













Preview text:
Tóm tắt nội đung bài học Chương 2
I. Vật chất và ý thức
1. Vật chất và phương thức tồn tại của vật chất
+ Theo quan niệm của chủ nghĩa duy tâm
Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trên thế giới nhưng lại phủ nhận
đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng ( tức xem rằng nó không phải tự nhiên mà có ).
+ Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác
Chủ nghĩa duy vật cổ đại ( duy vật chất phát ): Thường hay quy một hoặc
một số dạng cụ thể thành bản nguyên của thế giới Nước ( Thales ) Tứ đại ( Ấn độ ) Lửa ( Heraclitus ) Ngũ hành ( Trung quốc ) Không khí ( Anaximenes )
Apeiron - Bước tiến mới trong thời kì này ( Anaximander )
Bước tiến quan trọng nhất thời kì này: định nghĩa về vật chất của
Leucipus và Democritos: cho rằng vật chất là nguyên tử ( tuy nhiên
nguyên tử theo hai triết gia trên là những hạt nhỏ nhất không thể tách rơi và
phân chia ). Quan niệm trên đã trụ vững rất lâu cho đến thời vật lí cận đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình:
Đã có khoa học thực nghiệm ra đời, đặc biệt là phát triển mạnh về cơ học và công nghiệp
Tuy nhiên do chưa thoát khỏi tư duy siêu hình nên không thể đưa ra khái niệm
đúng đắn và chính xác về vật chất
Cuộc cách mạng về KHTN và sự sụp đổ của chủ nghĩa dv siêu hình
Lần lượt có 5 sự kiện tiêu biểu ( giáo trình trang 122 ): trong đó hiện tượng
phóng xạ do Becquerel phát hiện và Lí thuyết về điện tử của Kaufman là quan trọng nhất
Ngoài ra thuyết tương đối của Einstein cũng góp phần quan trọng
- Khái niệm vật chất theo triết học Mác-Lênin:
Phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức, được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,
chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
( Nói đơn giản vật chất là tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh chúng ta mà việc
chúng tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác, giác quan, hành động của con người ) - Ý nghĩa triết học
Khẳng định tính khách quan của thế giới, chống mọi dạng duy tâm.
Là tiền đề cho phép biện chứng: vật chất vận động, liên hệ, phát triển
- Phương thức tồn tại của vật chất: Vận động và không thời gian
a. Vận động ( phương thức tồn tại của vật chất )
Định nghĩa: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất — mọi thay đổi, di
chuyển, biến đổi đều là vận động.
Các hình thức vận động: ( từ thấp đến cao )
Vận động cơ học (chuyển động vị trí)
Vận động vật lý (hiện tượng vật lý như sóng, trường)
Vận động hoá học (phản ứng, biến đổi chất)
Vận động sinh học (sinh trưởng, di truyền)
Vận động xã hội (hoạt động sản xuất, quan hệ xã hội)
Vận động là tuyệt đối, là thuộc tính cố hữu của vật chất, tồn tại vĩnh viễn
và không thể bị tiêu diệt ( Được chững minh bởi định luật bảo toàn năng
lượng và thuyết tiến hóa )
b. Không gian và thời gian ( Hinh thức tồn tại của vật chất )
Không gian: hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quáng tính, sự
cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tấc động lẫn nhau
Thời gian: hình thức tồn tại của vc xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình
Hai thuộc tính trên luôn tồn tại song song không tách rời nhau và gắn
liền với vật chất vận động.
c.Vận động và đứng im
Sự vận động tuyệt đối đã bao hàm cả sự đứng im tương đối ( Bởi vì trong quá
trình phát triển, luôn sẽ có khoảng thời gian ổn định sau khi vật chuyển trạng
thái mới, đó là lí do vận động bao hàm cả đứng im.
Đứng im ( Tương đối ) là trạng thái ổn định của vật chất, là thời điểm mà
chất đó giữ nguyên bản và không có sự thay đổi rõ rệt. Đồng thời đứng im là
điều kiện cho sự vận động chuyển hóa của vật chất ( bởi không có vật nào phát
triển mà không có khoảng ổn định của nó )
- Tính thống nhất của vật chất:
Tồn tại là tiền để của sự thống nhất.
Tồn tại là phạm trù dùng để chỉ tính có thực, hiện hữu của thế giới xung quanh
Có 4 loại: Tồn tại khách quan, chủ quan, tự nhiên, xã hội.
