lOMoARcPSD| 58794847
1. Khái niệm và nhiệm vụ của markeng quốc tế. Phân ch môi trường tổng thể
một doanh nghiệp phải đối phó khi ến hành hoạt động markeng quốc tế.
- Khái niệm:
Mkt quốc tế là hoạt động mkt sản phẩm, dịch vụ và thông n vượt qua biên giới chính
trị của một quốc gia.
- Nhiệm vụ:
1. Khám phá và phát hiện nhu cầu mong muốn của khách hàng toàncầu
2. Thoả mãn khách hàng toàn cầu
3. Phối hợp thực hiện các hoạt động mkt tốt hơn các đối thủ 4. Nhận thức được
những trở ngại (constraints) của môi trường toàn cầu để điều chỉnh chiến lược
mkt phù hợp - Môi trường tổng thể:
+ yếu tố doanh nghệp thể kiểm soát được: bên trong, nội tại doanh nghiệp:
nguồn lực của doanh nghiệp: ền, chi phí dựa trên kỳ vọng, quy mô; người- nhân lực;
chiến lược công ty áp dụng: chiến lược (4P) sp, giá, xúc ến,...; quyết định liên quan
đế mkt
+ không kiểm soát được thuộc về môi trường trong nước và nước ngoài: Ở qgia A
khác với ở qgia B, ở mỗi quốc gia sẽ khác nhau, thành côgn ở qgia này chưa chắc thành
công ở qg khác.
Môi trường trong nước, quốc gia doanh nghiệp ra đời, hoạt động:
1. chính sách pháp luật ( Mỹ cấm vận với Việt Nam, Cuba);
2. Môi trường kinh tế: độ mở của môi trường đầu tư, khi nền kt trong nước xấu đi chính
phủ có thể hạn chế đầu tư nước ngoài và nhập khẩu để củng cố cho DN nội địa
3. Cạnh tranh: ( với các đối thủ cùng ngành trong nước) Môi trường nước ngoài:
1. Chính trị và pháp luật: mối quan hệ đối ngoại, các Đảng phái, các rào cản thương mại:
thuế quan, phi thuế quan, …
2. Kinh tế: nh hình lạm phát, cán cân thanh toán, tgiá hối đoái, chi êu êung, h
thống ngân hàng, nguồn vốn, GDP,…
3. Cạnh tranh: giữa các thương hiệu, hình thức sản phẩm, các sản phẩm thay thế,…
4. Văn hóa: ngôn ngữ, tôn giáo, tập quán, niềm n, quan niệm thuần phong mỹ tục,…
lOMoARcPSD| 58794847
5. Địa lí/ tự nhiên: điều kiện địa lí, tự nhiên; khan hiếm tài nguyên; ô nhiễm môi trường;
6. Công nghệ
7. Cấu trúc kênh phân phối
2. Khái niệm và nhiệm vụ của markeng quốc tế. Nêu giải thích các cấp độ thc
hiện hoạt động markeng quốc tế
- Khái niệm
- Nhiệm vụ:
- 5 cấp độ thực hiện hoạt động markeng quốc tế:
1. MKT nước ngoài không trực ếp:
Doanh nghiệp không trực ếp m kiếm khách hàng thtrường nước ngoài.
Sản phẩm của doanh nghiệp ếp cận thị trường 1 cách “ko trực ếp” thông qua: Cty
thương mại; Web của doanh nghiệp; Nhà phân phối nội địa; Khách hàng trực ếp liên
hệ với doanh nghiệp
2. MKT nước ngoài không thường xuyên:
Hoạt động markeng tạm thời: có thể do dư thừa sản phẩm, hoặc nhu cầu tăng
đột biến thị trường nước ngoài
Doanh nghiệp không ý định giữ vững thphn thtrường nước ngoài,
thể rút lui khi nhu cầu nội địa tăng cao hoặc doanh số từ thị trường nước ngoài giả
3. MKT nước ngoài thường xuyên:
Cty sản xuất hàng hóa và dịch vụ lâu dài cho thị trường nước ngoài
Cty có thể sử dụng trung gian phân phối ớc ngoài, hoặc xây dựng hệ thống
bán hàng riêng tại những thị trường quan trọng
Trọng tâm chính vẫn là thtrường trong ớc, tuy nhiên do sx dư thừa và đáp
ứng 1 số th trường cụ th n cty ến hành phân phối trên những thtrường này
(bonus prot)
4. MKT quốc tế/ đa quốc gia
lOMoARcPSD| 58794847
Cty trong này hoàn toàn cam kết tham gia vào mkt qtế, xuất phát từ
nỗ lực m kiếm thị trường trên khắp thế giới Lập kế hoạch sản xuất cth cho các th
trường khác nhau
5. MKT toàn cầu
Là việc vận dụngng một chiến lược mkt tất cả các thị trường trên phạm vi
toàn cầu. Mục đích của mkt toàn cầu tận dụng các hội sản xuất lớn để nâng cao
khả năng cạnh tranh trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế và thị trường thế gii.
