Câu 1: Giá trị của hàng hóa gì? Phân biệt giá trị biệt, giá trị hội của hàng hóa.
- Giá trị của hàng hóa lao động hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
- Phân biệt giá trị biệt, giá trị hội của hàng hóa:
+ Giá trị biệt số lượng, để đo lường, lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao
động để sản xuất ra hàng hóa đó. Thời gian để hao mòn sức lao động. Thời gian lao động biệt
ấy được xác định bởi giá trị.
+ Giá trị hội của hàng hóa được biểu hiện bằng tiền, đó giá bán trên thị trường, được h
công nhận
Tóm Lại: Giá trị biệt giá thành sản phẩm, giá trị hội giá bán trên thị trường.
Câu 2: Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa? Tại sao trong cùng một
thời gian lao động thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn. Ý nghĩa
của vấn đề này.
- Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa:
+ Năng suất lao động
+ Cường độ lao động
+ Tính chất giản đơn hay phức tạp của lao động- Trong cùng một thời gian lao động thì loa động
phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn, vì:
Lao động phức tạp thực chất lao động giản đơn được nhân lên. Trong quá trình trao đổi hàng
hóa, mọi lao động phức tạp đều được quy về lao động đơn giản trung bình, điều đó được quy
đổi một cách tự phát sau lưng những hoạt động sản xuất hàng hóa, hình thành những hệ số nhất
định thể hiện trên thị trường.
Câu 3: Tiền gì? Mối quan hệ giữa giá trị giá cả của hàng hóa
- Đặc trưng nền kinh tế hàng hóa dựa trên sở giá trị. Giá trị đơn vị kết tinh trong hàng hóa
xuất hiện 1 đơn vị để đo sự kết tinh ấy được gọi tiền. Tiền chính là thước đo giá trị.
- Mối quan hệ giữa giá trị giá cả của hàng hóa:
+ Giá cả hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
+ Giá trị nội dung, sở của giá cả; Giá cả thể lên xuống xoay quanh giá trị (Tổng giá
cả = Tổng giá trị)
+ Giá cả của hàng hóa chịu ảnh hưởng của các yếu tố: giá trị của hàng hóa; giá trị của tiền; quan
hệ cung- cầu… trong đó giá trị của hàng hóa yếu tố quyết định.
Câu 4: Nền kinh tế thị trường gì? Những đặc điểm, ưu thế, khuyết tật của Nền kinh tế
thị trường ?
- Khái niệm kinh tế thị trường: nền kinh tế hàng hoá phát triển cao, đó mọi quan hệ sản xuấ
trao đổi đều thông qua thị trường, chịu sự tác động điều tiết của các quy luật thị trường
- Đặc trưng của nền kinh tế thị trường :
+ Sự Đa Dạng Của Các Chủ thể kinh tế, với nhiều hình thức sở hữu khác nhau. Các chủ thể kin
tế bình đẳng trước PL
+ Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực hội
+ Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường. Cạnh tranh vừa môi trường, vừa động
lực thúc đẩy phát triển sản xuất. kinh doanh. Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh
doanh lợi ích kinh tế- hội; Nhà nước chức năng quản đối với các quan hệ kinh tế, phá
huy tính tích cực, khắc phục những hạn chế, khuyết tật của thị trường, bảo đảm sự ổn định của
nền kinh tế.
+ kinh tế thị trường nền kinh tế mở, gắn liền thị trường trong nước quốc tế.
- Ưu Thế Của nền kinh tế thị trường
+ Luôn ta động lực mạnh mẽ cho sự sáng tạo của các chủ thể.
+ Luôn phát huy tốt nhất lợi thế, tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, lợi thế quốc gia.
+ Luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ
văn minh hội.- Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
+ Luôn tiềm ẩn những rủi ro, khủng hoảng.
+ Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường tự nhiên, môi
trường hội.
+ Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong hội.
Câu 5: Trình bày quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
- Quy luật giá trị quy luật kinh tế bản, chi phối mọi quá trình sản xuất, lưu thông của sản
xuất hàng hóa
- Quy luật cạnh tranh sự ganh đua kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất-kinh doanh với
nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ H dịch vụ để
thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Kinh tế chính trị
1. Kinh tế chính trị Mác Lênin nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối hàng
hóa trên thị trường.
Nhận định sai. Kinh tế chính trị Mác Lênin không chỉ nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi,
phân phối hàng hóa trên thị trường, còn nghiên cứu các quan hệ hội của sản xuất
trao đổi. Các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất cụ thể. Nghiên cứu
các quan hệ hội này bao gồm quan hệ sở hữu, quản lý, phân phối, lưu thông, tiêu dùng,
quản phát triển, chứ không chỉ nghiên cứu quá trình hàng hóa trên thị trường.
2. Mục đích của kinh tế chính trị Mác Lênin nghiên cứu các hiện tượng quá trình
kinh tế trong phương thức sản xuất bản chủ nghĩa.
Nhận định sai. Mục đích của kinh tế chính trị Mác Lênin phát hiện các quy luật chi phối
quan hệ giữa con người trong sản xuất trao đổi. không phải khoa học nghiên cứu kinh tế
hàng hóa bản chủ nghĩa đơn thuần.
3. Chỗ khác nhau chủ yếu giữa hàng hóa sức lao động hàng hóa thông thường giá trị.
Nhận định sai. Sự khác biệt chủ yếu giữa hàng hóa sức lao động hàng hóa thông thường
không chỉ giá trị. Hàng hóa sức lao động tính chất đặc biệt, bao gồm yếu tố tinh thần lịc
sử, khả năng tạo ra giá trị lớn hơn trong khi giá trị của được bảo tồn.
4. Nguồn gốc của giá trị hàng hóa của giá trị thặng bản giống nhau.
Nhận định đúng. Nguồn gốc của cả giá trị hàng hóa giá trị thặng đều xuất phát từ hao phí
sức lao động. Giá trị hàng hóa giá trị thặng đều được tạo ra từ sự hao phí lao động của
người sản xuất.
