Ô G
Môn: Văn Hiến Việt Nam
CHƯƠNG 1: Khái Luận Về Văn Hiến Việt Nam
1.1 Một số Khái niệm
- Văn hóa: Văn là vẻ đẹp, Hóa là dạy dỗ, sửa đổi phong tục.
Như vậy, Văn Hóa là giá trị để giáo hóa con người.
Theo G.S. Trần Ngọc ThêmVăn Hóa là toàn bộ sản phẩm vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn, sự tác động
giữa môi trường và con người
- Văn minh: Thiên về giá trị vật chất kĩ thuật, trình độ phát triển.
- Văn Hiến: truyền thống văn hóa lâu đời tốt đẹp của dân tộc, thiêng về
tinh thần.
- Văn Vật: Nói về các giá trị vật chất, giá trị văn hóa hữu thể ( Di tích, công trình kiến
trúc,...) Thiên về giá trị vật chất.
* Khác Nhau
Văn Hóa Văn Minh
Về Giá Trị Vật chất Tinh Thần Vật Chất Kĩ Thuật
Lịch Sử của quá khứ đồng đạiBề dày Lắt cắt
Phạm Vi Tinh thần, lịch sử của một dân
tộc ( ) Dân tộc
Dễ phổ biến, lan rộng khắp
nơi ( )Quốc tế
Nguồn Gốc nông nghiệp đô thịPhương Đông Phương Tây
- Môi Trường Tự Nhiên Và Môi Trường Nhân Tạo ( Môi Trường Văn Hóa ): Môi trường sống
con người không chỉ là môi trường tự nhiên mà còn gồm môi trường văn hóa ( Môi Trường
Nhân Tạo ) “ Văn hóa là cái phần của môi trường do con người tạo ra ”. Môi trường này
được tạo ra do con người lợi dụng tự nhiên và cải tạo tự nhiên.
- Bản Năng Văn Hóa: Con ngườicon vật đều là , đều thành phần tự nhiên bản năng
tự nhiên sản phẩm phát triển của tự nhiên con người khả ( Bản Chất ). Nhưng
năng kiềm chế bản năng văn hóa con vật thì không có khả năng kiềm chế bản, còn riêng
năng văn hóa ( Khả Năng ).
- Văn Hóa Và Xã hội: Là các mối quan hệ, nhấn mạnh vào tổ chức tập hợp cá nhân đến
hội. Suy ra, con người trong xã hội khác nhau sẽ có nền hệ thống khác nhau.
- Văn Hóa Và Cá Nhân: Con người là 1 thành viên của xã hội, vì vậy sống trong xã hội phải
hòa nhập vào xã hội ấy. Khi đó, quá trình hội nhập xã hội của cá nhân gọi là quá trình
hội hóa cá nhân.
- Giao Lưu Tiếp Biến Văn Hóa: Khi nhóm người ( cộng đồng, dân tộc...) văn hóa khác
nhau giao lưu tiếp xúc với nhau tạo nên sự biến đổi về văn hóa của 1 hay 2 nhóm. Từ đó,
sẽ phát triển văn hóa phong phú đa dạng và tiến bộ.
- Biểu Tượng Văn Hóa: Là thay thế cho cái gì đó, . kí hiệu mang một ý nghĩa cụ thể
Ví dụ Biểu Tượng Lá Phong ( Đất nước Canada), Biểu tượng Hoa Anh Đào ( Nhật Bản ), Biểu
tượng Hoa Sen ( Đất nước Việt Nam hay Ấn Độ ),...
Biểu tượng văn hóa có 4 tính chất + Tính của biểu tượng đơn giản, gần gủi
+ Tính phổ biến của việc sử dụng biểu tượng
+ Tính tương đối củ việc dung biểu tượng
+ Tính lịch sử của biểu tượng
- Phân Loại Văn Hóa: + Văn Hóa Vật Chất
+ Văn Hóa Tinh Thần
+ Văn Hóa Xã Hội
Các văn hóa vật thể, phi vật thể, di sản của Việt Nam được USESCO công nhận:
* 5 VĂN HÓA VẬT THỂ
+ Quần thể di tích Cố Đô Huế ( 1993 )
+ Phố cổ Hội An ( 1993 )
+ Thánh Địa Mỹ Sơn ( 1999 )
+ Khu Di Tích Trung Tâm Hoàng Thành Thăng Long ( 2010 )
+ Thành Nhà Hồ ( 2010 )
* 13 VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
+ Nhã Nhạc Cung Đình Huế ( 2003 )
+ Không gian Văn hóa Cồng Chiên Tây Nguyên ( 2005 )
+ Dân Ca Quan Họ: Bắc Giang và Bắc Ninh ( 2009 )
+ Ca Trù ( 2009 )
+ Hội Gióng ( 2003 )
+ Hát Xoan - Phú Thọ ( 24/11/2011 )
+ Tín Ngưỡng Thờ Cúng Hùng Vương ( 06/12/2012 )
+ Đờn Ca Tài Tử ( 05/12/2013 )
+ Dân Ca Ví, Dặm Nghệ Tĩnh ( 2014 )
+ Nghi Lễ Kéo Co ( 02/12/2015 )
+ Tín Ngưỡng Thờ Mẫu ( 11/12/2016 )
+ Hát Bài Chòi ( 07/12/2017 )
+ Hát Then của dân tộc Tày, Nùng, Thái (12/2019 )
* 2 DI SẢN THIÊN NHIÊN
+ Vịnh Hạ Long ( 1994 )
+ Phong Nha - Kẻ Bàng ( 2003 )
* 1 DI SẢN HỖN HỢP
+ Quần Thể Danh Thắng Tràng An Ninh Bình
* DI SẢN TƯ LIỆU
+ 34.555 Tấm Mộc Bản Di Sản Triều Nguyễn ( 2009 )
+ 82 Văn Bia Tiến Sĩ Văn Miếu Quốc Tử Giám ( 09/03/2010 )
+ Châu Bản Triều Nguyễn ( 14/05/2014 )
+ Mộc Bản Kinh Phật
1.2 Tiến Trình Lịch Sử Về Văn Hóa Việt Nam
- Lịch sử Văn Hóa Việt Nam trãi qua 3 lớp văn hóavà 6 giai đoạn:
+ Lớp văn hóa Bản Địa
+ Lớp giao lưu văn hóa Ấn - Hoa
+ Lớp văn hóa Giao Lưu Phương Tây
Lớp Văn Hóa Bản Địa Lớp Văn Hóa Ấn - Hoa Lớp Văn hóa giao lưu
Phương Tây
+ Giai đoạn Tiền Sử (1)
+ Giai đoạn Văn hóa Văn
Lang - Âu Lạc ( Sử )
(2)
+ Giai đoạn Chống Bắc
Thuộc (3)
+ Giai đoạn Văn hóa Đại
Việt (4)
+ Giai đoạn Văn hóa Đại
Nam (5)
+ Giai đoạn Văn hóa Hiện
đại (6)
Giai đoạn 1: Văn Hóa Việt Nam thời Tiền Sử
- Giai đoạn bao gồm: + Văn hóa văn hóa tiền sử Sơn Vĩ (1)
+ Văn hóa Hòa Bình (2)
+ Văn hóa Bắc Sơn (3)
Vùng Nông Nghiệp Đông Nam Á được các học giả Phương Tây gọi là Xứ Sở Mẫu Hệ.
Văn Hóa Sơn Vĩ (1) Văn Hóa Hòa Bình (2) Văn Hóa Bắc Sơn (3)
Giữa Mới
Săn bắn, hái lượm, gắn
liền với đá cuội.
Hang động, trang sức. Gốm, nhà cửa, định cư,
mẫu hệ.
Giai đoạn 2: Văn Hóa Việt Nam Thời Văn Lang - Âu Lạc ( Sơ Sử )
* Các văn hóa khảo cổ kim khí + Phùng Nguyên (1)
+ Đồng Đậu (2)
+ Gò Mụn (3)
Các Nền Văn Hóa Khảo Cổ Kim Khí
Phùng Nguyên (1) Đồng Đậu (2) Gò Mụn (3)
+ Đồng xuất hiện
+ Trang sức, đá quý
+ Trồng lúa phát triển
+ Đồng: vũ khí, công cụ
+ Gốm: thực dụng, mịn,
hoa văn
+ Đồng: Vũ khí
* Diện mạo + Văn Hóa Đông Sơn (1)
+ Văn Hóa Sa Huỳnh (2)
+ Văn Hóa Đồng Nai (3)
Diện mạo Văn Hóa Đông Sơn (1)
Không gian: Từ biên giới Việt Trung đến Sông Gianh Quảng Bình.
Thời gian: Từ năm 2879 TCN đến năm 179 TCN.
VĂN HÓA ĐÔNG SƠN
Văn hóa vật chất Văn hóa tinh
thần
Văn hóa nghệ
thuật
- Công cụ: Xuất hiện nhiều công cụ mới
( lưỡi cày, đặc biệt lưỡi cày bằng đồng
Cổ Loa,... ), liên quan đến sự phát triển
sớm của lúa nước ( liềm, thuổng...).
- Tỉ lệ vũ khí chiếm khoảng 2/3.
- Sản xuất: kinh tế nông nghiệp phát
triển trình độ cao.
- Các nghề thủ công ( luyện kim, gốm,
chế tạo thủy tinh, mộc, dệt vải,...) rất
phát triển.
- Ẩm thực:
+ Lương thực chủ yếu là gạo nếp
+ Sử dụng vật dụng gốm: bát, nồi...
+ Sử dụng vật dụng đồng: Chõ, thố, nồi,
chậu, mâm...
- Y phục: Nam đóng khố, nữ mặc váy
yếm.
- Nhà ở: Nhà sàn ( tre, nứa, lá,...) mái
cong theo hình thuyền.
- Đi lại: Chủ yếu thuyền, bè, mảng
(Thuyền độc mộc, ván,...)
- Tín ngưỡng
sùng bái tự
nhiên.
- Tín ngưỡng
phồn thực.
- Tục thờ cúng
tổ tiên, sùng
bái anh hùng
thủ lĩnh
biểu hiện quan
trọng của ý
thức cộng
đồng người
Đông Sơn.
- Âm nhạc: gồm
nhiều công cụ âm
nhạc khác nhau.
- Múa: hóa trang,
vũ trang.
- Lễ hội: sinh
hoạt quan trọng
của dân nông
nghiệp.
Văn Hóa Xã Hội
- Chưa phân bố gay gắt và nhà nước chưa hình thành.
- Quan hệ theo dòng họ.huyết thống
- Đơn vị gia đình nhỏ.
- Xác lập thể kết hợp mang sắc thái truyền thống riêng.“ Nhà - Làng - Nước ”
Tóm lại: Thành tựu văn hóa chủ yếu giai đoạn Văn Lang - Âu Lạc sau nghề nông
nghiệp lúa nước là nghề luyện kim đồng ( Trống Đồng Đông Sơn ).
Đồ đồng Đông Sơn và sự ảnh hưởng của nó khi được tìm thấy.
Diện mạo Văn Hóa Sa Huỳnh (2)
Không gian: Nằm dọc Miền Trung từ Đèo Ngang đến Bình Thuận.
