



















Preview text:
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
GIẢI ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH NHÓM NGÀNH 1
CHƯƠNG II: MA TRẬN - ĐỊNH THỨC - HỆ PHƯƠNG TRÌNH 1 −3 2 2 1 1 −1 1 2 Câu 1.
Cho các ma trận: A = 2 1
−1 , B = −2 3 0 ,C = . 2 4 −2 0 3 −2 1 2 4
Trong các phép toán sau: BCT , A + BC, AT B −C, A(BC), (A + 3B).CT phép toán nào thực hiện được.
Nếu thực hiện được cho biết kết quả. [Hướng dẫn giải]
Chỉ có 2 phép toán có thể thực hiện được, đó là: 2 1 1 −1 2 1 6 BCT = −2 3 0 . 1 4 = 5 8 1 2 4 2 −2 9 2 7 0 5 −1 2 3 4 (
A + 3B).CT = −4 10 −1 . 1 4 = 12 34 3 9 10 2 −2 26 22 1 3 −1 0
Câu 2. Cho A = , B =
và E là ma trận đơn vị cấp 2 −1 2 1 1 a) Tính F = A2 − 3A
b) Tìm ma trận X thỏa mãn (A2 + 5E)X = BT (3A − A2) [Hướng dẫn giải] −2 9 1 3 −5 0 a) F = A2 − 3A = − 3 = = −5E −3 1 −1 2 0 −5 b) Ta có: (A2 + 5E)X = BT (3A − A2) ⇔ (A2 + 5E)X = BT .5E 3 9 −1 1 ⇔ X = 5 −3 6 0 1
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 1
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập 3a + 9c = −5 2 1 a b − − 3b + 9d = 5 Đặt X = ⇔ ⇒ 3 3 X = 1 2 c d − 3a + 6c = 0 − 3 3 −3b + 6d = 5 1 −2 3 Câu 3.
Cho ma trận A = 2 −4 1 và đa thức f(x) = 3x2 − 2x + 5. Tính f(A) 3 −5 3 [Hướng dẫn giải] Ta có: 1 −2 3 A = 2 −4 1 3 −5 3 ⇒ f(A) = 3A2 − 2A + 5 1 −2 3 1 −2 3 1 −2 3 = 3 2
−4 1 2 −4 1 − 2 2 −4 1 + 5 3 −5 3 3 −5 3 3 −5 3 6 −9 10 1 −2 3 1 0 0 = 3 −3 7
5 − 2 2 −4 1 + 5 0 1 0 2 −1 13 3 −5 3 0 0 1 21 −23 24 = −13 34 13 0 7 38
Câu 4. Tính An với a 1 0 cos a − sin a a) A = b) A = 0 a 1 sin a cos a 0 0 a [Hướng dẫn giải]
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 2
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập a) Ta có: cos a − sin a cos 2a − sin 2a A = ⇒ A2 = sin a cos a sin 2a cos 2a cos na − sin na
Ta chứng minh quy nạp An = (1) sin na cos na
• Với n = 1 ⇒ Biểu thức (1) đúng
• Giả sử (1) đúng với n, ta chứng minh (1) đúng với n + 1 Xét cos na − sin na cos a − sin a An+1 = AnA = sin na cos na sin a cos a cos (n + 1)a − sin (n + 1)a = sin (n + 1)a cos (n + 1)a ⇒ (1) đúng ∀n ∈ ∗ N cos na − sin na Vậy An = sin na cos na b) Cách 1: a 1 0 a2 2a 1 Ta có: A = 0 a 1 ⇒ A2 = 0 a2 2a 0 0 a 0 0 a2 a3 3a2 3a ⇒ A3 = A2A = 0 a3 3a2 0 0 a3 an nan−1 n(n − 1) an−2 2 Ta chứng minh quy nạp: An = ∗ 0 an nan−1 (2) với n ∈ N 0 0 an
• Nhận thấy biểu thức (2) đúng với n = 1
• Giả sử biểu thức (2) đúng đến n, ta chứng minh (1) đúng với n + 1
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 3
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập Thật vậy, an nan−1 n(n − 1) an−2 a 1 0 2 An+1 = AnA = 0 an nan−1 0 a 1 0 0 an 0 0 a (n + 1)n an+1 (n + 1)an an−1 2 = 0 an+1
(n + 1)an thỏa mãn biểu thức (2) 0 0 an+1
