lOMoARcPSD| 61265515
9/9 (CHƯƠNG I)
3. Khái niệm công dụng và đặc trưng của dự án đầu tư
3.1 Khái niệm về dự án
Về hình thức
Về nội dung
Dự án không có ngắn hạn
Mục êu >< Kết quả (về nh định lượng được)
Mục êu: CẦN đạt được những kết quả cụ th nào (mang nh định nh)
Kết quả: CỤ THỂ (mang nh định lượng)
3.2 Công dụng của dự án (Học trong SGK)
THI -> Viết tóm tắt công dụng của đầu tư với từng chủ th
Đối với cơ quan quản lý nhà nước: cho phép đầu tư Đối với chủ đầu tư: chủ dự án được phép khi
có cơ quan có thẩm quyền cho phép/giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
Đối với các tổ chc tài chính: tài trợ ền cho dự án
3.3 Đặc điểm của dự án
Dự án là một bản kế hoạch trong đó mục êu là, kết quả là và thông qua kqua ngta đạt đc mục
êu.
Do nó là sản phẩm nên có cks và tgian tồn tại hữu hạn phụ thuộc vào nhu cầu thị trường.
So sánh sản phẩm của dự án với sxuat công nghiệp Đơn chiếc vì không
có đủ nguồn lực nên chỉ xây dựng 1 sp. một lần sx ra hàng nghìn sp (công
nghiệp)
Khi xảy ra rủi ro, sp của dự án gây hậu quả nhiều vì 1 dự án cần vốn đầu tư lớn.
3 chủ thể, liệt kê vai trò -> có môi trường va chạm và luôn luôn mâu thuẫn về mặt lợi ích. Cần hài
hòa về mặt lợi ích giữa các bên. -> có nhiều chthể mâu thuẫn về lợi ích nên độ rủi ro cao
CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN
1st: Mô hình theo chức năng
Giám đốc
lOMoARcPSD| 61265515
Kế toán - Tchức Cán bộ (Dự án đào tạo) - Tài chính - Kinh doanh (Dự án sản phẩm mới)
Ưu điểm: Toàn dụng lao động, không cần thuê thêm người
Hạn chế: Khi dự án đang tồn tại thì nhân viên sẽ chịu quản lý của 2 ông thủ trưởng vi phạm quy tắc
"1 quản lý" -> Hiệu quả không cao
2nd: Mô hình tổ chuyên trách (Mô hình chủ yếu VN)
Giám đốc
Kế toán - Ban quản lý dự án/Phòng Kế hoạch đầu tư (phụ trách tất cả dự án) - Tài chính - Kinh
doanh
Ưu điểm: Hiệu quả cao
Nhược điểm: Khi không có dự án không trả nvien về đâu được
Hậu dự án giải quyết vấn đề lao động
3.4 Chu kỳ của một dự án đầu tư (THI NHIỀU)
Khái niệm: Bước/giai đoạn bắt buộc trải qua từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi kết thúc hoạt
động.
Trình bày từng giai đoạn một, diễn giải bằng lời, không sd mô hình Giai đoạn Ý tưởng
đầu tư:
Trả lời 3 câu hỏi:
Nhu cầu? _ Thị trường hiện nay có nhu cầu về sp/dv nào?
Khả năng? _ Chủ đầu tư có khả năng sản xuất hay không?
Triển vọng? _ Nếu thực hiện thì có hiệu quả/lợi nhuận hay không? Tỉ suất lợi nhuận đầu tư
phải cao. 3 giai đoạn lớn ếp theo:
Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư
Lập dự án
NC và phát hiện cơ hội đầu tư
Ý tưởng -> Cơ hội -> Dự án
Căn cứ m ra cơ hội đầu tư KD:
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước địa phương
Chiến lược phát triển kinh doanh của ngành, của doanh nghiệp
Mọi công cuộc đầu tư không xuất phát từ những căn cứ này sẽ không có tương lai và không đưc
chấp nhận >>> Đọc chiến lược kinh tế Việt Nam
lOMoARcPSD| 61265515
Nhu cầu trong nước và trên thế giới: Không có nhu cầu thì việc hình thành các dự án không để làm
gì mà sẽ lãng phí ền của và công sức của xã hội.
