Phn thi th hai: NGÔN NG - VĂN HỌC
(Tư duy định tính)
Thi gian hoàn thành phn thi th hai: 60 phút
Tổng điểm phần thi tư duy định tính: 50 điểm
Hà Nội, tháng 8 năm 2024
===========================================================
Tp th giáo viên Định tính HSA Education
C vấn chuyên môn: TS. Đặng Ngọc Khương - CNN - ULIS VNU
Phn thi th hai: Ngôn ng - Văn học tu hi s 51 đến 100
Đề 2:
HSA 1: Chn mt t mà nghĩa của nó không cùng nhóm vi các t còn li:
A. Chiến đấu
B. Chiến tranh
C. Chiến binh
D. Chiến cuc
HSA 2: Chn mt t mà nghĩa của nó không cùng nhóm vi các t còn li:
A. Hin hách.
B. Lng ly.
C. Vĩ đại.
D. Trọng đại.
HSA 3: Chn một giai đoạn văn học không cùng nhóm với các giai đoạn còn li:
A. Văn học dân gian.
B. Văn học cách mng.
C. Văn học trung đại.
D. Văn học hiện đại.
HSA 4: Chn mt t mà nghĩa của nó không cùng nhóm vi các t còn li:
A. Nhào.
B. Trn.
C. Quy.
D. Thái
HSA 5: Chn mt t mà nghĩa của nó không cùng nhóm vi các t còn li:
A. Hào hng.
B. Ro rc.
C. Phn khi.
D. Háo hc.
HSA 6: Điền t còn thiếu vào ch trng:
“ Hài kịch s dng để chế giu, phê phán, châm biếm, đả kích những thói hư tật
xu, cái nh nhăng, lố bch, kch cm, li thời, … trong đời sống.”
A. ngôn ng.
B. ngh thut.
C. tiếng cười.
D. câu chuyện đời thường.
HSA 7: Điền t còn thiếu vào ch trng:
Sau nhiu mâu thun và tranh lun, quan h giữa hai nước … căng thẳng.
A. gia tăng.
B. phát trin.
C. tiến trin.
D. gim bt.
HSA 8: Điền t còn thiếu vào ch trng:
Khi bạn bè, đồng nghip vp phi tht bi, ta thay vì , hãy dành cho h s
động viên, chia s.
A. góp ý.
B. lên án.
C. ch trích.
D. bình phm.
HSA 9: Điền t còn thiếu vào ch trng:
Chúng ta phải có thái độ làm vic vi các thành viên trong nhóm.
A. hp ý/ cu toàn.
B. hp tình/hp lí.
C. hp tác/k lut.
D. cn thn/cu toàn.
HSA 10: Điền t còn thiếu vào ch trng:
thể hin rất thái độ, nhn thc, lập trường quan điểm của người viết. Trước
vấn đề nêu lên đ bàn luận, người viết cn bày t ý kiến, khẳng định cái đúng, cái tốt; bác
b, phê phán cái sai, cu xấu …”
A. Văn chương.
B. Thơ ca.
C. Văn nghị lun.
D. Ngh lun xã hi.
HSA 11: Xác định mt t/cm t SAI v ng pháp, ng nghĩa, -gích, phong cách
Trong thi kì chống Mĩ là thi kì toàn dân ta đồng lòng và quyết tâm cao vi mc tiêu
gii phóng min Nam, thng nhất đất nước.
A. trong.
B. thi kì.
C. mc tiêu.
D. gii phóng.
HSA 12: Xác định mt t/cm t SAI v ng pháp, ng nghĩa, -gích, phong cách
Chương trình dự báo thi tiết phát sóng vào lúc 19 gi 45 phút ngày 23/08/2024 đã
đưa ra cnh báo tới người dân sinh sng ti 6 địa phương ở Bc B v nguy cơ st l đất.
A. phát sóng.
B. cnh báo.
C. địa phương ở bc b.
D. st l đất.
HSA 13: Xác định mt t/cm t SAI v ng pháp, ng nghĩa, -gích, phong
cách…
Chiến tranh đã lùi xa, nhưng c hào hùng ca mt thi oanh lit vn là nn tng
để các biên kch múa khai thác và xây dựng hình tượng trong tác phm múa ca mình.
A. c.
B. nn tng.
C. biên kch.
D. tác phm.
HSA 14: Xác định mt t/cm t SAI v ng pháp, ng nghĩa, -gích, phong
cách…
T báo Quân đội nhân dân, kết thúc phiên ngày 25/8, c giá vàng miếng và vàng
nhẫn được duy trì ổn định.
A. t báo quân đội nhân dân.
B. phiên ngày.
C. vàng miếng.
D. duy trì.
HSA 15: Xác định mt t/cm t SAI v ng pháp, ng nghĩa, -gích, phong
cách…
Thc phm cha ng cht có li cho h thn kinh h tr làm gim hiu sut đau
nửa đu. 6 nhóm thc phm giúp giảm đau nửa đầu, h tr lưu thông máu lên não, chng
viêm, gim kích thích thần kinh đưc khuyên dùng gm: thc phm giàu magie, thc phm
giàu omega-3, thc phm giàu vitamin nhóm B, thc phm chng viêm
A. ng cht.
B. hiu sut.
C. kích thích.
D. chng viêm.
Đọc đoạn trích sau đây và trả li câu hi t 16 đến 20:
Cuc sng nhn nhp, tp np và gung quay ca công vic khiến con người ta ngày
càng bn rn dn dn, mt s người s lãng quên đi điều bn thân thc s cn gì. Lm
lúc gia cái tuổi mười tám, đôi mươi,… ta chng biết mình mun gì, cn gì. C có ai hi,
“liệu đam thực s ca mày gì?”, ta lại p úng, m tr lời cho qua. Cũng đúng
thôi vì đam mê vốn đâu phải là bữa ăn mà ngày một, ngày hai chúng ta xác định được. Nó
cũng giống như một người tri k, một người bạn đời s gn bó dài lâu vi ta, cn thi gian,
cn tìm hiu thì mỗi người mi thc s biết được mình cn gì.
Thực ra ai cũng những lúc như thế, chông chênh gia cuộc đời, hồ gia
vàn la chn. Khi bn thân vẫn như đang rơi vào ngõ ct không li thoát, không mt ai
thu hiu, không mt ai cạnh bên. Đó là quãng thời gian mà ta c quẩn quanh đây đó, tìm
kiếm nhng câu tr li: mình ai hay mình thc s mun gì. Trong tay không th gì,
mi th đều lưng chừng ca nhng mong ngóng v một tương lai đẹp như mình vẫn mơ
v.
Gia nhng lúc chông chênh y, gia nhng bế tc, tht vng, khi phải đứng trước
quá nhiều đường đi ngã rẽ, chúng ta bt buc phải đưa ra sự la chn cho riêng mình
nhưng khi ta còn chẳng biết mình nên la chọn cái nên đành phó mặc tt c hoc chp
nhận đi theo s sắp đặt của người khác. Ta biết con đường nào cũng cái hp dn ca
riêng nó, con đường nào cũng mời gọi nhưng cũng đều chứa đầy th thách chông gai, đến
ni ta chng biết chn gì, ta s s la chn ca mình sai thế nên ta do d, ta bế tc, ta
bun bc.
( Phạm Long Thuyên, Nghĩ về cuộc đời nghĩ
v tui tr, https://toplist.vn/top/nghi-ve-cuoc-doi-
nghi-ve-tuoi-tre-536054.htm)
HSA 16: Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên:
A. T s, miêu t, ngh lun.
B. Ngh lun, t s, biu cm.
C. Ngh lun, biu cm, thuyết minh.
D. T s, miêu t, chính lun.
HSA 17: Xác định bin pháp tu t đưc s dụng trong câu văn: Cũng đúng thôi
đam mê vốn đâu phải là bữa ăn mà ngày một, ngày hai chúng ta xác định được.”
A. So sánh.
B. n d.
C. Nhân hóa.
D. Hoán d.
HSA 18: T nào sau đây có thể thay thế cho t “lưng chừng” có trong đoạn trích:
A. Lơ lửng.
B. Vô định.
C. Chênh vênh.
D. Dang d.
HSA 19: Theo tác gi, ti sao đôi khi con người “đành phó mặc tt c hoc chp nhn
đi theo sự sắp đặt ca người khác.”.
A. Cuc sng nhn nhp, tp np gung quay ca công vic khiến con người ta ngày
càng bn rn và dn dn, mt s người s lãng quên đi điu bn thân thc s cn là
gì.
B. Trong tay không th gì, mi th đều lưng chừng ca nhng mong ngóng v
một tương lai đẹp như mình vẫn mơ về.
C. Thực ra ai cũng những lúc như thế, chông chênh gia cuộc đời, hồ gia
vàn la chn.
D. Ta s s la chn ca mình là sai thế nên ta do d, ta bế tc, ta bun bc.
HSA 20: Ý nào sau đây không được nói đến trong đoạn trích:
A. Cuc sng nhiu bn rộn nên đôi khi khiến con người quên đi bản thân mình cn gì.
B. Cuc sng có quá nhiu la chn khiến con người có lúc mất định hướng.
C. Con người đôi khi quên đi ước riêng ca bn thân li sống ước của
ngưi khác.
D. Cuc sống đôi khi nhng khong thời gian chênh vênh, định không ai k
cnh, chia s, thu hiu.
