằm mục đích vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hƣớng chung trong sự
vận động của chúng”.
Phƣơng pháp logic đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổ biến, cái lặp lại của các hiện
tƣợng, các sự kiện, phân tích, so sánh, tổng hợp với tƣ duy khái quát để tìm ra bản chất
các sự kiện, hiện tƣợng. Xác định rõ các bƣớc phát triển tất yếu của quá trình lịch sử để
tìm ra quy luật vận động khách quan của lịch sử phƣơng pháp logic chú trọng những sự
kiện, nhân vật, giai đoạn mang tính điển hình. Cần thiết phải nắm vững logic học và rèn
luyện tƣ duy logic, phƣơng pháp logic có ý nghĩa quyết định đến sự nhận thức đúng đắn
thế giới khách quan, hiện thực lịch sử, thấy rõ đƣợc hƣớng phát triển của lịch sử. Từ nắm
vững quy luật khách quan mà vận dụng vào thực tiễn cách mạng, góp phần chủ động cải
tạo, cải biến thế giới và lịch sử.
Chỉ có nắm vững phƣơng pháp lịch sử và phƣơng pháp logic với có thể hiểu rõ bản
chất, nhận thức đúng đắn, giảng dạy và học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam một
cách có hiệu quả, với tƣ cách một môn khoa học. Phƣơng pháp lịch sử và phƣơng pháp
logic có quan hệ mật thiết với nhau và đó là sự thống nhất của phƣơng pháp biện chứng
mác xít trong nghiên cứu và nhận thức lịch sử. Các phƣơng pháp đó không tách rời mà
luôn luôn gắn với nguyên tắc tính khoa học và tính đảng trong khoa học lịch sử và trong
chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cùng với hai phƣơng pháp cơ bản là phƣơng pháp lịch sử, phƣơng pháp logic,
nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần coi trọng phương pháp tổng kết 8
thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận để làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát
triển và những vấn đề về nhận thức lý luận của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo.
Chú trọng phương pháp so sánh, so sánh giữa các giai đoạn, thời kỳ lịch sử, so sánh các
sự kiện, hiện tƣợng lịch sử, làm rõ các mối quan hệ, so sánh trong nƣớc và thế giới.v.v.
Phƣơng pháp học tập của sinh viên, hết sức coi trọng nghe giảng trên lớp để nắm
vững những nội dung cơ bản của từng bài giảng của giảng viên, và nội dung tổng thể của
môn học. Thực hiện phương pháp làm việc nhóm, tiến hành thảo luận, trao đổi các vấn đề
do giảng viên đặt ra để hiểu rõ hơn nội dung chủ yếu của môn học. Sử dụng công nghệ
thông tin trong giảng dạy và học tập. Tổ chức các cuộc làm việc tại bảo tàng lịch sử quốc
gia, bảo tàng địa phƣơng và các di tích lịch sử đặc biệt gắn với sự lãnh đạo của Đảng.
Thực hiện kiểm tra, thi cử theo đúng quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của các trƣờng đại học.
Nghiên cứu, giảng dạy, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần chú trọng
phƣơng pháp vận dụng lý luận vào thực tiễn. Điều đó đòi hỏi nắm vững lý luận cơ bản
của chủ nghĩa Mác - Lênin, bao gồm triết học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa
học, nắm vững tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, luôn luôn liên hệ lý luận với thực tiễn Việt Nam để
nhận thức đúng đắn bản chất của mỗi hiện tƣợng, sự kiện của lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng.
Tính khoa học là sự phản ánh kết quả nghiên cứu sự vật, hiện tƣợng, sự kiện lịch sử
phải đạt đến chân lý khách quan. Tính khoa học đòi hỏi phản ánh lịch sử khách quan,
trung thực với những đánh giá, kết hợp dựa trên luận cứ khoa học, tôn trọng hiện thực lịch
sử. Tính khoa học yêu cầu phƣơng pháp nghiên cứu sáng tạo, nghiêm túc và có trách
nhiệm. Tính đảng cộng sản trong nghiên cứu lịch sử và lịch sử Đảng là đứng trên lập
trƣờng chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh để nhận thức lịch sử một cách khoa
học, đúng đắn; là sự phản ánh đúng đắn quan điểm, đƣờng lối của Đảng vì lợi ích của giai
cấp vô sản, của nhân dân lao động và của dân tộc; là thể hiện tính chiến đấu, biểu dƣơng
cái đúng đắn, tốt đẹp, phê phán cái xấu, cái lạc hậu, hƣ hỏng và những nhận thức lệch lạc,
sai trái, phản động của các thế lực thù địch; luôn luôn kế thừa và phát triển sáng tạo. Tính
khoa học và tính đảng là thống nhất và đều hƣớng tới phục vụ nhiệm vụ chính trị của
Đảng, của cách mạng vì lý tƣởng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Đối với hệ đại học không chuyên về lý luận chính trị, với phân bổ 2 tín chỉ (30 tiết
giảng lý thuyết), tập trung nghiên cứu các chƣơng tƣơng ứng với 3 thời kỳ nổi bật của lịch
sử Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giải phóng dân tộc
(1930-1945); Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến giành độc lập hoàn toàn, thống nhất đất
nƣớc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên miền Bắc (1945-1975); Đảng lãnh đạo cả nƣớc
quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện công cuộc đổi mới (1975-2018). 9
Với hệ đại học chuyên lý luận chính trị (3 tín chỉ), giảng viên giảng sâu hơn các thời kỳ
lịch sử đồng thời có chƣơng về tổng thể các bài học về sự lãnh đạo của Đảng và có thể
giới thiệu có hệ thống, sâu sắc các Cƣơng lĩnh của Đảng. Sinh viên chú trọng hơn tự nghiên cứu.