Hiện trạng sản xuất và cung cấp: Cho thấy chỗ trống của ựa án trên thị trường cũng như dkiến
mức độ cạnh tranh của dự án sau này. (VN có nền kte cạnh tranh hoàn hảo nên nguồn cung lớn,
sức mua lớn)
Nguồn ềm năng sẵn có, những lợi thế so sánh -> tạo ra lợi thế cạnh tranh: Nếu không có lợi thế
so sánh sẵn có (tài nguyên khan hếm, lao động giá rẻ, vị trí thuận lợi,...) thì phải dự kiến phương
án tạo ra lợi thế so sánh.
Có thể tạo ra lợi thế so sánh bằng việc: Cải ến sp cũ đặc nh mới, sử dụng công nghệ mới/vật liệu
mới
Tìm ra thị trường mới
Tạo ra tchức mới trong sản xuất hoặc phân phối
Các chính sách htrợ nhà nước đối với hoạt động đầu tư (chính sách thuê đất, chính sách thuế,...)
Nhưng kết quả tài chính, kinh tế xã hội của cơ hội đầu tư (tỉ suất lợi nhuận chung của ngành)
Cơ hội đầu tư có thể hình thành trên 2 quan đim:
Quan điểm định hướng hàng hóa (có gì bán ny)
Quan điểm định hướng khách hàng (cần gì bán nấy)
Nguồn hình thành cơ hội đầu tư
Xu hướng môi trường thay đổi: xu hướng kinh tế, xã hội, ến bộ khoa học kỹ thuật, nhưng thay đổi
về chính trị và các quy định,...
Những vấn đề chưa được giải quyết.
Khoảng cách trên thị trường
SẢN PHẨM CỦA GIAI ĐOẠN NGHÊN CỨU NÀY LÀ BÁO CÁO KỸ THUẬT VỀ CƠ HỘI ĐẦU TƯ
Nội dung:
Mục êu đầu tư
Sự cần thiết phải đầu tư
ƯỚC nh: vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, lợi nhuận
Tình huống 1: Chưa nghiên cứu đầu ra thị trường
Tình huống 2: Chuyển sang kinh doanh kèm 1 lĩnh vực khác không liên quan đến chuyên môn,
chưa chắc đã làm tốt _ chưa đủ kinh nghiệm, hiểu biết (Nét đặc thù tạo nên lợi thế so sánh)
Tình huống 3: Ngoài thông n về thị trường và khả năng sản xuất còn cần độ sẵn có của thị trường
công nghệ.
NC ền khả thi (Pre-feasibility study)
lOMoARcPSD| 61265515
Đánh giá lại nh khả thi của cơ hội đầu tư đã lựa chọn.
Áp dụng với các cơ hội đầu tư có quy mô lớn, nh chất phức tạp, thời gian hoàn vốn dài...
Dự án nhỏ có thể bỏ qua.
Nghiên cứu điều kiện vĩ mô (môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật xem có phù hợp không) ->
Nghiên cứu thị trường (nh hình nhu cầu thị trường, cung cầu để chọn thị trường mục êu, chiến
ợc cạnh tranh là gì) (đầu ra sp) -> Nghiên cứu kỹ thuật (đầu vào sản xuất - Nghiên cứu chất lượng
nguyên vật liệu phù hợp với thị trường mục êu hoặc lựa chọn chiến lược về giá) -> Nghiên cứu tổ
chức quản lý và nhân sự (chọn lao động phù hợp với trình độ công nghệ) -> Nghiên cứu tài chính
(cần bao nhiêu ền, ền vào từ đâu, doanh thu khoảng bao nhiêu, lợi nhuận thu về?) -> Nghiên
cứu kinh tế - xã hội (có ảnh hưởng đến môi trường không, tác động gì đến phong tục tập quán địa
phương không) Đặc điểm:
Phân ch mang nh chất nh
Chưa chi ết
Mức độ chính xác chưa cao
Sản phẩm của giai đoạn nghiên cứu ền khả thi: Báo cáo nghiên cứu ền khả thi (Dự án ền khả
thi)
NC khả thi