Đọc đoạn trích sau và tr li câu hỏi 21 đến 25:
Hàng năm cứ vào đẩu mùa đông rt nhiu con vt biến mt khi mt chúng ta. Mt
s con di cư, một s con khác thì chìm vào gic ng sâu. Các nhà khoa học đặt tên cho gic
ng mùa đông là “s ng đông”. Thế nhưng vẫn có mt s loài như: chuột đồng, chim s.
lại đi kiếm ăn khắp nơi như không hề hay biết mùa đông?
Người ta chia động vt làm hai loi: máu lnh và máu nóng. Loài máu lạnh là động
vt nhiệt độ thay đổi, các đng vt ng đông. Theo như tên gọi, loài động vt có nhit
độ thay đổi có đặc tính là thân nhit của chúng thay đổi theo nhiệt độ bên ngoài. Khi nhit
độ bên ngoài cao, nhiệt độ thể của chúng cũng cao, các hoạt động sinh do đó cũng
mnh và biu hiện khá sôi động. Vào mùa thu khi nhiệt độ h thp, các hoạt động sinh
ca chúng yếu dn, thm chí không cn hoạt động. Do vy chúng trốn đi ngủ. Đối vi loài
gu thì mt s ngh ngơi kéo dài không tương đương như mt trng thái thc s ca mt
gic ng lịm nói đúng hơn đó ch s ngh ngơi lười biếng trong mùa đông thôi.
Sut trong thời gian này nói đúng hơn là con vật đã thiu thiu ngủ nhưng không h gim bt
bt c mt chức năng trọng yếu nào và nó cũng chẳng t b vic khuấy động đôi chân, đôi
tay của đ khi b chết cóng hoc thc hin c nhng vic làm còn quan trọng hơn đó
đẻ con. C con mac-mot cũng vậy, trong trường hợp đang ng thc s, vn thnh
thoảng động đậy cơ thể. Ngược li con sóc phi ng liên tc không ngng t bảy đến tám
tháng. Phi nói k lc ng thế gii thuc v loài sóc bé nh châu Á nó là con sóc túi má
ng trong bảy tháng mùa đông cộng với hai tháng hè để sng qua nhng mùa hn hán.
Đối vi loài vt có nhiệt độ thể không thay đổi, đ gi nhiệt độ thể không đổi,
chúng phi hot động liên tục trong mùa đông hoặc di cư đến nhng vùng có nhiệt độ m
áp để trú qua mùa đông, đ gim s tn tht nhiệt lượng do s lnh lo của mùa đông.
vy có nhng con vật như chó chẳng hn, mt ging vùng đồng c Bc M ch ng mt
tun l.
(Phm Hng 2020, 10 vn câu hi sao,
NXB Văn hóa thông tin.)
HSA 21: Ni dung chính của đoạn trính trên là gì?
A. Lí do có các loài động vt ng đông.
B. Cách thức động vt sống qua mùa đông.
C. Cách các loài động vt sinh tồn qua mùa đông.
D. Các loài động vt ng đông.
HSA 22: Đặc điểm sinh hc của các động vt máu lnh là gì?
A. động vt nhiệt độ không thay đi, d dàng thích nghi với các điều kin t
nhiên.
B. các loài động vt phi hoạt động liên tc trong mùa đông hoặc di đến nhng
vùng có nhiệt độ ấm áp để trú đông.
C. Là các loài vật thường phi ng liên tc không ngng trong thi gian dài, ít nht là
1 tháng.
D. Là các loài động vt có nhiệt độ thay đổi theo điều kin t nhiên.
HSA 23: Phong cách ngôn ng trong đoạn trích trên là gì?
A. Phong cách ngôn ng khoa hc.
B. Phong cách ngôn ng chính lun.
C. Phong cách ngôn ng ngh thut.
D. Phong cách ngôn ng sinh hot.
HSA 24: Ý nào sau đây không được nhắc đến trong đoạn trích:
A. S khác bit gia loài máu nóng và loài máu lnh.
B. Loài sóc túi má gi k lc ng thế gii vi bảy tháng mùa đông cng hai tháng hè,
ngay sau đó là loài gấu.
C. Các loài động vt nhiệt độ thể không thay đổi phi hoạt đng liên tc trong
mùa đông hoặc di cư đến các vùng ấm để tránh rét.
D. C đến mùa đông, nhiều loài động vt li không xut hiện như các mùa khác trong
năm.
HSA 25: Tác gi s dng thao tác lp luận chính nào trong đoạn trích?
A. Phân tích.
B. Bình lun.
C. Chng minh.
D. Bác b.
HSA 26: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Ln thn ngày qua tháng qua,
Mt phen xuân ti mt phen già.
Ái ưu vằng vặc trăng in nước,
Danh li lâng lâng gió thi hoa.
Án sách hãy còn án sách cũ,
c non bn với nước non nhà.
(Nguyn Bỉnh Khiêm, Thơ văn Nguyễn
Bnh Khiêm (tp 1), 1989, NXB Giáo dc)
Ý nghĩa câu thơ “Danh lợi lâng lâng gió thổi hoa”:
A. Danh li phù phiếm, không cn có.
B. Danh li mang ti s an yên, t ti.
C. Coi danh li nh nhàng, ảnh hưởng không đáng kể đến đời sng.
D. Coi danh li quan trng, mang lại cho con người đời sng an yên.
HSA 27: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Tình yêu như tháng năm
Mang gió nng nng la
Anh hãy là đầm sen
Anh hãy là phượng đỏ
( Xuân Quỳnh, thơ Xuân Quỳnh, NXB Văn học,
2024)
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì?
A. T s.
B. Ngh lun.
C. Biu cm.
D. Miêu t.
HSA 28: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Anh như con huơu soi vào đâu cũng thấy cp sng mình không ch giu
Mà ch có cp sng này là bo vt, giấu sao, huơu?
Ch qua là anh s cp sng kềnh càng chơi trội kia
khi đi ngang rừng có làm phiền cho lá cành, cho đồng loi?
Đến soi bóng mình trong sui, trong h, anh cũng ngại chm rong rêu
Bin pháp tu t nào s dụng trong câu thơ: “Anh như con huơu soi vào đâu cũng thy cp
sng mình không ch giấu”?
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. n d.
D. Hoán d.
HSA 29: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Mới đầu, L ng ngồi như thế, có l là yên ổn đấy. Nhưng người ta ti lắm. Người
ta nhất định bêu xu hắn. Trong nhà đám, một ch kín đảo thế nào, ch người
chy qua, chy li. Mỗi người đi qua lại hi hn mt câu:
- L à, mày? Cũng có người để thêm: Chà! C to đấy nhỉ? Đằng y hoá ra li ... b!
(...)
- M kiếp! Không trách được người ta bảo: Tham như m. A! H bo hn
vậy... Tham như mõ vậy!... Đã vy thì hn tham cho mà biết!... T đấy, không nhng hn
đòi cỗ to, lúc ăn hắn lại còn đòi xin thêm xôi, thêm thịt, thêm cơm nữa. Không đem lên cho
hn thì t hn xông vào ch làm c xúc lấy. Ăn hết bao nhiêu thì hết, còn li hn gói
đem về cho v con ăn, mà nếu v con ăn không hết, thì kho nu lại để ăn hai ba ngày...
hà! Phong lưu thật!... Cho chúng c i kho đi! Cứ vy, hn tiến b mãi trong ngh
nghiệp mõ. Người ta càng khinh hn, càng làm nhc hn, hn càng không biết nhc. Hi
ôi! Thì ra lòng khinh, trng ca chúng ta ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác
nhiu lm; nhiều người không biết gì là t trng, ch vì không được ai trng c; làm nhc
ngưi là mt cách rt diệu để khiến người sinh đê tiện...
(Trích cách - Tuyn tp Nam Cao, NXB Lao
động, 2010, tr.205-206)
Đoạn trích, điều gì đã khiến cho nhân vt L biến cht, tha hóa?
A. S vu khống, đặt điều ca những người xung quanh.
B. S độc ác ca giai cấp cường quyn.
C. S nh nhen, định kiến của con người trong xã hi.
D. S khn khổ, đói nghèo của người nông dân trước cách mng.
HSA 30: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Ông c bếp vui tính thy thế c nhe b lợi ra cười kha khá, còn nhà tôi thì hai mt
càu cu, môi mím cht lôi xnh xch con chó ra một cách phũ phàng. Nhà tôi buộc nó vào
gc mít gần đấy. Con chó lăn lộn trong cái xích căng thng, cái xích vít c li, c
nhoai v phía tôi mà không đưc, nó tru lên tng hi. Trong ánh la cháy bp bùng bếp
ht ra, tôi thy mắt hai đốm la nh tí. Hai đm la y nhìn vào tôi oán trách, cu
khn lúc li thấy nthù hằn, gin d. Tôi cúi mt xung, không dám nhìn vào con chó y
na. Khn nn thân nó, bây gi chc nó biết ch nó b nó. “Thôi, để chuyến này chy gic
v, tao s nuôi mày, tao không dám ph mày, tao không tht mày nữa đâu”…
(Kim Lân, Con chó xu xí, tái bản 2016, NXB Văn học)
Đặc ngh thuật trong đoạn trích trên là gì?