3. Phân ch môi trường tổng th một doanh nghiệp phải đối phó khi ến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố văn hóa tác động như thế nào đến hoạt động
markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài?
- Môi trường tổng thể: yếu tố kiểm soát được và không kiểm soátđược thuộc về môi
trường trong nước và nước ngoài
- Văn hóa tập hợp các giá trị, niềm n, phong tục, thói quen hành vi của một
nhóm người trong một hội cthể. Đây yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cách
con người nhận thức, êu dùng và ra quyết định mua sắm.
- Yếu tố văn hóa ảnh hưởng sâu sắc đến nhu cầu, thị hiếu và cách chi êu của khách
hàng, từ đó tác động đến hoạt động markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước
ngoài. Nhu cầu êu dùng bị chi phối bởi quan niệm về thực phẩm, sức khỏe, tôn giáo
giá trị thương hiệu, trong khi thị hiếu mua sắm bị ảnh hưởng bởi phong tục, màu
sắc, thiết kế và phong cách sống. VD, Ở Trung Quốc, màu đỏ ợng trưng cho may mắn,
còn phương Tây, thể gợi ý sự nguy hiểm hoặc cảnh báo, các quốc gia đạo Hồi
k dùng thịt bò làm thức ăn. Cách chi êu của khách hàng cũng khác nhau theo thái đ
đối với ền bạc, mức độ trung thành với thương hiệu và văn hóa quà tặng.
4. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khiến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố nhân khẩu học tác động như thế nào đến hot
động markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể:
lOMoARcPSD| 58794847
yếu tố kiểm soát được không kiểm soát được thuộc về môi trường trong nước
ớc ngoài
- Yếu tố nhân khẩu học bao gồm các đặc điểm về dân số như độ tuổi, giới nh, thu
nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nh trạng hôn nhân, quy mô gia đình, khu vc
địa lý, v.v.
- Phân ch tác động của yếu tố nhân khẩu học đến nhu cầu, thị hiếu,cách chi êu
của khách hàng, thông qua đó tác động đến hoạt động markeng của doanh nghip
tại thị trường nước ngoài
Yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng trực ếp đến nhu cầu, thị hiếu cách chi êu ca
khách hàng, từ đó tác động đến hoạt động markeng của doanh nghiệp. Chẳng hạn,
giới trẻ (18-35 tuổi) ưa chuộng công nghệ thời trang, trong khi người trung niên
quan tâm đến y tế, bảo hiểm. Thu nhập cao thúc đẩy nhu cầu sản phẩm cao cấp, còn
người thu nhập thấp ưu ên giá cả hợp . Khách hàng thành ththích sự ện lợi như
đồ ăn nhanh, mua sắm online, còn người nông thôn chuộng thực phẩm truyền thống.
Ngoài ra, thói quen chi êu khác nhau theo thế hệ: Gen Z dễ bị ảnh hưởng bởi quảng
cáo mạng xã hội, còn thế hệ lớn tuổi mua sắm có kế hoạch hơn.
5. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khiến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố kinh tế tác động như thế nào đến hoạt động
markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể
- Yếu tố kinh tế bao gồm các điều kiện và đặc điểm của nền kinh tế nh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập
bình quân, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, mức độ cạnh tranh và chính sách thuế.
- Yếu tố kinh tế ảnh hưởng trực ếp đến sức mua, chi phí sản xuất chiến lược kinh
doanh, markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài. Khi thu nhập bình quân
cao như ở Mỹ, khách hàng sẵn sàng chi cho hàng xa xỉ, nhưng tại các nước đang phát
triển như Việt Nam, người êu ng ưu ên sản phẩm giá rẻ. Tgiá hối đoái biến động
cũng tác động đến chi phí nhập khẩu, ví dụ, nếu đồng ền mất giá, doanh nghiệp phải
lOMoARcPSD| 58794847
tăng giá bán để bù đắp chi phí. Lãi suất cao khiến doanh nghiệp khó vay vốn mở rộng,
trong khi chính sách thuế thp Singapore lại thu hút đầu tư. Ngoài ra, tốc độ tăng
trưởng kinh tế và mức độ cạnh tranh cũng ảnh hưởng đến chiến lược markeng ở th
trường phát triển nhanh như Trung Quốc, doanh nghiệp nhiều hội mở rộng,
nhưng tại Nhật Bản, nơi thị trường bão hòa, họ phải tập trung vào đổi mới sản phm
để duy trì sức cạnh tranh.
6. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khiến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố tự nhiên tác động như thế nào đến hoạt động
markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể
- Yếu tố tự nhiên bao gồm các đặc điểm điều kiện của môi trường tự nhiên
ảnh ởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như địa , khí hậu, tài
nguyên thiên nhiên, thiên tai, ô nhiễm môi trường các vấn đề liên quan đến bo
vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Yếu tố tnhiên ảnh ởng trực ếp đến hoạt động kinh doanh markeng
của doanh nghiệp, từ nguồn cung nguyên liệu, chi phí sản xuất đến thói quen êu dùng.