Với hệ đại học không chuyên về lý luận chính trị, sinh viên cần nắm vững có hệ
thống những vấn đề cơ bản của lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Hiểu rõ đặc điểm, mâu
thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, phong kiến ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX. Sự phát triển tất yếu của đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc để giải phóng dân tộc,
giải phóng xã hội và giải phóng con ngƣời. Các phong trào yêu nƣớc chống thực dân
Pháp xâm lƣợc từ lập trường Cần Vương đến lập trường tư sản, tiểu tư sản, qua khảo
nghiệm lịch sử đều lần lượt thất bại
. Tình hình đất nƣớc đen tối như không có đường ra.
Trong hoàn cảnh đó, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đã tìm ra con đƣờng đấu
tranh đúng đắn để tự giải phóng dân tộc, xã hội, vì cuộc sống của nhân dân. Ngƣời đã
truyền bá lý luận cách mạng là chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân và
phong trào yêu nƣớc Việt Nam và phát triển sáng tạo học thuyết lý luận đó vào thực tiễn
Việt Nam; Chuẩn bị những điều kiện về tƣ tƣởng, lý luận, chính trị, tổ chức, cán bộ để
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mùa Xuân năm
1930 với Cƣơng lĩnh chính trị đúng đắn đã mở ra thời kỳ phát triển mới của cách mạng và dân tộc Việt Nam.
Từ năm 1930 đến năm 1945, Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh không ngừng bổ sung,
phát triển Cƣơng lĩnh, đƣờng lối, giƣơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc theo con đƣờng xã
hội chủ nghĩa, hoàn thiện đƣờng lối giải phóng dân tộc, lãnh đạo các phong trào cách
mạng rộng lớn (1930-1931), (1936-1939) và cao trào giải phóng dân tộc (1939-1945) dẫn
đến thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Cần nắm vững tính chất, đặc
điểm, ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng Tháng Tám và bản Tuyên ngôn độc lập (2-9-
1945) - một thời đại mới đƣợc mở ra trong lịch sử dân tộc và cách mạng Việt Nam.
Cần hiểu đƣợc hoàn cảnh lịch sử những khó khăn, thách thức của thời kỳ mới, Đảng
phải có đƣờng lối, chiến lƣợc và sách lƣợc thích hợp để vừa kháng chiến vừa kiến quốc,
xây dựng chính quyền nhà nƣớc và chế độ mới. Đề ra đƣờng lối và lãnh đạo kháng chiến
làm thất bại các kế hoạch chiến trang của thực dân Pháp đƣa đến chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ (7-5-1954) và các nƣớc ký kết Hiệp nghị Geneve (21-7-1954). Đế quốc Mỹ thay
thế thực dân Pháp, áp đặt chủ nghĩa thực dân mới ở miền Nam Việt Nam và tiến hành
cuộc chiến tranh xâm lƣợc Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 với các chiến lƣợc chiến
tranh tàn bạo chống lại dân tộc Việt Nam và phong trào cách mạng giải phóng trên thế
giới. Đảng đề ra đƣờng lối, kiên trì lãnh đạo đấu tranh, vƣợt qua thách thức hiểm nghèo 10
dẫn đến toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử giải phóng miền Nam, thống nhất đất nƣớc (30-4-1975).
Cần nhận thức rõ quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc,
với đƣờng lối do Đại hội III của Đảng đề ra (9-1960) và Đảng lãnh đạo đƣa cả nƣớc quá
độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975. Hiểu đƣợc quá trình
đổi mới tƣ duy lý luận, khảo nghiệm thực tiễn trong những năm 1975-1986 để hình thành
con đƣờng đổi mới đất nƣớc. Nắm vững đƣờng lối đổi mới đƣợc hoạch định tại Đại hội
VI của Đảng (12-1986). Sự phát triển đƣờng lối và tổ chức thực hiện hơn 30 năm qua đƣa
đất nƣớc vững bƣớc phát triển trên con đƣờng xã hội chủ nghĩa. Lãnh đạo cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân, các cuộc kháng chiến, cách mạng xã hội chủ nghĩa phải vƣợt qua
nhiều nguy cơ, khó khăn, thách thức, trong đó có cả khuyết điểm, yếu kém ở mỗi thời kỳ.
Đảng đã kiên cƣờng cùng toàn dân vƣợt qua, quyết tâm sửa chữa khuyết điểm, thực hiện
thành công sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Nhận thức rõ hơn những
truyền thống vẻ vang của Đảng.
Đối với hệ đại học chuyên lý luận chính trị, sinh viên cần nắm vững và hiểu sâu sắc
hơn những vấn đề cơ bản của lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu trên đây. Cả giảng
dạy và học tập của hệ chuyên lý luận chính trị cần chú trọng khai thác cơ sở lý luận từ chủ
nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh để làm rõ những vấn đề thực tiễn của cách
mạng Việt Nam. Chú trọng nghiên cứu các tác phẩm kinh điển của Karl Marx, Friedrich
Engels và V.I.Lênin, các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Sự vận dụng sáng tạo bản
chất cách mạng, khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh với thực
tiễn Việt Nam đã dẫn tới thắng lợi của cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, và quá độ
lên chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ đổi mới. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam. đối với chuyên ngành lý luận chính trị, cần thiết phải tổng kết làm rõ điều đó
để nâng cao trình độ, năng lực tƣ duy lý luận, nhận thức sâu sắc hiện thực lịch sử đấu
tranh và lãnh đạo của Đảng.