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Kinh tế chính trị
5. Sự ra đời của sản xuất hàng hóa một quá trình lịch sử tự nhiên.
Nhận định đúng. Sự ra đời của sản xuất hàng hóa xảy ra khi sự phân công lao động hội
tách biệt kinh tế giữa các người sản xuất. Đây một quá trình lịch sử tự nhiên không thể bị
thay đổi bằng ý chí chủ quan.
6. Chi phí sản xuất bản chủ nghĩa chi phí thực tế của hội để sản xuất hàng hóa
sự khác nhau về chất lượng.
Nhận định đúng. Chi phí thực tế phản ánh đầy đủ hao phí lao động hội cần thiết để sản xuất
hàng hóa, trong khi chi phí sản xuất bản chủ nghĩa chỉ phản ánh hao phí bản đã bỏ ra,
không tạo ra giá trị hàng hóa. Về mặt lượng, chi phí sản xuất bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi
phí thực tế.
7. Sự khác nhau chủ yếu giữa tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng tái sản xuất mở rộng
theo chiều sâu quy sản xuất.
Nhận định sai. Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng chiều sâu đều liên quan đến quy sản
xuất, nhưng sự khác biệt trong phương pháp. Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng tăng quy
sản xuất chủ yếu bằng cách tăng thêm yếu tố đầu vào, trong khi tái sản xuất mở rộng theo
chiều sâu tăng quy sản xuất chủ yếu nhờ nâng cao năng suất lao động hiệu quả sử dụng
yếu tố đầu vào.
8. Tích lũy bản tích lũy nguyên thủy của bản không khác nhau.
Nhận định sai. Tích lũy bản tích lũy nguyên thủy sự khác biệt. Tích lũy nguyên thủy
thực hiện bằng bạo lực, trong khi tích lũy bản chủ yếu thực hiện bằng các biện pháp kinh tế.
9. Sản xuất hàng hóa giản đơn khởi điểm ra đời của sản xuất hàng hóa bản chủ nghĩa.
Nhận định đúng. Sản xuất hàng hóa giản đơn điểm khởi đầu của sản xuất hàng hóa bản chủ
nghĩa, qua đó quy luật giá trị dẫn đến sự phân hóa giữa các người sản xuất, từ đó thúc đẩy sự
hình thành của nền kinh tế thị trường bản chủ nghĩa.
10. Tăng năng suất lao động tăng cường độ lao động hoàn toàn khác nhau khi sản
xuất hàng hóa.
Nhận định đúng. Tăng năng suất lao động làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết
trong một đơn vị hàng hóa, trong khi tăng cường độ lao động làm tăng tổng số sản phẩm
lượng giá trị của hàng hóa, nhưng thời gian lao động hội cần thiết để sản xuất một đơn vị hàng
hóa không thay đổi.
Khám phá nội dung môn học Kinh tế Chính trị Mác Lênin với khóa học trực tuyến của Học
viện đào tạo pháp chế ICA. Đây hội tuyệt vời để bạn nắm bắt các quy luật chi phối quan h
sản xuất trao đổi, phân tích sự khác biệt giữa các loại hàng hóa tìm hiểu sự phát triển của
sản xuất hàng hóa bản chủ nghĩa.
Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn không phải giá trị thặng dư.
ĐÚNG. lưu thông hàng hoá giản đơn được biểu hiện bằng công thức H - T -H, do đó mục
đích của lưu thông hàng hóa giản đơn không phải giá trị thặng giá trị sử dụng.
Trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi không ngang giá (mua rẻ, bán đắt) thì cũng
không tạo ra giá trị giá trị thặng dư.
ĐÚNG. trong lưu thông, khi hàng hoá được trao đổi không ngang giá thì chỉ làm thay đổi
giá trị của các bên trao đổi, còn tổng số giá trị thì không thay đổi.
Hàng hóa sức lao động đặc điểm khi sử dụng tạo ra giá trị mới ngang bằng với giá
trị hàng hóa.
SAI. giá trị mới do sức lao động tạo ra = v + m, còn giá trị hàng hoá = c + v + m nên giá
mới nhỏ hơn giá trị hàng hoá chứ không phải ngang bằng với giá trị hàng hoá.
bản bất biến bản khả biến vai trò khác nhau trong quá trình tạo ra giá trị
thặng dư.
ĐÚNG. bản bất biến điều kiện của quá trình sản xuất, bản khả biến nguồn gốc trực
tiếp của giá trị thặng dư.
Trong quá trình sản xuất TBCN, người lao động sẽ tạo ra giá trị hàng hóa bao gồm cả giá
trị giá trị mới.
SAI. Người lao động chỉ tạo ra giá trị mới: v + m, còn giá trị c giá trị được chuyển dịch
ra sản phẩm chứ không phải giá trị tạo ra sản phẩm.
Biểu hiện của tiền công giá cả hay giá trị của lao động.
ĐÚNG. bản chất của tiền công giá cả hay giá trị của sức lao động nhưng biểu hiện của tiền
công giá cả hay giá trị của lao động.
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với tỷ suất giá trị thặng tỷ lệ thuận với cấu tạo hữu
của bản.
SAI. Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với tỷ suất giá trị thặng tỷ lệ nghịch với cấu tạo hữu
của bản.
Cổ phiếu trái phiếu đều được hoàn vốn thu nhập của chúng đều phụ thuộc vào
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.
SAI. cổ phiếu không được hoàn vốn thu nhập phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công
ty cổ phần, còn trái phiếu thì được hoàn vốn nhưng không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh
của công ty cổ phần
Trong CNTB độc quyền, xuất khẩu bản xuất khẩu hàng hóa của các tổ chức độc
quyền ra thị trường thế giới.
SAI. Trong CNTB độc quyền, xuất khẩu bản xuất khẩu giá trị bản chứ không phải xuất
khẩu hàng hóa.
Trong lưu thông, hàng hóa được trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không làm
thay đổi tổng số giá trị của hàng hóa.
ĐÚNG. trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi giá trị không ngang giá thì tổng giá trị
của hàng hoá không đổi, còn nếu hàng hóa được trao đổi giá trị ngang giá thì tổng giá trị của
hàng hoá không thay đổi.
Trong CNTB, giá trị của hàng hóa luôn lớn hơn giá trị mới do lao động sống tạo ra.