Thời gian: Từ Thiên niên kỉ II TCN đến thế kỉ I,II SCN.
+ Là văn hóa kim khí bản địa miền Trung
+ Tổ tiên người Chăm hiện nay, cư dân vương quốc Chămpa.
+ Đồ phát triển, đạt độ tinh luyện.đồng và sắt đồ gốm và đồ trang sức
+ Giỏi đánh cá, buôn bán trên biển, hình thành cảng thị sơ khai.
+ Tục mai táng mộ bằng Chum.
Diện mạo Văn Hóa Đồng Nai (3)
Không gian: Trung du và đồng bằng Đông Nam Bộ.
Thời gian: Từ Thiên Niên Kỉ II TCN đến Thế Kỉ II SCN.
+ Đã có cư dân sống Đồng Nai, Sông Bé, Bà Rịa Vũng Tàu và vùng ngập nước ve biển.
+ Hoạt động kinh tế: Săn bắt, nghề nông và thủ công
+ Đồ đồng văn hóa Đồng Nai
+ Mang màu sắc tính ngưỡng vật linh
+ Một trong những chế phẩm thành tựu văn hóa cực kì đặc sắc cư dân Đồng Nai là
Bộ Đàn Đá ”.
Giai đoạn 3: Văn hóa Chống Bắc Thuộc
- Bao gồm 3 nền văn hóa: Văn hóa , văn hóa , văn hóa Bắc Bộ Chămpa Óc Eo.
- Ý thức đối kháng, bất khuất trước sự xâm lăng của phương Bắc, chống lại hành vi
đồng hóa.
+ Tiếp thu những nét văn hóa Phương Bắc ( công nghệ làm giấy, Nho giáo,...) và Ấn
Độ ( chữ viết, lịch, kiến trúc văn hóa, Bà La Môn Giáo, Phật Giáo...).
+ tiếp nhận không nhiều đến bằng đường xâm lăng, kẻNho giáo ( Trung Quốc )
thù áp đặc, còn được tiếp nhận nhiều vì đếnBà La Môn Giáo và Phât Giáo ( Ấn Độ )
bằng đường hòa bình, phù hợp với Việt Nam.
- Sản phẩm địa phương: Cây dó, cây trầm hương,...
- Tập quán giã gạo bằng chày tay chuyển sang lối giã gạo bằng cối đạp bằng
chân”.
- Kiến trúc “ Chùa Dâu Bắc Ninh ” ( 187-226 )
Giai đoạn 4: Thời Kì Văn Hóa Đại Việt ( 938 đến 1858 )
- Giai đoạn văn hóa Đại Việt bao gồm: Thời Lí - Trần Thời Lê.
Thời Lí - Trần Thời Lê
- Thời kì văn hóa rực rỡ.
- Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- phát triển mạnh.Phật giáo
- Nền Khoa bảng được thiết lập.
- Mở rộng lãnh thổ về phương Nam.
- Thành Tựu:
+ Chùa Một Cột ( Lý Thái Tông cho xây dựng )
+ Tháp Phổ Minh 14 tầng ( 1262 - Nam Định )
+ Văn Miếu - Quốc Tử Giám ( 1070 -1076 )
+ Múa Rối Nước ( Nghệ thuật đặc sắc )
- Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- phát triển cực thịnh.Nho Giáo
- phát triển trong dânPhật giáo
gian.
- Chính sách coi trọng nhân tài và
đào tạo quan lại qua khoa cử của
Nhà Lê rất chú trọng.
Giai đoạn 5: Thời Kì Đại Nam ( 1858 đến 1945 )
- Thời gian: Thời Chúa Nguyễn đến khi Thực dân Pháp vào nước ta ( 1858 ) cho đến
năm 1945.
- Pháp tiến hành 2 cuộc khai thác thuộc địa ( Lần 1: từ năm 1897 đến năm 1914 và
Lần 2: từ năm 1919 đến năm 1929 ) làm cho Xã Hội Việt Nam biến đổi sâu sắc.
- Thời Nhà Nguyễn, Nho Giáo Phục hưng phát triển trở được , sau đó Nho giáo
thành “ Quốc Giáo ” suy tàn rồi sau đó .
- Thiên Chúa Giáo xuất hiện ở Việt Nam
- Sự giao thương giữa các nước Phương Tây.
- Hoành thành Công Cuộc Nam Tiến lần đầu tiên nước ta sự thống nhất từ
Đông Văn đến Cà Mau.
Giai đoạn 6: Thời Kì Văn Hóa Hiện Đại ( Từ 1945 đến nay )
- Văn hóa Phương Tây tràn ngập nước ta, KH - KT du nhập phát triển, sở hạ
tầng hiện đại được bắt đầu xây dựng.
- được thành lập và phát triển ( Alexandre De Rhodes ), theo đó là sựChữ quốc ngữ
ra đời của sách, báo,...
- Sự xâm nhập văn hóa phương Tây Kitô Giáo.
- cũng được đưa vào Việt Nam.Tư tưởng Vô sản phương Tây Mac - Lenin
- Xuất hiện của Nam giới, máy nghe nhạc, máy chụp hình,...Âu Phục
- sự kết hợp giữa Văn hóa truyền thốngVăn hóa phươngÁo Dài “ Tân Thời
Tây.
- Tác phẩm tác phẩm viết kịch nổi tiếng thời Pháp tại Nhà“ Người Bệnh Tưởng
Hát Lớn ( 1911 ).
- 1911 Nho Giáo hoàn toàn biến mất.
1.3 Định vị Văn Hóa - Vùng Văn Hóa
- Vùng văn hóa: Là chỉ 1 vùng lãnh thổ, trên đó các cộng động dân những
nét tương đồng.
- Nước ta có 6 vùng văn hóa + Vùng văn hóa Tây Bắc (1)
+ Vùng văn hóa Việt Bắc (2)
+ Vùng văn hóa Bắc Bộ (3)
+ Vùng văn hóa Ven Biển Trung Bộ (4)
+ Vùng văn hóa Trường Sơn Tây Nguyên (5)
+ Vùng văn hóa Nam Bộ (6)
Vùng Văn Hóa Tây Bắc (1)
- Là vùng văn hóa nơi địa hình hiểm trở , đầy khó khăn.
- Rẻo cao người Nhì ( búi tóc đuôi ngựa ), rẻo giữa người Máng ( tục xăm
mình ) và thung lũng là người Thái và người Mường.
- Dân tộc được xem là đại diện.THái và Mường
- Về văn hóa xã hội . Chế đôngười Thái có Phìa Tạo và người Mường có Lang Đạo
này giống nhau là các tầng lớp cao bóc lột các tầng lớp thấp.
- Hệ thống tưới tiêu ( Mương - Phai - Lái - Lịn )
- Nghệ thuật:
+ Múa xòe
+ kết hợp với Chiếc khăn Piêu Dây Xà Tính
Vùng Văn Hóa Việt Bắc (2)
- Là vùng văn hóa có địa hình núi bình, đá vôi, sông hồ nhiều.
- Dân tộc được xem là đại diện ở vùng văn hóa Việt Bắc.Tày và Nùng
- Chế độ : Tầng lớp quý tộc Tày Nùng. Quằng
- Văn hóa sản xuất: ( Thái Nguyên ). Chè Búp Tân Cương
- Văn hóa vật chất: Màu Chàm.
- Văn hóa tinh thần:
+ Hát Then, Lượn, SLi.
+ Cây đàn tính hát Then làm từ quả bầu khô.
+ ( 27/03 AL ) Câu chuyện giữa Chàng Ba ( Nùng )- Nàng ÚtChợ Tình Khâu Vai
( Giáy )
+ Lễ Hội Lồng Tồng ( xuống đồng )
Vùng Văn Hóa Bắc Bộ (3)
- Là vùng văn hóa sống ở địa hình núi thấp, đồng bằng trũng.
- Dân tộc chủ yếu là người kinh
- Văn hóa tinh thần:
+ Dân ca quan họ Bắc Ninh - Bắc Giang
+ Dân ca Ví - Dặm Nghệ Tĩnh
Vùng Văn Hóa Ven Biển Trung Bộ (4)
- Là vùng văn hóa địa hình dài, hẹp, bị chia cắt giữa các địa hình thấp.
- Chủ yếu là người Chăm và người Việt
- Văn hóa vật chất:
+ Bánh xèo, Bánh căn
+ Tháp Chăm, Tháp Chàm
+ Đàn Chapi của dân tộc Raglai
- Nghề Thủ Công: Gốm Bàu Trác, Dệt Thổ Cẩm.
Vùng Văn Hóa Trường Sơn Tây Nguyên (5)
- Ở dãy Đông Trường Sơn và đất đỏ bazan.
- Cư dân có các dân tộc thuộc nhóm cổ nhất Đông Nam Á.
+ Nhóm Môn Khmer
+ Nhóm Nam Đảo
- Cư dân sống thành làng: Bana là Blay và Giarai là Buôn.
- Nhà sàn, nhà rông
- Rượu cần ( Lá Gràng )
- Cơm Lam
- Quan hệ hôn nhân gia đình và họ hàng
+ Bên cạnh quan hệ huyết thống theo phụ hệ
+ Còn tồn tại huyết thống mẫu hệ
+ ( Cưới chị, em của vợ, cưới anh em của chồng )Tập tục nối dây
- Tín ngưỡng
+ Phổ biến đền thờ các lực lượng tự nhiên gọi là : Yang ( Thần )
- tháng 3 hằng năm.Lễ Hội Đua Voi
Vùng Văn Hóa Nam Bộ (6)
- Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
- Cư dân: Việt, Khơmer, Chăm, Mạ,...
- Là vựa thóc lớn nhất nước, Đông Nam Á
- Giồng Hoa Màu
- Miền Nam: Chủ yếu là màu đen, thích ứng với môi trường phèn chua.
- Nguyên liệu nhuộm vải: trâm bầu, trâm sắn, các cây mặc nưa,...
- Thức ăn
+Canh chua cá Linh, Bông Điên Điển
+ Đuông Dừa, Mắm Bò Hóc.
+ Thốt nốt.
- Nghệ thuật
- Đờn ca tài tử (05/12/2015 ), cải lương.
- Cúng Việt Lề
- Tiếng chày trên Sóc Bombo ( ) dân tộc X-Tiêng
CHƯƠNG 3: Văn Hóa Ứng Sử Với Môi Trường Tự Nhiên
- Chức năng văn hóa ứng sử với môi trường tự nhiên chủ yếu gồm 3 văn hóa:
+ Văn hóa Ẩm Thực (1)
+ Văn hóa Trang Phục (2)
+ Văn hóa Nhà Ở (3)
+ Văn hóa Giao Thông (4)
Văn hóa ẩm thực (1) Văn hóa trang phục (2) Văn hóa nhà ở (3)
+ Chức năng giao tiếp
+ Chức năng tôn giáo
+ Chức năng y học
+ Chức năng sinh tồn
+ Chức năng thẩm mỹ
+ Chức năng xã hội
+ Chức năng cư trú
+ Chức năng kinh tế
+ Chức năng xã hội
Văn Hóa Ẩm Thực (1)
+ Thức ăn: Chủ yếu là gạo nếp, tẻ. Rau đừng đầu trong cơ cấu người Việt “ Ăn
cơm không rau như đau không thuốc ”. Ăn uống theo mùa “ Mùa hè ăn cá sông,
mua đông ăn cá bể ”. Tận dụng các cây có sẵn: lá chuối, lá dóng để góp bánh.