⇒ Giả thiết quy nạp là đúng an nan−1 n(n − 1) an−2 2 Vậy An = 0 an nan−1 0 0 an Cách 2: Ta có: a 1 0 A = 0 a 1 0 0 a a 0 0 0 1 0 = 0 a 0 + 0 0 1 0 0 a 0 0 0 1 0 0 0 1 0 = a 0 1 0 + 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 =
aI + B với I = 0 1 0 , B = 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 Ta có:
In = 1, B2 = 0 0 0 , B3 = 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Do đó Bn = 0 ∀n ≥ 3 và In = 1 ∀n ≥ 0
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 4
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập Ta có: A = aI + B ⇒ An = (aI + B)n = CknBk(aI)n−k
= C0n(aI)n +C1nB(aI)n−1 +C2nB2(aI)n−2 n(n − 1) = an + nan−1B + B2an−2 2 0 1 0 0 0 1 n(n − 1) = an + nan−1 0 0 1 + an−2 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 an nan−1 n(n − 1) an−2 2 = 0 an nan−1 0 0 an
Câu 5. Tìm tất cả các ma trận vuông cấp 2 thỏa mãn: 0 0 1 0 a) X 2 = b) X 2 = 0 0 0 1 [Hướng dẫn giải] 0 0 a) X 2 = 0 0 a b a2 + bc ab + bd Đặt X = , a, b, c, d ∈ R ⇒ X2 = c d ac + cd cb + d2 a2 + bc = 0 a = b = c = d = 0 0 0 a2 ab + bd = 0 X 2 = ⇔ ⇔ c = − b 0 0 ac + d c = 0 d = −a cb + d2 = 0
a, b ∈ R tùy ý và b ̸= 0 0 0 0 0
Vậy ma trận cần tìm có dạng X = a b
, a, b ∈ R tùy ý và b ̸= 0 a2 − −a b
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 5
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập 1 0 b) X 2 = 0 1 Tương tự câu a) ta có: (a = d = 1 b = c = 0 a2 + bc = 1 ( a = d = −1 1 0 ab + bd = 0 X 2 = ⇔ ⇔ b = c = 0 0 1 ac + d c = 0 1 − a2 c = cb + d2 = 1 b d = −a
a, b ∈ R tùy ý và b ̸= 0 ±I2
Vậy ma trận cần tìm có dạng X = a b
, a, b ∈ R tùy ý và b ̸= 0 1 − a2 −a b Câu 6. a b
a) Chứng minh rằng ma trận A =
thỏa mãn phương trình: x2 − (a + d )x + ad − bc = 0. c d
b) Chứng minh với A là ma trận vuông cấp 2 thì Ak = O (k > 2) ⇔ A2 = O. [Hướng dẫn giải] a b
a) Chứng minh rằng ma trận A =
thỏa mãn phương trình: x2 − (a + d )x + ad − bc = 0. c d Ta có:
A2 − (a + d)A + (ad − bc)I2 a2 + bc ab + bd a b 1 0 = − (a + d) + (ad − bc) ac + cd cb + d2 c d 0 1 a2 + bc ab + bd a2 + ad ab + bd ad − bc 0 = − + ac + cd cb + d2 ac + cd ad + d2 0 ad − bc = O
Vậy A thỏa mãn phương trình đã cho.
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 6
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
b) Chứng minh với A là ma trận vuông cấp 2 thì Ak = O (k > 2) ⇔ A2 = O. • (⇐) A2 = O ⇒ Ak = O ∀k > 2. • (⇒)
Nhận xét |A| = ad − bc và |Ak| = |A|k, từ giả thiết Ak = O (k > 2) và ý a) ta được:
A2 − (a + d)A + |A|I2 = O ⇒ A2 − (a + d)A + 0 · I2 = O ⇒ A2 − (a + d)A = O a + d = 0 ⇒ A2 = O ⇒
a + d ̸= 0 ⇒ Ak−2 A2 − (a + d) A = O ⇒ Ak − (a + d)Ak−1 = O ⇒ Ak−1 = O a + d = 0 ⇒ A2 = O (đpcm) ⇒
a + d ̸= 0 ⇒ Ak−1 = O, trường hợp này ta chứng minh quy nạp để dẫn tới A2 = O
Vậy ta có điều phải chứng minh.