A. To tình huống đặc sc bt ng.
B. Miêu t chi tiết hành động, c ch, sc thái các nhân vt.
C. Miêu t tâm lí nhân vật đa dạng, độc đáo.
D. Đặc sc trong vic miêu t không gian ngh thut.
HSA 31: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Súng n rung tri gin d
Người lên như nước v b
c Vit Nam t máu la
Rũ bùn đứng dy sáng loà.
(Nguyễn Đình Thi, thơ Việt Nam 1945-1960,
NXB Văn học)
Giọng điệu của đoạn thơ trên là gì?
A. Căm phẫn, quyết tâm.
B. Căm phần, thù hn.
C. Quyết tâm, hào hùng.
D. Quyết tâm, khẩn trương.
HSA 32: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Bên nhà ông, hàng xóm vẫn chưa biết Mây v. C nhà nói chuyn chng chng.
Ông hỏi bâng quơ những chuyện xưa xa lắc. B an i Mây cao s. Chuyn trò chng
biết vui hay bun. M đng phải cái cũng rơi, cũng vỡ. Tim Mai đập thon thót. Thnh
thong b hi, Mây miễn cưỡng tr li, bng d c đ bên nchú San. linh cm
điu bt hạnh đã xảy ra. Tr trêu quá! S thật phũ phàng đã dập tt nim vui và khát vng
ca dì. Mây b bàng, đơn. hn. ti. Ln li khp nẻo đường Trường Sơn,
mong mi ngày gp li. Thế người ta biết v đâu. Người ta đang sung ng, hnh
phúc kìa. Lại còn cười na trời ơi. Mây nhm mt li trốn tránh ánh đèn măng sông đám
ới. Đó là thứ ánh sáng hnh phúc của người tình xưa chiếu vào tn sâu thm lòng dì.
như muôn vàn mũi kim nhọn châm, chích vào trái tim dì đang r máu. Dì m mt. Xót xa
nhìn cái chân cụt đến đầu gi và tấm thân còm nhom, xanh lướt…
(Sương Nguyệt Minh, Người bến sông Châu,
NXB Hội nhà văn Hà Nội, 2001)
Ngh thut miêu t tâm lí nhân vt trong đoạn trích có gì đặc bit?
A. Miêu t chi tiết hành động, c chỉ, suy nghĩ của các nhân vt.
B. Ngôn t cht lc, tinh tế nhm miêu t không khí ảm đạm trong nhà dì Mây.
C. S đối lp gia không khí u bun trong ngôi nhà và không khí hnh phúc, rn ràng
bên sông.
D. Miêu t chi tiết hành đng, c ch, suy nghĩ của nhân vt cùng ngôn t tinh tế, cht
lc khc ha rõ nét tâm trng ca các nhân vt.
HSA 33: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Xa nhà đã mấy năm
Thèm bát xôi mùa gt
Khói bay ngang tm mt
Mùi xôi sao l lùng.
M đâu chiều nay
Nht lá v đun bếp
Phi m thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
Ôi mùi v quê hương
Con làm sao quên được
M già và đất nước
Chia đều ni nh thương”.
Cây nh rừng Trường Sơn
Hiểu lòng nên thơm mãi …
(Thanh Tho, Gặp cơm nếp,
theo Ng văn 7, , tập 1, Kết ni tri thc
vi cuc sng, NXB Giáo Dc Vit
Nam, 2022)
Nêu nội dung, ý nghĩa của tác phm:
A. Nhà thơ bồn chn nh v c vi hình nh m tn to nhóm bếp la nu ni cơm
nếp, hương thơm khiến người con luôn bâng khuâng, lưu luyến; tác gi còn bc l
cm xúc v tình yêu m và tình yêu đất nước.
B. Nhà thơ bồn chn nh v c vi hình nh m tn tảo chăm sóc, yêu thương các
con; hương khói bếp làm người con không khỏi bâng khuâng, xúc động; tác gi còn
gi gắm tình yêu đất nước trong chính tình yêu gia đình.
C. nơi xa, tác gi bng nh v qhương, nơi mẹ luôn ngóng trông, ch đợi; t
đó tác giả liên tưởng vi ni xôi go m thưng nu cùng những tình yêu thương với
xóm làng thân thuc; tác gi gi gắm tưởng chiến đấu trong chính tình yêu gia
đình.
D. Tác gi bc l ni nh thương v hình nh m, cùng vi tình cm vi làng quê, gia
đình, tác giả đồng thi bc l tình cm với đất nước.
HSA 34: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Như Tô, đầy hy vng: Dn ta ra mt An Hòa hầu, để ta phân trần, để ta ging
giải, cho người đời biết rõ nguyn vng ca ta. Ta ti gì. Không, ta ch có mt hoài bão là
điểm đất nước, đem hết tài ra xây cho nòi ging một tòa đài hoa lệ, thách c nhng công
trình sau trước, tranh tinh xo vi Hóa công. Vy thì ta có ti gì? Ta xây Cửu trùng đài có
phải đâu để hại nước? Không, không, Nguyn Hoàng Du s biết cho ta, ta không có ti và
ch ớng các người s cởi trói cho ta đ ta xây nt Cửu trùng đài, dựng mt k công muôn
thu...
Quân sĩ, cười ầm: Câm ngay đi. Quân điên rồ, câm ngay đi không chúng ông v v
ming bây gi. Mày không biết mấy nghìn người chết Cửu trùng đài, m mt con, v
mt chồng vì mày đó ư? Người ta n mày hơn oán quỷ. Câm ngay đi.
Như Tô: ... Vài năm nữa, đài Cửu trùng hoàn thành, cao c, huy hoàng, gia cõi
trn lao lc, có mt cnh Bng lai...
Quân sĩ: Câm mồm!
Vũ Như Tô - ... xut hin...
Quân sĩ : Câm mồm! (H xúm vào v miệng Vũ Như Tô).
Vũ Như Tô: Ta có thù oán gì với các ngươi?
Ngô Hch: Dẫn nó ra pháp trường. Không để nó nói nhảm trước mt ch ng mt
thì gi.
do chính nào khiến Như không th thc hin ý nguyn xây Cu Trùng
Đài?
A. Vì Cửu trùng đài là nơi xa hoa không phù hợp vi nhân dân.
B. xây Cửu trùng đài khiên nhân dân đóng nhiu thuế, khó khăn chng cht khó
khăn.
C. Vì Cửu trùng đài không mang lại li ích cho nhân dân.
D. Vì xây Cửa trùng đài làm nhân dân khổ đau, lấy đi nhiều mạng người.
HSA 35: Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi:
Dc lên khúc khuu dốc thăm thẳm
Heo hút cn mây súng ngi tri
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xung
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
(Tây Tiên Quang Dũng)
Thanh âm trong kh thơ cuối có gì khác bit so vi các kh thơ trên:
A. Câu thơ nhiều thanh trc to cm giác bi hi, xao xuyến.
B. Câu thơ nhiều thanh bng to cm giác yên bình, hài hòa.
C. Câu thơ ngắt nhp ngn, to cm giác hi h khẩn trương.
D. Câu thơ không ngắt nhp to cm giác miên man, tha thiết.
Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi t 36 đến 40:
Hiện tượng
Khi sóng thần được to ra ngoài khơi xa, sóng còn rất nh yếu nước quá sâu, nhưng
là mt chui sóng có tốc độ rất cao, lên đến 800km/gi!... Khi sóng thn dch chuyn trên
đại dương, chiều dài t chóp sóng trước đến chóp sóng sau th cách xa hàng trăm kilômet
hoặc hơn và độ cao chóp sóng ch khong vài mét. Do vậy, người ta không th thy du
hiệu "chường mt" ca sóng thn. Nói cách khác, sóng thn không phi s di chuyn ca
b mt sóng toàn b khối nước! Sóng thn ch tht s hin nguyên hình vi sc mnh
hy diệt kinh hoàng khi đến gn b. Tốc độ sóng biến mất thay vào đó độ cao
sóng. vùng nước nông, mt sóng thn khng l th cao đến 30m hoặc hơn (ngọn sóng
thn tn công vịnh Lituya, Alaska năm 1958 cao đến 525m).
Nguyên nhân
Sóng thn hu qu dn theo ca mt v động đất. Thm ha thiên tai chấn động ngày
26-12-2004 hu qu ca mt v động đất, trên b mặt đĩa địa chất bên dưới Ấn Độ
Myanmar, làm v mt mnh v Trái đất (rng khoảng 992km) sau khi đĩa Myanmar bt
ng trồi lên, cao hơn đĩa Ấn Độ ít nht 15m. Trận động đất ln này xy ra cc mnh vi 9
độ Richter, ln nht trong bn thp niên k t trận động đất Good Friday 9,2 độ Richter
tn công Alaska (Mỹ) vào năm 1964 và là trận ln th kể t năm 1900. Sức mnh động
đất lớn đến mc nó lan tn Somalia, cách tâm chn 4.100km. Tâm chấn động đất nm độ
sâu 10km, cách tây Sumatra khong 160km, trong khu vực "vòng đai la" liên tc sinh ra
động đất.
Ngoài động đất, sóng thn còn th đưc sinh ra bi l đất, phún xut núi la, n ht
nhân hoc thiên thch.