Hệ đại học chuyên ngành lý luận chính trị chú trọng nghiên cứu sâu sắc các Cƣơng
lĩnh của Đảng, từ Cƣơng lĩnh đầu tiên (2-1930) đến Luận cƣơng chính trị (10-1930),
Chính cƣơng của Đảng (2-1951), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội
(6-1991) và bổ sung, phát triển năm 2011. Hiểu rõ sự nhất quán, giá trị
cách mạng, khoa học, tính toàn diện, phát triển và sáng tạo trong Cƣơng lĩnh, đƣờng lối
của Đảng. Đó cũng là chuyên đề có ý nghĩa lý luận, thực tiễn sâu sắc trong nghiên cứu,
học tập lịch sử Đảng.
Sinh viên hệ chuyên ngành lý luận chính trị tiếp cận và chủ động phát triển tính độc
lập trong nghiên cứu, học tập, tham gia tổng kết kinh nghiệm, bài học lịch sử, những quy
luật và lý luận của cách mạng Việt Nam do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Có thể nghiên cứu, 11
kế thừa và phát triển những tổng kết quan trọng và rất cơ bản của Đảng. Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IV Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1976) tổng kết 45 năm lãnh đạo cách
mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, nhất là 2 cuộc kháng chiến với những bài học có ý nghĩa
sâu sắc về lý luận và thực tiễn. Đại hội VI của Đảng (12-1986) tổng kết quá trình lãnh đạo
cách mạng, đặc biệt lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa, thấy rõ sự cần thiết phải đổi
mới tƣ duy lý luận và đề ra đƣờng lối đổi mới. Đại hội XII của Đảng (1-2016) tổng kết 30
năm đổi mới, khẳng định sự phát triển nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội và con
đƣờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Với sinh viên chuyên ngành lý luận chính trị, việc nghiên cứu sâu về xây dựng Đảng
ở các thời kỳ lịch sử Đảng là rất quan trọng. Từ lý luận về đảng chính trị để nghiên cứu
Đảng Cộng sản Việt Nam với tƣ cách một đội tiền phong lãnh đạo cách mạng Việt Nam
và từ năm 1945 là Đảng cầm quyền ở Việt Nam. Hiện nay, trên thế giới, mỗi nƣớc đều do
một đảng chính trị cầm quyền, trực tiếp nắm bộ máy nhà nƣớc. Nghiên cứu xây dựng
Đảng qua các thời kỳ lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam để hiểu rõ Đảng đã đƣợc xây
dựng nhƣ thế nào về chính trị, tƣ tƣởng, lý luận, tổ chức, cán bộ và về đạo đức, bảo đảm
giữ vững và nâng cao bản chất cách mạng, khoa học của Đảng, nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của Đảng. Xây dựng Đảng vững mạnh về mọi mặt, bảo đảm sự lãnh
đạo đúng đắn của Đảng trở thành nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng
Việt Nam. Từ thành công về xây dựng Đảng và thắng lợi của cách mạng, khẳng định
những truyền thống vẻ vang của Đảng: truyền thống đoàn kết, thống nhất trong Đảng;
truyền thống yêu nƣớc, đấu tranh kiên cƣờng, bất khuất, thật sự vì nƣớc, vì dân; truyền
thống gắn bó mật thiết với dân tộc, giai cấp và nhân dân, trƣởng thành trong phong trào
cách mạng của quần chúng; truyền thống của chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
Hiểu rõ những vấn đề xây dựng Đảng trong lịch sử để vận dụng những kinh nghiệm
để làm tốt công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng hiện nay. Chống nguy cơ sai lầm về đƣờng
lối, nguy cơ quan liêu, tham nhũng, xa rời quần chúng và những biểu hiện tiêu cực khác.
Thực hiện tốt hơn Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa XII (30-10-2016) Về tăng cường xây
dựng, chỉnh đón Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
Lich sử Đảng Cộng sản Việt Nam, nhƣ Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định, là cả một
pho lịch sử bằng vàng. Đó chính là tính khoa học, cách mạng, giá trị thực tiễn sâu sắc
trong Cƣơng lĩnh, đƣờng lối của Đảng; là sự lãnh đạo đúng đắn, đáp ứng kịp thời những
yêu cầu, nhiệm vụ do lịch sử đặt ra; những kinh nghiệm, bài học quý báu có tính quy luật,
lý luận của cách mạng Việt Nam và những truyền thống vẻ vang của Đảng. Nghiên cứu,
học tập lịch sử Đảng không chỉ nắm vững những sự kiện, cột mốc lịch sử mà cần thấu
hiểu những vấn đề phong phú đó trong quá trình lãnh đạo và đấu tranh, để vận dụng, phát 12
triển trong thời kỳ đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc
và hội nhập quốc tế hiện nay.