Ví dụ, tại các quốc gia có khí hậu lạnh như Canada, nhu cầu v quần áo giữ ấm, lò sưởi
tăng cao, trong khi ở Đông Nam Á, điều hòa và đồ uống giải nhiệt lại được ưa chuộng.
Đặc điểm địa lý cũng tác động đến chuỗi cung ng—các nước ven biển như Việt Nam
lợi thế xuất khẩu thủy sản, nhưng cũng dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai như bão lũ,
làm gián đoạn sản xuất. Ngoài ra, xu ớng bảo vệ môi trường ngày càng quan trọng,
buộc doanh nghiệp phi điều chỉnh chiến lược, như các thương hiu thời trang ln
chuyển sang sử dụng vật liệu tái chế để đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững.
7. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khiến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố công nghệ tác động như thế nào đến hoạt động
markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể gồm
- Yếu tcông nghệ bao gm sự phát triển ứng dụng của khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, kinh doanh và đời sống, ảnh hưởng trực ếp đến hiệu quả hoạt động của
lOMoARcPSD| 58794847
doanh nghiệp gồm tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI), thương mại điện tử, công nghệ
chuỗi cung ứng, đổi mới sản phẩmcác nền tảng kỹ thuật số.
- Yếu tố công nghệ tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh markeng
của doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, tối ưu hóa chi phí và thay đổi cách
ếp cận khách hàng. Ví dụ, nhờ trí tuệ nhân tạo (AI), các nền tảng thương mại điện tử
như Shopee hay Amazon có thnhân hóa đề xuất sản phẩm dựa trên hành vi mua
sắm của khách hàng, giúp tăng doanh số. Công nghệ tự động hóa trong sản xuất giúp
giảm chi phí nhân công ng cao chất lượng sản phẩm, như việc Tesla sdụng robot
trong lắp ráp ô tô. Ngoài ra, sự phát triển của mạng hội quảng cáo kỹ thuật số
cũng thay đổi cách doanh nghiệp ếp thị—thay quảng cáo truyền thống, nhiu
thương hiệu như Nike tận dụng TikTok, Facebook để ếp cận khách hàng trẻ. Những
doanh nghiệp không theo kịp xu hướng công nghệ dbị tụt hậu, trong khi những doanh
nghiệp biết tận dụng sẽ có lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường hiệu quả hơn.
8. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khiến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố chính trị - pháp luật tác động như thế nào đến
hot động markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài?
- Môi trường tổng thể gồm:
- Yếu tố chính trị - pháp luật bao gồm hệ thống chính trị, chính sách kinh tế,
luật pháp, quy định kinh doanh sự ổn định của chính phủ tại một quốc gia hoặc
khu vực gồm chính sách thuế, quy định về lao động, luật bảo vệ người êu dùng,
chính sách thương mại, hiệp định quốc tế, mức độ ổn định chính trị các rào cản
pháp lý đối với doanh nghiệp nước ngoài,…
- Yếu tố chính trị - pháp luật có thể tạo thuận lợi hoặc y khó khăn cho hoạt
động kinh doanh và markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài. Các chính
sách thu hút đầu tư, như thuế suất thấp ưu đãi cho doanh nghiệp nước ngoài
Singapore hay UAE, giúp doanh nghiệp giảm chi phí, mở rộng hoạt động dễ dàng.
Ngược lại, các rào cản pháp như thuế nhập khẩu cao ti Ấn Độ hay quy định kiểm
định gắt gao châu Âu thể làm tăng chi phí kinh doanh, buộc doanh nghiệp phải
lOMoARcPSD| 58794847
điều chỉnh giá bán và chiến lược ếp thị. Ngoài ra, một số luật bảo vệ người êu dùng
yêu cầu doanh nghiệp thay đổi sản phẩm dịch vụ đtuân thủ quy định, chẳng hạn
như lệnh cấm đồ nhựa dùng một lần buộc McDonald's phải chuyển sang bao thân
thiện với môi trường. Sổn định chính trị cũng ảnh hưởng lớn đến chiến lược mở rộng
thtrường các doanh nghiệp thường e khi đầu vào những quốc gia bt n
chính trị hoặc chính sách thay đổi liên tục, như Venezuela hay một số khu vực ở Trung
Đông.
9. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khiến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố công ty tác động như thế nào đến hoạt động
markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể
- Yếu tố công ty bao gồm các đặc điểm nội tại của doanh nghiệp ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh và markeng, như tầm nhìn, chiến ợc, văn hóa doanh
nghiệp, nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực quản lý, công nghệ, danh ếng
thương hiệumối quan hệ với đối tác, khách hàng.