(Theo Mt s kiến thc v sóng thn, https://nhandan.vn)
HSA 36: Theo đoạn trích, đâu không phải là nguyên nhân gây ra sóng thn:
A. Động đất.
B. Núi la phun trào.
C. N ht nhân.
D. Giông lc.
HSA 37: Xác định phong cách ngôn ng của đoạn trích trên:
A. Phong cách ngôn ng chính lun.
B. Phong cách ngôn ng báo chí.
C. Phong cách ngôn ng khoa hc.
D. Phong cách ngôn ng sinh hot.
HSA 38: Vic dn chng c th các trường hp sóng thn các nước nhằm ý nghĩa
gì?
A. Làm rõ các hình thái ca sóng thn.
B. Làm rõ ảnh hưởng của động đất tới các nưc.
C. Làm rõ nguyên nhân ca các trn sóng thn.
D. Tăng tính xác thực cho văn bản.
HSA 39: T “chưng mặt” được tác gi nhn mạnh có ý nghĩa gì:
A. L mt mt cách bt ng, không có s chun b.
B. L mt t xa, thường có s chun b.
C. C ý để l mặt ra cho người xung quanh trông thy.
D. Vô tình làm l mặt khiên người xung quanh trông thy.
HSA 40: Lý do gây ra thm ha thiên tai ngày 26-12-2004:
A. Do sóng thn phá hy b mặt đất lin.
B. Do động đất gây ra thiết hại và động đất dn ti sóng thn.
C. Do động đất nh hưởng mạnh đến cấu trúc địa cht.
D. Do động đất và sóng thn ảnh hưởng trc tiếp đến b mặt đĩa địa chất bên dưới n
độ và Myanmar.
Đọc đoạn trích sau và tr li câu hi t 41 đến 45:
Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
Đêm đêm, tâm hồn em to sáng
Nhng vì sao ngi chói, lung linh.
(Trích “Khoảng tri, h bom”,Lâm Thị V
Dạ, Thơ văn Việt Nam 1945-1985, NXB
Giáo dc Vit Nam, 1985).
HSA 41: Câu thơ :”Em nằm dưới đất sâu” sử dng bin pháp tu t nào?
A. n d.
B. So sánh.
C. Nhã t.
D. Hoán d.
HSA 42. T “khoảng trời” trong câu thơ “Như khoảng tri nằm yên trong đất
mang những nét nghĩa nào?
A. Tâm hn các cô gái m đường trong sáng, lương thiện.
B. Khong tri mộng mơ tuổi đôi mươi của các cô gái gi chôn vùi trong lớp đất.
C. Các cô nm xuống để với lý tưởng sáng ngi và nim tin chiến thng.
D. Khong tri mộng mơ tuổi đôi mươi và cũng là lý tưởng tươi đẹp ca các cô gái
m đưng.
HSA 43: T bài thơ, độc gi có th liên tưởng đến tác phẩm văn xuôi nào?
A. Gió lạnh đầu mùa Thch Lam.
B. Nhng ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê.
C. Đồng chí Chính Hu.
D. Đất nước - Nguyễn Đình Thi.
HSA 44: Nhan đề “Khoảng tri, h bom” có yếu t đặc sc ngh thut nào?
A. S đối lp gia khong tri rng ln, cao xa vi màu sắc tươi sáng với h bom
cht hẹp, đau thương và ám ảnh.
B. Khong tri ch tâm hn nhng cô gái m đưng lãng mn, bay bng; h bom là
s khc nghit ca chiến tranh đau thương, ám ảnh.
C. Khong tri là s t do, hướng ti mt cuc sng hnh phúc vi h bom là nhng
nỗi đau của chiến tranh.
D. Khong tri là những ước mơ, lí tưởng của người con gái tr nhưng họ sn sàng hi
sinh và đánh đổi sinh mng ca mình trong hoàn cnh khc nghit ca chiến tranh
h bom.
HSA 45: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì?
A. T s.
B. Biu cm.
C. Thuyết minh.
D. Ngh lun.
Đọc đoạn trích sau và tr li câu hỏi 46 đến 50:
Ðin rất yêu giăng. Cái ấy cũng thường, bi óc Ðiền đẫm văn thơ. đọc văn thơ,
mi biết giăng là một cái đẹp và quý lắm. Giăng là cái lim vàng giữa đống sao. Giăng là
cái đĩa bạc trên tm thm nhung da trời. Giăng tỏa mng xung trần gian. Giăng tuôn suối
mát để nhng hn khát khao ngp lặn. Trăng, ơi trăng! Cái vú mộng tròn đầy mà thi sĩ ca
muôn đời mon man! Ðin không ân hn chút nào. Hai thân Ðin bán c ruộng, vườn đi để
cho Ðiền đi học chẳng phí đâu. Ðã đành các người ch cái mục đích con làm nên ông
phán, ông tham để ấm thân; các người hoàn toàn tht vng khi thấy con leo cau đến tn
bung mà li hỏng ăn. Ðiền tng yếu quá, không được nhn vào công sở; và các người đã
vi cho tiền con đi học tht tin vt xuống sông. Nhưng Ðin tin rng: cái hc thc
ca Ðin tuy chng giúp Ðin kiếm ni miếng ăn, nhưng cũng có ích cho Ðiền nhiu lm.
Ch nói mt cái nh nó mà Ðiền đọc nổi văn thơ, và nhờ văn thơ mà hiểu được cái đẹp ca
gió, của giăng. Ðiền rt phàn nàn cho nhng tâm hn cn cỗi như tâm hn ca v Ðin.
Ði vi thị, giăng chỉ ... đỡ tn hai xu du! Du lc lúc này mỗi chai lít hai đồng. Mi
biết các nước đánh nhau cũng có thiệt cho con nhà nghèo tht. Mi ti, th đốt đèn một lát.
Nhưng một lát cũng đ tn hai xu ri. Nhng tối trăng đ tn hai xu. Hai xu chng
bao nhưng ời cái hai xu đã được hai hào; mười cái hai hào đã được hai đồng bc;
ời cái hai đồng bạc... chao ơi! Nếu c tính toán mãi thế, tbiết đến bao gi cũng được?
Sao th li c phi luôn luôn tính toán? Nhng k ch suốt đi tính toán là nhng k t làm
kh thân suốt đời... Ðin vn trách v Ðiền như thế đy. Ðin có ng đâu chính Ðiền cũng
mt tật. Và ngay lúc này đây, lúc ngồi ngắm trăng để tm quên nhng cái lo nh nhen ca
kiếp người, Ðiền cũng còn tính vẩn vơ. Ðiền thy gii rng quá sao nhiu quá. Ðin
nh đến câu thơ của một thi Tây phương ví khoảng trời sao như một cánh đồng. Nếu tri
một cánh đồng thì cánh đng y tht bao la. Ðin ch cần được mt mnh bng cái
mng sau nóc nhà Ðiền kia, cũng đủ cho Ðin không còn phi lo sinh kế na. Ðin s
trao cho v Ðin cai qun. Còn Ðin lúc y th rảnh rang theo đuổi cái mng ca Ðin...
(Giăng sáng, Nam Cao)
Câu 46: Đọc đon trích sau và tr li câu hi:
“Giăng là cái đĩa bạc trên tm thm nhung da trời. Giăng tỏa mng xung trn gian.
Giăng tuôn suối mát để nhng hn khát khao ngp lặn.”
Đon trích trên s dng các bin pháp tu t nào?
A. Phóng đại, nhân hóa, so sánh.
B. Phóng đại, so sánh, n d.
C. Phóng đại, điệp t, so sánh.
D. So sánh, n dụ, điệp t.
HSA 47: Đoạn trích trên s dụng phương thức biểu đạt nào?
A. T s.
B. Ngh lun.
C. Biu cm.
D. Miêu t ni tâm.
HSA 48: Tác dng ca vic miêu t chi tiết ni tâm nhân vật trong đoạn trích trên là
gì?
A. Để làm rõ s đối lp gia thc tại và tư tưởng ngh thut của Điền.
B. Để khc ha chi tiết v đẹp ca trăng trong tâm hồn người ngh sĩ.
C. Để độc gi cm nhận được s trân trọng cái đẹp của Điền.
D. Để tăng yếu t hp dn trong diễn đạt; tăng sức gi hình, gi cm cho đoạn trích.
HSA 49: Giọng điệu ni bật trong đoạn trích trên là gì?
A. Hào hùng, lãng mn.
B. Tâm tình, chia s.
C. Xao xuyến, lưu luyến.
D. Nh nhung, trân trng.
HSA 50: Din biến cm xúc của Điền được bc l như thế nào qua đoạn trích trên?
A. Say đắm, hn giận, trăn trở.
B. Say đắm, hn gin, tiếc nui.
C. Say đắm, trăn trở, hoài nim.
D. Say đắm, trăn trở, mơ mng.

Preview text:

Phần thi thứ hai: NGÔN NGỮ - VĂN HỌC
(Tư duy định tính)
Thời gian hoàn thành phần thi thứ hai: 60 phút
Tổng điểm phần thi tư duy định tính: 50 điểm Hà Nội, tháng 8 năm 2024
===========================================================
Tập thể giáo viên Định tính HSA Education
Cố vấn chuyên môn: TS. Đặng Ngọc Khương - CNN - ULIS – VNU
Phần thi thứ hai: Ngôn ngữ - Văn học từ câu hỏi số 51 đến 100 Đề 2:
HSA 1: Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại: A. Chiến đấu B. Chiến tranh C. Chiến binh D. Chiến cuộc
HSA 2: Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại: A. Hiển hách. B. Lừng lẫy. C. Vĩ đại. D. Trọng đại.