Nhằm đưa ra các kết luận chính xác về các nội dung nghiên cứu của dự án
Nghiên cứu điều kiện vĩ mô (môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật xem có phù hợp không) ->
Nghiên cứu thị trường (nh hình nhu cầu thị trường, cung cầu để chọn thị trường mục êu, chiến
ợc cạnh tranh là gì) (đầu ra sp) -> Nghiên cứu kỹ thuật (đầu vào sản xuất - Nghiên cứu chất lượng
nguyên vật liệu phù hợp với thị trường mục êu hoặc lựa chọn chiến lược về giá) -> Nghiên cứu tổ
chức quản lý và nhân sự (chọn lao động phù hợp với trình độ công nghệ) -> Nghiên cứu tài chính
(cần bao nhiêu ền, ền vào từ đâu, doanh thu khoảng bao nhiêu, lợi nhuận thu về?) -> Nghiên
cứu kinh tế - xã hội (có ảnh hưởng đến môi trường không, tác động gì đến phong tục tập quán địa
phương không) Đặc điểm:
Nghiên cứu trong trạng thái động
Xem t nh vững chắc về hiệu quả của dự án nếu bị tác động của các yếu tố bất lợi
Kết quả nghiên cứu đạt được mức độ chính xác cao nhất
-> Sp của gđ nghiên cứu: báo cáo nghiên cứu khả thi
3 BƯỚC NC do 1 người làm (thuê cố vấn/chủ đầu tư)
Thẩm định dự án (thuê 1 tc độc lập đánh giá lại dự án để khẳng định lại nh khả thi của dự án)
Giai đoạn Thực hiện đầu tư:
Hoàn tất thủ tục để triển khai dự án (xin giấy tờ sd, khai thác...)
lOMoARcPSD| 61265515
Thiết kế, lập dự toán thi công xây dng
(Khác tổng mức đầu tư, vì dự toán đã trừ chi phí NC thẩm định đầu tư, cũng khác giá nghiệm
thu) Thi công xây lắp (đấu thầu)
Vận hành thử, nghiệm thu
Giai đoạn Vận hành kết quả đầu tư
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất cao nhất
Giảm dần công suất
Trải qua 3 mức công suất vì:
Về mặt thị trường, người êu dùng còn nghi ngờ về chất lượng sp (phn ứng thị trường) -> hàng
tồn lớn. Khi lượng KH tăng thì tăng dần công suất đến mức cao nhất. Nhưng khi công suất cao nhất
thì nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường với lợi thế tốt hơn thì phải giảm dần công suất -> dẹp
ệm.
Về mặt kỹ thuật, chưa biết nhiều bên cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, có sự đứt gãy -> không đủ
để sx công suất cao, máy móc mới cũng chưa bt vận hành. Đến khi vận hành đủ lâu, có cam kết với
bên cung cấp vật liệu, thì có thể vận hành với công suất cao.
Kết thúc có ền lại nghĩ đến ý tưởng đầu tư mới -> chu kỳ
Mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kỳ dự án -> ý nghĩa trong công tác quản lý dự án?
GĐ1: Chuẩn bị đầu tư
GĐ2: Thực hiện đầu tư GĐ3: Vn
hành kết quả đầu tư Có các mục êu:
(3) Thời gian - Chi phí - Chất lượng (then cht - không được bỏ)
(4) Thời gian - Chi phí - Chất lượng - ATLĐ
(6) Thời gian - Chi phí - Chất lượng - ATLĐ - BVMT - PTriển bền vững
...
Gợi ý tự bổ sung:
GĐ chuẩn bị đầu tư là giai đoạn tạo ền đề quyết định sự thành bại của dự án.
Do đó, trong giai đoạn này, quản lý chất lượng là yếu tố quan trọng nhất.
Chừng nào chưa yên tâm về CL thì phải bỏ thời gian và chi phí ra để NC ếp.