Nước mắm được sử dụng rộng rãi, gỗ vềnh vềnh và bời lời là 2 loại gỗ làm nước
mắm ở Phú Quốc. Thể hiện tính cộng đồng qua “ chén nước mắm ” hay “ tô
canh chung ”.
+ Thức uống: Chủ yếu là uống trà, tục uống trà thường có 4 chén quân và một
chén tống để chuyên trà. Nước để uống trà là nước mưa hay nước trên lá cây.
Trong đó có cây vối còn được sửu dụng như trà.
Ngoài ra, còn sử dụng rượu: Rượu Làng Vân, Rượu Bàu Đá, Rượu Gò Đen.
+ Tục ăn trầu: Ăn trầu giúp kích thích tiêu hóa, chống đòi bụng.
+ Hút thuốc Lào: nguyên liệu là cây Tương Tư Thảo ( Cỏ Nhớ Thương ), dụng cụ
là hút bằng điều cày, điều bát, tẩu,...
- Chức năng giao tiếp
+ Ẩm thực còn
phương tiện gắn kết mọi
người lại với nhau.
+ Ẩm thực còn
phương tiện trao đổi
giữa các nhà kinh doanh
trong việc ngoại giao.
- Chức năng tôn giáo
+ Ẩm thực còn mang giá
trị trong việc thờ cúng
cúng bái trong văn hóa
Việt Nam, tùy thuộc vào
những tôn giáo khác nhau
những nghi thực
cúng kiến trang bày đồ
cúng theo một cách khác
- Chức năng y học
+ Ẩm thựccông dụng
tốt trong việc bồi bổ sức
khỏe, góp phần trong
lĩnh vực y học.
nhau
Văn Hóa Trang Phục (2)
+ Trồng dâu nuôi tằm tạo ra sản phẩm tơ, lụa, gấm, vóc,...Người Lạc Việt 1 năm
nuôi 8 lứa tằm. Ngoài ra còn có vải tơ chuối, vải đay gai, vải bông,...
+ Đồ phần dưới của người Việt TK19 là nữ mặc váy mở, nam đóng khố. Quần là
sự du nhập của phương Tây và Trung Quốc.
- Chức năng sinh tồn
+ Xuất phát từ nhu cầu
đối phó với môi trường
tự nhiên, chống lại cái
nắng, cái lạnh.
- Chức năng làm đẹp
+ Xuất phát từ nhu cầu
muốn làm đẹp bằng trang
phục, ăn mặc đẹp đẽ.
- Chức năng xã hội
+ Ngoài ra trang phục
còn thể hiện vị trí địa vị
của con người thông
qua trang phục họ
mặc trên người
Văn Hóa Nhà Ở (3)
- Chức năng cư trú
+ Gắn liền với sông
nước: ứng phó với môi
trường tự nhiên, có nhà
sàn mái cong hình
thuyền.
+ : BộPhong cách động
khung gỗ, liên kết mạng,
dùng thước tầm đo ”.
- Chức năng xã hội
+ Là tổ ẩm của người Việt,
định cư ổn định.
+ mốiÝ thức tôn trọng
quan hệ trong gia đình.
+ Mối quan hệ cộng đồng:
Thứ nhất dương cơ, thứ
hai âm phần ”
- Chức năng kinh tế
+ “ Nhất cận thị, nhị cận
lân, tam cận giang, tứ
cận điền, ngũ cận lộ ”
+ Các loại hình nhà
như: Nhà đất, nhà tranh
vách lá, nhà thuyền, nhà
bè,...
CHƯƠNG 4: Tín Ngưỡng Phong Tục Người Việt
4.1 Tín Ngưỡng
- Gồm có 3 Tín ngưỡng chính của người Việt bao gồm:
+ Tín ngưỡng phồn thực
+ Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên
+ Tín ngưỡng sùng bái con người
Tín ngưỡng
phồn thực
Tín ngưỡng sùng
bái tự nhiên
Tín ngưỡng sùng bái con người
- Tín ngưỡng cổ
nhất của loài
người.
- Thờ sinh thực
khí hành vi
giao phối ( Trống
Đồng Đào Thịnh )
- Hội Nõ - Nường
nơi duy nhất diễn
ra vào c 12h
đêm, Bàu tế gồm
12 người: 8 xanh,
2 vàng, 1 đỏ 1
đen.
- Thờ các vị thần tự
nhiên ( Tín ngưỡng
đa thần ).
- Nữ thần chiếm ưu
thế ( Mẫu hệ )
- Bàn thờ thiên
- Thờ động vật
( Nhất điểu, nhì xà,
tam ngư, tứ tượng )
- Thờ thực vật ( Cây
lúa, mía, đa, cau,...)
- ( đạo ông bà )Thờ cúng tổ tiên
- Đám giỗ ( Lễ tiên thường, Cáo giỗ, Lễ
Chính Kỵ )
- ( Thắp hương cho ông bà )Đám cưới
-Thờ thổ công ( Thổ Công, Thổ Địa, Thổ
Kì )
- Ngày thần tàiThờ thần tài thổ địa:
( mùng 8 đến mùng 10 tháng giêng AL )
- Cai quản phúcThờ Thành Hoàng:
họa làng đó.
- : thể hiện ở cúng tổ tiên Thờ Vua Tổ
- Thờ Mẫu : ( Mẫu Thượng Thiên, Mẫu
Thượng Ngàn, Mẫu Thoải )
- Thờ Tứ Bất Tử
+ Sơn Tinh ( ứng phó với môi trường tự
nhiên )
+ ( ng phó với môiThành Gióng
trường xã hội )
+ ( Phồn vinh về vậtChử Đồng Tử
chất )
+ ( Hạnh phúc về tinhMẫu Liễu Hạnh
thần )
4.2 Phong Tục Tập Quán
- Phong tục thói quen lan rộng, ăn sâu vào đời sống hội. Gồm 3 phong tục
chính của người Việt là: Hôn nhân, Tang ma và Lễ Tết
HÔN NHÂN
- Việt có Hôn nhân cổ truyền 6 Lễ:
Lễ Nạp Thái -> Lễ Vấn Danh -> Lễ Nạp Cát -> Lễ Thỉnh Kỳ -> Lễ Nạp Tệ -> Lễ Thân
Nghinh
- Hôn nhân từ TK XX đến nay còn 3 lễ:
Lễ Chạm Ngõ -> Lễ Ăn Hỏi -> Lễ Cưới
Đặc trưng của hôn nhân người Việt:
- Quyền lợi gia tộc + Môn đăng hội đối
+ Duy trì dòng dõi, phát triển nhân lực và sức khỏe
+ Trách nhiệm làm lợi cho gia đình
- + Ổn định làng xã, chọn người cùng làngQuyền lợi làng xã
+ Nộp Cheo ( Khỏng phí cho làng )
- Nhu cầu riêng tư + Phù hợp với đôi trai và gái ( nắm đất - nắm muối )
+ Quan hệ mẹ chồng - nàng dâu
TANG MA
- Là sự giữa 2 thái cực đưa tiễn và xót thương.
- : Làng xóm cùng gia đình thể hiện Tính cộng đồng sự xót thương.
- Quá trình đưa tiễn:
+ Trước lúc mất: đặt tên hèm
+ Trước khi khâm liệm: + Lễ Mộc Dục ( Tắm rửa )
+ Lễ Phạn Hàm ( Bỏ gạo và tiền )
+ Vải đắp mặt, đồ đem theo của người mất
+ Đưa tang + Trước khi đưa tang thì cúng thần, xin phép
+ Trên đường đưa tang, rãi vàng mã
+ Đến nơi tế Thần, nhập cư
+ Sau chôn cất + Tục: Bát cơm, đôi đũa, trứng ( sớm đầu thai )
+ Mở của Mã
+ Chung thất, tốt khốc, giỗ đầu
LỄ TẾT
- Tết truyền thống ( Tết Thượng Nguyên ), tết là biến âm của từ tiết.
- Tết Trung Nguyên ( 15/07 AL ): Địa quan, Lễ Vu Lan, Cúng Cô Hồn.
- Tết Hạ Nguyên ( 15/10 AL ): Tết cơm mới, mừng lúa mới.
- Tết Đoan Ngọ ( 05/05 AL ): Tết Sâu Bọ
- Tết Trung Thu ( 15/08 AL): Đêm trăng rằm
- Tết Thanh Minh ( Đầu tháng 3 ): Tiết trời trong xanh nhất trong năm.
4.3 Lễ Hội
- Lễ: Là những nghi thức.
- Hội: Là qua đó thể hiện được những những trò chơi văn hóa dân gian “ ước vọng
của nhân dân.
- Lễ hội truyền thống xuất hiện từ thời kì Văn Lang - Âu Lạc ( Văn hóa Đông Sơn )
* Đặc trưng Văn hóa Lễ Hội Việt Nam
- Địa điểm: Đình, Chùa, Đền, Miếu...
- Xét Về Nội Dung + Lễ Hội Theo Nghề Nghiệp
+ Lễ Hội KNiệm Anh Hùng
+ Lễ Hội Tôn Giáo
Những Lễ Hội
Theo Nghề Nghiệp
Những Lễ Hội
Kỉ Niệm Anh Hùng
Những Lễ Hội
Tôn Giáo
+ Lễ Hội Tịch Điền
( 07/tháng giêng - Hà Nam
)
+ Lễ Hội Nghinh Ông
+ Giỗ Tổ Sân Khấu
( 11,12/08 AL )
+ Lễ Hội Đền Hùng
+ Lễ Hội Gióng
( 08,09/04 - Phù Đổng,
Gia Lâm, Hà Nội )
+ Lễ Vu Lan
+ Lễ Phật Đản
+ Lễ Hội Chùa Hương
Xuất Phát Từ Ước Vọng Lễ Hội
- Ước Vọng + Đốt pháo“ Cầu Mưa ”
+ Pháo đất
- Ước Vọng + Thả Diều“ Cầu Cạn ”
- Ước Vọng “ Phồn Thực ”
+ Nhúng đu
+ Ném còn
+ Cướp cầu thả lỗ
+ Bắt chạch trong chum
- Ước Vọng Rèn Luyện Sự Nhanh Nhẹn, Tháo Vác
+ Gánh Cơm
- Ước Vọng “ Chiến Đấu, Khỏe Mạnh ”
+ Kéo co
+ Ô ăn quan
- Ngoài ra còn có các lễ hội ở Việt Nam“ Đua ”
+ Đua Ngựa
+ Đua Voi vùng Tây Nguyên
+ Đua Trâu Vùng Bảy Núi
CHƯƠNG 5: Văn Hóa Tổ Chức Đời Sống Tập Thể
5.1 Tổ chức theo khu vực cư trú
- Làng -> Xóm ( Thôn ) -> Ngõ -> Nhà.