ĐÚNG. giá trị của hàng hóa trong CNTB = c + v + m, giá trị mới do lao động sống tạo ra =
+ m. Ta có: c + v + m > v + m nên giá trị của hàng hóa luôn lớn hơn giá trị mới do lao động
tạo ra.
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, thời gian lao động tất yếu luôn phải bằng thời
gian lao động thặng dư.
SAI. thời gian lao động tất yếu thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn thời gian lao động thặng trong
quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
Sản xuất giá trị thặng tuyệt đối sản xuất giá trị thặng tương đối đều phải làm
giảm giá trị sức lao động.
SAI. chỉ phương pháp sản xuất giá trị thặng tương đối mới làm giảm giá trị thặng tất
yếu, do đó mới làm giảm giá trị sức lao động.
Hàng hóa sức lao động tồn tại trong mọi nền sản xuất hội.
SAI. Sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi người lao động được tự do về thân thể họ không
liệu sản xuất
Trong quá trình vận động tuần hoàn, khi bản tồn tại dưới hình thức bản hàng hóa thì
thực hiện chức năng mua các yếu tố sản xuất để chuẩn bị cho quá trình sản xuất giá trị
thặng dư.
SAI. trong quá trình vận động tuần hoàn, khi bản tồn tại dưới hình thức bản hàng hóa thì
chức năng của không phải mua các yếu tố sản xuất để chuẩn bị cho quá trình sản xuất giá
trị thặng thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra trong đó đã bao hàm
một lượng giá trị thặng dư.
bản cho vay bản ngân hàng đều vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức.
SAI. bản cho vay thì vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức, còn bản ngân hàng thì vận
động theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Trong chủ nghĩa Bản độc quyền, giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất Bản Chủ
Nghĩa cộng với lợi nhuận bình quân.
SAI. giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất Bản Chủ Nghĩa cộng với lợi nhuận độc
quyền.
Sản xuất giá trị thặng tương đối giá trị thặng siêu ngạch đều dựa trên tăng
NSLĐ.
ĐÚNG. Sản xuất giá trị thặng tương đối sản xuất giá trị thặng siêu ngạch đều dựa trên
tăng Năng suất lao động. Trong đó, giá trị thặng tương đối thì tăng năng suất lao động hội,
còn giá trị thặng siêu ngạch thì tăng năng suất lao động biệt.
Tích tụ bản sự tăng lên về quy của bản biệt bằng cách sát nhập lại các b
biệt lại với nhau.
SAI. Tích tụ bản sự tăng thêm quy của bản biệt bằng cách bản hóa giá trị thặn
trong một nghiệp nào đó, kết quả trực tiếp của tích lũy bản.
Tỷ suất giá trị thặng không quan hệ tới sự phân chia ngày lao động thành TGLĐ
tất yếu TGLĐ thặng dư.
SAI. ta có: m'= x 100%, trong đó t' thời gian lao động thặng dư, t thời gian lao động tất
yếu nên tỷ suất giá trị thặng ảnh hưởng tới sự phân chia ngày lao động thành TGLĐ tất yếu
TGLĐ thặng dư.
Tuần hoàn của bản sự vận động của bản xét trong một quá trình định kỳ, đổi mới.
SAI. tuần hoàn của bản sự vận động liên tục của bản, còn sự vận động của bản x
trong một quá trình định kỳ, đổi mới thì chu chuyển.
Trong quá trình vận động tuần hoàn, bản sẽ lần lượt biến đổi hình thái theo thứ tự: TB
sản xuất, TB tiền tệ, TB hàng hóa.
SAI. bản sẽ lần lượt biến đổi hình thái theo thứ tự: TB tiền tệ, TB sản xuất, TB hàng hóa.
Khi thời gian lao động tất yếu thời gian lao động đều giảm một lượng bằng nhau thì tỷ
suất giá trị thặng không đổi ( các nhân tố khác không đổi).
SAI. khi thời gian lao động tất yếu thời gian lao động đều giảm một lượng bằng nhau thì
m'= x 100%. Do đó, t' không đổi còn t sẽ giảm nên m' sẽ tăng.
Lợi nhuận của nhà bản công nghiệp được tạo ra trong sản xuất còn lợi nhuận của nhà
bản thương nghiệp được tạo ra trong lưu thông ( trao đổi).
SAI. lợi nhuận của nhà bản công nghiệp được tạo ra trong sản xuất, còn lợi nhuận của nhà
bản thương nghiệp được tạo ra được tạo ra trong sản xuất bản công nghiệp nhường lại
cho bản thương nghiệp trong lưu thông.
Tăng NSLĐ hội sở của sản xuất giá trị thặng siêu ngạch.
SAI. sở của sản xuất giá trị thặng siêu ngạch dựa trên tăng NSLĐ biệt chứ không
phải tăng NSLĐ hội.
Trong CNTB độc quyền, chỉ sự cạnh tranh giữa các nhà TB độc quyền với các doanh
nghiệp ngoài độc quyền.
SAI. cạnh tranh giữa độc quyền với độc quyền, cạnh tranh trong nội bộ độc quyền
Trong quá trình vận động tuần hoàn, bản sẽ lần lượt biến đổi hình thái theo thứ tự :
TB sản xuất, TB hàng hóa, TB tiền tệ.
ĐÚNG. tuần hoàn vận động liên tục nên thể chọn điểm xuất phát bản sản xuất nên
bản sẽ lần lượt biến đổi hình thái theo thứ tự : TB sản xuất, TB hàng hóa, TB tiền tệ.
Thời gian chu chuyển của bản càng ngắn thì tổng giá trị thặng thu được càng nhiều.
ĐÚNG. thời gian trung chuyển ảnh hưởng tốc độc trung chuyển, tốc độ trung chuyển càng
nhanh thì tổng giá trị thặng thu được càng nhiều.
Tốc độ chu chuyển của bản tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển.
ĐÚNG. Ta công thức: n = CH / ch. Như vậy, tốc độ chu chuyển của bản tỉ lệ nghịch với
thời gian chu chuyển của bản. Muốn tăng tốc độ chu chuyển của bản phải giảm thời gian
sản xuất thời gian lưu thông của nó.
Tất cả các bộ phận của bản bất biến đều bản cố định.