Mục tiêu của nghiên cứu, học tập môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là nâng
cao nhận thức, hiểu biết về Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiền phong lãnh đạo cách mạng
Việt Nam đƣa đến những thắng lợi, thành tựu có ý nghĩa lịch sử to lớn trong sự phát triển
của lịch sử dân tộc. Qua học tập, nghiên cứu lịch sử Đảng để giáo dục lý tƣởng, truyền
thống đấu tranh cách mạng của Đảng và dân tộc, củng cố, bồi đắp niềm tin đối với sự lãnh
đạo của Đảng, tự hào về Đảng và thế hệ trẻ gia nhập Đảng, tham gia xây dựng Đảng ngày
càng vững mạnh, tiếp tục thực hiện sứ mệnh vẻ vang của Đảng lãnh đạo bảo vệ vững chắc
Tổ quốc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Chƣơng 1
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ ÃNH ĐẠO
ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945) MỤC TIÊU Về kiến thức:
Cung cấp cho sinh viên những tri thức có tính hệ thống quá trình ra đời của Đảng
Cộng sản Việt Nam (1920-1930), nội dung cơ bản, giá trị lịch sử của Cƣơng lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng và quá trình Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giành chính quyền (1930-1945). Về tư tưởng:
Cung cấp cơ sở lịch sử, góp phần củng cố niềm tin của thế hệ trẻ vào con đƣờng
cách mạng giải phóng dân tộc và phát triển đất nƣớc - sự lựa chọn đúng đắn, tất yếu,
khách quan của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ đầu dựng Đảng. Về kỹ năng:
Từ việc nhận thức lịch sử thời kỳ đầu dựng Đảng, góp phần trang bị cho sinh viên
phƣơng pháp nhận thức biện chứng, khách quan về quá trình Đảng ra đời và vai trò lãnh
đạo của Đảng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, xác lập chính quyền cách mạng. 13
I. Đảng Cộng sản Việt N r ời v Cƣơng nh ch nh trị u tiên củ Đảng tháng 2-1930
. i cảnh lịch sử
Từ nửa sau thế kỷ XIX, các nƣớc tƣ bản Âu - Mỹ có những chuyển biến mạnh mẽ
trong đời sống kinh tế - xã hội. Chủ nghĩa tƣ bản phƣơng Tây chuyển nhanh từ giai đoạn
tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (giai đoạn đế quốc chủ nghĩa), đẩy mạnh quá
trình xâm chiếm và nô dịch các nƣớc nhỏ, yếu ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ -
Latinh, biến các quốc gia này thành thuộc địa của các nƣớc đế quốc. Trƣớc bối cảnh đó,
nhân dân các dân tộc bị áp bức đã đứng lên đấu tranh tự giải phóng khỏi ách thực dân, đế
quốc, tạo thành phong trào giải phóng dân tộc mạnh mẽ, rộng khắp, nhất là ở châu Á.
Cùng với phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tƣ sản ở các nƣớc tƣ
bản chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộc ở các nƣớc thuộc địa trở thành một bộ phận
quan trọng trong cuộc đấu tranh chung chống tƣ bản, thực dân. Phong trào giải phóng dân
tộc ở các nƣớc châu Á đầu thế kỷ XX phát triển rộng khắp, tác động mạnh mẽ đến phong
trào yêu nƣớc Việt Nam.
Trong bối cảnh đó, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mƣời Nga năm 1917 đã làm
biến đổi sâu sắc tình hình thế giới. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mƣời Nga không chỉ
có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản đối với các nƣớc tƣ bản, mà
còn có tác động sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa. Tháng 3-1919,
Quốc tế Cộng sản, do V.I.Lênin đứng đầu, đƣợc thành lập, trở thành bộ tham mƣu chiến
đấu, tổ chức lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản thế giới. Quốc tế Cộng sản không
những vạch đƣờng hƣớng chiến lƣợc cho cách mạng vô sản mà cả đối với các vấn đề dân
tộc và thuộc địa, giúp đỡ, chỉ đạo phong trào giải phóng dân tộc. Cùng với việc nghiên
cứu và hoàn thiện chiến lƣợc và sách lƣợc về vấn đề dân tộc và thuộc địa, Quốc tế Cộng
sản đã tiến hành hoạt động truyền bá tƣ tƣởng cách mạng vô sản và thúc đẩy phong trào
đấu tranh ở khu vực này đi theo khuynh hƣớng vô sản. Đại hội II của Quốc tế Cộng sản
(1920) đã thông qua luận cƣơng về dân tộc và thuộc địa do V.I.Lênin khởi xƣớng. Cách
mạng Tháng Mƣời và những hoạt động cách mạng của Quốc tế Cộng sản đã ảnh hƣởng
mạnh mẽ và thức tỉnh phong trào giải phóng dân tộc ở các nƣớc thuộc địa, trong đó có
Việt Nam và Đông Dƣơng.
Tình hình Việt Nam và các phong trào yêu nước trước khi có Đảng
Là quốc gia Đông Nam Á nằm ở vị trị địa chính trị quan trọng của châu Á, Việt
Nam trở thành đối tƣợng nằm trong mƣu đồ xâm lƣợc của thực dân Pháp trong cuộc chạy
đua với nhiều đế quốc khác. Sau một quá trình điều tra thám sát lâu dài, thâm nhập kiên
trì của các giáo sĩ và thƣơng nhân Pháp, ngày 1-9-1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lƣợc 14
Việt Nam tại Đà Nẵng và từ đó từng bƣớc thôn tính Việt Nam. Đó là thời điểm chế độ
phong kiến Việt Nam (dƣới triều đại phong kiến nhà Nguyễn) đã lâm vào giai đoạn khủng
khoảng trầm trọng. Trƣớc hành động xâm lƣợc của Pháp, Triều đình nhà Nguyễn từng
bƣớc thỏa hiệp (Hiệp ƣớc 1862, 1874, 1883) và đến ngày 6-6-1884 với Hiệp ƣớc Patơnốt
(Patenotre) đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp, Việt Nam trở thành “một xứ thuộc địa,
dân ta là vong quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dƣới gót sắt của kẻ thù hung ác”7.