GĐ thực hiện đầu tư là giai đoạn sử dụng đại bộ phận vốn đầu tư (80-85% vốn đầu tư, vốn nằm
khê đọng dưới dạng công trình dở dang, thời gian càng dài vốn ứ đọng càng lâu, chi phí sử dụng
vốn càng lớn do đó quản lý thời gian/ến độ là quan trọng nhất)
lOMoARcPSD| 61265515
GĐ Vận hành kết quả đầu tư: Chịu ảnh hưởng của 2 giai đoạn trên.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61265515 9/9 (CHƯƠNG I)
3. Khái niệm công dụng và đặc trưng của dự án đầu tư
3.1 Khái niệm về dự án Về hình thức Về nội dung
Dự án không có ngắn hạn
Mục tiêu >< Kết quả (về tính định lượng được)
Mục tiêu: CẦN đạt được những kết quả cụ thể nào (mang tính định tính)
Kết quả: CỤ THỂ (mang tính định lượng)
3.2 Công dụng của dự án (Học trong SGK)
THI -> Viết tóm tắt công dụng của đầu tư với từng chủ thể
Đối với cơ quan quản lý nhà nước: cho phép đầu tư Đối với chủ đầu tư: chủ dự án được phép khi
có cơ quan có thẩm quyền cho phép/giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
Đối với các tổ chức tài chính: tài trợ tiền cho dự án
3.3 Đặc điểm của dự án Vì
Dự án là một bản kế hoạch trong đó mục tiêu là, kết quả là và thông qua kqua ngta đạt đc mục tiêu. Vì
Do nó là sản phẩm nên có cks và tgian tồn tại hữu hạn phụ thuộc vào nhu cầu thị trường. Vì
So sánh sản phẩm của dự án với sxuat công nghiệp Đơn chiếc vì không
có đủ nguồn lực nên chỉ xây dựng 1 sp. một lần sx ra hàng nghìn sp (công nghiệp)
Khi xảy ra rủi ro, sp của dự án gây hậu quả nhiều vì 1 dự án cần vốn đầu tư lớn. Vì
3 chủ thể, liệt kê vai trò -> có môi trường va chạm và luôn luôn mâu thuẫn về mặt lợi ích. Cần hài
hòa về mặt lợi ích giữa các bên. -> có nhiều chủ thể mâu thuẫn về lợi ích nên độ rủi ro cao Vì
CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN
1st: Mô hình theo chức năng Giám đốc lOMoAR cPSD| 61265515
Kế toán - Tổ chức Cán bộ (Dự án đào tạo) - Tài chính - Kinh doanh (Dự án sản phẩm mới)
Ưu điểm: Toàn dụng lao động, không cần thuê thêm người
Hạn chế: Khi dự án đang tồn tại thì nhân viên sẽ chịu quản lý của 2 ông thủ trưởng vi phạm quy tắc
"1 quản lý" -> Hiệu quả không cao
2nd: Mô hình tổ chuyên trách (Mô hình chủ yếu ở VN) Giám đốc
Kế toán - Ban quản lý dự án/Phòng Kế hoạch đầu tư (phụ trách tất cả dự án) - Tài chính - Kinh doanh
Ưu điểm: Hiệu quả cao
Nhược điểm: Khi không có dự án không trả nvien về đâu được
Hậu dự án giải quyết vấn đề lao động
3.4 Chu kỳ của một dự án đầu tư (THI NHIỀU)
Khái niệm: Bước/giai đoạn bắt buộc trải qua từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi kết thúc hoạt động.
Trình bày từng giai đoạn một, diễn giải bằng lời, không sd mô hình Giai đoạn Ý tưởng đầu tư: Trả lời 3 câu hỏi:
Nhu cầu? _ Thị trường hiện nay có nhu cầu về sp/dv nào?
Khả năng? _ Chủ đầu tư có khả năng sản xuất hay không?
Triển vọng? _ Nếu thực hiện thì có hiệu quả/lợi nhuận hay không? Tỉ suất lợi nhuận đầu tư
phải cao. 3 giai đoạn lớn tiếp theo:
Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư Lập dự án
NC và phát hiện cơ hội đầu tư
Ý tưởng -> Cơ hội -> Dự án
Căn cứ tìm ra cơ hội đầu tư KD:
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước địa phương
Chiến lược phát triển kinh doanh của ngành, của doanh nghiệp
Mọi công cuộc đầu tư không xuất phát từ những căn cứ này sẽ không có tương lai và không được
chấp nhận >>> Đọc chiến lược kinh tế Việt Nam lOMoAR cPSD| 61265515
Nhu cầu trong nước và trên thế giới: Không có nhu cầu thì việc hình thành các dự án không để làm
gì mà sẽ lãng phí tiền của và công sức của xã hội.