Câu 7. Không khai triển định thức mà dùng các tính chất của định thức để chứng minh: a1 + b1x a1 − b1x c1 a1 b1 c1 a) a = −2x 2 + b2x a2 − b2x c2 a2 b2 c2 a a 3 + b3x a3 − b3x c3 3 b3 c3 1 a bc 1 a a2 b) 1 b ac = 1 b b2 1 c ab 1 c c2 [Hướng dẫn giải] a) a1 + b1x a1 − b1x c1 a1 a1 − b1x c1 b1x a1 − b1x c1 a = + 2 + b2x a2 − b2x c2 a2 a2 − b2x c2 b2x a2 − b2x c2 a a b 3 + b3x a3 − b3x c3 3 a3 − b3x c3 3x a3 − b3x c3 a1 a1 c1 a1
−b1x c1 b1x a1 c1 b1x −b1x c1 = a + + + 2 a2 c2 a2
−b2x c2 b2x a2 c2 b2x −b2x c2 a a b b 3
a3 c3 3 −b3x c3 3x a3 c3 3x −b3x c3 a1 −b1x c1 a1 b1x c1 a1 b1 c1 = 0 + a − + 0 = −2x 2 −b2x c2 a2 b2x c2 a2 b2 c2 a a a 3 −b3x c3 3 b3x c3 3 b3 c3
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 7
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập 1 a bc b) Từ 1 b
ac ta nhân cột 2 với (a + b + c) cộng vào cột 3 được: 1 c ab 1 a bc 1 a a2 + ab + bc + ca 1 a a2 1 a ab + bc + ca 1 a a2 1 b
ac = 1 b b2 + ab + bc + ca = 1 b b2 + 1 b ab + bc + ca = 1 b b2 1 c ab 1 c c2 + ab + bc + ca 1 c c2 1 c ab + bc + ca 1 c c2
Đẳng thức được chứng minh.
Câu 8. Tính các định thức sau: 1 3 5 −1 a + b ab a2 + b2 2 −1 −1 4 a) A = b) B = b + c bc b2 + c2 c) D = 5 1 −1 7 1 1 2 3 c + a ca c2 + a2 7 7 9 1 1 2 − x2 2 3 2 3 1 5 2 3 1 9 − x2 [Hướng dẫn giải] a) Gợi ý :
Bước 1: Biến đổi ma trận đã cho về dạng bậc thang ta thu được một ma trận tam giác trên
Bước 2: Định thức của ma trận tam giác trên bằng tích các phần tử trên đường chéo chính Bước 3: Kết luận
+) Biến đổi sơ cấp ma trận: 1 3 5 −1 1 3 5 −1 1 3 5 −1 2 −1 −1 4 0 −7 −11 6 0 −7 −11 6 A = → → 5 1 −1 7 0 −14 −26 12 0 0 −4 0 7 7 9 1 0 −14 −26 8 0 0 0 −4
⇒ A = 1.(−7).(−4).(−4) = −112 +) Kết luận: A = −112
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 8
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập b) Gợi ý :
Bước 1: Biến đổi sơ cấp để đưa ma trận đã cho thành dạng đơn giản hơn
Bước 2: Sau khi đưa các thừa chung ra bên ngoài, ma trận thu được tính bằng phần phụ đại số khai triển theo hàng 2 a + b
ab a2 + b2 a − c b(a − c) a2 − c2 +) Ta có:
B = b + c bc b2 + c2=b − a c(b − a) b2 − a2 (L1 − L2 → L1, L2 − L3 → L2) c + a ca c2 + a2 c + a ca c2 + a2 1 b a + c 1 b a + c = ( a − c)(b − a) 1 c b + a = (a − c)(b − a) 0 c − b b − c c + a ca c2 + a2 c + a ca a2 + c2 1 b a + c = ( a − c)(c − b)(b − a) 0 1 −1 c + a ca a2 + c2 1 a + c 1 b = ( a − c)(c − b)(b − a) + a + c a2 + c2 c + a ca
= (a − b)(b − c)(c − a)(ab + bc + ca)
+) Kết luận: B = (a − b)(b − c)(c − a)(ab + bc + ca)
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 9
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập c) Gợi ý :
Bước 1: Biến đổi ma trận đã cho về dạng ma trận trận bậc thang
Bước 2: Tính định thức ma trận bậc thang vừa thu được bằng phần phụ đại số khai triển theo cột 1 +) Ta có: 1 1 2 3 1 1 2 3 1 2 − x2 2 3 0 1 − x2 0 0 D = = 2 3 1 5 2 3 1 5 2 3 1 9 − x2 0 0 0 4 − x2 1 1 2 3 1 − x2 0 0 0 1 − x2 0 0 = = 1 −3 −1 0 1 −3 −1 0 0 4 − x2 0 0 0 4 − x2 = −3(1 − x2)(4 − x2)
+) Kết luận: D = −3(1 − x2)(4 − x2) Câu 9.