HSA 3: Chọn một giai đoạn văn học không cùng nhóm với các giai đoạn còn lại: A. Văn học dân gian. B. Văn học cách mạng. C. Văn học trung đại. D. Văn học hiện đại.
HSA 4: Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại: A. Nhào. B. Trộn. C. Quấy. D. Thái
HSA 5: Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại: A. Hào hứng. B. Rạo rực. C. Phấn khởi. D. Háo hức.
HSA 6: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“ Hài kịch sử dụng để chế giễu, phê phán, châm biếm, đả kích những thói hư tật
xấu, cái nhố nhăng, lố bịch, kệch cỡm, lỗi thời, … trong đời sống.” A. ngôn ngữ. B. nghệ thuật. C. tiếng cười.
D. câu chuyện đời thường.
HSA 7: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Sau nhiều mâu thuẫn và tranh luận, quan hệ giữa hai nước … căng thẳng. A. gia tăng. B. phát triển. C. tiến triển. D. giảm bớt.
HSA 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Khi bạn bè, đồng nghiệp vấp phải thất bại, ta thay vì , hãy dành cho họ sự động viên, chia sẻ. A. góp ý. B. lên án. C. chỉ trích. D. bình phẩm.
HSA 9: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Chúng ta phải có thái độ làm việc và với các thành viên trong nhóm.
A. hợp ý/ cầu toàn.
B. hợp tình/hợp lí.
C. hợp tác/kỉ luật.
D. cẩn thận/cầu toàn.
HSA 10: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“ … thể hiện rất rõ thái độ, nhận thức, lập trường và quan điểm của người viết. Trước
vấn đề nêu lên để bàn luận, người viết cần bày tỏ ý kiến, khẳng định cái đúng, cái tốt; bác
bỏ, phê phán cái sai, cấu xấu …” A. Văn chương. B. Thơ ca. C. Văn nghị luận. D. Nghị luận xã hội.
HSA 11: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Trong thời kì chống Mĩ là thời kì toàn dân ta đồng lòng và quyết tâm cao với mục tiêu
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. A. trong. B. thời kì. C. mục tiêu. D. giải phóng.
HSA 12: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Chương trình dự báo thời tiết phát sóng vào lúc 19 giờ 45 phút ngày 23/08/2024 đã
đưa ra cảnh báo tới người dân sinh sống tại 6 địa phương ở Bắc Bộ về nguy cơ sạt lở đất. A. phát sóng. B. cảnh báo.
C. địa phương ở bắc bộ. D. sạt lở đất.
HSA 13: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Chiến tranh đã lùi xa, nhưng kí ức hào hùng của một thời oanh liệt vẫn là nền tảng
để các biên kịch múa khai thác và xây dựng hình tượng trong tác phẩm múa của mình. A. kí ức. B. nền tảng. C. biên kịch. D. tác phẩm.
HSA 14: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Tờ báo Quân đội nhân dân, kết thúc phiên ngày 25/8, cả giá vàng miếng và vàng
nhẫn được duy trì ổn định.
A. tờ báo quân đội nhân dân. B. phiên ngày. C. vàng miếng. D. duy trì.
HSA 15: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Thực phẩm chứa dưỡng chất có lợi cho hệ thần kinh hỗ trợ làm giảm hiệu suất đau
nửa đầu. 6 nhóm thực phẩm giúp giảm đau nửa đầu, hỗ trợ lưu thông máu lên não, chống
viêm, giảm kích thích thần kinh được khuyên dùng gồm: thực phẩm giàu magie, thực phẩm
giàu omega-3, thực phẩm giàu vitamin nhóm B, thực phẩm chống viêm … A. dưỡng chất. B. hiệu suất. C. kích thích. D. chống viêm.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ 16 đến 20:
Cuộc sống nhộn nhịp, tấp nập và guồng quay của công việc khiến con người ta ngày
càng bận rộn và dần dần, một số người sẽ lãng quên đi điều bản thân thực sự cần là gì. Lắm
lúc giữa cái tuổi mười tám, đôi mươi,… ta chẳng biết mình muốn gì, cần gì. Cứ có ai hỏi,
“liệu đam mê thực sự của mày là gì?”, ta lại ấp úng, ậm ừ và trả lời cho qua. Cũng đúng
thôi vì đam mê vốn đâu phải là bữa ăn mà ngày một, ngày hai chúng ta xác định được. Nó
cũng giống như một người tri kỉ, một người bạn đời sẽ gắn bó dài lâu với ta, cần thời gian,
cần tìm hiểu thì mỗi người mới thực sự biết được mình cần gì.
Thực ra ai cũng có những lúc như thế, chông chênh giữa cuộc đời, mơ hồ giữa vô
vàn lựa chọn. Khi bản thân vẫn như đang rơi vào ngõ cụt không lối thoát, không một ai
thấu hiểu, không một ai cạnh bên. Đó là quãng thời gian mà ta cứ quẩn quanh đây đó, tìm
kiếm những câu trả lời: mình là ai hay mình thực sự muốn gì. Trong tay không có thứ gì,
mọi thứ đều ở lưng chừng của những mong ngóng về một tương lai đẹp như mình vẫn mơ về.
Giữa những lúc chông chênh ấy, giữa những bế tắc, thất vọng, khi phải đứng trước
quá nhiều đường đi và ngã rẽ, chúng ta bắt buộc phải đưa ra sự lựa chọn cho riêng mình
nhưng có khi ta còn chẳng biết mình nên lựa chọn cái gì nên đành phó mặc tất cả hoặc chấp
nhận đi theo sự sắp đặt của người khác. Ta biết con đường nào cũng có cái hấp dẫn của
riêng nó, con đường nào cũng mời gọi nhưng cũng đều chứa đầy thử thách chông gai, đến
nỗi ta chẳng biết chọn gì, ta sợ sự lựa chọn của mình là sai thế nên ta do dự, ta bế tắc, ta buồn bực.
( Phạm Long Thuyên, Nghĩ về cuộc đời nghĩ
về tuổi trẻ, https://toplist.vn/top/nghi-ve-cuoc-doi- nghi-ve-tuoi-tre-536054.htm)
HSA 16: Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn văn trên:
A. Tự sự, miêu tả, nghị luận.
B. Nghị luận, tự sự, biểu cảm.
C. Nghị luận, biểu cảm, thuyết minh.
D. Tự sự, miêu tả, chính luận.
HSA 17: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Cũng đúng thôi vì
đam mê vốn đâu phải là bữa ăn mà ngày một, ngày hai chúng ta xác định được.” A. So sánh. B. Ẩn dụ. C. Nhân hóa. D. Hoán dụ.
HSA 18: Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ “lưng chừng” có trong đoạn trích: A. Lơ lửng. B. Vô định. C. Chênh vênh. D. Dang dở.
HSA 19: Theo tác giả, tại sao đôi khi con người “đành phó mặc tất cả hoặc chấp nhận
đi theo sự sắp đặt của người khác.”.

A. Cuộc sống nhộn nhịp, tấp nập và guồng quay của công việc khiến con người ta ngày
càng bận rộn và dần dần, một số người sẽ lãng quên đi điều bản thân thực sự cần là gì.
B. Trong tay không có thứ gì, mọi thứ đều ở lưng chừng của những mong ngóng về
một tương lai đẹp như mình vẫn mơ về.
C. Thực ra ai cũng có những lúc như thế, chông chênh giữa cuộc đời, mơ hồ giữa vô vàn lựa chọn.
D. Ta sợ sự lựa chọn của mình là sai thế nên ta do dự, ta bế tắc, ta buồn bực.
HSA 20: Ý nào sau đây không được nói đến trong đoạn trích:
A. Cuộc sống nhiều bận rộn nên đôi khi khiến con người quên đi bản thân mình cần gì.
B. Cuộc sống có quá nhiều lựa chọn khiến con người có lúc mất định hướng.
C. Con người đôi khi quên đi ước mơ riêng của bản thân mà lại sống vì ước mơ của người khác.
D. Cuộc sống đôi khi có những khoảng thời gian chênh vênh, vô định không có ai kề
cạnh, chia sẻ, thấu hiểu.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 21 đến 25:
Hàng năm cứ vào đẩu mùa đông rất nhiều con vật biến mất khỏi mắt chúng ta. Một
số con di cư, một số con khác thì chìm vào giấc ngủ sâu. Các nhà khoa học đặt tên cho giấc
ngủ mùa đông là “sự ngủ đông”. Thế nhưng vẫn có một số loài như: chuột đồng, chim sẻ.
lại đi kiếm ăn khắp nơi như không hề hay biết mùa đông?
Người ta chia động vật làm hai loại: máu lạnh và máu nóng. Loài máu lạnh là động
vật có nhiệt độ thay đổi, là các động vật ngủ đông. Theo như tên gọi, loài động vật có nhiệt
độ thay đổi có đặc tính là thân nhiệt của chúng thay đổi theo nhiệt độ bên ngoài. Khi nhiệt
độ bên ngoài cao, nhiệt độ cơ thể của chúng cũng cao, các hoạt động sinh lý do đó cũng
mạnh và biểu hiện khá sôi động. Vào mùa thu khi nhiệt độ hạ thấp, các hoạt động sinh lý
của chúng yếu dẩn, thậm chí không cần hoạt động. Do vậy chúng trốn đi ngủ. Đối với loài
gấu thì một sự nghỉ ngơi kéo dài không tương đương như một trạng thái thực sự của một
giấc ngủ lịm mà nói đúng hơn đó chỉ là sự nghỉ ngơi lười biếng trong mùa đông mà thôi.