Hiện trạng sản xuất và cung cấp: Cho thấy chỗ trống của ựa án trên thị trường cũng như dự kiến
mức độ cạnh tranh của dự án sau này. (VN có nền kte cạnh tranh hoàn hảo nên nguồn cung lớn, sức mua lớn)
Nguồn tiềm năng sẵn có, những lợi thế so sánh -> tạo ra lợi thế cạnh tranh: Nếu không có lợi thế
so sánh sẵn có (tài nguyên khan hếm, lao động giá rẻ, vị trí thuận lợi,...) thì phải dự kiến phương
án tạo ra lợi thế so sánh.
Có thể tạo ra lợi thế so sánh bằng việc: Cải tiến sp cũ đặc tính mới, sử dụng công nghệ mới/vật liệu mới Tìm ra thị trường mới
Tạo ra tổ chức mới trong sản xuất hoặc phân phối
Các chính sách hỗ trợ nhà nước đối với hoạt động đầu tư (chính sách thuê đất, chính sách thuế,...)
Nhưng kết quả tài chính, kinh tế xã hội của cơ hội đầu tư (tỉ suất lợi nhuận chung của ngành)
Cơ hội đầu tư có thể hình thành trên 2 quan điểm:
Quan điểm định hướng hàng hóa (có gì bán nấy)
Quan điểm định hướng khách hàng (cần gì bán nấy)
Nguồn hình thành cơ hội đầu tư
Xu hướng môi trường thay đổi: xu hướng kinh tế, xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhưng thay đổi
về chính trị và các quy định,...
Những vấn đề chưa được giải quyết.
Khoảng cách trên thị trường
SẢN PHẨM CỦA GIAI ĐOẠN NGHÊN CỨU NÀY LÀ BÁO CÁO KỸ THUẬT VỀ CƠ HỘI ĐẦU TƯ Nội dung: Mục tiêu đầu tư
Sự cần thiết phải đầu tư
ƯỚC tính: vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, lợi nhuận
Tình huống 1: Chưa nghiên cứu đầu ra thị trường
Tình huống 2: Chuyển sang kinh doanh kèm 1 lĩnh vực khác không liên quan đến chuyên môn,
chưa chắc đã làm tốt _ chưa đủ kinh nghiệm, hiểu biết (Nét đặc thù tạo nên lợi thế so sánh)
Tình huống 3: Ngoài thông tin về thị trường và khả năng sản xuất còn cần độ sẵn có của thị trường công nghệ.
NC tiền khả thi (Pre-feasibility study) lOMoAR cPSD| 61265515
Đánh giá lại tính khả thi của cơ hội đầu tư đã lựa chọn.
Áp dụng với các cơ hội đầu tư có quy mô lớn, tính chất phức tạp, thời gian hoàn vốn dài...
Dự án nhỏ có thể bỏ qua.
Nghiên cứu điều kiện vĩ mô (môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật xem có phù hợp không) ->
Nghiên cứu thị trường (tình hình nhu cầu thị trường, cung cầu để chọn thị trường mục tiêu, chiến
lược cạnh tranh là gì) (đầu ra sp) -> Nghiên cứu kỹ thuật (đầu vào sản xuất - Nghiên cứu chất lượng
nguyên vật liệu phù hợp với thị trường mục tiêu hoặc lựa chọn chiến lược về giá) -> Nghiên cứu tổ
chức quản lý và nhân sự (chọn lao động phù hợp với trình độ công nghệ) -> Nghiên cứu tài chính
(cần bao nhiêu tiền, tiền vào từ đâu, doanh thu khoảng bao nhiêu, lợi nhuận thu về?) -> Nghiên
cứu kinh tế - xã hội (có ảnh hưởng đến môi trường không, tác động gì đến phong tục tập quán địa
phương không) Đặc điểm:
Phân tích mang tính chất tĩnh Chưa chi tiết
Mức độ chính xác chưa cao
Sản phẩm của giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Dự án tiền khả thi) NC khả thi
Nhằm đưa ra các kết luận chính xác về các nội dung nghiên cứu của dự án
Nghiên cứu điều kiện vĩ mô (môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật xem có phù hợp không) ->