a) Chứng minh nếu A là ma trận phản xứng cấp n lẻ thì det (A) = 0
b) Cho A là ma trận vuông cấp 2025. Chứng minh det (A − AT ) = 0
c) Cho A, B là các ma trận vuông cấp 2025 thỏa mãn AB + BT AT = 0. Chứng minh rằng det A = 0 hoặc det B = 0 Gợi ý :
Đối với dạng bài tập này, chúng ta cần ghi nhớ một số tính chất cơ bản về định thức của ma trận A vuông cấp n: det(−A) = (−1)ndet(A) det(AT ) = det(A) [Hướng dẫn giải]
a) +) Ta có: A là ma trận phản xứng nên A = −AT
Do đó: det (A) = det (AT ) = (−1)n det (A) = − det (A) (vì n lẻ) +) Kết luận: det (A) = 0
b) +) Ta có (A − AT )T = AT − A = −(A − AT )
Do đó (A − AT ) là ma trận phản xứng cấp n lẻ.
+) Kết luận: det (A − AT ) = 0
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 10
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
c) +) Ta có: AB + BT AT = 0 ⇔ AB = −BT AT ⇒ det(AB) = det(−BT AT )
⇔ det A.det B = (−1)2025.det BT .det AT ⇔ det A.det B = −det B.det A
⇔ 2det A.det B = 0 ⇒ det A = 0 ∨ det B = 0
+) Kết luận: det A = 0 hoặc det B = 0
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 11
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập Câu 10.
a) Cho A là một ma trận phức, vuông cấp n. Chứng minh rằng det A = det A, ở đó A là ma trận
phức liên hợp của A, được tạo bởi liên hợp các phần tử của A
b) Cho A, B là các ma trân thực, vuông cấp n thỏa mãn AB = BA. Chứng minh rằng det(A2 + B2) ≥ 0
c) Cho A là một ma trận thực, vuông cấp n. Chứng minh rằng nếu A2 + 2025I = 0 thì det A > 0
d) Cho A là một ma trận thực, vuông thỏa mãn A3 = A + I. Chứng minh rằng det A > 0 [Hướng dẫn giải]
a) Xét det A = ∑ sign(σ)a1σ(1))a2σ(2)...)anσ(n) σ ∈Sn ⇒ det A = ∑ sign(σ)a1 sign( σ (1))a2σ (2)...anσ (n) = ∑ σ )a1σ(1)a2σ(2)...anσ(n) σ ∈Sn σ ∈Sn
= ∑ sign(σ)a1σ(1) a2σ(2)...anσ(n) = detA (đ.p.c.m) σ ∈Sn +) Kết luận: det A = det A b) Ta có:
det(A2 + B2) = det[(A + iB)(A − iB)] = det(A + iB). det(A − iB) = det(A + iB). det(A + iB) = det(A + iB).det(A + iB) = |det(A + iB)|2 ≥ 0
+) Kết luận: det(A2 + B2) ≥ 0
c) Ta có: A2 + 2025I = 0 ⇔ A2 = −2025I ⇒ det(A2) = det(−2025I)
⇔ (det A)2 = (−2025)n ̸= 0 ⇒ det A ̸= 0 √ √ √
+) Ta có: A2 + 2025I = 0 ⇔ A2 + 2A 2025I + ( 2025I)2 = 2A 2025I √ √ ⇔ (A + 2025I)2 = 2A 2025I √ √ √ ⇒ det(2A 2025I) = det(A +
2025I)2 ≥ 0 ⇔ (2 2025)n det A ≥ 0 ⇔ det A ≥ 0
Lại có: det A ̸= 0 ⇒ det A > 0 +) Kết luận: det A > 0