Bản chất của thế giới là vật chất và thế giới thống nhất ở tính vật chất ( đọc trang 146-149 để hiểu )
2. Nguồn gốc, bẩn chất và kết cấu của ý thức Nguồn gốc:
Theo chủ nghĩa duy tâm:
Xem ý thức là nguyên thể đầu tiên, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn
tại biến đổi của vật chất. Những quan niệm của cả 2 trường phái duy tâm chủ
quan và khách quan đều phiến diện sai lầm, là cơ sở lí luận của tôn giáo.
Theo chủ nghĩa duy vật siêu hình:
Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức là một dạng đặc biệt do vật chất sinh ra
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc (vật
chất) hình thành do tiến hóa sinh học.
Ý thức là thuộc tính của vật chất,
là chức năng mà chỉ có bộ óc người mới sở hữu
Bộ óc người có cấu trúc đặc biệt
phát triển, tinh vi và phức tạp, bao gồm khoảng 14-15 tỉ tế bào nơron thần kinh,
Nguồn gốc xã hội (sâu xa): lao
động và ngôn ngữ -lao động tác
động vào tự nhiên, hình thành
công cụ, ngôn ngữ, khái quát;
qua đó ý thức xuất hiện, phát triển.
-Khái niệm: ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về
hiện thực khách quan trên cơ sơ thực tiễn xã hội - lịch sử. Ý thức có đặc tính
tích cực, sáng tạo, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội
- Kết cấu của ý thức
Bao gồm bốn yếu tố: Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí ( theo thứ tự tăng dần )
Trong đó nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là tri thức
Các cấp độ của ý thức
Bao gồm 3 cấp độ: Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức của bản thân mình trong mối quan
hệ với ý thức về thế giới bên ngoài ( nói dễ hiểu hơn là tự mình đánh giá mình )
Tiềm thức là những hoạt động tâm lí diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý
thức ( bản năng, thói quen, kỹ năng…) => có thể hiểu như đó là phản xạ
của bạn trước khi bạn nhận thức được mình đã làm
Vô thức là những hiện tượng tâm lí không phải do lý trí điều khiển, nằm
ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức đôi lúc sẽ không thể kiểm soát được.
Đơn giản là một cái gì đó đã in rất sâu vào tâm trí con người ( ví dụ như
khi bé bị rắn cắn, thì lớn lên cứ nhìn rắn là rất sợ và nỗi sợ ấy không thể kiểm soát được )
Vấn đề trí tuệ nhân tạo ( đọc thêm trang 169-174)
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ( vấn đề cơ bản của triết học hiện đại )
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và cndv siêu hình ( đã nói ở chương 1 )
Theo quan điểm của cndv biện chứng
Vật chất và ý thức có mqh biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn
ý thức tác động tích cực ngược lại vật chất.
Vật chất quyết định ý thức:
Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức ( con người là vật chất do giới tự
nhiên sinh ra và sau đó sinh ra ý thức thông qua quá trình phát triển hàng triệu năm )
Vật chất quyết định nội dung của ý thức ( ý thức chỉ là bản ghi chép lại của
não người đối với vật chất )
Vật chất quyết định bản chất của ý thức
Vật chất quyết định sự vận động và phát triển của ý thức
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
Sự tác động ấy phải thông qua hoạt động thực tiễn ( giống kiểu đã nghĩ thì phải
làm thì điều bạn mong muốn mới thành sự thật )
Ý thức chỉ đạo hoạt động, hành động của con người ( tư tưởng sai thì hành động cũng lệch lạc )
Xã hội càng phát triển thì ý thức càng đóng vai trò quan trọng.
II.Phép biện chứng duy vật ( là linh hồn, cái quyết định của chủ nghĩa Mác )
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng dv
Bao gồm: biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan ( khác biệt nhau
ở chỗ cái biện chứng về thế giới bên ngoài và cái còn lại là biện chứng về tư duy của con người )
Khái niệm BCDV theo Awngghen:” "Phép biện chứng là khoa học về sự liên
hệ phổ biến. Những quy luật chủ yếu: sự chuyển hóa lượng thành chất, - sự
xâm nhập lẫn nhau của các mâu thuẫn đối cực và sự chuyển hóa từ mâu thuẫn
này sang mâu thuẫn khác khi mâu thuẫn đó lên tới cực độ, - sự phát triển bằng
mâu thuẫn hoặc phủ định của phủ định, - phát triển theo hình thức xoáy trôn ốc",
Nội dung của phép biện chứng duy vật bao gồm: 2 nguyên lí, 6 cặp phạm trù, 3 quy luật
a. Hai nguyên lí của phép BCDV
Nguyên lí về mối liên hệ phổ biển
Mọi sự vật, hiện tượng đều nằm trong mối quan hệ lẫn nhau — phải nhìn sự vật
trong tổng thể mối liên hệ (phương diện, thời gian, mức độ). Nội dung chính
của nguyên lí trên nói rằng tất cả mọi sự vật đều liên quan, tác động, chuyển
hóa và luôn quy định lẫn nhau.