Tuy triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp, nhƣng nhân dân Việt Nam
vẫn không chịu khuất phục, thực dân Pháp dùng vũ lực để bình định, đàn áp sự nổi dậy
của nhân dân. Đồng thời với việc dùng vũ lực đàn áp đẫm máu đối với các phong trào yêu
nƣớc của nhân dân Việt Nam, thực dân Pháp tiến hành xây dựng hệ thống chính quyền
thuộc địa, bên cạnh đó vẫn duy trì chính quyền phong kiến bản xứ làm tay sai. Pháp thực
hiện chính sách “chia để trị” nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc gia dân tộc: chia
ba kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với các chế độ chính trị khác nhau nằm trong Liên
bang Đông Dương thuộc Pháp
(Union Indochinoise)8 đƣợc thành lập ngày 17-10-1887
theo sắc lệnh của Tổng thống Pháp.
Từ năm 1897, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa lớn:
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) do toàn quyền Đông Dƣơng Paul Dou
mer (Pôn du me) thực hiện và khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929). Mƣu đồ của
thực dân Pháp nhằm biến Việt Nam nói riêng và Đông Dƣơng nói chung thành thị trƣờng
tiêu thụ hàng hóa của “chính quốc”, đồng thời ra sức vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao
động rẻ mạt của ngƣời bản xứ, cùng nhiều hình thức thuế khóa nặng nề.
Chế độ cai trị, bóc lột hà khắc của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam là “chế
độ độc tài chuyên chế nhất, nó vô cùng khả ố và khủng khiếp hơn cả chế độ chuyên chế
của nhà nƣớc quân chủ châu Á đời xƣa”9. Năm 1862, Pháp đã lập nhà tù ở Côn Đảo để
giam cầm những ngƣời Việt Nam yêu nƣớc chống Pháp.
Về văn hóa - xã hội, thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” để dễ cai trị, lập
nhà tù nhiều hơn trƣờng học, đồng thời du nhập những giá trị phản văn hoá, duy trì tệ nạn
xã hội vốn có của chế độ phong kiến và tạo nên nhiều tệ nạn xã hội mới, dùng rƣợu cồn
và thuốc phiện để đầu độc các thế hệ ngƣời Việt Nam, ra sức tuyên truyền tƣ tƣởng “khai
hoá văn minh” của nƣớc “Đại Pháp”…
Chế độ áp bức về chính trị, bóc lột về kinh tế, nô dịch về văn hóa của thực dân Pháp
đã làm biến đổi tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam. Các giai cấp cũ phân hóa,
giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện với địa vị kinh tế khác nhau và do đó cũng có thái độ
7 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 12, trang 401.
8 Bao gồm: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ, Cao Miên, Ai Lao.
9 Phan Văn Trƣờng: Bài đăng trên tờ La Cloche Félée, số 36, ngày 21-1-1926. 15
chính trị khác nhau đối với vận mệnh của dân tộc.
Dƣới chế độ phong kiến, giai cấp địa chủ và nông dân là hai giai cấp cơ bản trong xã
hội, khi Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp, giai cấp địa chủ bị phân hóa.
Một bộ phận địa chủ câu kết với thực dân Pháp và làm tay sai đắc lực cho Pháp
trong việc ra sức đàn áp phong trào yêu nƣớc và bóc lột nông dân; Một bộ phận khác nêu
cao tinh thần dân tộc khởi xƣớng và lãnh đạo các phong trào chống Pháp và bảo vệ chế độ
phong kiến, tiêu biểu là phong trào Cần Vƣơng; Một số trở thành lãnh đạo phong trào
nông dân chống thực dân Pháp và phong kiến phản động; Một bộ phận nhỏ chuyển sang
kinh doanh theo lối tƣ bản.
Giai cấp nông dân chiếm số lƣợng đông đảo nhất (khoảng hơn 90% dân số), đồng
thời là một giai cấp bị phong kiến, thực dân bóc lột nặng nề nhất. Do vậy, ngoài mâu
thuẫn giai cấp vốn có với giai cấp địa chủ, từ khi thực dân Pháp xâm lƣợc, giai cấp nông
dân còn có mâu thuẫn sâu sắc với thực dân xâm lƣợc. “Tinh thần cách mạng của nông dân
không chỉ gắn liền với ruộng đất, với đời sống hằng ngày của họ, mà còn gắn bó một cách
sâu sắc với tình cảm quê hƣơng đất nƣớc, với nền văn hóa hàng nghìn năm của dân tộc”10.
Đây là lực lƣợng hùng hậu, có tinh thần đấu tranh kiên cƣờng bất khuất cho nền độc lập
tự do của dân tộc và khao khát giành lại ruộng đất cho dân cày, khi có lực lƣợng tiên
phong lãnh đạo, giai cấp nông dân sẵn sàng vùng dậy làm cách mạng lật đổ thực dân phong kiến.
Giai cấp công nhân Việt Nam đƣợc hình thành gắn với các cuộc khai thác thuộc địa,
với việc thực dân Pháp thiết lập các nhà máy, xí nghiệp, công xƣởng, khu đồn điền...
Ngoài những đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam có
những đặc điểm riêng vì ra đời trong hoàn cảnh một nƣớc thuộc địa nửa phong kiến, chủ
yếu xuất thân từ nông dân, cơ cấu chủ yếu là công nhân khai thác mỏ, đồn điền, lực lƣợng
còn nhỏ bé11, nhƣng sớm vƣơn lên tiếp nhận tƣ tƣởng tiên tiến của thời đại, nhanh chóng
phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”, thể hiện là giai cấp có năng lực lãnh đạo cách mạng.