d) Xét A3 = A + I ⇔ A(A2 − I) = I
⇒ Ma trận A khả nghịch và A−1 = (A2 − I) ⇒ det A ̸= 0
+) Xét A2 + (A−1)2 = A2 + (A2 − I)2 = A4 − A2 + I
+) Ta có: A3 = A + I ⇔ A = A−1 + (A−1)2 ⇔ A = (A2 − I) + (A2 − I)2
⇔ A = A2 − I + A4 − 2A2 + I ⇔ A + I = A4 − A2 + I ⇔ A + I = A2 + (A−1)2
Mà AA−1 = A−1A = I nên det A2 + (A−1)2 ≥ 0 ⇔ det(A + I) ≥ 0 ⇔ det(A3) ≥ 0 ⇔ det(A) ≥ 0
Lại có: det A ̸= 0 nên det A > 0 (đ.p.c.m)
Câu 11. Tìm hạng của các ma trận sau:
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 12
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập 4 3 −5 2 3 1 3 5 −1 8 6 −7 4 2 2 −1 −1 4 a) A = b) B = 4 3 −8 2 7 5 1 −1 7 4 3 1 2 −5 7 7 9 1 8 6 −1 4 −6 [Hướng dẫn giải]
a) Ta có det (A) = −12 ̸= 0 nên rank(A) = 4 4 3 −5 2 3 4 3 −5 2 3 4 3 −5 2 3 8 6 −7 4 2 0 0 3 0 −4 0 0 3 0 −4 b) B = 4 3 −8 2 7 → 0 0 −3 0 4 → 0 0 0 0 0 4 3 1 2 −5 0 0 6 0 −8 0 0 0 0 0 8 6 −1 4 −6 0 0 9 0 −12 0 0 0 0 0 Do đó rank(B) = 2. 1 −1 1 2 Câu 12.
Tìm m để hạng của ma trận A = −1 2 2 1 bằng 2 1 0 4 m [Hướng dẫn giải] Gợi ý :
Bước 1: Đưa ma trận đã cho về dạng ma trận bậc thang
Bước 2: Hạng của ma trận ban đầu là số hàng khác không của ma trận bậc thang thu được
Bước 3: Dựa vào yêu cầu bài toán và đưa ra kết quả 1 −1 1 2 1 −1 1 2 1 −1 1 2 L L +) Ta có: A = 2+L1→L2 3−L2→L3 −1 2 2
1 −−−−−−→ 0 1 3
3 −−−−−−→ 0 1 3 3 L3−L1→L3 1 0 4 m 0 1 3 m − 2 0 0 0 m − 5 ⇒ r(A) = 2 ⇔ m = 5 +) Kết luận: m = 5
Câu 13. Tìm ma trận nghịch đảo của các ma trận sau:
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 13
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập 1 −a 0 0 3 −4 5 3 4 0 1 −a 0 a) A = b) B = 2 −3 1 c) C = 5 7 0 0 1 −a 3 −5 1 0 0 0 1 [Hướng dẫn giải] a) Gợi ý : Bước 1: Tính det A
• det A = 0 → A không khả nghịch
• det A ̸= 0 → A khả nghịch a b 1 d −b Bước 2: Nếu A = ⇒ A−1 = ad − bc c d −c a 3 4 1 1 7 −4 7 −4 A = ⇒ A−1 = .CT = . = det (A) 1 5 7 −5 3 −5 3 b) Gợi ý : Bước 1: Tính det B
• det B = 0 → B không khả nghịch
• det B ̸= 0 → B khả nghịch
Bước 2: Xác định phần phụ đại số Bi j = (−1)i+ j.|Mi j|, với Mi j là ma trận vuông cấp n − 1 tạo
bởi ma trận B nhưng bỏ đi hàng i, cột j 1
Bước 3: Lập C = [Bi j] ⇒ B−1 = CT det B 3 −4 5 2 −21 11 −2 7 −11 3 3 1 1 B = −1 2 −3 1 ⇒ B−1 = .CT = . 1 −12 7 = 4 −7 det (B) −3 3 3 3 −5 1 −1 3 −1 1 −1 1 3 3
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 14