SAI. bản bất biến bao gồm c = c1 + c2. Trong đó c1 bản cố định, còn c2 là bản
động. Do đó, chỉ c1 bản cố định.
bản cố định bản được cố định cả về hiện vật giá trị trong quá trình sử dụng.
SAI. bản được cố định chỉ cố định về mặt hiện vật còn giá trị của vẫn tham gia vào lưu
thông.
bản tiền tệ bản hàng hóa không thể phân chia thành bản cố định bản lưu
động.
ĐÚNG. sự phân chia bản cố định bản lưu động chỉ phân chia thành bản sản xuất.
Trong quá trình vận động tuần hoàn, khi bản tồn tại dưới hình thức bản tiền tệ thì
thực hiện chức năng sản xuất ra giá trị thặng dư.
SAI. Trong quá trình vận động tuần hoàn, khi bản tồn tại dưới hình thức tư bản tiền tệ thì
thực hiện chức năng mua các yếu tố cho quá trình sản xuất.
Tích tụ bản tập trung bản đều làm tăng tổng bản hội.
SAI. Chỉ tích tụ bản mới làm tăng tổng bản hội. Tập trung bản chỉ làm tăng bả
biệt, còn tổng bản hội không đổi.
Chi phí sản xuất TBCN những chi phí về lao động để sản xuất ra hàng hóa.
SAI. Chi phí sản xuất bản chủ nghĩa không phải do phí về lao động chi phí về b
nhà bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa.
Trong CNTB độc quyền, sự hình thành giá cả độc quyền làm cho quy luật giá trị không còn
hoạt động nữa.
SAI. quy luật giá trị vẫn hoạt động biểu hiện của quy luật giá cả độc quyền.
Khi bản tồn tại dưới hình thái bản tiền tệ, người ta thể phân chia thành bản
cố định bản lưu động.
SAI. chỉ bản sản xuất mới phân chia thành bản cố định bản lưu động.
bản sản xuất chỉ gồm bản tồn tại dưới hình thức liệu sản xuất.
SAI. bản sản xuất bao gồm cả bản cố định bản lưu động, bản lưu động gồm
c2 + v. vậy, bản sản xuất không chỉ bao gồm liệu sản xuất còn bao gồm giá trị sức
lao động.
Tất cả các bộ phận của bản bất biến đều phương thức chuyển dịch giá trị vào sản
phẩm giống nhau.
SAI. bản bất biến = c1 + c2, trong đó c1 giá trị cố định chuyển dần giá trị vào sản phẩm
còn c2 chuyển hết giá trị vào sản phẩm.
Chi phí sản xuất TBCN không phải chi phí lao động hội bỏ ra để sản xuất hàng
hóa.
ĐÚNG. chi phí sản xuất bản chủ nghĩa chi phí của bản.
Với giả định bản cố định chuyển hết giá trị vào sản phẩm trong năm thì chi phí sản xuất
bản chủ nghĩa của năm đó sẽ bằng với bản ứng trước.
ĐÚNG. bản ứng trước = c1 + c2 + v, còn k = khấu hao c1+ c2 + v, nếu bản cố định
chuyển hóa thành c1 = khấu hao.
Về mặt lượng, chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa luôn lớn hơn chi phí sản xuất TBCN.
ĐÚNG. chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa: w = c + v + m, chi phí sản xuất bản chủ
nghĩa: k = c + v nên chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa luôn lớn hơn chi phí sản xuất TBCN.
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với tỷ suất giá trị thặng tỷ lệ nghịch với cấu tạo hữu
của bản.
ĐÚNG. ta công thức: p' x 100%
Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành sự hình thành giá trị thị trường của hàng hóa.
SAI. Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành sự hình thành lợi nhuận siêu ngạch.
Trong CNTB tự do cạnh tranh, khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành thì giá trị hàng
hóa sẽ chuyển hóa thành giá cả sản xuất, do đó quy luật giá trị không còn hoạt động nữa.
SAI. quy luật giá trị vẫn hoạt động biểu hiện của quy luật đó biểu hiện quy luật giá cả
sản xuất.
Lợi nhuận của nhà bản thương nghiệp giá trị thặng được tạo ra trong lưu thông
nhờ mua rẻ, bán đắt.
SAI. lợi nhuận của bản thương nghiệp giá trị thặng được tạo ra trong bản sản xuất
được bản công nghiệp nhường lại cho bản thương nghiệp.
bản cho vay bản quyền sở hữu quyền sử dụng bản thống nhất trong một
chủ thể.
SAI. bản cho vay bản quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng bản.
Cổ phiếu trái phiếu các loại chứng khoán đều được hoàn trả vốn thu nhập của
chúng đều phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty cổ phần.
SAI. cổ phiếu không được hoàn vốn thu nhập phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công
ty cổ phần, còn trái phiếu thì được hoàn vốn nhưng không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh
của công ty cổ phần
Địa TBCN lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân tức không nguồn gốc
từ giá trị thặng dư.
SAI. Địa TBCN lợi nhuận siêu ngạch, lợi nhuận nguồn gốc từ giá trị thặng dư.
Đất đai độ màu mỡ càng cao hoặc vị trí càng thuận lợi thì địa chênh lệch càng lớn, tứ
địa do đất đai tạo ra.
SAI.
Địa thu nhập của người kinh doanh trong nông nghiệp.
SAI. Địa thu nhập của người sở hữu đất đai, còn người kinh doanh trong nông nghiệp thu
lợi nhuận bình quân.
Tất cả các nhà bản kinh doanh trong nông nghiệp đều phải nộp địa chênh lệch trừ
các nhà bản kinh doanh trên ruộng đất điều kiện sản xuất tốt nhất.
ĐÚNG. Tất cả các nhà bản kinh doanh đều phải nộp địa tuyệt đối ruộng đất đó tốt
hay xấu, còn trong nông nghiệp thì phải nộp cả địa chênh lệch địa tuyệt đối.
bản tài chính sự kết hợp giữa bản công nghiệp bản ngân hàng.
SAI. bản tài chính sự kết hợp giữa bản độc quyền công nghiệp bản độc quyền
ngân hàng.
Chủ nghĩa bản độc quyền nhà nước sự độc quyền của doanh nghiệp nhà nước.
