










Preview text:
lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022 Lecture 1.
Địa chất Môi trường và PP Nghiên cứu Kim Lavane 1. Khái niệm chung
Địa chất: nghiên cứu về trái ất, các vật liệu và tính chất của trái ất,
các ặc tính vật lý, hóa học và sinh học bên trong và bên ngoài của
trái ất, và lịch sử của trái ất.
Môi trường: bất cứ thứ gì, sống hay không sống, bao quanh và
ảnh hưởng ến các sinh vật sống.
Theo Albert Enstein: “The environment is everytingthat isn’t me”
Môitrườnglànhữnggìkhácvớichúngta. lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022 lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022 lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022 Khoa học Môi trường: Nghiên cứu cách chúng ta
ảnh hưởng ến trái ất.
Các hiểm họa ịa chất: Địa
chất ảnh hưởng ến chúng ta như thế nào?
Một số các ứng dụng khoa học
ịa chất vào môi trường:
1. Các tai biến tự nhiên (như lũ lụt, trượt lở
ất, ộng ất, hoạt ộng núi lửa)
ể giảm thiểu sự tổn thất. 2. Cảnh quan
ể lựa chọn các vị trí, qui hoạch sử dụng ất và phân
tích tác ộng môi trường lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022
3. Các vật liệu Trái ất (như khoáng sản, á, ất) ể xác ịnh tiềm năng sử dụng của
chúng như các tài nguyên hoặc các vị trí ổ bỏ chất thải và các ảnh hưởng
của chúng tới sức khỏe con người.
4. Các quá trình thủy học của nước ngầm và nước mặt ể ánh giá các
tài nguyên nước và các vấn ề ô nhiễm nước.
5. Các quá trình ịa chất (như lắng ọng trầm tích trên áy ại dương, sự
hình thành núi và di chuyển nước trên và dưới mặt ất) ể ánh giá những thay
ổi cục bộ, khu vực và toàn cầu.
2. Một số vấn đề liên quan
2.1 Sự phát triển dân số
Gây ra các áp lực lên môi trường
Khi dân số gia tăng cần nhiều tài nguyên hơn và, căn cứ vào các
công nghệ hiện có của chúng ta, kết quả phá hủy môi trường lớn hơn.
Môi trường con người: Bao gồm: Thành phần tự nhiên: ̵
Nền đá địa chất và địa hình (thạch quyển) ̵ Đất (thổ quyển) ̵ Sinh vật (sinh quyển) ̵ Nước (thủy quyển) ̵ Không khí (khí quyển)
Kinh tế xã hội nhân văn lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022
Diễnratrênbềmặttráiđất; cómốiquanhệmậtthiết vớinhau
https://serc.carleton.edu/integrate/teaching_materials/food L. Slater, in Treatise on Geophysics (Second Edition), 2015
_supply/student_materials/1136 lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022
Tính bền vững: là mục tiêu môi trường
Con người khai thác tài nguyên môi trường sống
nhanh hơn tài nguyên ược bổ sung một cách tự nhiên.
Nguồn tài nguyên không tái tạo: khoáng sản, dầu mỏ và nước ngầm
Phát triển bền vững: là sự ảm bảo cho các thế hệ tư ng lai có c
hội công bằng ối với các tài nguyên mà
hành tinh chúng ta cung cấp. lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022
Làm thế nào ể xác ịnh: Nguồn lực, kinh tế, lối sống?
Con người là 1 quần thể: phải hài hòa với nhiều sinh vật trong hệ sinh thái.
Chính sách năng lượng: giảm thiểu phát thải ô nhiễm
Kế hoạch sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo
Kế hoạch sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo
Hệ thống chính trị, pháp luật, xã hội kinh tế toàn cầu bền
vững (với cách tiếp cận cân bằng tự nhiên)
Để ạt ược nền kinh tế toàn cầu bền vững:
phát triển chiến lược kiểm soát dân số hiệu quả (giáo dục,…)
tái cấu trúc hoàn toàn các chương trình năng lượng
lập kế hoạch kinh tế, hỗ trợ tài chính và ưu ãi thuế
tạo ra những thay ổi về xã hội, luật pháp, chính trị và giáo dục
với mục tiêu duy trì chất lượng môi trường lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022
2.3 Các hệ thống tự nhiên
Trái ất là một hệ thống hở ược tạo thành từ các hệ thống con. Tương tác lẫn nhau: 1.bầu không khí 2.thủy quyển 3.sinh quyển 4.thạch quyển
Trái ất KHÔNG Ổn định năng lượng
vật chất (tương tác liên tục)
PHẢN HỒI: Tích cực VS Tiêu cực (vòng luẩn quẩn so với tự iều chỉnh) 2.4 Giới hạn tài nguyên
Trái ất là môi trường sống thích hợp duy nhất mà chúng ta có Tài nguyên trên trái ất thì có giới hạn. –
một số tài nguyên có thể tái tạo, những tài nguyên khác thì không
cần tái chế quy mô lớn nhiều vật liệu
Tái chế: Chất gây ô nhiễm ược sử dụng như tài nguyên Hai quan iểm ối lập
1. Việc tìm kiếm tài nguyên ít khó khăn hơn so với tìm kiếm cách sử dụng những tài
nguyên hiện có - công nghệ và sự khéo léo sẽ khắc phục tình trạng thiếu tài nguyên.
2. Tài nguyên là hữu hạn, vì vậy lý do trên là sai lầm - sự gia tăng dân số với cơ sở tài
nguyên hữu hạn không thể duy trì. lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022 2.5 Thuyết
ồng dạng (UNIFORMITARIANISM):
Hiểu các quá trình tự nhiên ang hình thành và làm biến ổi các
cảnh quan giúp chúng ta suy diễn về lịch sử ịa chất của cảnh quan.
Ý tưởng “the present is the key of the past,” ược gọi là thuyết ồng
dạng (uniformitarialism), lần ầu tiên
ược James Hutton ề xuất
vào năm 1785 và ngày nay ược xem là khái niệm cơ bản của các khoa học Trái ất.
Thuyết ồng dạng cho rằng các quá trình mà chúng ta quan sát
ngày nay cũng ã hoạt ộng trong quá khứ.
VD: Nếu chúng ta tìm thấy các trầm tích cuội cổ với tất cả các ặc iểm
của cuội sông trên ỉnh núi, thuyết ồng dạng thừa nhận rằng dòng
sông ã từng chảy ở ó.
2.6 Các quá trình tai biến địa chất
Luôn có những quá trình trên Trái ất gây nguy hiểm cho con người.
Con người có thể nhận biết và phòng tránh Các quy trình tự nhiên:
• Bên ngoài (Exogenetic): tại hoặc gần bề mặt, phong hóa, xói mòn, xói mòn, v.v.
• Bên trong (Endogenetic): nội sinh, hoạt ộng núi lửa, phân hủy
• Cái nào trong số này có sự tác động gián tiếp bởi con người? lOMoAR cPSD| 58540065 23/8/2022
7. Những quan tâm về mỹ học
Quy hoạch sử dụng ất và nước phải cố gắng
cân bằng giữa lợi ích kinh tế và những biến
đổi hữu hình (ít thay đổi).
Đánh giá sự cân bằng này:
trước khi xây dựng, phát triển, văn minh 8. Trách nhiệm
Phải có trách nhiệm với các thế hệ tương lai
Ảnh hưởng của việc sử dụng ất là một quá trình
tích lũy chúng ta phải có trách nhiệm ối với các thế hệ tương lai