- Làng được bao bọc bởi , biệt lập bên ngoài “ lũy tre ” ( Tính tự trị ).
“ Cây tre ” được xem là biểu tượng văn hóa Việt Nam
Vật Chất Tinh Thần Kinh Tế
+ Ăn mặc áo từ tre
+ Ở nhà làm từ tre
+ Đi lại bằng bè tre
+ Y học thành phần tre
+ Nghệ thuật
+ Ca dao
+ Văn học
+ Đũa tre
+ Đồ thủ công mỹ nghệ
từ tre
5.2 Tổ chức theo huyết thống ( gia đình, gia tộc,...)
- Ở Việt Nam xem trọng hệ thống tôn ti trong gia tộc được phân biệt rất chi li tới 9
thế hệ ( được gọi là ) cửu đại
Kỵ <- Cụ <- Ông <- Cha <- -> Con -> Cháu -> Chắt -> ChútTôi
- Ở nông thôn gia đình được tổ chức theo phụ hệ.
- Vì gia tộc được coi trọng nên của từng người cũng được coi trọng.“ tôn ti ”
* Giỗ quê truyền thống ở Miền Bắc
- Mâm tiệc bao gồm: Mâm Cụ, Mâm nam giới và Mâm Nữ giới.
- Gia tộc: Tộc trưởng là người đứng đầu ( Trưởng họ )
- Mỗi gia tộc có 1 nhà thờ họ ( Từ Đường )
- Mỗi gia tộc có 1 ( Ghi lại thành phần, sự biến động,...) gia phả riêng
- Mỗi gia tộc ruộng riêng ( giao cho tộc tưởng ). Sức mạnh của gia tộc thể hiện
qua sự đùm bọc, yêu thương, hy sinh,...
5.3 Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp, sở thích
- Tổ chức theo mang tính chuyên môn Phường nghề nghiệp.
- Tổ chức theo là tổ chức nhưungx liên kết người cùng Hội sở thích.
5.4 Tổ chức theo truyền thống Nam Giới
- Dành riêng cho nam giới, dân chính cư của làng tạo nên đơn vị là “ Giáp ”
+ ( 1 đến 18 tuổi ): sinh ra phải trình giáp Ti ấu
+ Đinh tráng ( 18 đến 60 tuổi: Sinh ra phải trình giáp
+ ( 60 tuổi trở lên ): Khát cọng kính nể, miễn công việc Lên Lão
“ Sống lâu lên Lão Làng ” tính tôn ti trật tự. -> Thể hiện
+ Sau 70 tuổi gọi là người già cả, được quý trọng trong làng xã..“ Long Lão ”
5.5 Tổ chức theo đơn vị hành chính
- Xã là đơn vị hành chính thấp nhất ở nông thôn, xã thể hiện là 1 làng hay nhiều làng
hợp lại:
- + Sống 3 đờiDân chính cư
+ Có ruộng đất
- + Người nơi khác đếnDân ngụ cư
+ Sống ở ven làng
+ Làm những việc thuê mướn, gánh phân
+ Thấp hèn nhất xã
-> Điều này giúp duy trì sự ổn định làng xã.
- Dân chính cư chia làm 5 loại:
+ Chức sắc: người đỗ đạt, có phẩm hàm vua ban.
+ Chức dịnh: Giữ các chức quyền,...
+ Hạng Lão + Yến lão : trên 60 tuổi
+ Vua ban Áo Đỏ: trên 70 tuổi
+ Vua ban Mũ Ni: trên 80 tuổi
+ Đinh: Trai Đinh trong các Giáp
+ Ti ấu: hạng trẻ con
- Đình: trung tâm tín ngưỡng của xã, thờ cúng quan trọng nhất - Thành Hoàng (
công , có công , đem lại )đánh giặc lập ấp nghề nghiệp đặc thù
- Tiền giấy trước 1975 thể hiện hình ảnh 1 vị quan được cộng đồng người Sài
Gòn là Vị Thành Hoàng ( Lê Văn Duyệt )
- Đình còn là trung tâm + Hành chính
+ Tín Ngưỡng
+ Văn Hóa
- Cúng Thành Hoàng thì : Vì gà trống có mào ( Văn ) và cựa ( Võ ).cúng gà trống
- Đường làng thì được lát gạch: Gạch được có từ những nhà tổ chức hỹ sự nộp gạch
hoặc những người bị phạt nộp gạch cho làng )
- Đặc trưng văn hóa Tính cộng đồng làng + ( Sân đình, bến nước, cây đa )
+ Tính tự trị ( Lũy tre )
CHƯƠNG 6: Giao Lưu Tiếp Biến Văn Hóa Nước Ngoài
6.1 Phật Giáo và Văn hóa Việt Nam
Nguồn gốc, tư tưởng và giáo dục phật giáo
- Người sáng lập phật giáo: Thái Tử Sidharta ( 624 TCN ).
- Nội dung: học thuyết về sự giải thoát, cốt lõi là Tứ Diệu Đế.
Tứ Diệu Đế
Khổ Đế bản chất về nổi khổ- Chân lí về
Nhân Đế nguyên nhân của nổi khổ- Chân lí về
Diệt Đế cảnh giới diệt khổ- Chân lí về
Đạo Đế chỉ ra con đường diệt khổ- Chân lí
Quá trình thâm nhập và phát triển của phật giáo ở Việt Nam
- Đầu công nguyên: Phật Giáo tuyên truyền trực tiếp từ Ấn Độ vào Việt Nam bằng
đường biển -> Màu sắc Tiều Thừa Nam Tông .
- Sang TK IV - V: Từ Trung Quốc truyền vào Việt Nam
-> Đại Thừa Bắc Tông có 3 môn Phái + Thiền Tông
+ Tịnh Độ Tông
+ Mật Tông
- Lịch sử Phật Giáo có 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1
Từ đầu CN đến TK Chống Bắc Thuộc là giai đoạn hình thành
phát triển rộng khắp nơi.
Giai đoạn 2 Thời nhà Lý - Trần là giai đoạn Cực Thịnh.
Giai đoạn 3 Từ thời Hậu Lê đến cuối TK19 là giai đoạn Suy Thoái.
Giai đoạn 4 Từ đầu TK 20 đến nay là gaii đoạn Phục Hưng.
- Bức “ Dị tượng ” ở Chùa Hòe Nhai ( Hà Nội ) ở giai đoạn : Vua Lê Hy Tông phủ phục
dưới Phật để thể hiện sự xám hối.
* Thành tựu Văn hóa phật giáo thời Lý - Trần có
- An Nam Tứ Đại Khí + Chuông Quy Điền
+ Tượng Phật Chùa Quỳnh Lâm ( Quảng Ninh )
+ Vạc Phổ Minh
+ Tháp Báo Thiên
- Phật Giáo Việt Nam có 3 đặc điểm + Tính Tổng Hợp
+ Khuynh Hướng Thiên Về Nữ Tính
+ Tính Linh Hoạt
Tính Tổng Hợp Khuynh Hướng Thiên Về Nữ
- Tiếp xúc với nhiều tín ngưỡng truyền
thống dẫn đến tính tổng hợp.
Vd: Lối Kiến trúc “ Tiền Thần Hậu Phật ”
- Kết hợp chặt chẽ việc Đạo với việc Đời.
Vd: Vạn Hạnh từng cố vấn cho Vua
Lý Thái Tổ
-Sự gắn Đạo - Đời còn thể hiện ngược
lại.
- Các vị Phật xuất thân đàn ông
sang Việt Nam trở thành Phật Ông -
Phật Bà.
VD: Nhiều chùa mang tên các
( Chùa Đanh, Chùa Dâu, Chùa
Bà Đậu,...)
- Đại bộ phận phật tử tại gia là người
phụ nữ.
- Tượng Phật Thị Kính ( Quan Âm
Tống Tử )
Tính Linh Hoạt
Chức năng giáo dục Chức năng văn hóa Chức năng xã hội
- Đầu óc thiết thực,
coi trọng việc sống
phúc đức, trung thực,
đi chùa.
Vd:
+ Tu đâu cho bằng tu
nhà
Thờ cha kính mẹ mới
là chân tu.
+ xây chính bậc
phù đồ
Không bằng làm phúc
cứu cho một người.
- Vào Việt Nam đức Phật
đồng nhất với các vị thần
trong tín ngưỡng dân gian
khả năng cứu giúp người.
Vd:
+ Nghiên vai vái ngửa Phật
trời
Đương cơn hoạn nạn độ
người trầm luân.
+ Tay bưng quả nếp vô chùa
Thắp nhan lạy phật, xin bùa
cho em
- Tượng phật dân gian mang
tính chất hiền lành thường
- Cùng với mái đình, ngôi
chùa trở thành công
trình mang tính công
cộng quan trọng.
- Của chùa còn nghĩa
là “ của công ”
-> Sinh ra lồi nói: Làm
chùa, Ăn chùa,...
được gọi là “ Bụt Ốc ”
6.2 Văn hóa Chăm
Một số nét văn hóa người Chăm
- Chăm Chămpa Chàm Chiêm Thành. là viết tắt của từ , Việt hóa thành , Hán Việt là
- Ảnh hường của Ấn Độ: Bà La Môn Giáo - Kinh Veđa
+ Thần Brahma ( Sáng Tạo )
+ Thần Visnu ( Bảo Tồn )
+ Thần Siva ( Hủy Diệt )
Trong đó thần Siva được thờ nhiều nhất vì sự hủy diệt cái xấu và sinh ra cái tốt.
+ Kiêng ăn con Heo ( sự dơ bẩn ) và con Bò ( Thần Bò )
- Nguồn bản địa: Chất dương tính trong tính cách Chăm
+ Điều kiện tự nhiên: 1 bên dãy Trường Sơn, 1 bên biển sâu ( tạo ra sản vật trầm
hương, vàng )
+ Khí hậu khắc nghiệt: Người Chăm có tính cứng rắn, thượng võ và hiếu chiến.
- Văn hóa khu vực: Kế thừa ảnh hưởng văn hóa ngôn ngữ
- Gốm Bàu Trúc: Loại gốm đặc trung của người Chăm
Kiến Trúc Chăm
Độ Tinh Tế Cấu Trúc Quần Thể Chức Năng
- Về cấu trúc tháp
Chăm đẹp hơp tháp
“Khơme”, cân bằng
có nhịp điệu, sáng.
- Có 2 loại
+ Quần thể kiến trúc bộ 3: 3
tháp song song thờ 3 vị thần
tối cao.
+ Quần thể 1 tháp trung tâm
và các tháp phụ.
-Hình dáng ngọn tháp ngọn
núi và cong hình thuyền.
- Có 2 chức năng
+ Tính chất lăng mộ: thờ
vua, ngoài ra còn thờ
thần.
+ Nội thất: Tháp chật,...
Điêu Khắc và Nghệ thuật múa, âm nhạc
Điêu Khắc Nghệ thuật múa, Âm nhạc
- Tượng thần Ganesa ( con của thần
Shiva - Parvati ) tài trí, may mắn và hạnh
phúc ( Niên đại TK VII - Mỹ Sơn Quảng
Ninh )
- Thường Kèn Xaranai và trống Ghì
Nằng.