Giai cấp tƣ sản Việt Nam xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân. Một bộ phận gắn
liền lợi ích với tƣ bản Pháp, tham gia vào đời sống chính trị, kinh tế của chính quyền thực
dân Pháp, trở thành tầng lớp tƣ sản mại bản. Một bộ phận là giai cấp tƣ sản dân tộc, họ bị
thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm, bị lệ thuộc, yếu ớt về kinh tế. Vì vậy, phần lớn tƣ sản
dân tộc Việt Nam có tinh thần dân tộc, yêu nƣớc nhƣng không có khả năng tập hợp các
giai tầng để tiến hành cách mạng.
10 Lê Duẩn: Giai cấp công nhân Việt Nam và liên minh công nông, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1976, trang 119.
11 Số lƣợng công nhân đến trƣớc chiến tranh thế giới thứ nhất (1913) có khoảng 10 vạn ngƣời; đến cuối năm 1929, số
công nhân Việt Nam là hơn 22 vạn ngƣời, chiếm trên 1,2% dân số. 16
Tầng lớp tiểu tƣ sản (tiểu thƣơng, tiểu chủ, sinh viên,…) bị đế quốc, tƣ bản chèn ép,
khinh miệt, do đó có tinh thần dân tộc, yêu nƣớc và rất nhạy cảm về chính trị và thời
cuộc. Tuy nhiên, do địa vị kinh tế bấp bênh, thái độ hay dao động, thiếu kiên định, do đó
tầng lớp tiểu tƣ sản không thể lãnh đạo cách mạng.
Các sĩ phu phong kiến cũng có sự phân hóa. Một bộ phận hƣớng sang tƣ tƣởng dân
chủ tƣ sản hoặc tƣ tƣởng vô sản. Một số ngƣời khởi xƣớng các phong trào yêu nƣớc có ảnh hƣởng lớn.
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Việt Nam đã có sự biến đổi rất quan trọng cả về
chính trị, kinh tế, xã hội. Chính sách cai trị và khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm
phân hóa những giai cấp vốn là của chế độ phong kiến (địa chủ, nông dân) đồng thời tạo
nên những giai cấp, tầng lớp mới (công nhân, tƣ sản dân tộc, tiểu tƣ sản) với thái độ chính
trị khác nhau. Những mâu thuẫn mới trong xã hội Việt Nam xuất hiện. Trong đó, mâu
thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến phản động trở
thành mâu thuẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay gắt.
Trong bối cảnh đó, những luồng tƣ tƣởng ở bên ngoài: tƣ tƣởng Cách mạng tƣ sản
Pháp 1789, phong trào Duy tân Nhật Bản năm 1868, cuộc vận động Duy tân tại Trung
Quốc năm 1898, Cách mạng Tân Hợi của Trung Quốc năm 1911…, đặc biệt là Cách
mạng Tháng Mƣời Nga năm 1917 đã tác động mạnh mẽ, làm chuyển biến phong trào yêu
nƣớc những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Năm 1919, trên chiến hạm của Pháp ở
Hắc Hải (Biển Đen), Tôn Đức Thắng tham gia đấu tranh chống việc can thiệp vào nƣớc
Nga Xô viết. Năm 1923, luật sƣ Phan Văn Trƣờng từ Pháp về nƣớc và ông công bố tác
phẩm của C.Mác và Ph.Ăngghen: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (The Manifesto of the
Communist Party) trên báo La Cloche Fêlée, từ số ra ngày 29-3 đến 20-4-1926, tại Sài
Gòn, góp phần tuyên truyền tƣ tƣởng vô sản ở Việt Nam.
Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng
Ngay từ khi Pháp xâm lƣợc, các phong trào yêu nƣớc chống thực dân Pháp với tinh
thần quật cƣờng bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam đã diễn ra liên tục, rộng khắp.
Đến năm 1884, mặc dù triều đình phong kiến nhà Nguyễn đã đầu hàng, nhƣng một
bộ phận phong kiến yêu nƣớc đã cùng với nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh vũ trang chống Pháp.
Đó là phong trào Cần Vƣơng do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xƣớng
(1885-1896). Hƣởng ứng lời kêu gọi Cần Vƣơng cứu nƣớc, các cuộc khởi nghĩa Ba Đình
(Thanh Hoá), Bãi Sậy (Hƣng Yên), Hƣơng Khê (Hà Tĩnh)… diễn ra sôi nổi và thể hiện
tinh thần quật cƣờng chống ngoại xâm của các tầng lớp nhân dân. Nhƣng ngọn cờ phong 17
kiến lúc đó không còn là ngọn cờ tiêu biểu để tập hợp một cách rộng rãi, toàn thể các tầng
lớp nhân dân, không có khả năng liên kết các trung tâm kháng Pháp trên toàn quốc nữa.
Cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng thất bại (1896) cũng là mốc chấm dứt vai trò lãnh
đạo của giai cấp phong kiến đối với phong trào yêu nƣớc chống thực dân Pháp ở Việt
Nam. Đầu thế kỷ XX, Vua Thành Thái và Vua Duy Tân tiếp tục đấu tranh chống Pháp,
trong đó có khởi nghĩa của Vua Duy Tân (5-1916).
Vào những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, ở vùng miền núi và trung du phía
Bắc, phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang) dƣới sự lãnh đạo của vị thủ lĩnh nông
dân Hoàng Hoa Thám, nghĩa quân đã xây dựng lực lƣợng chiến đấu, lập căn cứ và đấu
tranh kiên cƣờng chống thực dân Pháp. Nhƣng phong trào của Hoàng Hoa Thám vẫn
mang nặng “cốt cách phong kiến”, không có khả năng mở rộng hợp tác và thống nhất tạo
thành một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, cuối cùng cũng bị thực dân Pháp đàn áp.