- Yếu tố công ty ảnh hưởng trực ếp đến khả năng mở rộng thị trường, chiến
ợc kinh doanh và markeng của doanh nghiệp tại nước ngoài. Nguồn lực tài chính
mạnh giúp các công ty như Apple hay Samsung đầu mạnh vào quảng cáo y
dựng chuỗi phân phối toàn cầu, trong khi các doanh nghiệp nhỏ với ngân sách hạn chế
phải chọn chiến lược ếp cận thị trường ngách. Văn hóa doanh nghiệp cũng tác động
đến cách ếp cận khách hàng, như McDonald's điều chỉnh thực đơn để phù hợp với
từng quốc gia VD: Ấn Độ do người dân không ăn thịt bò. Năng lực quản và chiến
ợc kinh doanh quyết định sự thành công khi mở rộng thị trường; Tesla với tư duy đổi
mới liên tục đã nhanh chóng chiếm lĩnh phân khúc xe điện tại nhiều nước. Ngoài ra,
danh ếng thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo niềm n với khách hàng
các thương hiệu như Nike và Adidas ddàng ếp cận thị trường mới nhuy n toàn
cầu. Việc hiểu yếu tố nội tại của công ty giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược phù
hợp, tối ưu hóa nguồn lực và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
lOMoARcPSD| 58794847
10. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi ến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố nhà cung cấp tác động như thế nào đến hoạt
động markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể
- Yếu tố nhà cung cấp bao gồm các doanh nghiệp hoặc nhân cung cấp
nguyên liệu, linh kiện, sản phẩm hoặc dịch vcho doanh nghiệp khác, đóng vai trò
quan trọng trong chuỗi cung ứng.
- Yếu tố nhà cung cấp nh hưởng đến chi phí, chất lượng sản phẩm chiến
ợc markeng của doanh nghiệp tại thị trường ớc ngoài. Sự ph thuộc vào ít nhà
cung cấp thể gây rủi ro chuỗi cung ứng, như Apple gặp khó khăn khi thiếu chip từ
Đài Loan, trong khi đa dạng hóa giúp tối ưu chi phí, như H&M hợp tác với nhiều xưởng
may châu Á. Giá nguyên liu ảnh hưởng đến định giá khuyến mãi, như Starbucks
phải điều chỉnh giá khi chi phí cà phê tăng. Tiêu chuẩn từ nhà cung cấp cũng tác động
đến hình ảnh thương hiệu, như Tesla từng gặp sự cố do linh kiện kém chất lượng. Vì
vậy, không nên chph thuộc vào 1 hay chỉ 1 vài nhà cung cấp và cân quản lý tốt quan
hệ với nhà cung cấp giúp doanh nghiệp ổn định nguồn hàng, kiểm soát chi phí và triển
khai markeng hiệu quả hơn.
11. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi ến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố trung gian markeng tác động như thế nào đến
hoạt động markeng của doanh nghiệp tại thị trường ớc ngoài? - Môi trường tổng
th
- Yếu tố trung gian markeng bao gồm c cá nhân, tổ chc hoặc doanh nghiệp hỗ
trdoanh nghiệp đưa sản phẩm, dịch vụ đến tay người êu dùng. Các trung gian này
thể là nhà phân phối, đại , nhà bán lẻ, công ty vận chuyển, đơn vị quảng cáo, nền
tảng thương mại điện tử và các tổ chức tài chính.
- Yếu tố trung gian markeng ảnh hưởng đến phân phối, quảng êu thụ sản
phẩm tại thị trường ớc ngoài. Hệ thống trung gian mạnh giúp doanh nghiệp mở rộng
nhanh, như Coca-Cola hợp tác với nhà phân phối địa phương để phsóng sản phẩm
lOMoARcPSD| 58794847
toàn cầu. Ngược lại, trung gian yếu kém thể cản trở doanh nghiệp ếp cận khách
hàng do thiếu kênh phân phối phù hợp. Nền tảng như Amazon, Alibaba giúp doanh
nghiệp ếp cận khách hàng rộng hơn, giúp doanh nghiệp giảm chi phí mở cửa hàng
truyền thống và ếp cận lượng khách hàng lớn hơn. Các công ty quảng cáo và truyền
thông cũng trung gian h try dựng thương hiệu, như chiến dịch markeng ca
Nike trên nền tảng mạng hội giúp thu hút khách hàng trẻ. Lựa chọn quản lý trung
gian hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, nâng cao trải nghiệm khách hàng
gia tăng doanh số tại thị trường nước ngoài
12. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phảối phó khi ến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố khách hàng tác động như thế nào đến hoạt động
markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài?
- Môi trường tổng thể: yếu tố kim soát được và không kiểm soát được thuộc về môi
trường trong nước và nước ngoài
1. Yếu tố có thể kiểm soát được
* Trong nước
- Pháp luật và chính sách thương mại quốc tế: doanh nghiệp có thểtuân thủ các quy
định và chính sách được áp dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế.
- Tài chính và nguồn lực: Sức mạnh tài chính các nguồn lực khácnhau thể ảnh
ởng đến khả năng mở rộng và duy trì hoạt động markeng quốc tế.
- Nhân lực: sự hiểu biết kỹ năng của nhân viên trong việc thựchiện chiến lược
markeng quốc tế là yếu tố quan trọng.