Nghiên cứu thị trường (tình hình nhu cầu thị trường, cung cầu để chọn thị trường mục tiêu, chiến
lược cạnh tranh là gì) (đầu ra sp) -> Nghiên cứu kỹ thuật (đầu vào sản xuất - Nghiên cứu chất lượng
nguyên vật liệu phù hợp với thị trường mục tiêu hoặc lựa chọn chiến lược về giá) -> Nghiên cứu tổ
chức quản lý và nhân sự (chọn lao động phù hợp với trình độ công nghệ) -> Nghiên cứu tài chính
(cần bao nhiêu tiền, tiền vào từ đâu, doanh thu khoảng bao nhiêu, lợi nhuận thu về?) -> Nghiên
cứu kinh tế - xã hội (có ảnh hưởng đến môi trường không, tác động gì đến phong tục tập quán địa
phương không) Đặc điểm:
Nghiên cứu trong trạng thái động
Xem xét tính vững chắc về hiệu quả của dự án nếu bị tác động của các yếu tố bất lợi
Kết quả nghiên cứu đạt được mức độ chính xác cao nhất
-> Sp của gđ nghiên cứu: báo cáo nghiên cứu khả thi
3 BƯỚC NC do 1 người làm (thuê cố vấn/chủ đầu tư)
Thẩm định dự án (thuê 1 tc độc lập đánh giá lại dự án để khẳng định lại tính khả thi của dự án)
Giai đoạn Thực hiện đầu tư:
Hoàn tất thủ tục để triển khai dự án (xin giấy tờ sd, khai thác...) lOMoAR cPSD| 61265515
Thiết kế, lập dự toán thi công xây dựng
(Khác tổng mức đầu tư, vì dự toán đã trừ chi phí NC thẩm định đầu tư, cũng khác giá nghiệm
thu) Thi công xây lắp (đấu thầu)
Vận hành thử, nghiệm thu
Giai đoạn Vận hành kết quả đầu tư
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất cao nhất Giảm dần công suất
Trải qua 3 mức công suất vì:
Về mặt thị trường, người tiêu dùng còn nghi ngờ về chất lượng sp (phản ứng thị trường) -> hàng
tồn lớn. Khi lượng KH tăng thì tăng dần công suất đến mức cao nhất. Nhưng khi công suất cao nhất
thì nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường với lợi thế tốt hơn thì phải giảm dần công suất -> dẹp tiệm.
Về mặt kỹ thuật, chưa biết nhiều bên cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, có sự đứt gãy -> không đủ
để sx công suất cao, máy móc mới cũng chưa bt vận hành. Đến khi vận hành đủ lâu, có cam kết với
bên cung cấp vật liệu, thì có thể vận hành với công suất cao.
Kết thúc có tiền lại nghĩ đến ý tưởng đầu tư mới -> chu kỳ
Mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kỳ dự án -> ý nghĩa trong công tác quản lý dự án? GĐ1: Chuẩn bị đầu tư
GĐ2: Thực hiện đầu tư GĐ3: Vận
hành kết quả đầu tư Có các mục tiêu:
(3) Thời gian - Chi phí - Chất lượng (then chốt - không được bỏ)
(4) Thời gian - Chi phí - Chất lượng - ATLĐ
(6) Thời gian - Chi phí - Chất lượng - ATLĐ - BVMT - PTriển bền vững ... Gợi ý tự bổ sung:
GĐ chuẩn bị đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề quyết định sự thành bại của dự án.
Do đó, trong giai đoạn này, quản lý chất lượng là yếu tố quan trọng nhất.
Chừng nào chưa yên tâm về CL thì phải bỏ thời gian và chi phí ra để NC tiếp.
GĐ thực hiện đầu tư là giai đoạn sử dụng đại bộ phận vốn đầu tư (80-85% vốn đầu tư, vốn nằm
khê đọng dưới dạng công trình dở dang, thời gian càng dài vốn ứ đọng càng lâu, chi phí sử dụng
vốn càng lớn do đó quản lý thời gian/tiến độ là quan trọng nhất) lOMoAR cPSD| 61265515
GĐ Vận hành kết quả đầu tư: Chịu ảnh hưởng của 2 giai đoạn trên.