SAI. sự kết hợp sức mạnh nhà nước sức mạnh của độc quyền nhân chứ không phải
sự độc quyền của doanh nghiệp nhà nước.

Preview text:

Câu 1: Giá trị của hàng hóa gì? Phân biệt giá trị biệt, giá trị hội của hàng hóa.
- Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
- Phân biệt giá trị cá biệt, giá trị xã hội của hàng hóa:
+ Giá trị cá biệt là số lượng, để đo lường, lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao
động để sản xuất ra hàng hóa đó. Thời gian để hao mòn sức lao động. Thời gian lao động cá biệt
ấy được xác định bởi giá trị.
+ Giá trị xã hội của hàng hóa được biểu hiện bằng tiền, đó là giá bán trên thị trường, được xã h công nhận
Tóm Lại: Giá trị biệt giá thành sản phẩm, giá trị hội giá bán trên thị trường.
Câu 2: Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa? Tại sao trong cùng một
thời gian lao động thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn. Ý nghĩa
của vấn đề này.
- Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa: + Năng suất lao động + Cường độ lao động
+ Tính chất giản đơn hay phức tạp của lao động- Trong cùng một thời gian lao động thì loa động
phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn, vì:
Lao động phức tạp thực chất là lao động giản đơn được nhân lên. Trong quá trình trao đổi hàng
hóa, mọi lao động phức tạp đều được quy về lao động đơn giản trung bình, và điều đó được quy
đổi một cách tự phát sau lưng những hoạt động sản xuất hàng hóa, hình thành những hệ số nhất
định thể hiện trên thị trường.
Câu 3: Tiền gì? Mối quan hệ giữa giá trị giá cả của hàng hóa
- Đặc trưng nền kinh tế hàng hóa dựa trên cơ sở giá trị. Giá trị là đơn vị kết tinh trong hàng hóa
xuất hiện 1 đơn vị để đo sự kết tinh ấy được gọi là tiền. Tiền chính là thước đo giá trị.
- Mối quan hệ giữa giá trị và giá cả của hàng hóa:
+ Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
+ Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá cả; Giá cả có thể lên xuống xoay quanh giá trị (Tổng giá cả = Tổng giá trị)
+ Giá cả của hàng hóa chịu ảnh hưởng của các yếu tố: giá trị của hàng hóa; giá trị của tiền; quan
hệ cung- cầu… trong đó giá trị của hàng hóa là yếu tố quyết định.
Câu 4: Nền kinh tế thị trường gì? Những đặc điểm, ưu thế, khuyết tật của Nền kinh tế
thị trường ?
- Khái niệm kinh tế thị trường: là nền kinh tế hàng hoá phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuấ
và trao đổi đều thông qua thị trường, chịu sự tác động điều tiết của các quy luật thị trường
- Đặc trưng của nền kinh tế thị trường :
+ Sự Đa Dạng Của Các Chủ thể kinh tế, với nhiều hình thức sở hữu khác nhau. Các chủ thể kin tế bình đẳng trước PL
+ Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội
+ Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường. Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động
lực thúc đẩy phát triển sản xuất. kinh doanh. Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh
doanh là lợi ích kinh tế- xã hội; Nhà nước có chức năng quản lý đối với các quan hệ kinh tế, phá
huy tính tích cực, khắc phục những hạn chế, khuyết tật của thị trường, bảo đảm sự ổn định của nền kinh tế.
+ kinh tế thị trường là nền kinh tế mở, gắn liền thị trường trong nước và quốc tế.
- Ưu Thế Của nền kinh tế thị trường
+ Luôn ta động lực mạnh mẽ cho sự sáng tạo của các chủ thể.
+ Luôn phát huy tốt nhất lợi thế, tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, lợi thế quốc gia.
+ Luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ
văn minh xã hội.- Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
+ Luôn tiềm ẩn những rủi ro, khủng hoảng.
+ Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.
+ Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội.
Câu 5: Trình bày quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản, chi phối mọi quá trình sản xuất, lưu thông của sản xuất hàng hóa
- Quy luật cạnh tranh là sự ganh đua kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất-kinh doanh với
nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ H và dịch vụ để
thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Kinh tế chính trị
1. Kinh tế chính trị Mác Lênin nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối hàng
hóa trên thị trường.
Nhận định sai. Kinh tế chính trị Mác – Lênin không chỉ nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi,
và phân phối hàng hóa trên thị trường, mà còn nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất và
trao đổi. Các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất cụ thể. Nghiên cứu
các quan hệ xã hội này bao gồm quan hệ sở hữu, quản lý, phân phối, lưu thông, tiêu dùng, và
quản lý phát triển, chứ không chỉ là nghiên cứu quá trình hàng hóa trên thị trường.
2. Mục đích của kinh tế chính trị Mác Lênin nghiên cứu các hiện tượng quá trình
kinh tế trong phương thức sản xuất bản chủ nghĩa.
Nhận định sai. Mục đích của kinh tế – chính trị Mác – Lênin là phát hiện các quy luật chi phối
quan hệ giữa con người trong sản xuất và trao đổi. Nó không phải là khoa học nghiên cứu kinh tế
hàng hóa tư bản chủ nghĩa đơn thuần.
3. Chỗ khác nhau chủ yếu giữa hàng hóa sức lao động hàng hóa thông thường giá trị.
Nhận định sai. Sự khác biệt chủ yếu giữa hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường
không chỉ là giá trị. Hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt, bao gồm yếu tố tinh thần và lịc
sử, và có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn trong khi giá trị của nó được bảo tồn.
4. Nguồn gốc của giá trị hàng hóa của giá trị thặng bản giống nhau.
Nhận định đúng. Nguồn gốc của cả giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư đều xuất phát từ hao phí
sức lao động. Giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư đều được tạo ra từ sự hao phí lao động của người sản xuất.
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Kinh tế chính trị
5. Sự ra đời của sản xuất hàng hóa một quá trình lịch sử tự nhiên.
Nhận định đúng. Sự ra đời của sản xuất hàng hóa xảy ra khi có sự phân công lao động xã hội và
tách biệt kinh tế giữa các người sản xuất. Đây là một quá trình lịch sử – tự nhiên không thể bị
thay đổi bằng ý chí chủ quan.