- sở hạ tầng: hệ thống vận chuyển, viễn thông, và các CSHT khácảnh hưởng đến
khả năng ếp cận và phục vụ th trường quốc tế
* Nước ngoài
- Chiến lược ếp thịquảng cáo: doanh nghiệp có thể kiểm soátviệc phát triển
triển khai các chiến ợc ếp thị quảng cáo trên các thị trường quốc tế, dựa trên
nghiên cứu và phân ch thị trường cụ th
- Phân phốihệ thống bán hàng: doanh nghip thể tự quyếịnh về cách phân
phối sản phẩm và xây dựng hthống bán hàng tốt trên các thtrường quốc tế thông
qua việc thiết lập các kênh phân phối và hợp tác với các đối tác địa phương.
lOMoARcPSD| 58794847
- Quản hình ảnh thương hiệu: doanh nghiệp thể kiểm soát việcquản xây
dựng hình ảnh thương hiệu trên các thị trường quốc tế thông qua chiến lược truyền
thông và quản lý tương tác với khách hàng.
2. Các yếu tố không thể kiểm soát được
* Trong nước
- Tình hình kinh tế chính trị: biến động trong nh hình kinh tế vàchính trị trong
ớc có thể tạo ra rủi ro và cơ hội cho các doanh nghiệp ến hành hoạt động quốc tế
- Thay đổi văn hoá và xã hội: sự thay đổi trong giá trị, niềm n vàthói quen êu ng
có thể ảnh hưởng đến việc ếp cận và phản ứng của thị trường đích
- Cạnh tranh: sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngoài nước cóthể ảnh hưởng đến
hiệu suất và lợi nhuận cảu DN
- Các yếu tố tự nhiên: biến đổi khí hậu, thảm hoạ tự nhiên và cácyếu tố môi trường
khác có thể tác động đến khả năng hoạt động của DN trên thị trường quốc tế.
* Nước ngoài
- Chính trị pháp lý: Biến động trong chính trị và pháp của mộtquốc gia thể
ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và markeng quốc tế, bao gồm việc thay đổi
các quy định thương mại và thuế. - Văn hóa và xã hội: Sự đa dạng văn hóa và giá trị xã
hội trên các thị trường quốc tế có thể tạo ra thách thức trong việc phát triển các chiến
ợc ếp thphù hợp quản mối quan hvới khách hàng. - Kinh tế tài chính:
Tình nh kinh tế tài chính của một quốc gia thể ảnh hưởng đến sức mua quyết
định mua hàng của người êu ng, tác động đến hiệu suất kinh doanh của doanh
nghiệp trên thị trường đó.
- Yếu tố khách ng gì: Yếu tố khách hàng đề cập đến nhữngngười hoặc tổ chc
mà doanh nghiệp hướng đến để ếp thị, bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ. Khách hàng
là người êu dùng cuối cùng hoặc tổ chức mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ để đáp ứng
nhu cầu và mong muốn của họ.
- Phân ch tác động của yếu tố khách hàng đến hoạt động kinhdoanh và markeng
của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài: - Nhu cầu mong muốn: Hiểu nhu cầu
và mong muốn của khách hàng tại thị trường nước ngoài yếu tố quan trọng để phát
triển sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp. Doanh nghiệp cần nắm bắt và phân ch những
lOMoARcPSD| 58794847
khác biệt văn hóa, thị trường và xu hướng êu dùng địa phương đđáp ứng nhu cầu
của khách hàng một cách hiệu quả. - To ra giá trị cho khách hàng: Doanh nghiệp cần
tạo ra giá trị thực sự cho khách hàng tại thị trường ớc ngoài thông qua sản phẩm
hoặc dịch vụ của mình. Sự tập trung vào việc cung cấp giải pháp trải nghiệm tốt nhất
cho khách hàng sẽ giúp tạo ra mối quan hệ lâu dài và trung thành.
- Tùy chỉnh sản phẩm và dịch vụ: Tùy chỉnh sản phẩm hoặc dịch vụđể phù hợp với
nhu cầu cthể của khách hàng tại thị trườngớc ngoài là cần thiết. Điều này có thể
bao gồm việc điều chỉnh chức năng, thiết kế, đóng gói, hoặc thậm chí là việc tạo ra các
phiên bản sản phẩm hoặc dịch vụ mới.
- Chiến lược giá cả và định vị: Chiến lược giá cả và định vị sản phẩmhoặc dịch vụ cần
được điều chỉnh dựa trên giá trị khách hàng tại thị trường nước ngoài đánh giá
cao. Điều này thể đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện nghiên cứu thtrường kỹ
ỡng để hiểu rõ về ngưỡng giá và sự đánh giá của khách hàng.
- Kênh ếp thị giao ếp: Sử dụng các kênh ếp thị giao ếpphù hợp để ếp cận
và tương tác với khách hàng tại thị trườngớc ngoài quan trọng. Điều này có thể
bao gồm việc sử dụng mạng hội, quảng cáo trực tuyến, hoặc thậm chí việc sử
dụng các phương ện truyền thông truyền thống như quảng cáo trên truyền hình hoặc
báo chí.