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập 1 −a 0 0 0 1 −a 0 c) C = . 0 0 1 −a 0 0 0 1
Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp Gauss-Jordan 1 −a 0 0 1 0 0 0 1 −a 0 0 1 0 0 0 0 1 −a 0 0 1 0 0 (L 0 1 −a 0 0 1 0 0 C = 3+aL4→L3)
−−−−−−−−→ 0 0 1 −a 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 a 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 1 −a 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 a a2 a3 (L 0 1 0 0 0 1 a a2 0 1 0 0 0 1 a a2 2+aL3→L2) (L −−−−−−−−→ 1+aL2→L1)
−−−−−−−−→ 0 0 1 0 0 0 1 a 0 0 1 0 0 0 1 a 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 1 a a2 a3 0 1 a a2 ⇒ C−1 = . 0 0 1 a 0 0 0 1 a + 1 −1 a Câu 14.
Tìm a để ma trận A = 3 a + 1 3 khả nghịch a − 1 0 a − 1 [Hướng dẫn giải]
+) Để ma trận A khả nghịch ⇔ det (A) ̸= 0 +) Ta có: a + 1 −1 a det ( A) = 3 a + 1 3 a − 1 0 a − 1 ⇔ det (A) = a2 − 1
+) Để det (A) ̸= 0 ⇔ a2 − 1 ̸= 0 ⇔ a ̸= 1 hoặc a ̸= −1
Vậy khi a ∈ R/{−1, 1} thì ma trận A khả nghịch
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 15
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Câu 15. Chứng minh rằng ma trận A vuông cấp n thỏa mãn akAk + ak−1Ak−1 + · · · + a1A + a0E =
0, (a0 ̸= 0) thì A là ma trận khả nghịch [Huớng dẫn giải]
+) Ta có: akAk + ak−1Ak−1 + · · · + a1A + a0E = 0
⇔ akAk + ak−1Ak−1 + · · · + a1A = −a0E(1)
+) Lấy định thức 2 vế của (1) ta có: det (akAk + ak−1Ak−1 + · · · + a1A) = det (−a0E)
⇔ det (A). det (akAk−1 + ak−1Ak−2 + · · · + a1) = (−a0)n
+) Vì a0 ̸= 0 → det (A). det (akAk−1 + ak−1Ak−2 + · · · + a1) ̸= 0 do đó det (A) ̸= 0
Vậy ma trận A khả nghịch
Câu 16. Cho A, B là các ma trận vuông cùng cấp thỏa mãn AB = A + B. Chứng minh rằng AB = BA. [Hướng dẫn giải]
+) Ta có: AB = A + B ⇔ AB − A − B + I = I ⇔ (A − I)(B − I) = I
⇒ Hai ma trận A − I, B − I là hai ma trận khả nghịch
⇒ (A − I)(B − I) = (B − I)(A − I)
⇔ AB − B − A − I = BA − A − B − I ⇔ AB = BA +) Kết luận: AB = BA −1 2 1 −1 2 2 12 10 Câu 17. Cho A = 2 3 4 ; B = 3 4; C = . 6 16 7 3 1 −1 0 3
Tìm ma trận X thoản mãn AX + B = CT [Hướng dẫn giải] 2 6 −1 2 3 4 Ta có:
AX + B = CT ⇔ AX = CT − B ⇔ 12 16 − 3 4 = 9 12 = D 10 7 0 3 10 4 − 1 2 1 Mà det ( A) = 2 3 4 = 28 ̸= 0 3 1 −1 −1 −1 2 1 3 4 2 1 Khi đó:
X = A−1.(CT − B) ⇔ X = A−1.D ⇔ 2 3 4 . 9 12 = 3 2 3 1 −1 10 4 −1 1
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 16