Ví dụ: việc bạn học tốt không phải tự nhiên mà có mà là do bạn đã có nền tăng
vững chắc từ trước, môi trường học tập tốt, bạn bè của bạn cũng học tốt, gia đình tạo điểu kiện. Tính chất: Tính khách quan:
Mối liên hệ phổ biển là vốn có, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức con người Tính phổ biến:
Không có sự vật, hiện tượng, quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập.
Sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng là một hệ thống mở, có mối liên hệ với hệ
thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau.
Tính đa dạng và phong phú: Rất nhiều loại mlh phổ biển
Nguyên lí về sự phát triển
Là sự vận động từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ cũ
thành mới ở trình độ cao hơn ban đầu. Nói chung chỉ những vận động có chiều
hướng đi lên mới gọi là phát triển. Trong đó có hai khái niệm nhỏ hơn là tiến hóa và tiến bộ
Tiến hóa là một dạng của phát triển, diễn ra
Tiến bộ đề cập đến sự phát triển có giá trị
theo cách từ từ và thường là sự biến đổi
tích cực. Tiến bộ là một quá trình biến đổi
hình thức của tồn tại xã hội từ đơn giản đến
hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ
phức tạp. Thuyết tiến hóa tập trung giải
chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn so với
thích khả năng sống sót và thích ứng của cơ thời điểm ban đầu.
thể xã hội trong cuộc đấu tranh sinh tồn.
Tính chất ( tương tự như MLH phổ biến )
Đặc biệt ở chỗ phát triển có tính kế thừa: một cái mới ra đời sẽ không chối
bỏ hoàn toãn đi cái cũ mà chọn lọc những tinh túy từ cái cũ và cải tạo
chúng sao cho phù hợp với cái mới. b. Sáu cặp phạm trù
Cái riêng và cái chung · Định nghĩa
Cái chung: thuộc tính, quy luật lặp lại ở nhiều sự vật, phản ánh tính phổ biến.
Cái riêng: sự vật, hiện tượng cụ thể, độc đáo trong điều kiện nhất định.
Cái đơn nhất: nét đặc thù chỉ thuộc về một sự vật nhất định (phân biệt
nó với các cái riêng khác). · Đặc điểm
Cái chung tồn tại trong cái riêng; cái riêng là hiện thực hóa cái chung.
Cái đơn nhất làm cho cái riêng khác biệt; cái chung không triệt tiêu đơn
nhất mà có liên hệ chặt chẽ với nó. Ví dụ: một học sinh
Cái chung ( thuộc tính ): là học sinh, giới tính nam, người Việt, học ngành kinh tế
Cái riêng: Học sinh ngành kinh tế
Cái đơn nhất; vân tay, gen, điểm mạnh điểm yếu của cậu ta
Cả cái chung và cái đơn nhất đều không thể tồn tại độc lập riêng biệt mà phải
nằm bên trong cái chung do chúng là thuộc tính. Nên cần phải gắn với đối
tượng xác định ( cái riêng ).
Cái phổ biến: cũng như cái chung nhưng mà là bên trong bản chất, còn cái chung là bên ngoài
Cái đặc thù: cái chung hoặc cái đơn nhất trong các giai đoạn nhất định.
Nguyên nhân và kết quả · Định nghĩa:
Nguyên nhân: phạm trù triết học dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau
giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện
tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định( những điều kiện, yếu
tố trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra sự biến đổi )
Kết quả: Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi
xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây
nên( trạng thái, hiện tượng sinh ra do tác động của nguyên nhân ) · Đặc điểm:
Mối quan hệ khách quan, tất yếu (nhưng có tính đa nguyên: nhiều
nguyên nhân cùng tác động; có nguyên nhân chủ yếu và thứ yếu).
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vai trò theo thời gian, hệ quy
chiếu (kết quả hôm nay có thể là nguyên nhân của sự biến đổi ngày mai
hay kết quả của sự việc này cũng là nguyên nhân của sự việc khác )
Phân loại nguyên nhân: chủ yếu, thứ yếu, khách quan, chủ quan
Tất nhiên và ngẫu nhiên: · Định nghĩa
Tất nhiên: phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do
nguyên nhân cơ bán bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều
kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
Ngẫu nhiên: phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất,
do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có
thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác. · Đặc điểm:
Tất nhiên và ngẫu nhiên cùng tồn tại trong sự phát triển của sự vật.