+ Múa Quạt
+ Múa Đội Nước

Preview text:

Ô Ậ Ổ G Ợ
Môn: Văn Hiến Việt Nam
CHƯƠNG 1: Khái Luận Về Văn Hiến Việt Nam
1.1 Một số Khái niệm

- Văn hóa: Văn là vẻ đẹp, Hóa là dạy dỗ, sửa đổi phong tục.
Như vậy, Văn Hóa là giá trị để giáo hóa con người.
Theo G.S. Trần Ngọc Thêm “ Văn Hóa là toàn bộ sản phẩm vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn, sự tác động
giữa môi trường và con người

- Văn minh: Thiên về giá trị vật chất kĩ thuật, trình độ phát triển.
- Văn Hiến: Là truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp của dân tộc, nó thiêng về tinh thần.
- Văn Vật: Nói về các giá trị vật chất, giá trị văn hóa hữu thể ( Di tích, công trình kiến
trúc,...) Thiên về giá trị vật chất. * Khác Nhau Văn Hóa Văn Minh Về Giá Trị
Vật chấtTinh Thần
Vật ChấtKĩ Thuật Lịch Sử
Bề dày của quá khứ
Lắt cắt đồng đại Phạm Vi
Tinh thần, lịch sử của một dân Dễ phổ biến, lan rộng khắp
tộc ( Dân tộc )
nơi ( Quốc tế ) Nguồn Gốc
Phương Đông nông nghiệp
Phương Tây đô thị
- Môi Trường Tự Nhiên Và Môi Trường Nhân Tạo ( Môi Trường Văn Hóa ): Môi trường sống
con người không chỉ là môi trường tự nhiên mà còn gồm môi trường văn hóa ( Môi Trường
Nhân Tạo ) “ Văn hóa là cái phần của môi trường do con người tạo ra ”. Môi trường này
được tạo ra do con người lợi dụng tự nhiên và cải tạo tự nhiên.
- Bản Năng Văn Hóa: Con người và con vật đều là thành phần tự nhiên, đều có bản năng
tự nhiên
và là sản phẩm phát triển của tự nhiên ( Bản Chất ). Nhưng con người có khả
năng kiềm chế bản năng văn hóa
, còn riêng con vật thì không có khả năng kiềm chế bản
năng văn hóa
( Khả Năng ).
- Văn Hóa Và Xã hội: Là các mối quan hệ, nhấn mạnh vào tổ chức tập hợp cá nhân đến xã
hội. Suy ra, con người trong xã hội khác nhau sẽ có nền hệ thống khác nhau.
- Văn Hóa Và Cá Nhân: Con người là 1 thành viên của xã hội, vì vậy sống trong xã hội phải
hòa nhập vào xã hội ấy. Khi đó, quá trình hội nhập xã hội của cá nhân gọi là quá trình xã hội hóa cá nhân.
- Giao Lưu Tiếp Biến Văn Hóa: Khi nhóm người ( cộng đồng, dân tộc...) có văn hóa khác
nhau giao lưu tiếp xúc với nhau tạo nên sự biến đổi về văn hóa của 1 hay 2 nhóm. Từ đó,
sẽ phát triển văn hóa phong phú đa dạng và tiến bộ.
- Biểu Tượng Văn Hóa: Là kí hiệu thay thế cho cái gì đó, mang một ý nghĩa cụ thể .
Ví dụ Biểu Tượng Lá Phong ( Đất nước Canada), Biểu tượng Hoa Anh Đào ( Nhật Bản ), Biểu
tượng Hoa Sen ( Đất nước Việt Nam hay Ấn Độ ),...
Biểu tượng văn hóa có 4 tính chất + Tính đơn giản, gần gủi của biểu tượng
+ Tính phổ biến của việc sử dụng biểu tượng
+ Tính tương đối củ việc dung biểu tượng
+ Tính lịch sử của biểu tượng
- Phân Loại Văn Hóa: + Văn Hóa Vật Chất + Văn Hóa Tinh Thần
+ Văn Hóa Xã Hội
Các văn hóa vật thể, phi vật thể, di sản của Việt Nam được USESCO công nhận:
* 5 VĂN HÓA VẬT THỂ
+ Quần thể di tích Cố Đô Huế ( 1993 ) + Phố cổ Hội An ( 1993 )
+ Thánh Địa Mỹ Sơn ( 1999 )
+ Khu Di Tích Trung Tâm Hoàng Thành Thăng Long ( 2010 ) + Thành Nhà Hồ ( 2010 )
* 13 VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
+ Nhã Nhạc Cung Đình Huế ( 2003 )
+ Không gian Văn hóa Cồng Chiên Tây Nguyên ( 2005 )
+ Dân Ca Quan Họ: Bắc Giang và Bắc Ninh ( 2009 ) + Ca Trù ( 2009 ) + Hội Gióng ( 2003 )
+ Hát Xoan - Phú Thọ ( 24/11/2011 )
+ Tín Ngưỡng Thờ Cúng Hùng Vương ( 06/12/2012 )
+ Đờn Ca Tài Tử ( 05/12/2013 )
+ Dân Ca Ví, Dặm Nghệ Tĩnh ( 2014 )
+ Nghi Lễ Kéo Co ( 02/12/2015 )
+ Tín Ngưỡng Thờ Mẫu ( 11/12/2016 )
+ Hát Bài Chòi ( 07/12/2017 )
+ Hát Then của dân tộc Tày, Nùng, Thái (12/2019 )
* 2 DI SẢN THIÊN NHIÊN + Vịnh Hạ Long ( 1994 )
+ Phong Nha - Kẻ Bàng ( 2003 )
* 1 DI SẢN HỖN HỢP
+ Quần Thể Danh Thắng Tràng An Ninh Bình
* DI SẢN TƯ LIỆU
+ 34.555 Tấm Mộc Bản Di Sản Triều Nguyễn ( 2009 )
+ 82 Văn Bia Tiến Sĩ Văn Miếu Quốc Tử Giám ( 09/03/2010 )
+ Châu Bản Triều Nguyễn ( 14/05/2014 ) + Mộc Bản Kinh Phật
1.2 Tiến Trình Lịch Sử Về Văn Hóa Việt Nam
- Lịch sử Văn Hóa Việt Nam trãi qua 3 lớp văn hóavà 6 giai đoạn:
+ Lớp văn hóa Bản Địa
+ Lớp giao lưu văn hóa Ấn - Hoa
+ Lớp văn hóa Giao Lưu Phương Tây
Lớp Văn Hóa Bản Địa
Lớp Văn Hóa Ấn - Hoa
Lớp Văn hóa giao lưu Phương Tây
+ Giai đoạn Tiền Sử (1)
+ Giai đoạn Chống Bắc + Giai đoạn Văn hóa Đại
Thuộc
(3) Nam (5)
+ Giai đoạn Văn hóa Văn + Giai đoạn Văn hóa Đại + Giai đoạn Văn hóa Hiện
Lang - Âu Lạc
( Sơ Sử ) Việt (4) đại (6) (2)
Giai đoạn 1: Văn Hóa Việt Nam thời Tiền Sử
- Giai đoạn văn hóa tiền sử bao gồm: + Văn hóa Sơn Vĩ (1)
+ Văn hóa Hòa Bình (2)
+ Văn hóa Bắc Sơn (3)
Vùng Nông Nghiệp Đông Nam Á được các học giả Phương Tây gọi là Xứ Sở Mẫu Hệ. Văn Hóa Sơn Vĩ (1)
Văn Hóa Hòa Bình (2)
Văn Hóa Bắc Sơn (3) Cũ Giữa Mới
Săn bắn, hái lượm, gắn Hang động, trang sức.
Gốm, nhà cửa, định cư, liền với đá cuội. mẫu hệ.
Giai đoạn 2: Văn Hóa Việt Nam Thời Văn Lang - Âu Lạc ( Sơ Sử )
* Các văn hóa khảo cổ kim khí + Phùng Nguyên (1) + Đồng Đậu (2) + Gò Mụn (3)
Các Nền Văn Hóa Khảo Cổ Kim Khí Phùng Nguyên (1) Đồng Đậu (2) Gò Mụn (3) + Đồng xuất hiện
+ Đồng: vũ khí, công cụ + Đồng: Vũ khí + Trang sức, đá quý + Gốm: thực dụng, mịn, + Trồng lúa phát triển hoa văn
* Diện mạo + Văn Hóa Đông Sơn (1)
+ Văn Hóa Sa Huỳnh (2)
+ Văn Hóa Đồng Nai (3)
Diện mạo Văn Hóa Đông Sơn (1)
Không gian: Từ biên giới Việt Trung đến Sông Gianh Quảng Bình.
Thời gian: Từ năm 2879 TCN đến năm 179 TCN. VĂN HÓA ĐÔNG SƠN Văn hóa vật chất Văn hóa tinh Văn hóa nghệ thần thuật
- Công cụ: Xuất hiện nhiều công cụ mới - Tín ngưỡng - Âm nhạc: gồm
( lưỡi cày, đặc biệt lưỡi cày bằng đồng sùng bái tự nhiều công cụ âm
Cổ Loa,... ), liên quan đến sự phát triển nhiên. nhạc khác nhau.
sớm của lúa nước ( liềm, thuổng...).
- Tỉ lệ vũ khí chiếm khoảng 2/3.
- Tín ngưỡng - Múa: hóa trang,
- Sản xuất: kinh tế nông nghiệp phát phồn thực. vũ trang. triển trình độ cao.
- Các nghề thủ công ( luyện kim, gốm, - Tục thờ cúng - Lễ hội: là sinh
chế tạo thủy tinh, mộc, dệt vải,...) rất tổ tiên, sùng hoạt quan trọng phát triển.
bái anh hùng của cư dân nông - Ẩm thực:
và thủ lĩnh là nghiệp.
+ Lương thực chủ yếu là gạo nếp biểu hiện quan
+ Sử dụng vật dụng gốm: bát, nồi... trọng của ý
+ Sử dụng vật dụng đồng: Chõ, thố, nồi, thức cộng chậu, mâm... đồng người
- Y phục: Nam đóng khố, nữ mặc váy có Đông Sơn. yếm.
- Nhà ở: Nhà sàn ( tre, nứa, lá,...) mái cong theo hình thuyền.
- Đi lại: Chủ yếu thuyền, bè, mảng
(Thuyền độc mộc, ván,...) Văn Hóa Xã Hội
- Chưa phân bố gay gắt và nhà nước chưa hình thành.
- Quan hệ huyết thống theo dòng họ. - Đơn vị gia đình nhỏ.
- Xác lập thể kết hợp “ Nhà - Làng - Nước ” mang sắc thái truyền thống riêng.
Tóm lại: Thành tựu văn hóa chủ yếu giai đoạn Văn Lang - Âu Lạc sau nghề nông
nghiệp lúa nước là nghề luyện kim đồng ( Trống Đồng Đông Sơn ).
Đồ đồng Đông Sơn và sự ảnh hưởng của nó khi được tìm thấy.