Từ những năm đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nƣớc Việt Nam chịu ảnh hƣởng, tác
động của trào lưu dân chủ tư sản, tiêu biểu là xu hƣớng bạo động của Phan Bội Châu, xu
hƣớng cải cách của Phan Châu Trinh và sau đó là phong trào tiểu tƣ sản trí thức của tổ
chức Việt Nam Quốc dân đảng (từ tháng 12-1927 đến tháng 2-1930) đã tiếp tục diễn ra
rộng khắp các tỉnh Bắc Kỳ, nhƣng tất cả đều không thành công.
Xu hƣớng bạo động do Phan Bội Châu tổ chức, lãnh đạo: Với chủ trƣơng tập hợp
lực lƣợng với phƣơng pháp bạo động chống Pháp, xây dựng chế độ chính trị nhƣ ở Nhật
Bản, phong trào theo xu hƣớng này tổ chức đƣa thanh niên yêu nƣớc Việt Nam sang Nhật
Bản học tập (gọi là phong trào “Đông Du”). Đến năm 1908, Chính phủ Nhật Bản câu kết
với thực dân Pháp trục xuất lƣu học sinh Việt Nam và những ngƣời đứng đầu. Sau khi
phong trào Đông Du thất bại, với sự ảnh hƣởng của Cách mạng Tân Hợi (1911) Trung
Quốc, năm 1912 Phan Bội Châu lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội với tôn chỉ là vũ
trang đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập nƣớc cộng hòa dân quốc
Việt Nam. Nhƣng chƣơng trình, kế hoạch hoạt động của Hội lại thiếu rõ ràng. Cuối năm
1913, Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt giam tại Trung Quốc cho tới đầu năm 1917 và
sau này bị quản chế tại Huế cho đến khi ông mất (1940). Ảnh hƣởng xu hƣớng bạo động
của tổ chức Việt Nam Quang phục hội đối với phong trào yêu nƣớc Việt Nam đến đây chấm dứt.
Xu hƣớng cải cách của Phan Châu Trinh: Phan Châu Trinh và những ngƣời cùng chí
hƣớng muốn giành độc lập cho dân tộc nhƣng không đi theo con đƣờng bạo động nhƣ
Phan Bội Châu, mà chủ trƣơng cải cách đất nƣớc. Phan Châu Trinh cho rằng “bất bạo
động, bạo động tắc tử”; phải “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”, phải bãi bỏ chế độ
quân chủ, thực hiện dân quyền, khai thông dân trí, mở mang thực nghiệp. Để thực hiện
đƣợc chủ trƣơng ấy, Phan Châu Trinh đã đề nghị Nhà nƣớc “bảo hộ” Pháp tiến hành cải 18
cách. Đó chính là sự hạn chế trong xu hƣớng cải cách để cứu nƣớc, vì Phan Châu Trinh
đã “đặt vào lòng độ lƣợng của Pháp cái hy vọng cải tử hoàn sinh cho nƣớc Nam,... Cụ
không rõ bản chất của đế quốc thực dân”12. Do vậy, khi phong trào Duy Tân lan rộng
khắp cả Trung Kỳ và Nam Kỳ, đỉnh cao là vụ chống thuế ở Trung Kỳ (1908), thực dân
Pháp đã đàn áp dã man, giết hại nhiều sĩ phu và nhân dân tham gia biểu tình. Nhiều sĩ phu
bị bắt, bị đày đi Côn Đảo, trong đó có Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Đặng
Nguyên Cẩn... Phong trào chống thuế ở Trung Kỳ bị thực dân Pháp dập tắt, cùng với sự
kiện tháng 12-1907 thực dân Pháp ra lệnh đóng cửa Trƣờng Đông Kinh Nghĩa Thục13
phản ánh sự kết thúc xu hƣớng cải cách trong phong trào cứu nƣớc của Việt Nam.
Phong trào của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng: Khi thực dân Pháp đẩy mạnh khai
thác thuộc địa lần thứ hai, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
càng trở nên gay gắt, các giai cấp, tầng lớp mới trong xã hội Việt Nam đều bƣớc lên vũ
đài chính trị. Trong đó, hoạt động có ảnh hƣởng rộng và thu hút nhiều học sinh, sinh viên
yêu nƣớc ở Bắc Kỳ là tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng do Nguyễn Thái Học lãnh đạo.
Trên cơ sở các tổ chức yêu nƣớc của tiểu tƣ sản trí thức, Việt Nam Quốc dân đảng đƣợc
chính thức thành lập tháng 12-1927 tại Bắc Kỳ.
Mục đích của Việt Nam Quốc dân đảng là đánh đuổi thực dân Pháp xâm lƣợc, giành
độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng hòa tƣ sản, với phƣơng pháp đấu tranh vũ trang
nhƣng theo lối manh động, ám sát cá nhân và lực lƣợng chủ yếu là binh lính, sinh viên….
Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở một số tỉnh, chủ yếu và mạnh nhất là ở Yên Bái (2-1930) tuy
oanh liệt nhƣng nhanh chóng bị thất bại. Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái của tổ chức
Việt Nam Quốc dân đảng đã thể hiện là “...một cuộc bạo động bất đắc dĩ, một cuộc bạo
động non, để rồi chết luôn không bao giờ ngóc đầu lên nổi. Khẩu hiệu “không thành công
thì thành nhân” biểu lộ tính chất hấp tấp tiểu tƣ sản, tính chất hăng hái nhất thời và đồng
thời cũng biểu lộ tính chất không vững chắc, non yếu của phong trào tƣ sản”14.