- Phản hồi và cải thiện liên tục: Phản hồi từ khách hàng tại thị trườngnước ngoài
thgiúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ, từ đó cải thiện
sản phẩm hoặc dịch vcủa mình. Sự linh hoạt khả năng thích ứng nhanh chóng
yếu tố quan trọng để đáp ứng các yêu cầu mới của thị trường.
13. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi ến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố cạnh tranh tác động như thế nào đến hoạt động
markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài?
- Môi trường tổng thể: như câu trên
- Yếu tố cạnh tranh gì: Yếu tố cạnh tranh đề cập đến các đối thủtrong cùng một ngành
hoặc lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp phải đối mặt. Các yếu tố này bao gồm các
công ty khác cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự, cũng như các yếu tố như giá
cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, và các chiến lược markeng mà các đối
lOMoARcPSD| 58794847
thủ sử dụng. Sự cạnh tranh thể đến từ các doanh nghiệp trong nước cũng như các
doanh nghiệp nước ngoài khi doanh nghiệp mở rộng ra thị trường quốc tế.
- Phân ch tác động của yếu tố khách ng đến hoạt động kinhdoanh markeng
của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài Định hình chiến lược kinh doanh: Nhu
cầu mong muốn của khách ng tại thị trường nước ngoài đóng vai trò quan trọng
trong việc định hình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải
hiểu nhu cầu mong muốn đặc biệt của khách hàng tại mỗi thị trường đcung
cấp sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp.
Tùy chỉnh sản phẩm dịch vụ: Hiểu về khách hàng tại thtrường ớc ngoài giúp
doanh nghiệp tùy chỉnh sản phẩm hoặc dịch vụ của mình sao cho phợp nhất với
nhu cầu và mong muốn cụ thcủa họ. Việc này có thể bao gồm điều chỉnh nh năng,
thiết kế, hoặc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đặc biệt.
Chiến lược giá cả: Khách hàng tại các thị trường nước ngoài thể mức đnhy
cảm với giá cả khác nhau. Doanh nghiệp cần phải phân ch thị trường kỹ ỡng để đưa
ra chiến lược giá cả phù hợp, đảm bảo cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận.
Lập kế hoạch ếp thị: Khách hàng tại các thị trường nước ngoài thể các quan
điểm phong cách êu dùng đặc biệt. Doanh nghiệp cần phải phát triển các chiến
ợc ếp thị linh hoạt để đáp ứng đúng nhu cầu và ưu ên của khách hàng tại từng thị
trường.
14. Phân ch môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi ến hành
hoạt động markeng quốc tế. Yếu tố ng chúng tác động như thế nào đến hoạt động
markeng của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài?
- Yếu tố công chúng là gì: Yếu tố công chúng (public) đề cập đến các nhóm người hoặc
tổ chức có ảnh ởng đến doanh nghiệp, bao gồm khách hàng, nhà đầu tư, đối tác,
cộng đồng địa phương, quan chính ph, các phương ện truyền thông. Công
chúng thể ảnh ởng đến hình ảnh, uy n hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua các ý kiến, phản hồi hành động của h. - Phân ch tác động ca
yếu tố công chúng đến hoạt động kinh doanh markeng của doanh nghiệp tại thị
trường nước ngoài Xây dựng hình ảnh thương hiệu: Công chúng tại thị trường nước
ngoài thđóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và tạo lập hình ảnh thương
lOMoARcPSD| 58794847
hiệu của doanh nghiệp. Sự ấn tượng ch cực từ phía công chúng có thể tạo ra niềm n
lòng n tưởng từ phía khách hàng, từ đó thúc đẩy doanh số bán ng tăng ờng
vị thế cạnh tranh.
Quản hình ảnh uy n: Công chúng thảnh hưởng đến hình ảnh uy n của
doanh nghiệp thông qua ý kiến, đánh giá, và phản hồi của họ. Việc quản phản ứng
một cách linh hoạt và hiệu quả đối với các ý kiến và phản hồi từ công chúng quan
trọng để duy trì và củng cố uy n thương hiệu.
Tương tác giao ếp: Tương tác ch cực với công chúng tại thị trường ớc ngoài
thông qua các kênh truyền thông hội, skiện, hoạt động quảng cáo, các chiến
ợc giao ếp khác thể giúp doanh nghiệp y dựng mối quan hệ tốt và tạo ra ảnh
ởng ch cực.
Quảng cáo và ếp thị: Công chúng tại thị trường nước ngoài thể một phần quan
trọng của đối tượng mà doanh nghiệp muốn ếp cận thông qua các chiến lược quảng
cáo và ếp thị. Việc định hình thông điệp quảng cáoếp thị để phản ánh giá trị
lợi ích của sản phẩm hoặc dịch vụ đối với công chúng rất quan trọng. Phản hồi và cải
thiện: Phản hồi từ công chúng tại thị trường nước ngoài có thể cung cấp thông n quý
giá cho doanh nghiệp đcải thiện sản phẩm, dịch vụ, chiến lược kinh doanh của
mình. Việc lắng nghe phản ứng đúng cách đối với phản hồi từ công chúng thể
giúp doanh nghiệp thích ứng và cải thiện mối quan hệ với khách hàng.