Diện mạo Văn Hóa Sa Huỳnh (2)
Không gian: Nằm dọc Miền Trung từ Đèo Ngang đến Bình Thuận.
Thời gian: Từ Thiên niên kỉ II TCN đến thế kỉ I,II SCN.
+ Là văn hóa kim khí bản địa miền Trung
+ Tổ tiên người Chăm hiện nay, cư dân vương quốc Chămpa.
+ Đồ đồng và sắt phát triển, đồ gốm và đồ trang sức đạt độ tinh luyện.
+ Giỏi đánh cá, buôn bán trên biển, hình thành cảng thị sơ khai.
+ Tục mai táng mộ bằng Chum.
Diện mạo Văn Hóa Đồng Nai (3)
Không gian: Trung du và đồng bằng Đông Nam Bộ.
Thời gian: Từ Thiên Niên Kỉ II TCN đến Thế Kỉ II SCN.
+ Đã có cư dân sống Đồng Nai, Sông Bé, Bà Rịa Vũng Tàu và vùng ngập nước ve biển.
+ Hoạt động kinh tế: Săn bắt, nghề nông và thủ công
+ Đồ đồng văn hóa Đồng Nai
+ Mang màu sắc tính ngưỡng vật linh
+ Một trong những chế phẩm thành tựu văn hóa cực kì đặc sắc cư dân Đồng Nai là “ Bộ Đàn Đá ”.
Giai đoạn 3: Văn hóa Chống Bắc Thuộc
- Bao gồm 3 nền văn hóa: Văn hóa Bắc Bộ, văn hóa Chămpa, văn hóa Óc Eo.
- Ý thức đối kháng, bất khuất trước sự xâm lăng của phương Bắc, chống lại hành vi đồng hóa.
+ Tiếp thu những nét văn hóa Phương Bắc ( công nghệ làm giấy, Nho giáo,...) và Ấn
Độ ( chữ viết, lịch, kiến trúc văn hóa, Bà La Môn Giáo, Phật Giáo...).
+ Nho giáo ( Trung Quốc ) tiếp nhận không nhiều vì đến bằng đường xâm lăng, kẻ
thù áp đặc, còn Bà La Môn Giáo và Phât Giáo ( Ấn Độ ) được tiếp nhận nhiều vì đến
bằng đường hòa bình, phù hợp với Việt Nam.
- Sản phẩm địa phương: Cây dó, cây trầm hương,...
- Tập quán giã gạo bằng chày tay chuyển sang lối “ giã gạo bằng cối đạp bằng chân”.
- Kiến trúc “ Chùa Dâu Bắc Ninh ” ( 187-226 )
Giai đoạn 4: Thời Kì Văn Hóa Đại Việt ( 938 đến 1858 )
- Giai đoạn văn hóa Đại Việt bao gồm: Thời Lí - TrầnThời Lê. Thời Lí - Trần Thời Lê
- Thời kì văn hóa rực rỡ.
- Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Nho Giáo phát triển cực thịnh.
- Phật giáo phát triển mạnh.
- Phật giáo phát triển trong dân
- Nền Khoa bảng được thiết lập. gian.
- Mở rộng lãnh thổ về phương Nam.
- Chính sách coi trọng nhân tài và - Thành Tựu:
đào tạo quan lại qua khoa cử của
+ Chùa Một Cột ( Lý Thái Tông cho xây dựng ) Nhà Lê rất chú trọng.
+ Tháp Phổ Minh 14 tầng ( 1262 - Nam Định )
+ Văn Miếu - Quốc Tử Giám ( 1070 -1076 )
+ Múa Rối Nước ( Nghệ thuật đặc sắc )
Giai đoạn 5: Thời Kì Đại Nam ( 1858 đến 1945 )
- Thời gian: Thời Chúa Nguyễn đến khi Thực dân Pháp vào nước ta ( 1858 ) cho đến năm 1945.
- Pháp tiến hành 2 cuộc khai thác thuộc địa ( Lần 1: từ năm 1897 đến năm 1914 và
Lần 2: từ năm 1919 đến năm 1929 ) làm cho Xã Hội Việt Nam biến đổi sâu sắc.
- Thời Nhà Nguyễn, Nho Giáo được Phục hưng, sau đó Nho giáo phát triển trở
thành “ Quốc Giáo ”
rồi sau đó suy tàn.
- Thiên Chúa Giáo xuất hiện ở Việt Nam
- Sự giao thương giữa các nước Phương Tây.
- Hoành thành “ Công Cuộc Nam Tiến ” lần đầu tiên nước ta có sự thống nhất từ Đông Văn đến Cà Mau.
Giai đoạn 6: Thời Kì Văn Hóa Hiện Đại ( Từ 1945 đến nay )
- Văn hóa Phương Tây tràn ngập nước ta, KH - KT du nhập và phát triển, cơ sở hạ
tầng hiện đại được bắt đầu xây dựng.
- Chữ quốc ngữ được thành lập và phát triển ( Alexandre De Rhodes ), theo đó là sự
ra đời của sách, báo,...
- Sự xâm nhập văn hóa phương Tây Kitô Giáo.
- Tư tưởng Vô sản phương Tây Mac - Lenin cũng được đưa vào Việt Nam.
- Xuất hiện Âu Phục của Nam giới, máy nghe nhạc, máy chụp hình,...
- Áo Dài “ Tân Thời ” là sự kết hợp giữa Văn hóa truyền thống và Văn hóa phương Tây.
- Tác phẩm “ Người Bệnh Tưởng ” là tác phẩm viết kịch nổi tiếng thời Pháp tại Nhà Hát Lớn ( 1911 ).
- 1911 Nho Giáo hoàn toàn biến mất.
1.3 Định vị Văn Hóa - Vùng Văn Hóa
- Vùng văn hóa: Là chỉ 1 vùng lãnh thổ, trên đó có các cộng động cư dân có những nét tương đồng.
- Nước ta có 6 vùng văn hóa + Vùng văn hóa Tây Bắc (1)
+ Vùng văn hóa Việt Bắc (2)
+ Vùng văn hóa Bắc Bộ (3)
+ Vùng văn hóa Ven Biển Trung Bộ (4)
+ Vùng văn hóa Trường Sơn Tây Nguyên (5)
+ Vùng văn hóa Nam Bộ (6)
Vùng Văn Hóa Tây Bắc (1)
- Là vùng văn hóa nơi địa hình hiểm trở , đầy khó khăn.
- Rẻo cao là người Hà Nhì ( búi tóc đuôi ngựa ), rẻo giữa là người Máng ( tục xăm
mình ) và thung lũng là người Thái và người Mường.
- Dân tộc THái và Mường được xem là đại diện.
- Về văn hóa xã hội người Thái có Phìa Tạo và người Mường có Lang Đạo. Chế đô
này giống nhau là các tầng lớp cao bóc lột các tầng lớp thấp.
- Hệ thống tưới tiêu ( Mương - Phai - Lái - Lịn ) - Nghệ thuật: + Múa xòe
+ Chiếc khăn Piêu kết hợp với Dây Xà Tính
Vùng Văn Hóa Việt Bắc (2)
- Là vùng văn hóa có địa hình núi bình, đá vôi, sông hồ nhiều.
- Dân tộc Tày và Nùng được xem là đại diện ở vùng văn hóa Việt Bắc.
- Chế độ Quằng : Tầng lớp quý tộc Tày Nùng.
- Văn hóa sản xuất: Chè Búp Tân Cương ( Thái Nguyên ).
- Văn hóa vật chất: Màu Chàm.
- Văn hóa tinh thần:
+ Hát Then, Lượn, SLi.
+ Cây đàn tính hát Then làm từ quả bầu khô.
+ Chợ Tình Khâu Vai ( 27/03 AL ) Câu chuyện giữa Chàng Ba ( Nùng )- Nàng Út ( Giáy )
+ Lễ Hội Lồng Tồng ( xuống đồng )
Vùng Văn Hóa Bắc Bộ (3)
- Là vùng văn hóa sống ở địa hình núi thấp, đồng bằng trũng.
- Dân tộc chủ yếu là người kinh
- Văn hóa tinh thần:
+ Dân ca quan họ Bắc Ninh - Bắc Giang
+ Dân ca Ví - Dặm Nghệ Tĩnh

Vùng Văn Hóa Ven Biển Trung Bộ (4)
- Là vùng văn hóa địa hình dài, hẹp, bị chia cắt giữa các địa hình thấp.
- Chủ yếu là người Chăm và người Việt
- Văn hóa vật chất: + Bánh xèo, Bánh căn + Tháp Chăm, Tháp Chàm
+ Đàn Chapi của dân tộc Raglai
- Nghề Thủ Công: Gốm Bàu Trác, Dệt Thổ Cẩm.
Vùng Văn Hóa Trường Sơn Tây Nguyên (5)
- Ở dãy Đông Trường Sơn và đất đỏ bazan.
- Cư dân có các dân tộc thuộc nhóm cổ nhất Đông Nam Á. + Nhóm Môn Khmer
+ Nhóm Nam Đảo
- Cư dân sống thành làng: Bana là Blay và Giarai là Buôn.
- Nhà sàn, nhà rông - Rượu cần ( Lá Gràng ) - Cơm Lam
- Quan hệ hôn nhân gia đình và họ hàng
+ Bên cạnh quan hệ huyết thống theo phụ hệ
+ Còn tồn tại huyết thống mẫu hệ
+ Tập tục nối dây ( Cưới chị, em của vợ, cưới anh em của chồng ) - Tín ngưỡng
+ Phổ biến đền thờ các lực lượng tự nhiên gọi là : Yang ( Thần )
- Lễ Hội Đua Voi tháng 3 hằng năm.
Vùng Văn Hóa Nam Bộ (6)
- Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
- Cư dân: Việt, Khơmer, Chăm, Mạ,...
- Là vựa thóc lớn nhất nước, Đông Nam Á - Giồng Hoa Màu
- Miền Nam: Chủ yếu là màu đen, thích ứng với môi trường phèn chua.
- Nguyên liệu nhuộm vải: trâm bầu, trâm sắn, các cây mặc nưa,... - Thức ăn
+Canh chua cá Linh, Bông Điên Điển
+ Đuông Dừa, Mắm Bò Hóc. + Thốt nốt. - Nghệ thuật
- Đờn ca tài tử (05/12/2015 ), cải lương. - Cúng Việt Lề
- Tiếng chày trên Sóc Bombo ( dân tộc X-Tiêng )
CHƯƠNG 3: Văn Hóa Ứng Sử Với Môi Trường Tự Nhiên
- Chức năng văn hóa ứng sử với môi trường tự nhiên chủ yếu gồm 3 văn hóa:
+ Văn hóa Ẩm Thực (1)
+ Văn hóa Trang Phục (2)
+ Văn hóa Nhà Ở (3)
+ Văn hóa Giao Thông (4)
Văn hóa ẩm thực (1) Văn hóa trang phục (2) Văn hóa nhà ở (3)
+ Chức năng giao tiếp
+ Chức năng sinh tồn
+ Chức năng cư trú
+ Chức năng tôn giáo
+ Chức năng thẩm mỹ
+ Chức năng kinh tế
+ Chức năng y học
+ Chức năng xã hội
+ Chức năng xã hội
Văn Hóa Ẩm Thực (1)
+ Thức ăn: Chủ yếu là gạo nếp, tẻ. Rau đừng đầu trong cơ cấu người Việt “ Ăn
cơm không rau như đau không thuốc ”. Ăn uống theo mùa “ Mùa hè ăn cá sông,
mua đông ăn cá bể ”. Tận dụng các cây có sẵn: lá chuối, lá dóng để góp bánh.