6. Chi phí sản xuất bản chủ nghĩa chi phí thực tế của hội để sản xuất hàng hóa
sự khác nhau về chất lượng.
Nhận định đúng. Chi phí thực tế phản ánh đầy đủ hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất
hàng hóa, trong khi chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa chỉ phản ánh hao phí tư bản đã bỏ ra,
không tạo ra giá trị hàng hóa. Về mặt lượng, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí thực tế.
7. Sự khác nhau chủ yếu giữa tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng tái sản xuất mở rộng
theo chiều sâu quy sản xuất.
Nhận định sai. Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu đều liên quan đến quy mô sản
xuất, nhưng có sự khác biệt trong phương pháp. Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng tăng quy
mô sản xuất chủ yếu bằng cách tăng thêm yếu tố đầu vào, trong khi tái sản xuất mở rộng theo
chiều sâu tăng quy mô sản xuất chủ yếu nhờ nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào.
8. Tích lũy bản tích lũy nguyên thủy của bản không khác nhau.
Nhận định sai. Tích lũy tư bản và tích lũy nguyên thủy có sự khác biệt. Tích lũy nguyên thủy
thực hiện bằng bạo lực, trong khi tích lũy tư bản chủ yếu thực hiện bằng các biện pháp kinh tế.
9. Sản xuất hàng hóa giản đơn khởi điểm ra đời của sản xuất hàng hóa bản chủ nghĩa.
Nhận định đúng. Sản xuất hàng hóa giản đơn là điểm khởi đầu của sản xuất hàng hóa tư bản chủ
nghĩa, qua đó quy luật giá trị dẫn đến sự phân hóa giữa các người sản xuất, từ đó thúc đẩy sự
hình thành của nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
10. Tăng năng suất lao động tăng cường độ lao động hoàn toàn khác nhau khi sản
xuất hàng hóa.
Nhận định đúng. Tăng năng suất lao động làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết
trong một đơn vị hàng hóa, trong khi tăng cường độ lao động làm tăng tổng số sản phẩm và
lượng giá trị của hàng hóa, nhưng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất một đơn vị hàng hóa không thay đổi.
Khám phá nội dung môn học Kinh tế Chính trị Mác – Lênin với khóa học trực tuyến của Học
viện đào tạo pháp chế ICA. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn nắm bắt các quy luật chi phối quan h
sản xuất và trao đổi, phân tích sự khác biệt giữa các loại hàng hóa và tìm hiểu sự phát triển của
sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn không phải giá trị thặng dư.
ĐÚNG. Vì lưu thông hàng hoá giản đơn được biểu hiện bằng công thức H - T -H, do đó mục
đích của lưu thông hàng hóa giản đơn không phải là giá trị thặng dư mà là giá trị sử dụng.
Trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi không ngang giá (mua rẻ, bán đắt) thì cũng
không tạo ra giá trị giá trị thặng dư.
ĐÚNG. Vì trong lưu thông, khi hàng hoá được trao đổi không ngang giá thì nó chỉ làm thay đổi
giá trị của các bên trao đổi, còn tổng số giá trị thì không thay đổi.
Hàng hóa sức lao động đặc điểm khi sử dụng tạo ra giá trị mới ngang bằng với giá
trị hàng hóa.
SAI. Vì giá trị mới do sức lao động tạo ra = v + m, còn giá trị hàng hoá = c + v + m nên giá
mới nhỏ hơn giá trị hàng hoá chứ không phải ngang bằng với giá trị hàng hoá.
bản bất biến bản khả biến vai trò khác nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư.
ĐÚNG. Vì tư bản bất biến là điều kiện của quá trình sản xuất, tư bản khả biến là nguồn gốc trực
tiếp của giá trị thặng dư.
Trong quá trình sản xuất TBCN, người lao động sẽ tạo ra giá trị hàng hóa bao gồm cả giá
trị giá trị mới.
SAI. Người lao động chỉ tạo ra giá trị mới: v + m, còn giá trị cũ là c là giá trị được chuyển dịch
ra sản phẩm chứ không phải là giá trị tạo ra sản phẩm.
Biểu hiện của tiền công giá cả hay giá trị của lao động.
ĐÚNG. Vì bản chất của tiền công là giá cả hay giá trị của sức lao động nhưng biểu hiện của tiền
công là giá cả hay giá trị của lao động.
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với tỷ suất giá trị thặng tỷ lệ thuận với cấu tạo hữu cơ của bản.
SAI. Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ lệ nghịch với cấu tạo hữu cơ của tư bản.
Cổ phiếu trái phiếu đều được hoàn vốn thu nhập của chúng đều phụ thuộc vào
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần.
SAI. Vì cổ phiếu không được hoàn vốn và thu nhập phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công
ty cổ phần, còn trái phiếu thì được hoàn vốn nhưng không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty cổ phần
Trong CNTB độc quyền, xuất khẩu bản xuất khẩu hàng hóa của các tổ chức độc
quyền ra thị trường thế giới.
SAI. Trong CNTB độc quyền, xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị tư bản chứ không phải là xuất khẩu hàng hóa.
Trong lưu thông, hàng hóa được trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không làm
thay đổi tổng số giá trị của hàng hóa.
ĐÚNG. Vì trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi giá trị không ngang giá thì tổng giá trị
của hàng hoá không đổi, còn nếu hàng hóa được trao đổi giá trị ngang giá thì tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi.
Trong CNTB, giá trị của hàng hóa luôn lớn hơn giá trị mới do lao động sống tạo ra.
ĐÚNG. Vì giá trị của hàng hóa trong CNTB = c + v + m, giá trị mới do lao động sống tạo ra =
+ m. Ta có: c + v + m > v + m nên giá trị của hàng hóa luôn lớn hơn giá trị mới do lao động tạo ra.
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, thời gian lao động tất yếu luôn phải bằng thời
gian lao động thặng dư.
SAI. Vì thời gian lao động tất yếu có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn thời gian lao động thặng dư trong
quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
Sản xuất giá trị thặng tuyệt đối sản xuất giá trị thặng tương đối đều phải làm
giảm giá trị sức lao động.