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Câu 18. Giải hệ phương trình sau 3x 2x 1 − x2 + 3x3 = 1 1 + 3x2 + 4x3 = 1 3x1 − 5x2 + 2x3 + 4x4 = 2 −4x1 + 2x2 + x3 = 3 3x1 − x2 + x3 = 2 a) 7x1 − 4x2 + x3 + 3x4 = 5 b) c) − 2x1 + x2 + 4x3 = 4 5x1 + 2x2 + 5x3 = 3
5x1 + 7x2 − 4x3 − 6x4 = 3 10x 1 − 5x2 − 6x3 = −10 x1 − 4x2 − 3x3 = 1 [Hướng dẫn giải] 3 −5 2 4 2 3 −5 2 4 2 3H a) Ta có : ¯ A = 3−5H1→H3 7 −4 1 3
5 −−−−−−−−→ 0 23 −11 −19 1 3H2−7H1→H2 5 7 −4 −6 3 0 46 −22 −38 −1 3 −5 2 4 2 H3−2H2→H3 −−−−−−−→ 0 23 −11 −19 1 0 0 0 0 −3 Vì r(A) ̸= r( ¯
A) ⇒ hệ phương trình vô nghiệm 3 −1 3 1 3 −1 3 1 −4 2 1 3 3H 0 2 15 3 b) Ta có : ¯ A = 4−10H1→H4
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−→ 3H −2 1 4 4 2+4H1→H2 | 3H3+2H1→H3 0 1 4 4 10 −5 −6 −10 0 −5 −6 −10 3 −1 3 1 3 −1 3 1 2H 0 2 15 3 0 2 15 3 4+5H1→H4 H −−−−−−−−→ 4+H1→H4 − −−−−−−→ 2H 3−H2→H3 0 0 21 15 0 0 21 15 0 0 −21 −15 0 0 0 0 8 5 Vì r(A) = r( ¯
A) = 3 ⇒ hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x1, x2, x3) = (0; ; ) 7 7
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 17
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập 2 3 4 1 2 3 4 1 3 −1 1 2 2H 0 −11 −10 1 c) Ta có : ¯ A = 4−H1→H4
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−→ 2H 5 2 5 3 2−3H1→H2 |
2H3−5H1→H3 0 −11 −10 1 1 −4 −3 1 0 −11 −10 1 2 3 4 1 H 0 −11 −10 1 4−H2→H4 −−−−−−−→ H 3−H2→H3 0 0 0 0 0 0 0 0 Vì r(A) = r( ¯
A) = 2 < 3 ⇒ Hệ phương trình có vô số nghiệm
Đặt: x2 = t Khi đó ta có: 7 + 7t x 2x1 + 3x2 + 4x3 = 1 1 = 10 −11x2 − 10x3 = 1 ⇔ x2 = t −11t − 1 x2 = t x3 = 10 7 + 7t −11t − 1 Vậy (x1, x2, x3) = ( ;t; ) 10 10
Câu 19. Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp Gauss: x + 2y − z + 3t = 12 x + 2y + 3z + 4t = −4 2x + 5y − z + 11t = 49 b) x + 2y + 4z + 2t = −3 (GK 20151) a) (GK 20171) 3x + 6y − 4z + 13t = 49 x + 2y + 2z + 7t = −6 x + 2y − 2z + 9t = 33
[Hướng dẫn giải ] 1 2 −1 3 12 1 2 −1 3 12 1 2 −1 3 12 2 5 −1 11 49 0 1 1 5 25 0 1 1 5 25 a) Ta có: ¯ A = [A|B] = → → 3 6 −4 13 49 0 0 −1 4 13 0 0 −1 4 13 1 2 −2 9 33 0 0 −1 6 21 0 0 0 2 8 Vậy r(A) = r( ¯
A) = 4. Do đó hệ có nghiệm duy nhất (x1, x2, x3, x4) = (−1, 2, 3, 4). 1 2 3 4 −4 1 2 3 4 −4 1 2 3 4 −4 b) Ta có: ¯
A = [A|B] = 1 2 4 2 −3 → 0 0 1 −2 1 → 0 0 1 −2 1 1 2 2 7 −6 0 0 −1 3 −2 0 0 0 1 −1 Vậy r(A) = r( ¯
A) = 3 < 4 ⇒ Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc 1 tham số.