19. Khái niệm và quy trình nghiên cứu markeng. Nêu giải thích các vấn đề phi
đối mặt khi thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu markeng tại thị trường nước
ngoài - Khái niệm nghiên cứu markeng: là sự tập hợp có hệ thống, ghi chép và phân
ch dữ liệu thị trường thế giới để cung cấp thông n hữu ích cho việc ra quyết định
mkt của DN tại nước ngoài.
- Quy trình nghiên cứu markeng:
B1: Xác định vấn đề và mục êu nghiên cứu
B2: Thiết lập kế hoạch nghiên cứu mkt
B3: Thu thập thông n
B4: Phân ch thông n
lOMoARcPSD| 58794847
B5: Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu - 4 Vấn đề gp
phải khi thu thập dữ liu sơ cấp
1. Khả năng trao đổi ý kiến đánh giá:
- Ở một số quốc gia, người êu dùng không quen với việc bày tỏ ýkiến cá nhân về sản
phẩm hoặc dịch vụ, đặc biệt là những sản phẩm mới.
- Văn hóa ảnh hưởng đến cách khách hàng đánh giá sản phẩm.
Ví dụ, khách hàng Nhật Bản có xu hướng lịch sự và không chỉ trích trực ếp, trong khi
khách hàng phương Tây có ththẳng thắn hơn. - Một số nhóm khách hàng không
kiến thức chuyên sâu để đánh giá sản phẩm, dẫn đến câu trả lời không chính xác hoặc
mang nh cảm nh.
2. Sự sẵn lòng trả lời khảo sát
- Tâm e ngại hoặc không động lực đtham gia khảo sát, đặcbit các thị trường
mà khảo sát không phổ biến.
- Một số khách hàng nghi ngờ về quyền riêng tư và bảo mật thôngn, lo ngại bị lạm
dụng dữ liệu cá nhân.
- Văn hóa ảnh hưởng đến mức độ cởi mở khi chia sẻ thông n. Ví dụ, người dân Bắc
Âu thường kín đáo hơn so với người dân Mỹ Lan.
3. Xác định mẫu trong khảo sát
- Khó khăn trong việc xác định đúng đối tượng khách hàng mục êuặc biệt khi dữ
liệu dân số và hành vi êu dùng không đầy đủ hoặc không đáng n cậy.
- Ở một số thị trường, khách hàng ềm năng phân tán rộng, gây khókhăn trong việc
ếp cận một mẫu khảo sát đại diện.
- Sự khác biệt giữa các phân khúc khách hàng làm tăng chi phí vàthời gian thu thập
dữ liu.
4. Rào cản ngôn ngữ và sự hiểu biết
- Dịch thuật sai lệch thể làm thay đổi ý nghĩa câu hỏi khảo sát,dẫn đến dữ liu
không chính xác.
- Ngôn ngữ chuyên ngành hoặc thuật ngữ markeng thể khó hiểối với khách
hàng nước ngoài.
lOMoARcPSD| 58794847
- Một số nền văn hóa diễn đạt ý kiến gián ếp, dẫn đến sự khác biệrong cách phản
hồi khảo sát.
20. Khái niệm quy trình nghiên cứu marketing. Nêu giải thích các vấn đề
phải đối mặt khi thu thập dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu marketing tại thị
trường nước ngoài
- 4 Vấn đề gặp phải khi thu thập dữ liệu thứ cấp
1. Sự sẵn có
- một squốc gia, dliệu thị trường thể không đầy đhoặc khóếp cận, đặc
biệt là tại các nước đang phát triển.
- Một số ngành hàng hoặc phân khúc khách hàng chưa được nghiêncứu rộng rãi, dẫn
đến thiếu dữ liệu cần thiết.
- Dữ liệu có thể bị giới hạn do quy định của chính phủ hoặc khôngđược công bố công
khai.
2. Độ n cậy
- Một số nguồn dữ liệu thkhông chính xác, bị thao túng hoặckhông được cập
nhật thường xuyên.
- Dữ liệu từ các bên không chính thống có thể mang nh thiên vị,làm sai lệch kết quả
phân ch.
- một số quốc gia, số liệu thống kê thbị ảnh ởng bởi cácyếu tố chính trị
hoặc kinh tế 3. Khả năng so sánh/đối chiếu dữ liệu
- Dữ liệu từ các quốc gia khác nhau thể sử dụng các phương phápđo lường khác
nhau, gây khó khăn trong việc so sánh.
- Một số ớc sử dụng đơn vị đo ờng riêng, các êu chuẩn kinh tếkhác nhau hoặc
phân khúc khách hàng theo cách khác biệt. - Dữ liệu có thể được thu thập vào những
thời điểm khác nhau, khiến việc đối chiếu theo thời gian trở nên phức tạp.
4. Tính hiệu lực của dliệu
- Dữ liệu có thể không phản ánh đúng thực trạng thị trường do bị lỗithời hoặc không
phù hợp với mục êu nghiên cứu.