Nước mắm được sử dụng rộng rãi, gỗ vềnh vềnh và bời lời là 2 loại gỗ làm nước
mắm ở Phú Quốc. Thể hiện tính cộng đồng qua “ chén nước mắm ” hay “ tô canh chung ”.
+ Thức uống: Chủ yếu là uống trà, tục uống trà thường có 4 chén quân và một
chén tống để chuyên trà. Nước để uống trà là nước mưa hay nước trên lá cây.
Trong đó có cây vối còn được sửu dụng như trà.
Ngoài ra, còn sử dụng rượu: Rượu Làng Vân, Rượu Bàu Đá, Rượu Gò Đen.
+ Tục ăn trầu: Ăn trầu giúp kích thích tiêu hóa, chống đòi bụng.
+ Hút thuốc Lào: nguyên liệu là cây Tương Tư Thảo ( Cỏ Nhớ Thương ), dụng cụ
là hút bằng điều cày, điều bát, tẩu,...
- Chức năng giao tiếp
- Chức năng tôn giáo
- Chức năng y học
+ Ẩm thực còn là + Ẩm thực còn mang giá + Ẩm thực có công dụng
phương tiện gắn kết mọi trị trong việc thờ cúng tốt trong việc bồi bổ sức người lại với nhau.
cúng bái trong văn hóa khỏe, góp phần trong
+ Ẩm thực còn là Việt Nam, tùy thuộc vào lĩnh vực y học.
phương tiện trao đổi những tôn giáo khác nhau
giữa các nhà kinh doanh mà có những nghi thực trong việc ngoại giao. cúng kiến trang bày đồ cúng theo một cách khác nhau
Văn Hóa Trang Phục (2)
+ Trồng dâu nuôi tằm tạo ra sản phẩm tơ, lụa, gấm, vóc,...Người Lạc Việt 1 năm
nuôi 8 lứa tằm. Ngoài ra còn có vải tơ chuối, vải đay gai, vải bông,...
+ Đồ phần dưới của người Việt TK19 là nữ mặc váy mở, nam đóng khố. Quần là
sự du nhập của phương Tây và Trung Quốc.
- Chức năng sinh tồn
- Chức năng làm đẹp
- Chức năng xã hội
+ Xuất phát từ nhu cầu + Xuất phát từ nhu cầu + Ngoài ra trang phục
đối phó với môi trường muốn làm đẹp bằng trang còn thể hiện vị trí địa vị
tự nhiên, chống lại cái phục, ăn mặc đẹp đẽ. của con người thông nắng, cái lạnh. qua trang phục mà họ mặc trên người Văn Hóa Nhà Ở (3)
- Chức năng cư trú
- Chức năng xã hội
- Chức năng kinh tế
+ Gắn liền với sông + Là tổ ẩm của người Việt, + “ Nhất cận thị, nhị cận
nước: ứng phó với môi định cư ổn định.
lân, tam cận giang, tứ
trường tự nhiên, có nhà + Ý thức tôn trọng mối cận điền, ngũ cận lộ ”
sàn mái cong hình quan hệ trong gia đình. + Các loại hình nhà ở thuyền.
+ Mối quan hệ cộng đồng: như: Nhà đất, nhà tranh
+ Phong cách động: Bộ “ Thứ nhất dương cơ, thứ vách lá, nhà thuyền, nhà
khung gỗ, liên kết mạng, hai âm phần ” bè,...
dùng thước tầm đo ”.
CHƯƠNG 4: Tín Ngưỡng Phong Tục Người Việt 4.1 Tín Ngưỡng
- Gồm có 3 Tín ngưỡng chính của người Việt bao gồm:
+ Tín ngưỡng phồn thực
+ Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên
+ Tín ngưỡng sùng bái con người Tín ngưỡng Tín ngưỡng sùng
Tín ngưỡng sùng bái con người phồn thực bái tự nhiên
- Tín ngưỡng cổ - Thờ các vị thần tự - Thờ cúng tổ tiên ( đạo ông bà )
nhất của loài nhiên ( Tín ngưỡng - Đám giỗ ( Lễ tiên thường, Cáo giỗ, Lễ người. đa thần ). Chính Kỵ )
- Đám cưới ( Thắp hương cho ông bà )
- Thờ sinh thực - Nữ thần chiếm ưu
khí và hành vi thế ( Mẫu hệ )
-Thờ thổ công ( Thổ Công, Thổ Địa, Thổ
giao phối ( Trống Kì )
Đồng Đào Thịnh ) - Bàn thờ thiên
- Thờ thần tài thổ địa: Ngày thần tài
( mùng 8 đến mùng 10 tháng giêng AL )
- Hội Nõ - Nường - Thờ động vật - Thờ Thành Hoàng: Cai quản phúc
nơi duy nhất diễn ( Nhất điểu, nhì xà, họa làng đó.
ra vào lúc 12h tam ngư, tứ tượng ) đêm, Bàu tế gồm
- Thờ Vua Tổ: thể hiện ở cúng tổ tiên
12 người: 8 xanh, - Thờ thực vật ( Cây - Thờ Mẫu : 2 vàng, 1 đỏ và 1
( Mẫu Thượng Thiên, Mẫu lúa, mía, đa, cau,...)
Thượng Ngàn, Mẫu Thoải ) đen. - Thờ Tứ Bất Tử
+ Sơn Tinh ( ứng phó với môi trường tự nhiên )
+ Thành Gióng ( ứng phó với môi trường xã hội )
+ Chử Đồng Tử ( Phồn vinh về vật chất )
+ Mẫu Liễu Hạnh ( Hạnh phúc về tinh thần ) 4.2 Phong Tục Tập Quán
- Phong tục là thói quen lan rộng, ăn sâu vào đời sống xã hội. Gồm có 3 phong tục
chính của người Việt là: Hôn nhân, Tang ma và Lễ Tết HÔN NHÂN
- Hôn nhân cổ truyền Việt có 6 Lễ:
Lễ Nạp Thái -> Lễ Vấn Danh -> Lễ Nạp Cát -> Lễ Thỉnh Kỳ -> Lễ Nạp Tệ -> Lễ Thân Nghinh
- Hôn nhân từ TK XX đến nay còn 3 lễ:
Lễ Chạm Ngõ -> Lễ Ăn Hỏi -> Lễ Cưới
Đặc trưng của hôn nhân người Việt:
- Quyền lợi gia tộc + Môn đăng hội đối
+ Duy trì dòng dõi, phát triển nhân lực và sức khỏe
+ Trách nhiệm làm lợi cho gia đình
- Quyền lợi làng xã + Ổn định làng xã, chọn người cùng làng
+ Nộp Cheo ( Khỏng phí cho làng )
- Nhu cầu riêng tư + Phù hợp với đôi trai và gái ( nắm đất - nắm muối )
+ Quan hệ mẹ chồng - nàng dâu TANG MA
- Là sự giữa 2 thái cực đưa tiễn và xót thương.
- Tính cộng đồng: Làng xóm cùng gia đình thể hiện sự xót thương. - Quá trình đưa tiễn:
+ Trước lúc mất: đặt tên hèm
+ Trước khi khâm liệm: + Lễ Mộc Dục ( Tắm rửa )
+ Lễ Phạn Hàm ( Bỏ gạo và tiền )
+ Vải đắp mặt, đồ đem theo của người mất
+ Đưa tang + Trước khi đưa tang thì cúng thần, xin phép
+ Trên đường đưa tang, rãi vàng mã
+ Đến nơi tế Thần, nhập cư
+ Sau chôn cất + Tục: Bát cơm, đôi đũa, trứng ( sớm đầu thai ) + Mở của Mã
+ Chung thất, tốt khốc, giỗ đầu LỄ TẾT
- Tết truyền thống ( Tết Thượng Nguyên ), tết là biến âm của từ tiết.
- Tết Trung Nguyên ( 15/07 AL ): Địa quan, Lễ Vu Lan, Cúng Cô Hồn.
- Tết Hạ Nguyên ( 15/10 AL ): Tết cơm mới, mừng lúa mới.
- Tết Đoan Ngọ ( 05/05 AL ): Tết Sâu Bọ
- Tết Trung Thu ( 15/08 AL): Đêm trăng rằm
- Tết Thanh Minh ( Đầu tháng 3 ): Tiết trời trong xanh nhất trong năm. 4.3 Lễ Hội
- Lễ: Là những nghi thức.
- Hội: Là những trò chơi văn hóa dân gian qua đó thể hiện được những “ ước vọng ” của nhân dân.
- Lễ hội truyền thống xuất hiện từ thời kì Văn Lang - Âu Lạc ( Văn hóa Đông Sơn )
* Đặc trưng Văn hóa Lễ Hội Việt Nam
- Địa điểm: Đình, Chùa, Đền, Miếu...
- Xét Về Nội Dung + Lễ Hội Theo Nghề Nghiệp
+ Lễ Hội Kỉ Niệm Anh Hùng
+ Lễ Hội Tôn Giáo Những Lễ Hội Những Lễ Hội Những Lễ Hội Theo Nghề Nghiệp Kỉ Niệm Anh Hùng Tôn Giáo + Lễ Hội Tịch Điền + Lễ Hội Đền Hùng + Lễ Vu Lan ( 07/tháng giêng - Hà Nam ) + Lễ Hội Gióng + Lễ Phật Đản ( 08,09/04 - Phù Đổng, + Lễ Hội Nghinh Ông Gia Lâm, Hà Nội ) + Lễ Hội Chùa Hương + Giỗ Tổ Sân Khấu ( 11,12/08 AL )
Xuất Phát Từ Ước Vọng Lễ Hội
- Ước Vọng “ Cầu Mưa ” + Đốt pháo + Pháo đất
- Ước Vọng “ Cầu Cạn ” + Thả Diều + Nhúng đu
- Ước Vọng “ Phồn Thực ” + Ném còn + Cướp cầu thả lỗ + Bắt chạch trong chum
- Ước Vọng “ Rèn Luyện Sự Nhanh Nhẹn, Tháo Vác + Gánh Cơm + Kéo co
- Ước Vọng “ Chiến Đấu, Khỏe Mạnh ” + Ô ăn quan
- Ngoài ra còn có các lễ hội “ Đua ” ở Việt Nam + Đua Ngựa + Đua Voi vùng Tây Nguyên + Đua Trâu Vùng Bảy Núi
CHƯƠNG 5: Văn Hóa Tổ Chức Đời Sống Tập Thể
5.1 Tổ chức theo khu vực cư trú
- Làng -> Xóm ( Thôn ) -> Ngõ -> Nhà.