Suốt trong thời gian này nói đúng hơn là con vật đã thiu thiu ngủ nhưng không hề giảm bớt
bất cứ một chức năng trọng yếu nào và nó cũng chẳng từ bỏ việc khuấy động đôi chân, đôi
tay của nó để khỏi bị chết cóng hoặc thực hiện cả những việc làm còn quan trọng hơn đó
là đẻ con. Cả con mac-mot cũng vậy, trong trường hợp nó đang ngủ thực sự, vẫn thỉnh
thoảng động đậy cơ thể. Ngược lại con sóc phải ngủ liên tục không ngừng từ bảy đến tám
tháng. Phải nói kỷ lục ngủ thế giới thuộc về loài sóc bé nhỏ ở châu Á nó là con sóc túi má
ngủ trong bảy tháng mùa đông cộng với hai tháng hè để sống qua những mùa hạn hán.
Đối với loài vật có nhiệt độ cơ thể không thay đổi, để giữ nhiệt độ cơ thể không đổi,
chúng phải hoạt động liên tục trong mùa đông hoặc di cư đến những vùng có nhiệt độ ấm
áp để trú qua mùa đông, để giảm sự tổn thất nhiệt lượng do sự lạnh lẽo của mùa đông. Vì
vậy có những con vật như chó chẳng hạn, một giống ở vùng đồng cỏ Bắc Mỹ chỉ ngủ một tuẩn lễ.
(Phạm Hồng 2020, 10 vạn câu hỏi vì sao, NXB Văn hóa thông tin.)
HSA 21: Nội dung chính của đoạn trính trên là gì?
A. Lí do có các loài động vật ngủ đông.
B. Cách thức động vật sống qua mùa đông.
C. Cách các loài động vật sinh tồn qua mùa đông.
D. Các loài động vật ngủ đông.
HSA 22: Đặc điểm sinh học của các động vật máu lạnh là gì?
A. Là động vật có nhiệt độ không thay đổi, dễ dàng thích nghi với các điều kiện tự nhiên.
B. Là các loài động vật phải hoạt động liên tục trong mùa đông hoặc di cư đến những
vùng có nhiệt độ ấm áp để trú đông.
C. Là các loài vật thường phải ngủ liên tục không ngừng trong thời gian dài, ít nhất là 1 tháng.
D. Là các loài động vật có nhiệt độ thay đổi theo điều kiện tự nhiên.
HSA 23: Phong cách ngôn ngữ trong đoạn trích trên là gì?
A. Phong cách ngôn ngữ khoa học.
B. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
D. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
HSA 24: Ý nào sau đây không được nhắc đến trong đoạn trích:
A. Sự khác biệt giữa loài máu nóng và loài máu lạnh.
B. Loài sóc túi má giữ kỷ lục ngủ thế giới với bảy tháng mùa đông cộng hai tháng hè,
ngay sau đó là loài gấu.
C. Các loài động vật có nhiệt độ cơ thể không thay đổi phải hoạt động liên tục trong
mùa đông hoặc di cư đến các vùng ấm để tránh rét.
D. Cứ đến mùa đông, nhiều loài động vật lại không xuất hiện như các mùa khác trong năm.
HSA 25: Tác giả sử dụng thao tác lập luận chính nào trong đoạn trích? A. Phân tích. B. Bình luận. C. Chứng minh. D. Bác bỏ.
HSA 26: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Lẩn thẩn ngày qua tháng qua,
Một phen xuân tới một phen già.
Ái ưu vằng vặc trăng in nước,
Danh lợi lâng lâng gió thổi hoa.
Án sách hãy còn án sách cũ,
Nước non bạn với nước non nhà.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Thơ văn Nguyễn
Bỉnh Khiêm (tập 1), 1989, NXB Giáo dục)
Ý nghĩa câu thơ “Danh lợi lâng lâng gió thổi hoa”:
A. Danh lợi phù phiếm, không cần có.
B. Danh lợi mang tới sự an yên, tự tại.
C. Coi danh lợi nhẹ nhàng, ảnh hưởng không đáng kể đến đời sống.
D. Coi danh lợi quan trọng, mang lại cho con người đời sống an yên.
HSA 27: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Tình yêu như tháng năm Mang gió nồng nắng lửa Anh hãy là đầm sen Anh hãy là phượng đỏ
( Xuân Quỳnh, thơ Xuân Quỳnh, NXB Văn học, 2024)
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì? A. Tự sự. B. Nghị luận. C. Biểu cảm. D. Miêu tả.
HSA 28: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Anh như con huơu soi vào đâu cũng thấy cặp sừng mình không chỗ giấu
Mà chỉ có cặp sừng này là bảo vật, giấu sao, huơu?
Chả qua là anh sợ cặp sừng kềnh càng chơi trội kia
khi đi ngang rừng có làm phiền cho lá cành, cho đồng loại?
Đến soi bóng mình trong suối, trong hồ, anh cũng ngại chạm rong rêu
Biện pháp tu từ nào sử dụng trong câu thơ: “Anh như con huơu soi vào đâu cũng thấy cặp
sừng mình không chỗ giấu”? A. Nhân hóa. B. So sánh. C. Ẩn dụ. D. Hoán dụ.
HSA 29: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mới đầu, Lộ tưởng ngồi như thế, có lẽ là yên ổn đấy. Nhưng người ta tồi lắm. Người
ta nhất định bêu xấu hắn. Trong nhà đám, một chỗ dù kín đảo thế nào, mà chả có người
chạy qua, chạy lại. Mỗi người đi qua lại hỏi hắn một câu:
- Lộ à, mày? Cũng có người để thêm: Chà! Cỗ to đấy nhỉ? Đằng ấy hoá ra lại ... bở! (...)
- Mẹ kiếp! Không trách được người ta bảo: Tham như mỡ. A! Họ bảo hắn là mõ
vậy... Tham như mõ vậy!... Đã vậy thì hắn tham cho mà biết!... Từ đấy, không những hắn
đòi cỗ to, lúc ăn hắn lại còn đòi xin thêm xôi, thêm thịt, thêm cơm nữa. Không đem lên cho
hắn thì tự hắn xông vào chỗ làm cỗ mà xúc lấy. Ăn hết bao nhiêu thì hết, còn lại hắn gói
đem về cho vợ con ăn, mà nếu vợ con ăn không hết, thì kho nấu lại để ăn hai ba ngày... Hà
hà! Phong lưu thật!... Cho chúng nó cứ cười khoẻ đi! Cứ vậy, hẳn tiến bộ mãi trong nghề
nghiệp mõ. Người ta càng khinh hẳn, càng làm nhục hắn, hắn càng không biết nhục. Hỡi
ôi! Thì ra lòng khinh, trọng của chúng ta có ảnh hưởng đến cái nhân cách của người khác
nhiều lắm; nhiều người không biết gì là tự trọng, chỉ vì không được ai trọng cả; làm nhục
người là một cách rất diệu để khiến người sinh đê tiện...
(Trích Tư cách mõ - Tuyển tập Nam Cao, NXB Lao động, 2010, tr.205-206)
Đoạn trích, điều gì đã khiến cho nhân vật Lộ biến chất, tha hóa?
A. Sự vu khống, đặt điều của những người xung quanh.
B. Sự độc ác của giai cấp cường quyền.
C. Sự nhỏ nhen, định kiến của con người trong xã hội.
D. Sự khốn khổ, đói nghèo của người nông dân trước cách mạng.
HSA 30: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Ông cụ bếp vui tính thấy thế cứ nhe bộ lợi ra cười kha khá, còn nhà tôi thì hai mắt
càu cạu, môi mím chặt lôi xềnh xệch con chó ra một cách phũ phàng. Nhà tôi buộc nó vào
gốc mít gần đấy. Con chó lăn lộn trong cái xích căng thẳng, cái xích vít cổ nó lại, nó cố
nhoai về phía tôi mà không được, nó tru lên từng hồi. Trong ánh lửa cháy bập bùng ở bếp
hắt ra, tôi thấy mắt nó có hai đốm lửa nhỏ tí. Hai đốm lửa ấy nhìn vào tôi oán trách, cầu
khẩn lúc lại thấy như thù hằn, giận dữ. Tôi cúi mặt xuống, không dám nhìn vào con chó ấy
nữa. Khốn nạn thân nó, bây giờ chắc nó biết chủ nó bỏ nó. “Thôi, để chuyến này chạy giặc
về, tao sẽ nuôi mày, tao không dám phụ mày, tao không thịt mày nữa đâu”…
(Kim Lân, Con chó xấu xí, tái bản 2016, NXB Văn học)
Đặc nghệ thuật trong đoạn trích trên là gì?
A. Tạo tình huống đặc sắc bất ngờ.
B. Miêu tả chi tiết hành động, cử chỉ, sắc thái các nhân vật.
C. Miêu tả tâm lí nhân vật đa dạng, độc đáo.
D. Đặc sắc trong việc miêu tả không gian nghệ thuật.
HSA 31: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Súng nổ rung trời giận dữ
Người lên như nước vỡ bờ
Nước Việt Nam từ máu lửa
Rũ bùn đứng dậy sáng loà.