Ngẫu nhiên có thể ảnh hưởng đến xu hướng tất nhiên; những ngẫu nhiên
nhiều lần cùng chiều có thể chuyển thành tất nhiên.
Ví dụ: đoạn đường đó thường hay xảy ra tai nạn, thì tai nạn là cái ngẫu
nhiên có thể xảy ra, mà tai nạn thường xuyên xảy ra tại đó thì sẽ sinh ra
một cái tất nhiên là khi đi qua đường đó khả năng cao sẽ gặp tai nạn do
xe vượt ẩu, ổ gà, thiếu tầm nhìn…
Nội dung và hình thức: Định nghĩa
Nội dung: phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố
tạo nên sự vật, hiện tượng.
Hình thức: phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu
hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ
tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện
tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện
cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng. Đặc điểm
Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức phản tác dụng lên nội
dung (có thể phù hợp hoặc kìm hãm).
Hình thức có tính biến đổi, nội dung có phần ổn định hơn (nhưng vẫn vận động). Ví dụ: Nước
Nội dung: 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O
Hình thức: sự liên kết giữa chúng
Bản chất và hiện tượng Định nghĩa
Bản chất: phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách
quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát
triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng.
Hiện tượng: phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các
mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến
đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng. Đặc điểm
Hiện tượng có thể che giấu hoặc làm ánh lên bản chất; nhận thức khoa
học là quá trình tìm bản chất trong hiện tượng.
Một hiện tượng có thể bắt nguồn từ nhiều bản chất; cần phân tích sâu.
Bản chất tương đối ổn định, còn hiện tượng thì động hơn.
Khả năng và hiện thực Định nghĩa
Khả năng: phạm trù triết học phản ánh thời kỳ hình thành đối tượng,
khi nó mới chỉ tồn tại dưới dạng tiền đề hay với tư cách là xu hướng. Vì
thế khả năng là tổng thể các tiền đề của sự biến đối, sự hình thành của
hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có.
Hiện thực: phạm trù triết học phản ánh kết quả sự sinh thành, là sự
thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới. Đặc điểm
Mối quan hệ có tính lịch sử: khả năng không tự động trở thành hiện thực; cần điều kiện.
Hiện thực luôn dựa trên khả năng trước đó.
Các dạng khả năng;( 233-235 ) Khả năng thực Khả năng hình thức Khả năng cụ thể Khả năng trừu tượng… c. Ba quy luật
Quy luật chuyển hoá từ lượng thành chất (lượng → chất)
Quy luật này chỉ ra cách thức chung nhất của sự phát triển
Chất: tổng hợp những thuộc tính làm cho sự vật là nó và phân biệt với cái khác.
Ví dụ: nước, đồng, sinh viên đại học…
Lượng: quy mô, trình độ, số lượng, tốc độ, nhịp độ… của sự vật.
Ví dụ: nhiệt độ, dung lượng, tuổi, số người…
Độ: khoảng giới hạn mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi.
Điểm nút: thời điểm mà lượng tích lũy đạt đến độ, làm chất biến đổi.
Bước nhảy: sự thay đổi về chất, phân loại bước nhảy ( 243-244 ) Ý nghĩa ppl:
Muốn có đột phá, phải tích lũy lượng đủ.
Không nóng vội “đòi bước nhảy khi chưa tích đủ lượng”.
Nhưng cũng không bảo thủ “ôm chất cũ”, khi lượng đã thay đổi.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, và là động lực của sự vận động phát triển
Mặt đối lập: hai mặt, hai khuynh hướng, hai thuộc tính… của cùng một sự vật,
vừa trái ngược, vừa ràng buộc nhau, vừa điều kiện tồn tại của nhau.
Ví dụ: tích điện dương – tích điện âm; bảo thủ – đổi mới; sản xuất – tiêu dùng.
Thống nhất: các mặt đối lập nương tựa, tạo nên sự ổn định tương đối.
Đấu tranh: các mặt đối lập tác động bài trừ, gây biến đổi.
Nguồn gốc vận động, phát triển: chính cuộc đấu tranh này tạo ra biến đổi về
chất, đẩy sự vật phát triển.
Phân loại mâu thuẫn ( 247 - 249 ) Ý nghĩa ppl:
Phải biết phát hiện mâu thuẫn, không né tránh.
Không được giải quyết mâu thuẫn một cách cực đoan hoặc siêu hình.
Phải “đặt mâu thuẫn vào đúng giai đoạn phát triển”.
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật này chỉ ra khuynh hướng, hình thức, kết quả của sự phát triển
Phủ định biện chứng:
mang tính khách quan (do mâu thuẫn nội tại của sự vật);
mang tính kế thừa (giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ);
mang tính phát triển.