- Làng được bao bọc bởi “ lũy tre ”, biệt lập bên ngoài ( Tính tự trị ).
“ Cây tre ” được xem là biểu tượng văn hóa Việt Nam Vật Chất Tinh Thần Kinh Tế + Ăn mặc áo từ tre + Nghệ thuật + Đũa tre + Ở nhà làm từ tre + Ca dao
+ Đồ thủ công mỹ nghệ + Đi lại bằng bè tre + Văn học từ tre + Y học thành phần tre
5.2 Tổ chức theo huyết thống ( gia đình, gia tộc,...)
- Ở Việt Nam xem trọng hệ thống tôn ti trong gia tộc được phân biệt rất chi li tới 9
thế hệ ( được gọi là cửu đại )
Kỵ <- Cụ <- Ông <- Cha <- Tôi -> Con -> Cháu -> Chắt -> Chút
- Ở nông thôn gia đình được tổ chức theo phụ hệ.
- Vì gia tộc được coi trọng nên “ tôn ti ” của từng người cũng được coi trọng.
* Giỗ quê truyền thống ở Miền Bắc
- Mâm tiệc bao gồm: Mâm Cụ, Mâm nam giới và Mâm Nữ giới.
- Gia tộc: Tộc trưởng là người đứng đầu ( Trưởng họ )
- Mỗi gia tộc có 1 nhà thờ họ ( Từ Đường )
- Mỗi gia tộc có 1 gia phả riêng ( Ghi lại thành phần, sự biến động,...)
- Mỗi gia tộc có ruộng riêng ( giao cho tộc tưởng ). Sức mạnh của gia tộc thể hiện
qua sự đùm bọc, yêu thương, hy sinh,...
5.3 Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp, sở thích
- Tổ chức theo Phường mang tính chuyên môn nghề nghiệp.
- Tổ chức theo Hội là tổ chức nhưungx liên kết người cùng sở thích.
5.4 Tổ chức theo truyền thống Nam Giới
- Dành riêng cho nam giới, dân chính cư của làng tạo nên đơn vị là “ Giáp ”
+ Ti ấu ( 1 đến 18 tuổi ): sinh ra phải trình giáp
+ Đinh tráng ( 18 đến 60 tuổi: Sinh ra phải trình giáp
+ Lên Lão ( 60 tuổi trở lên ): Khát cọng kính nể, miễn công việc
“ Sống lâu lên Lão Làng ” -> Thể hiện tính tôn ti trật tự.
+ Sau 70 tuổi gọi là “ Long Lão ” người già cả, được quý trọng trong làng xã..
5.5 Tổ chức theo đơn vị hành chính
- Xã là đơn vị hành chính thấp nhất ở nông thôn, xã thể hiện là 1 làng hay nhiều làng hợp lại:
- Dân chính cư + Sống 3 đời + Có ruộng đất
- Dân ngụ cư + Người nơi khác đến + Sống ở ven làng
+ Làm những việc thuê mướn, gánh phân + Thấp hèn nhất xã
-> Điều này giúp duy trì sự ổn định làng xã.
- Dân chính cư chia làm 5 loại:
+ Chức sắc: người đỗ đạt, có phẩm hàm vua ban.
+ Chức dịnh: Giữ các chức quyền,...
+ Hạng Lão + Yến lão : trên 60 tuổi
+ Vua ban Áo Đỏ: trên 70 tuổi
+ Vua ban Mũ Ni: trên 80 tuổi
+ Đinh: Trai Đinh trong các Giáp
+ Ti ấu: hạng trẻ con
- Đình: trung tâm tín ngưỡng của xã, thờ cúng quan trọng nhất - Thành Hoàng ( Có
công đánh giặc, có công lập ấp, đem lại nghề nghiệp đặc thù )
- Tiền giấy trước 1975 thể hiện hình ảnh 1 vị quan mà được cộng đồng người Sài
Gòn là Vị Thành Hoàng ( Lê Văn Duyệt )
- Đình còn là trung tâm + Hành chính + Tín Ngưỡng + Văn Hóa
- Cúng Thành Hoàng thì cúng gà trống: Vì gà trống có mào ( Văn ) và cựa ( Võ ).
- Đường làng thì được lát gạch: Gạch được có từ những nhà tổ chức hỹ sự nộp gạch
hoặc những người bị phạt nộp gạch cho làng )
- Đặc trưng văn hóa làng + Tính cộng đồng ( Sân đình, bến nước, cây đa )
+ Tính tự trị ( Lũy tre )
CHƯƠNG 6: Giao Lưu Tiếp Biến Văn Hóa Nước Ngoài
6.1 Phật Giáo và Văn hóa Việt Nam
Nguồn gốc, tư tưởng và giáo dục phật giáo
- Người sáng lập phật giáo: Thái Tử Sidharta ( 624 TCN ).
- Nội dung: học thuyết về sự giải thoát, cốt lõi là Tứ Diệu Đế. Tứ Diệu Đế Khổ Đế
- Chân lí về bản chất về nổi khổ Nhân Đế
- Chân lí về nguyên nhân của nổi khổ Diệt Đế
- Chân lí về cảnh giới diệt khổ Đạo Đế
- Chân lí chỉ ra con đường diệt khổ
Quá trình thâm nhập và phát triển của phật giáo ở Việt Nam
- Đầu công nguyên: Phật Giáo tuyên truyền trực tiếp từ Ấn Độ vào Việt Nam bằng
đường biển -> Màu sắc Tiều Thừa Nam Tông .
- Sang TK IV - V: Từ Trung Quốc truyền vào Việt Nam
-> Đại Thừa Bắc Tông có 3 môn Phái + Thiền Tông + Tịnh Độ Tông + Mật Tông
- Lịch sử Phật Giáo có 4 giai đoạn:
Từ đầu CN đến TK Chống Bắc Thuộc là giai đoạn hình thành và Giai đoạn 1
phát triển rộng khắp nơi. Giai đoạn 2
Thời nhà Lý - Trần là giai đoạn Cực Thịnh. Giai đoạn 3
Từ thời Hậu Lê đến cuối TK19 là giai đoạn Suy Thoái. Giai đoạn 4
Từ đầu TK 20 đến nay là gaii đoạn Phục Hưng.
- Bức “ Dị tượng ” ở Chùa Hòe Nhai ( Hà Nội ) ở giai đoạn : Vua Lê Hy Tông phủ phục
dưới Phật để thể hiện sự xám hối.
* Thành tựu Văn hóa phật giáo thời Lý - Trần có
- An Nam Tứ Đại Khí + Chuông Quy Điền
+ Tượng Phật Chùa Quỳnh Lâm ( Quảng Ninh ) + Vạc Phổ Minh + Tháp Báo Thiên
- Phật Giáo Việt Nam có 3 đặc điểm + Tính Tổng Hợp
+ Khuynh Hướng Thiên Về Nữ Tính + Tính Linh Hoạt Tính Tổng Hợp
Khuynh Hướng Thiên Về Nữ
- Tiếp xúc với nhiều tín ngưỡng truyền - Các vị Phật xuất thân là đàn ông
thống dẫn đến tính tổng hợp.
sang Việt Nam trở thành Phật Ông -
Vd: Lối Kiến trúc “ Tiền Thần Hậu Phật ” Phật Bà.
VD: Nhiều chùa mang tên các bà
- Kết hợp chặt chẽ việc Đạo với việc Đời.
( Chùa Bà Đanh, Chùa Bà Dâu, Chùa
Vd: Sư Vạn Hạnh từng là cố vấn cho Vua Bà Đậu,...) Lý Thái Tổ
- Đại bộ phận phật tử tại gia là người
-Sự gắn bó Đạo - Đời còn thể hiện ngược phụ nữ. lại.
- Tượng Phật Thị Kính ( Quan Âm Tống Tử ) Tính Linh Hoạt
Chức năng giáo dục
Chức năng văn hóa
Chức năng xã hội
- Đầu óc thiết thực, - Vào Việt Nam đức Phật - Cùng với mái đình, ngôi
coi trọng việc sống đồng nhất với các vị thần chùa trở thành công
phúc đức, trung thực, trong tín ngưỡng dân gian
trình mang tính công đi chùa.
khả năng cứu giúp người.
cộng quan trọng. Vd: Vd: - Của chùa còn có nghĩa
+ Tu đâu cho bằng tu + Nghiên vai vái ngửa Phật là “ của công ” nhà trời -> Sinh ra lồi nói: Làm
Thờ cha kính mẹ mới Đương cơn hoạn nạn độ chùa, Ăn chùa,... là chân tu. người trầm luân.
+ Dù xây chính bậc + Tay bưng quả nếp vô chùa phù đồ
Thắp nhan lạy phật, xin bùa
Không bằng làm phúc cho em cứu cho một người.
- Tượng phật dân gian mang
tính chất hiền lành thường
được gọi là “ Bụt Ốc ” 6.2 Văn hóa Chăm
Một số nét văn hóa người Chăm
- Chăm
là viết tắt của từ Chămpa, Việt hóa thành Chàm , Hán Việt là Chiêm Thành.
- Ảnh hường của Ấn Độ
: Bà La Môn Giáo - Kinh Veđa
+ Thần Brahma ( Sáng Tạo ) + Thần Visnu ( Bảo Tồn ) + Thần Siva ( Hủy Diệt )
Trong đó thần Siva được thờ nhiều nhất vì sự hủy diệt cái xấu và sinh ra cái tốt.
+ Kiêng ăn con Heo ( sự dơ bẩn ) và con Bò ( Thần Bò )
- Nguồn bản địa: Chất dương tính trong tính cách Chăm
+ Điều kiện tự nhiên: 1 bên dãy Trường Sơn, 1 bên biển sâu ( tạo ra sản vật trầm hương, vàng )
+ Khí hậu khắc nghiệt: Người Chăm có tính cứng rắn, thượng võ và hiếu chiến.
- Văn hóa khu vực: Kế thừa ảnh hưởng văn hóa ngôn ngữ
- Gốm Bàu Trúc: Loại gốm đặc trung của người Chăm Kiến Trúc Chăm Độ Tinh Tế
Cấu Trúc Quần Thể Chức Năng
- Về cấu trúc tháp - Có 2 loại - Có 2 chức năng
Chăm đẹp hơp tháp + Quần thể kiến trúc bộ 3: 3 + Tính chất lăng mộ: thờ
“Khơme”, cân bằng tháp song song thờ 3 vị thần vua, ngoài ra còn thờ có nhịp điệu, sáng. tối cao. thần.
+ Quần thể 1 tháp trung tâm + Nội thất: Tháp chật,... và các tháp phụ.
-Hình dáng ngọn tháp ngọn núi và cong hình thuyền.
Điêu Khắc và Nghệ thuật múa, âm nhạc Điêu Khắc
Nghệ thuật múa, Âm nhạc
- Tượng thần Ganesa ( con của thần - Thường có Kèn Xaranai và trống Ghì
Shiva - Parvati ) tài trí, may mắn và hạnh Nằng.
phúc ( Niên đại TK VII - Mỹ Sơn Quảng Ninh ) + Múa Quạt + Múa Đội Nước