SAI. Vì chỉ có phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối mới làm giảm giá trị thặng dư tất
yếu, do đó mới làm giảm giá trị sức lao động.
Hàng hóa sức lao động tồn tại trong mọi nền sản xuất hội.
SAI. Sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi người lao động được tự do về thân thể và họ không có tư liệu sản xuất
Trong quá trình vận động tuần hoàn, khi bản tồn tại dưới hình thức bản hàng hóa thì
thực hiện chức năng mua các yếu tố sản xuất để chuẩn bị cho quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
SAI. Vì trong quá trình vận động tuần hoàn, khi tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản hàng hóa thì
chức năng của nó không phải là mua các yếu tố sản xuất để chuẩn bị cho quá trình sản xuất giá
trị thặng dư mà là thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra trong đó đã bao hàm
một lượng giá trị thặng dư.
bản cho vay bản ngân hàng đều vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức.
SAI. Vì tư bản cho vay thì vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức, còn tư bản ngân hàng thì vận
động theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Trong chủ nghĩa Bản độc quyền, giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất Bản Chủ
Nghĩa cộng với lợi nhuận bình quân.
SAI. Vì giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất Tư Bản Chủ Nghĩa cộng với lợi nhuận độc quyền.
Sản xuất giá trị thặng tương đối giá trị thặng siêu ngạch đều dựa trên tăng NSLĐ.
ĐÚNG. Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch đều dựa trên
tăng Năng suất lao động. Trong đó, giá trị thặng dư tương đối thì tăng năng suất lao động xã hội,
còn giá trị thặng dư siêu ngạch thì tăng năng suất lao động cá biệt.
Tích tụ bản sự tăng lên về quy của bản biệt bằng cách sát nhập lại các b
biệt lại với nhau.
SAI. Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặn
dư trong một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản.
Tỷ suất giá trị thặng không quan hệ tới sự phân chia ngày lao động thành TGLĐ
tất yếu TGLĐ thặng dư.
SAI. Vì ta có: m'= x 100%, trong đó t' là thời gian lao động thặng dư, t là thời gian lao động tất
yếu nên tỷ suất giá trị thặng dư có ảnh hưởng tới sự phân chia ngày lao động thành TGLĐ tất yếu và TGLĐ thặng dư.
Tuần hoàn của bản sự vận động của bản xét trong một quá trình định kỳ, đổi mới.
SAI. Vì tuần hoàn của Tư bản là sự vận động liên tục của tư bản, còn sự vận động của tư bản x
trong một quá trình định kỳ, đổi mới thì là chu chuyển.
Trong quá trình vận động tuần hoàn, bản sẽ lần lượt biến đổi hình thái theo thứ tự: TB
sản xuất, TB tiền tệ, TB hàng hóa.
SAI. Vì tư bản sẽ lần lượt biến đổi hình thái theo thứ tự: TB tiền tệ, TB sản xuất, TB hàng hóa.
Khi thời gian lao động tất yếu thời gian lao động đều giảm một lượng bằng nhau thì tỷ
suất giá trị thặng không đổi ( các nhân tố khác không đổi).
SAI. Vì khi thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động đều giảm một lượng bằng nhau thì
m'= x 100%. Do đó, t' không đổi còn t sẽ giảm nên m' sẽ tăng.
Lợi nhuận của nhà bản công nghiệp được tạo ra trong sản xuất còn lợi nhuận của nhà
bản thương nghiệp được tạo ra trong lưu thông ( trao đổi).
SAI. Vì lợi nhuận của nhà Tư bản công nghiệp được tạo ra trong sản xuất, còn lợi nhuận của nhà
tư bản thương nghiệp được tạo ra được tạo ra trong sản xuất mà tư bản công nghiệp nhường lại
cho tư bản thương nghiệp trong lưu thông.
Tăng NSLĐ hội sở của sản xuất giá trị thặng siêu ngạch.
SAI. Cơ sở của sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch là dựa trên tăng NSLĐ cá biệt chứ không phải tăng NSLĐ xã hội.
Trong CNTB độc quyền, chỉ sự cạnh tranh giữa các nhà TB độc quyền với các doanh
nghiệp ngoài độc quyền.
SAI. Vì có cạnh tranh giữa độc quyền với độc quyền, cạnh tranh trong nội bộ độc quyền
Trong quá trình vận động tuần hoàn, bản sẽ lần lượt biến đổi hình thái theo thứ tự :
TB sản xuất, TB hàng hóa, TB tiền tệ.
ĐÚNG. Vì tuần hoàn là vận động liên tục nên có thể chọn điểm xuất phát là Tư bản sản xuất nên
tư bản sẽ lần lượt biến đổi hình thái theo thứ tự là : TB sản xuất, TB hàng hóa, TB tiền tệ.
Thời gian chu chuyển của bản càng ngắn thì tổng giá trị thặng thu được càng nhiều.
ĐÚNG. Vì thời gian trung chuyển ảnh hưởng tốc độc trung chuyển, tốc độ trung chuyển càng
nhanh thì tổng giá trị thặng dư thu được càng nhiều.
Tốc độ chu chuyển của bản tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển.
ĐÚNG. Ta có công thức: n = CH / ch. Như vậy, tốc độ chu chuyển của tư bản tỉ lệ nghịch với
thời gian chu chuyển của tư bản. Muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản phải giảm thời gian
sản xuất và thời gian lưu thông của nó.
Tất cả các bộ phận của bản bất biến đều bản cố định.
SAI. Vì tư bản bất biến bao gồm c = c1 + c2. Trong đó c1 là tư bản cố định, còn c2 là tư bản
động. Do đó, chỉ có c1 là tư bản cố định.
bản cố định bản được cố định cả về hiện vật giá trị trong quá trình sử dụng.
SAI. Vì tư bản được cố định chỉ cố định về mặt hiện vật còn giá trị của nó vẫn tham gia vào lưu thông.
bản tiền tệ bản hàng hóa không thể phân chia thành bản cố định bản lưu động.
ĐÚNG. Vì sự phân chia Tư bản cố định và tư bản lưu động chỉ phân chia thành tư bản sản xuất.