Từ hệ trên suy ra : t = −1; z = −1; y = a; x = 2 − 3a
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 18
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
(a + 5)x + 3y + (2a + 1)z = 0
Câu 20. Tìm a ∈ R để hệ ax + (a − 1)y + 4z = 0
có nghiệm không tầm thường. (a + 5) + (a + 2)y + 5z = 0 [Hướng dẫn giải] a + 5 3 2a + 1
Ta có hệ phương trình có dạng Ax = 0 với A = a a − 1 4 a + 5 a + 2 5
Vì vậy để hệ phương trình có nghiệm không tầm thường thì a + 5 3 2a + 1 det ( A) = 0 ⇔ a a − 1 4 = 0 ⇔ a(a + 1) = 0 a + 5 a + 2 5
Vậy với a = 0 hoặc a = −1 thì hệ phương trình có nghiệm không tầm thường. mx1 + 2x2 − x3 = 3
Câu 21. Tìm m ∈ R để hệ phương trình x1 + mx2 + 2x3 = 4 có nghiệm duy nhất 2x1 + 3x2 + x3 = −m [Hướng dẫn giải] m 2 −1 3 1 m 2 4 H1↔H2 H2=H2−mH1 Xét ma trận ¯ A = 1 m 2 4 − −−−− → m 2 −1 3 − −−−−−−−→ H3=H3−2H1 2 3 1 −m 2 3 1 −m 1 m 2 4 1 m 2 4 H2↔H3 0 2 − m2 −1 − 2m 3 − 4m − −−−− → 0 3 − 2m −3 −m − 8 0 3 − 2m −3 −m − 8 0 2 − m2 −1 − 2m 3 − 4m 1 m 2 4 H3=H3− 2m+1 H2 3
−−−−−−−−−−→ 0 3 − 2m −3 −m − 8 m2 − 4m + 3 2m2 + 5m + 17 0 0 3 3 m2 − 4m + 3
Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì r(A) = r( ¯ A) = 3 ⇔ ̸= 0 ⇔ m ̸= 1 và m ̸= 3 3
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 19
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập x 1 + 2x2 − x3 + mx4 = 4
−x1 − x2 + 3x3 + 2x4 = k
Câu 22. Cho hệ phương trình
2x1 − x2 − 3x3 + (m − 1)x4 = 3 x1 + x2 + x3 + 2mx4 = 5
a) Giải hệ phương trình khi m = 2, k = 5.
b) Tìm điều kiện của m và k để hệ có nghiệm duy nhất.
c) Tìm điều kiện của m và k để hệ phương trình có vô số nghiệm. Xác định nghiệm tổng quát khi đó [Hướng dẫn giải] 1 2 −1 2 4 1 2 −1 2 4 1 2 −1 2 4 −1 −1 3 2 5 0 1 2 4 9 0 1 2 4 9 a) Ta có: → → 2 −1 −3 1 3 0 −5 −1 −3 −5 0 0 9 17 40 1 1 1 4 5 0 −1 2 2 1 0 0 4 6 10 1 2 −1 2 4 x 4 = 5 0 1 2 4 9 x → 3 = −5 → 0 0 9 17 40 x2 = −1 x1 = −9 0 0 0 −14 −70 1 2 −1 m 4 1 2 −1 2 4 −1 −1 3 2 k 0 1 2 m + 2 k + 4 b) Ta có: [A|B] = → 2 −1 −3 m − 1 3 0 −5 −1 −m − 1 −5 1 1 1 4 5 0 −1 2 4 − m 1 1 2 −1 2 4 1 2 −1 2 4 0 1 2 m + 2 k + 4 0 1 2 m + 2 k + 4 → → 0 0 9 4m + 9 5k + 15 0 0 9 4m + 9 5k + 15 0 0 4 6 k + 5 0 0 0 18 − 16m −15 − 11k 9
Để hệ có nghiệm duy nhất thì det (A) ̸= 0 ⇔ 18 − 16m ̸= 0 ⇔ m ̸= 8
— Biên soạn bởi: Team Đại số - CLB Hỗ trợ Học tập — 20