Phủ định của phủ định:
hai lần phủ định liên tiếp → tạo ra sự phát triển theo hình xoáy ốc, không lặp
lại y nguyên cái cũ nhưng cao hơn, hoàn thiện hơn. Một sự vật hiện tượng
muốn tốt hơn thì phải trải qua ít nhất 2 lần phủ định biện chứng Ý nghĩa ppl:
Khi phủ định cái cũ → phải chọn lọc cái tốt để kế thừa.
Không đốt cháy giai đoạn (phủ định ép buộc).
Không bảo thủ kéo dài cái cũ.
Luôn tìm yếu tố mới – tiến bộ trong quá trình phủ định.
III. Lý luận nhận thức
Lý luận nhận thức( cũng có thể hiểu là nhận thức luân ): là một bộ phận trong
triết học, nghiên cứu bản chất của nhận thức, những hình thức, giai đoạn của
nhận thức và con đường đạt đến chân lý.
Các nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của CNDVBC:
Nguyên tắc thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung
Khái niệm nhận thức: là quá trình biện chứng có vận động và phát triển,
là quá trình đi từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều hơn, từ biết
chưa đầy đủ đến đầy đủ hơn.
Đặc trưng thực tiễn và vai trò thực tiễn đối với nhận thức Đặc trưng
Thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của con người mà là những hoạt
động vật chất - cảm tính
Hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người
Luôn có mục đích cải tạo tự nhiên hoặc phục vụ cho xã hội
Phân loại thực tiễn
Hoạt động sản xuất vật chất ( quan trọng )
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt dộng thực nghiệm khoa học ( đặc biệt ) Vai trò
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức ( thực tiễn luôn đề ra nhu cầu tiến
bộ hơn, do đó nó luôn thúc đẩy nhận thức )
Thực tiễn là mục đích của nhận thức ( con người phải nhận thức để giải quyết nhu cầu thực tiễn )
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Các giai đoạn của quá trình nhận thức
Nhận thức cảm tính ( ba hình thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng ) a. Cảm giác Mức độ thấp nhất.
Phản ánh một thuộc tính riêng lẻ của sự vật.
Vẫn cần phải tác động đến sự vật
Ví dụ: thấy màu đỏ, nghe tiếng ồn, cảm nhận nóng/lạnh. b. Tri giác
Mức cao hơn cảm giác.
Phản ánh toàn thể sự vật( sinh động hơn ) trong phạm vi giác quan.
Vẫn cần phải tác động đến sự vật
Ví dụ: thấy quyển sách màu xanh, con mèo béo, tiếng còi xe to. c. Biểu tượng
Hình ảnh về sự vật khi sự vật đã không còn trước mắt.
Có khả năng tái hiện và tưởng tượng.
Không cần phải tác động đến sự vật
Ví dụ: tưởng tượng lại mùi hoa sữa, nhớ mặt một người bạn cũ.
Nhận thức lý tính( khái niệm, phán đoán, suy lý ) a. Khái niệm
Hình thức tư duy cơ bản.
Phản ánh đặc điểm bản chất, phổ biến của sự vật. Ví dụ:
“Nhiệt độ sôi” là khái niệm.
“Lực hấp dẫn”, “Lao động”, “Nhà nước”, “Giá trị hàng hóa”.
Khái niệm tách khỏi cảm tính và mang tính trừu tượng. b. Phán đoán
Sự liên kết các khái niệm. Dạng: A là B.
Ví dụ: “Nước sôi ở 100°C”, “Lực sản xuất mâu thuẫn với quan hệ sản xuất”.
Phán đoán giúp ta khẳng định hoặc phủ định một mối liên hệ. c. Suy lý (Suy luận)
Hình thức cao nhất của lý tính.
Dựa vào phán đoán → rút ra kết luận mới. Hai loại chủ yếu:
Diễn dịch (từ cái chung → cái riêng)
Quy nạp (từ cái riêng → cái chung) Chân lý
Thực tiễn: nếu lý luận phù hợp kết quả thực tiễn → là chân lý, nếu không → phải sửa.
Chân lý có tính tương đối (trong điều kiện nhất định) và tuyệt đối -ngày càng
tiến gần chứ không thể 100% (một phần sự phù hợp với hiện thực)
Document Outline
- - Ý nghĩa triết học
- a. Vận động ( phương thức tồn tại của vật chất )
- b. Không gian và thời gian ( Hinh thức tồn tại của
- a. Cảm giác
- b. Tri giác
- c. Biểu tượng
- a. Khái niệm
- b. Phán đoán
- c. Suy lý (Suy luận)