Vào những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, tiếp tục truyền thống yêu nƣớc, bất
khuất kiên cƣờng chống ngoại xâm, các phong trào yêu nƣớc theo ngọn cờ phong kiến,
ngọn cờ dân chủ tƣ sản của nhân dân Việt Nam đã diễn ra quyết liệt, liên tục và rộng
khắp. Dù với nhiều cách thức tiến hành khác nhau, song đều hƣớng tới mục tiêu giành
độc lập cho dân tộc. Tuy nhiên, “các phong trào cứu nƣớc từ lập trƣờng Cần Vƣơng đến
lập trƣờng tƣ sản, tiểu tƣ sản qua khảo nghiệm lịch sử đều lần lƣợt thất bại”15. Nguyên
nhân thất bại của các phong trào đó là do thiếu đƣờng lối chính trị đúng đắn để giải quyết
12 Trần Văn Giàu: Sự phát triển tư tưởng ở Việt Nam từ thế k XIX đến Cách mạng Tháng Tám-Hệ ý thức tư sản và
sự thất bại của nó trước nhiệm vụ lịch sử
, Nxb Khoa học xã hội, 1975, trang 442.
13 Trƣờng Đông Kinh Nghĩa thục do Lƣơng Văn Can, Nguyễn Quyền, Hoàng Tăng Bí... thành lập ở Hà Nội, nhằm
truyền bá tƣ tƣởng dân chủ, tự do tƣ sản, nâng cao lòng tự tôn dân tộc cho thanh niên Việt Nam.
14 Lê Duẩn: Một vài đặc điểm của cách mạng Việt Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1959, trang 41.
15 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007, tập 51, trang 14. 19
triệt để những mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội, chƣa có một tổ chức vững mạnh để
tập hợp, giác ngộ và lãnh đạo toàn dân tộc, chƣa xác định đƣợc phƣơng pháp đấu tranh
thích hợp để đánh đổ kẻ thù.
Các phong trào yêu nƣớc ở Việt Nam cho đến những năm 20 của thế kỷ XX đều thất
bại, nhƣng đã góp phần cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nƣớc của nhân dân, bồi đắp thêm
cho chủ nghĩa yêu nƣớc Việt Nam, đặc biệt góp phần thúc đẩy những nhà yêu nƣớc, nhất
là lớp thanh niên trí thức tiên tiến chọn lựa một con đƣờng mới, một giải pháp cứu nƣớc,
giải phóng dân tộc theo xu thế của thời đại. Nhiệm vụ lịch sử cấp thiết đặt ra cho thế hệ
yêu nƣớc đƣơng thời là cần phải có một tổ chức cách mạng tiên phong, có đƣờng lối cứu
nƣớc đúng đắn để giải phóng dân tộc.
2. Nguyễn Ái Qu c chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng
Trƣớc yêu cầu cấp thiết giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, với nhiệt huyết
cứu nƣớc, với nhãn quan chính trị sắc bén, vƣợt lên trên hạn chế của các bậc yêu nƣớc
đƣơng thời, năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đƣờng cứu nƣớc, giải
phóng dân tộc. Qua trải nghiệm thực tế qua nhiều nƣớc, Ngƣời đã nhận thức đƣợc rằng
một cách rạch ròi: “dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống
người bóc lột và giống người bị bóc lột
”, từ đó xác định rõ kẻ thù và lực lƣợng đồng minh
của nhân dân các dân tộc bị áp bức.
Năm 1917, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mƣời Nga đã tác động mạnh mẽ tới
nhận thức của Nguyễn Tất Thành-đây là cuộc “cách mạng đến nơi”. Ngƣời từ nƣớc Anh
trở lại nƣớc Pháp và tham gia các hoạt động chính trị hƣớng về tìm hiểu con đƣờng Cách
mạng Tháng Mƣời Nga, về V.I.Lênin.
Đầu năm 1919, Nguyễn Tất Thành tham gia Đảng Xã hội Pháp, một chính đảng tiến
bộ nhất lúc đó ở Pháp. Tháng 6-1919, tại Hội nghị của các nƣớc thắng trận trong Chiến
tranh thế giới thứ nhất họp ở Versailles, (Vécxây, Pháp) , Tổng thống Mỹ Wooderow
Wilson (Uynxơn) tuyên bố bảo đảm về quyền dân tộc tự quyết cho các nƣớc thuộc địa.
Nguyễn Tất Thành lấy tên là Nguyễn Ái Quốc thay mặt Hội những người An Nam yêu
nước
ở Pháp gửi tới Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam (gồm tám điểm đòi
quyền tự do cho nhân dân Việt Nam) ngày 18-6-1919. Nhó nƣời Việt Nam tiêu biểu cho
tinh thần yêu nƣớc ở Pháp, gồm: Phan Chu Trinh, Nguyễn An Ninh, Phan Văn Trƣờng,
Nguyễn Thế Truyền và Nguyễn Ái Quốc. Những yêu sách đó dù không đƣợc Hội nghị
đáp ứng, nhƣng sự kiện này đã tạo nên tiếng vang lớn trong dƣ luận quốc tế và Nguyễn Ái
Quốc càng hiểu rõ hơn bản chất của đế quốc, thực dân.
Tháng 7-1920, Ngƣời đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân
tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin đăng trên báo L'Humanité (Nhân đạo), số ra ngày 20