(Nguyễn Đình Thi, thơ Việt Nam 1945-1960, NXB Văn học)
Giọng điệu của đoạn thơ trên là gì? A. Căm phẫn, quyết tâm. B. Căm phần, thù hận. C. Quyết tâm, hào hùng.
D. Quyết tâm, khẩn trương.
HSA 32: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Bên nhà ông, hàng xóm vẫn chưa biết dì Mây về. Cả nhà nói chuyện chủng chẳng.
Ông hỏi bâng quơ những chuyện xưa xa lắc. Bố an ủi dì Mây cao số. Chuyện trò chẳng
biết vui hay buồn. Mẹ đụng phải cái gì cũng rơi, cũng vỡ. Tim Mai đập thon thót. Thỉnh
thoảng bố hỏi, dì Mây miễn cưỡng trả lời, bụng dạ cứ để ở bên nhà chú San. Dì linh cảm
điều bất hạnh đã xảy ra. Trớ trêu quá! Sự thật phũ phàng đã dập tắt niềm vui và khát vọng
của dì. Dì Mây bẽ bàng, cô đơn. Dì hận. Dì tủi. Lặn lội khắp nẻo đường Trường Sơn, dì
mong mỏi ngày gặp lại. Thế mà người ta có biết dì về đâu. Người ta đang sung sướng, hạnh
phúc kìa. Lại còn cười nữa trời ơi. Dì Mây nhắm mắt lại trốn tránh ánh đèn măng sông đám
cưới. Đó là thứ ánh sáng hạnh phúc của người tình xưa chiếu vào tận sâu thẳm lòng dì. Nó
như muôn vàn mũi kim nhọn châm, chích vào trái tim dì đang rỉ máu. Dì mở mắt. Xót xa
nhìn cái chân cụt đến đầu gối và tấm thân còm nhom, xanh lướt…
(Sương Nguyệt Minh, Người ở bến sông Châu,
NXB Hội nhà văn Hà Nội, 2001)
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trong đoạn trích có gì đặc biệt?
A. Miêu tả chi tiết hành động, cử chỉ, suy nghĩ của các nhân vật.
B. Ngôn từ chắt lọc, tinh tế nhằm miêu tả không khí ảm đạm trong nhà dì Mây.
C. Sự đối lập giữa không khí u buồn trong ngôi nhà và không khí hạnh phúc, rộn ràng bên sông.
D. Miêu tả chi tiết hành động, cử chỉ, suy nghĩ của nhân vật cùng ngôn từ tinh tế, chắt
lọc khắc họa rõ nét tâm trạng của các nhân vật.
HSA 33: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Xa nhà đã mấy năm Thèm bát xôi mùa gặt Khói bay ngang tầm mắt Mùi xôi sao lạ lùng. Mẹ ở đâu chiều nay Nhặt lá về đun bếp Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con. Ôi mùi vị quê hương Con làm sao quên được Mẹ già và đất nước
Chia đều nỗi nhớ thương”.
Cây nhỏ rừng Trường Sơn
Hiểu lòng nên thơm mãi …
(Thanh Thảo, Gặp lá cơm nếp,
theo Ngữ văn 7, , tập 1, Kết nối tri thức
với cuộc sống, NXB Giáo Dục Việt Nam, 2022)
Nêu nội dung, ý nghĩa của tác phẩm:
A. Nhà thơ bồn chồn nhớ về kí ức với hình ảnh mẹ tần tảo nhóm bếp lửa nấu nồi cơm
nếp, hương thơm khiến người con luôn bâng khuâng, lưu luyến; tác giả còn bộc lộ
cảm xúc về tình yêu mẹ và tình yêu đất nước.
B. Nhà thơ bồn chồn nhớ về kí ức với hình ảnh mẹ tần tảo chăm sóc, yêu thương các
con; hương khói bếp làm người con không khỏi bâng khuâng, xúc động; tác giả còn
gửi gắm tình yêu đất nước trong chính tình yêu gia đình.
C. Ở nơi xa, tác giả bỗng nhớ về quê hương, nơi có mẹ luôn ngóng trông, chờ đợi; từ
đó tác giả liên tưởng với nồi xôi gạo mẹ thường nấu cùng những tình yêu thương với
xóm làng thân thuộc; tác giả gửi gắm lí tưởng chiến đấu trong chính tình yêu gia đình.
D. Tác giả bộc lộ nỗi nhớ thương về hình ảnh mẹ, cùng với tình cảm với làng quê, gia
đình, tác giả đồng thời bộc lộ tình cảm với đất nước.
HSA 34: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Vũ Như Tô, đầy hy vọng: Dẫn ta ra mắt An Hòa hầu, để ta phân trần, để ta giảng
giải, cho người đời biết rõ nguyện vọng của ta. Ta tội gì. Không, ta chỉ có một hoài bão là
tô điểm đất nước, đem hết tài ra xây cho nòi giống một tòa đài hoa lệ, thách cả những công
trình sau trước, tranh tinh xảo với Hóa công. Vậy thì ta có tội gì? Ta xây Cửu trùng đài có
phải đâu để hại nước? Không, không, Nguyễn Hoàng Du sẽ biết cho ta, ta không có tội và
chủ tướng các người sẽ cởi trói cho ta để ta xây nốt Cửu trùng đài, dựng một kỳ công muôn thuở...
Quân sĩ, cười ầm: Câm ngay đi. Quân điên rồ, câm ngay đi không chúng ông vả vỡ
miệng bây giờ. Mày không biết mấy nghìn người chết vì Cửu trùng đài, mẹ mất con, vợ
mất chồng vì mày đó ư? Người ta oán mày hơn oán quỷ. Câm ngay đi.
Vũ Như Tô: ... Vài năm nữa, đài Cửu trùng hoàn thành, cao cả, huy hoàng, giữa cõi
trần lao lực, có một cảnh Bồng lai... Quân sĩ: Câm mồm!
Vũ Như Tô - ... xuất hiện...
Quân sĩ : Câm mồm! (Họ xúm vào vả miệng Vũ Như Tô).
Vũ Như Tô: Ta có thù oán gì với các ngươi?
Ngô Hạch: Dẫn nó ra pháp trường. Không để nó nói nhảm trước mặt chủ tướng mất thì giờ.
Lí do chính nào khiến Vũ Như Tô không thể thực hiện ý nguyện xây Cửu Trùng Đài?
A. Vì Cửu trùng đài là nơi xa hoa không phù hợp với nhân dân.
B. Vì xây Cửu trùng đài khiên nhân dân đóng nhiều thuế, khó khăn chồng chất khó khăn.
C. Vì Cửu trùng đài không mang lại lợi ích cho nhân dân.
D. Vì xây Cửa trùng đài làm nhân dân khổ đau, lấy đi nhiều mạng người.
HSA 35: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi (Tây Tiên – Quang Dũng)
Thanh âm trong khổ thơ cuối có gì khác biệt so với các khổ thơ trên:
A. Câu thơ nhiều thanh trắc tạo cảm giác bồi hồi, xao xuyến.
B. Câu thơ nhiều thanh bằng tạo cảm giác yên bình, hài hòa.
C. Câu thơ ngắt nhịp ngắn, tạo cảm giác hối hả khẩn trương.
D. Câu thơ không ngắt nhịp tạo cảm giác miên man, tha thiết.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 36 đến 40: Hiện tượng
Khi sóng thần được tạo ra ở ngoài khơi xa, sóng còn rất nhỏ và yếu vì nước quá sâu, nhưng
là một chuỗi sóng có tốc độ rất cao, lên đến 800km/giờ!... Khi sóng thần dịch chuyển trên
đại dương, chiều dài từ chóp sóng trước đến chóp sóng sau có thể cách xa hàng trăm kilômet
hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ khoảng vài mét. Do vậy, người ta không thể thấy dấu
hiệu "chường mặt" của sóng thần. Nói cách khác, sóng thần không phải là sự di chuyển của
bề mặt sóng mà là toàn bộ khối nước! Sóng thần chỉ thật sự hiện nguyên hình với sức mạnh
hủy diệt kinh hoàng khi nó đến gần bờ. Tốc độ sóng biến mất và thay vào đó là độ cao
sóng. Ở vùng nước nông, một sóng thần khổng lồ có thể cao đến 30m hoặc hơn (ngọn sóng
thần tấn công vịnh Lituya, Alaska năm 1958 cao đến 525m). Nguyên nhân
Sóng thần là hậu quả dẫn theo của một vụ động đất. Thảm họa thiên tai chấn động ngày
26-12-2004 là hậu quả của một vụ động đất, trên bề mặt đĩa địa chất bên dưới Ấn Độ và
Myanmar, làm vỡ một mảnh vỏ Trái đất (rộng khoảng 992km) sau khi đĩa Myanmar bất
ngờ trồi lên, cao hơn đĩa Ấn Độ ít nhất 15m. Trận động đất lần này xảy ra cực mạnh với 9
độ Richter, lớn nhất trong bốn thập niên kể từ trận động đất Good Friday 9,2 độ Richter
tấn công Alaska (Mỹ) vào năm 1964 và là trận lớn thứ tư kể từ năm 1900. Sức mạnh động
đất lớn đến mức nó lan tận Somalia, cách tâm chấn 4.100km. Tâm chấn động đất nằm ở độ
sâu 10km, cách tây Sumatra khoảng 160km, trong khu vực "vòng đai lửa" liên tục sinh ra động đất.