Trong quá trình vận động tuần hoàn, khi bản tồn tại dưới hình thức bản tiền tệ thì
thực hiện chức năng sản xuất ra giá trị thặng dư.
SAI. Trong quá trình vận động tuần hoàn, khi tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản tiền tệ thì nó
thực hiện chức năng mua các yếu tố cho quá trình sản xuất.
Tích tụ bản tập trung bản đều làm tăng tổng bản hội.
SAI. Chỉ có tích tụ tư bản mới làm tăng tổng tư bản xã hội. Tập trung tư bản chỉ làm tăng Tư bả
cá biệt, còn tổng tư bản xã hội không đổi.
Chi phí sản xuất TBCN những chi phí về lao động để sản xuất ra hàng hóa.
SAI. Chi phí sản xuất Tư bản chủ nghĩa không phải do phí về lao động mà nó là chi phí về tư b
mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa.
Trong CNTB độc quyền, sự hình thành giá cả độc quyền làm cho quy luật giá trị không còn hoạt động nữa.
SAI. Vì quy luật giá trị vẫn hoạt động và biểu hiện của nó là quy luật giá cả độc quyền.
Khi bản tồn tại dưới hình thái bản tiền tệ, người ta thể phân chia thành bản
cố định và bản lưu động.
SAI. Vì chỉ có tư bản sản xuất mới phân chia thành Tư bản cố định và Tư bản lưu động.
bản sản xuất chỉ gồm bản tồn tại dưới hình thức liệu sản xuất.
SAI. Vì Tư bản sản xuất bao gồm cả tư bản cố định và tư bản lưu động, mà tư bản lưu động gồm
c2 + v. Vì vậy, Tư bản sản xuất không chỉ bao gồm Tư liệu sản xuất mà còn bao gồm giá trị sức lao động.
Tất cả các bộ phận của bản bất biến đều phương thức chuyển dịch giá trị vào sản
phẩm giống nhau.
SAI. Vì tư bản bất biến = c1 + c2, trong đó c1 là giá trị cố định chuyển dần giá trị vào sản phẩm
còn c2 chuyển hết giá trị vào sản phẩm.
Chi phí sản xuất TBCN không phải chi phí lao động hội bỏ ra để sản xuất hàng hóa.
ĐÚNG. Vì chi phí sản xuất Tư bản chủ nghĩa là chi phí của tư bản.
Với giả định bản cố định chuyển hết giá trị vào sản phẩm trong năm thì chi phí sản xuất
bản chủ nghĩa của năm đó sẽ bằng với bản ứng trước.
ĐÚNG. Vì tư bản ứng trước = c1 + c2 + v, còn k = khấu hao c1+ c2 + v, nếu Tư bản cố định
chuyển hóa thành c1 = khấu hao.
Về mặt lượng, chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa luôn lớn hơn chi phí sản xuất TBCN.
ĐÚNG. Vì chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa: w = c + v + m, chi phí sản xuất tư bản chủ
nghĩa: k = c + v nên chi phí thực tế để sản xuất hàng hóa luôn lớn hơn chi phí sản xuất TBCN.
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với tỷ suất giá trị thặng tỷ lệ nghịch với cấu tạo hữu cơ của tư bản.
ĐÚNG. Vì ta có công thức: p' x 100%
Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành sự hình thành giá trị thị trường của hàng hóa.
SAI. Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành là sự hình thành lợi nhuận siêu ngạch.
Trong CNTB tự do cạnh tranh, khi tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành thì giá trị hàng
hóa sẽ chuyển hóa thành giá cả sản xuất, do đó quy luật giá trị không còn hoạt động nữa.
SAI. Vì quy luật giá trị vẫn hoạt động mà biểu hiện của quy luật đó là biểu hiện quy luật giá cả sản xuất.
Lợi nhuận của nhà bản thương nghiệp giá trị thặng được tạo ra trong lưu thông
nhờ mua rẻ, bán đắt.
SAI. Vì lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là giá trị thặng dư được tạo ra trong tư bản sản xuất
và được tư bản công nghiệp nhường lại cho tư bản thương nghiệp.
bản cho vay bản quyền sở hữu quyền sử dụng bản thống nhất trong một chủ thể.
SAI. Tư bản cho vay là tư bản mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng tư bản.
Cổ phiếu trái phiếu các loại chứng khoán đều được hoàn trả vốn thu nhập của
chúng đều phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty cổ phần.
SAI. Vì cổ phiếu không được hoàn vốn và thu nhập phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công
ty cổ phần, còn trái phiếu thì được hoàn vốn nhưng không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty cổ phần
Địa TBCN lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân tức không nguồn gốc
từ giá trị thặng dư.
SAI. Vì Địa tô TBCN là lợi nhuận siêu ngạch, mà lợi nhuận có nguồn gốc từ giá trị thặng dư.
Đất đai độ màu mỡ càng cao hoặc vị trí càng thuận lợi thì địa chênh lệch càng lớn, tứ
là địa do đất đai tạo ra. SAI.
Địa thu nhập của người kinh doanh trong nông nghiệp.
SAI. Địa tô là thu nhập của người sở hữu đất đai, còn người kinh doanh trong nông nghiệp là thu lợi nhuận bình quân.
Tất cả các nhà bản kinh doanh trong nông nghiệp đều phải nộp địa chênh lệch trừ
các nhà tư bản kinh doanh trên ruộng đất điều kiện sản xuất tốt nhất.
ĐÚNG. Tất cả các nhà tư bản kinh doanh đều phải nộp địa tô tuyệt đối dù ruộng đất đó có tốt
hay xấu, còn trong nông nghiệp thì phải nộp cả địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối.
bản tài chính sự kết hợp giữa bản công nghiệp bản ngân hàng.
SAI. Vì Tư bản tài chính là sự kết hợp giữa tư bản độc quyền công nghiệp và tư bản độc quyền ngân hàng.
Chủ nghĩa bản độc quyền nhà nước sự độc quyền của doanh nghiệp nhà nước.
SAI. Vì là sự kết hợp sức mạnh nhà nước và sức mạnh của độc quyền tư nhân chứ không phải là
sự độc quyền của doanh nghiệp nhà nước.