Ngoài động đất, sóng thần còn có thể được sinh ra bởi lở đất, phún xuất núi lửa, nổ hạt nhân hoặc thiên thạch.
(Theo Một số kiến thức về sóng thần, https://nhandan.vn)
HSA 36: Theo đoạn trích, đâu không phải là nguyên nhân gây ra sóng thần: A. Động đất. B. Núi lửa phun trào. C. Nổ hạt nhân. D. Giông lốc.
HSA 37: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên:
A. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
B. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
C. Phong cách ngôn ngữ khoa học.
D. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
HSA 38: Việc dẫn chứng cụ thể các trường hợp sóng thần ở các nước nhằm ý nghĩa gì?
A. Làm rõ các hình thái của sóng thần.
B. Làm rõ ảnh hưởng của động đất tới các nước.
C. Làm rõ nguyên nhân của các trận sóng thần.
D. Tăng tính xác thực cho văn bản.
HSA 39: Từ “chường mặt” được tác giả nhấn mạnh có ý nghĩa gì:
A. Lộ mặt một cách bất ngờ, không có sự chuẩn bị.
B. Lộ mặt từ xa, thường có sự chuẩn bị.
C. Cố ý để lộ mặt ra cho người xung quanh trông thấy.
D. Vô tình làm lộ mặt khiên người xung quanh trông thấy.
HSA 40: Lý do gây ra thảm họa thiên tai ngày 26-12-2004:
A. Do sóng thần phá hủy bề mặt đất liền.
B. Do động đất gây ra thiết hại và động đất dẫn tới sóng thần.
C. Do động đất ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc địa chất.
D. Do động đất và sóng thần ảnh hưởng trực tiếp đến bề mặt đĩa địa chất bên dưới Ấn độ và Myanmar.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 41 đến 45: Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
Đêm đêm, tâm hồn em toả sáng
Những vì sao ngời chói, lung linh.
(Trích “Khoảng trời, hố bom”,Lâm Thị Vỹ
Dạ, Thơ văn Việt Nam 1945-1985, NXB
Giáo dục Việt Nam, 1985).
HSA 41: Câu thơ :”Em nằm dưới đất sâu” sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Ẩn dụ. B. So sánh. C. Nhã từ. D. Hoán dụ.
HSA 42. Từ “khoảng trời” trong câu thơ “Như khoảng trời nằm yên trong đất
mang những nét nghĩa nào?

A. Tâm hồn các cô gái mở đường trong sáng, lương thiện.
B. Khoảng trời mộng mơ tuổi đôi mươi của các cô gái giờ chôn vùi trong lớp đất.
C. Các cô nằm xuống để với lý tưởng sáng ngời và niềm tin chiến thắng.
D. Khoảng trời mộng mơ tuổi đôi mươi và cũng là lý tưởng tươi đẹp của các cô gái mở đường.
HSA 43: Từ bài thơ, độc giả có thể liên tưởng đến tác phẩm văn xuôi nào?
A. Gió lạnh đầu mùa – Thạch Lam.
B. Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê.
C. Đồng chí – Chính Hữu.
D. Đất nước - Nguyễn Đình Thi.
HSA 44: Nhan đề “Khoảng trời, hố bom” có yếu tố đặc sắc nghệ thuật nào?
A. Sự đối lập giữa khoảng trời rộng lớn, cao xa với màu sắc tươi sáng với hố bom
chật hẹp, đau thương và ám ảnh.
B. Khoảng trời chỉ tâm hồn những cô gái mở đường lãng mạn, bay bổng; hố bom là
sự khắc nghiệt của chiến tranh đau thương, ám ảnh.
C. Khoảng trời là sự tự do, hướng tới một cuộc sống hạnh phúc với hố bom là những
nỗi đau của chiến tranh.
D. Khoảng trời là những ước mơ, lí tưởng của người con gái trẻ nhưng họ sẵn sàng hi
sinh và đánh đổi sinh mạng của mình trong hoàn cảnh khắc nghiệt của chiến tranh – hố bom.
HSA 45: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì? A. Tự sự. B. Biểu cảm. C. Thuyết minh. D. Nghị luận.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 46 đến 50:
Ðiền rất yêu giăng. Cái ấy cũng là thường, bởi óc Ðiền đẫm văn thơ. Có đọc văn thơ,
mới biết giăng là một cái đẹp và quý lắm. Giăng là cái liềm vàng giữa đống sao. Giăng là
cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời. Giăng tỏa mộng xuống trần gian. Giăng tuôn suối
mát để những hồn khát khao ngụp lặn. Trăng, ơi trăng! Cái vú mộng tròn đầy mà thi sĩ của
muôn đời mon man! Ðiền không ân hận chút nào. Hai thân Ðiền bán cả ruộng, vườn đi để
cho Ðiền đi học chẳng phí đâu. Ðã đành các người chỉ có cái mục đích con làm nên ông
phán, ông tham để ấm thân; các người hoàn toàn thất vọng khi thấy con leo cau đến tận
buồng mà lại hỏng ăn. Ðiền tạng yếu quá, không được nhận vào công sở; và các người đã
vội cho là tiền con đi học thật là tiền vất xuống sông. Nhưng Ðiền tin rằng: cái học thức
của Ðiền tuy chẳng giúp Ðiền kiếm nổi miếng ăn, nhưng cũng có ích cho Ðiền nhiều lắm.
Chỉ nói một cái nhờ nó mà Ðiền đọc nổi văn thơ, và nhờ văn thơ mà hiểu được cái đẹp của
gió, của giăng. Và Ðiền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi như tâm hồn của vợ Ðiền.
Ðối với thị, giăng chỉ là ... đỡ tốn hai xu dầu! Dầu lạc lúc này mỗi chai lít hai đồng. Mới
biết các nước đánh nhau cũng có thiệt cho con nhà nghèo thật. Mỗi tối, thị đốt đèn một lát.
Nhưng một lát cũng đủ tốn hai xu rồi. Những tối có trăng đỡ tốn hai xu. Hai xu chẳng là
bao nhưng mười cái hai xu đã được hai hào; mười cái hai hào đã được hai đồng bạc; và
mười cái hai đồng bạc... chao ơi! Nếu cứ tính toán mãi thế, thì biết đến bao giờ cũng được?
Sao thị lại cứ phải luôn luôn tính toán? Những kẻ chỉ suốt đời tính toán là những kẻ tự làm
khổ thân suốt đời... Ðiền vẫn trách vợ Ðiền như thế đấy. Ðiền có ngờ đâu chính Ðiền cũng
một tật. Và ngay lúc này đây, lúc ngồi ngắm trăng để tạm quên những cái lo nhỏ nhen của
kiếp người, Ðiền cũng còn tính vẩn vơ. Ðiền thấy giời rộng quá và sao nhiều quá. Ðiền
nhớ đến câu thơ của một thi sĩ Tây phương ví khoảng trời sao như một cánh đồng. Nếu trời
là một cánh đồng thì cánh đồng ấy thật bao la. Và Ðiền chỉ cần được một mảnh bằng cái
mảng ở sau nóc nhà Ðiền kia, cũng đủ cho Ðiền không còn phải lo sinh kế nữa. Ðiền sẽ
trao cho vợ Ðiền cai quản. Còn Ðiền lúc ấy có thể rảnh rang theo đuổi cái mộng của Ðiền... (Giăng sáng, Nam Cao)
Câu 46: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Giăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời. Giăng tỏa mộng xuống trần gian.
Giăng tuôn suối mát để những hồn khát khao ngụp lặn.”
Đoạn trích trên sử dụng các biện pháp tu từ nào?
A. Phóng đại, nhân hóa, so sánh.
B. Phóng đại, so sánh, ẩn dụ.
C. Phóng đại, điệp từ, so sánh.
D. So sánh, ẩn dụ, điệp từ.
HSA 47: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? A. Tự sự. B. Nghị luận. C. Biểu cảm. D. Miêu tả nội tâm.
HSA 48: Tác dụng của việc miêu tả chi tiết nội tâm nhân vật trong đoạn trích trên là gì?
A. Để làm rõ sự đối lập giữa thực tại và tư tưởng nghệ thuật của Điền.
B. Để khắc họa chi tiết vẻ đẹp của trăng trong tâm hồn người nghệ sĩ.
C. Để độc giả cảm nhận được sự trân trọng cái đẹp của Điền.
D. Để tăng yếu tố hấp dẫn trong diễn đạt; tăng sức gợi hình, gợi cảm cho đoạn trích.
HSA 49: Giọng điệu nổi bật trong đoạn trích trên là gì? A. Hào hùng, lãng mạn. B. Tâm tình, chia sẻ. C. Xao xuyến, lưu luyến.
D. Nhớ nhung, trân trọng.
HSA 50: Diễn biến cảm xúc của Điền được bộc lộ như thế nào qua đoạn trích trên?
A. Say đắm, hờn giận, trăn trở.
B. Say đắm, hờn giận, tiếc nuối.
C. Say đắm, trăn trở, hoài niệm.
D. Say đắm, trăn trở, mơ mộng.