- Một số báo cáo nghiên cứu thể không tả rõ phương pháp thuthập dliệu,
y nghi ngờ về độ chính xác.
lOMoARcPSD| 58794847
- Dữ liu thể không phù hợp với bối cảnh văn a hoặc hành viêu dùng của th
trường mục êu.
21. Giải thích mô hình hành vi mua của người êu dùng. Phân ch và cho ví dthc
tế về tác động của nhóm yếu tố văn hóa đến hành vi người êu dùng thtrường
ớc ngoài
Mô hình hành vi mua của người êu dùng
Giải thích tác động của nhóm yếu tố văn hóa đến người êu dùng
+ Giải thích yếu tố văn a: những t riêng biệt về nh thần, vật chất, trí tuệ hay
cảm xúc của 1 QG. Nhánh văn hoá: nhóm nời chia sẻ hệ thống giá trị chung dựa
trên kinh nghiệm điều kiện sống giống nhau. Tầng lớp hội: sự phân chia xh thành
các tầng lớp khác nhau dựa trên thu nhập, nghnghiệp, học vấn, sgiàu các biến
khác.
+ Giải thích tác động của văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp hội đến hành vi của người
êu dùng - Tác động của văn hoá:
Văn hóa ảnh hưởng đến ưu ên sản phẩm. dụ, ngưi Ấn Độ có xu hướng êu dùng
thực phẩm chay do ảnh hưởng của đạo Hindu.
Ảnh hưởng đến cách thức mua sắm. Người Nhật Bản coi trọng sự chi ết, tỉ mỉ trong
bao bì sản phẩm, trong khi người Mỹ quan tâm nhiều hơn đến nh ện lợi.
Quyết định hành vi sau mua, chẳng hạn như mức độ trung thành với thương hiệu và
khả năng giới thiệu sản phẩm cho người khác.
- Tác động của nhánh văn hoá:
Tôn giáo: Người Hồi giáo xu hướng êu dùng các sản phẩm Halal (hợp pháp theo
luật Hồi giáo).
Dân tộc: Người Mỹ gốc Á có thói quen mua sắm khác với người Mỹ bản địa.
Vùng miền: Người miền Bắc miền Nam Việt Nam sự khác biệt trong khẩu vị và
phong cách mua sắm.
- Tác động của tầng lớp xã hội
Tầng lớp cao xu ớng mua hàng xa xỉ, chú trọng thương hiệu, chất ợng dịch
vụ hậu mãi.
Tầng lớp trung lưu quan tâm đến nh ện dụng và giá trị kinh tế.
lOMoARcPSD| 58794847
Tầng lớp thấp hơn thường ưu ên sản phẩm giá rẻ, dễ ếp cận.
+ Ví dụ thực tế
Khi Starbucks vào Trung Quốc, hphải điều chỉnh chiến lược vì:
Người Trung Quốc có thói quen uống trà hơn là cà phê.
Starbucks đã bổ sung các loại trà truyền thống vào thực đơn.
Văn hóa cộng đồng mạnh mẽ khiến khách hàng thích không gian tụ họp hơn
mô hình take-away phổ biến ở phương Tây.
Starbucks đã thiết kế cửa hàng lớn hơn, có không gian để gặp gỡ.
22. Giải thích mô hình hành vi mua của người êu dùng. Phân ch và cho ví dụ thc
tế về tác động của nhóm yếu tố xã hội đến hành vi người êu dùng thtrường
ớc ngoài Giải thích tác động của nhóm yếu tố hội đến người êu dùng + Giải
thích yếu tố xã hội: yếu tố xh bao gồm những ảnh hưởng từ con người, nhóm và cộng
đồng xung quanh đến quyết định mua sắm của cá nhân. Nhứng ảnh hưởngy có thể
đén từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, mạng xh, hay vai trò và địa vị trong xh.
+ Giải thích tác động của nhóm và mạng hội, gia đình, vai trò vị trí trong hi
đến hành vi của người êu dùng
- Nhóm và MXH
Nhóm tham khảo: Bao gồm bạn bè, đồng nghiệp, KOLs (người ảnh hưởng), người
nổi ếng. Nhóm này ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi mua của người êu
dùng.
Mạng xã hội: Ngày nay, các nền tảng như Facebook, Instagram, TikTok, YouTube có
tác động mạnh mẽ đến quyết định mua ng thông qua review, đánh giá quảng cáo
từ KOLs. dụ: Hàn Quốc, xu hướng "mua theo thần tượng" rất phbiến. Các thương
hiệu mỹ phẩm như Innisfree, Laneige thường mời các ngôi sao K-pop làm đại diện, thu
hút người hâm mộ mua sản phẩm. -Gia đình
Gia đình là đơn vị êu dùng quan trọng, ảnhởng đến sở thích, nhu cầu và hành
vi mua của từng thành viên.
phương Tây, mỗi cá nhân xu hướng mua hàng theo nhu cầu cá nhân. Trong khi
đó, ở châu Á, hành vi êu dùng chu ảnh hưởng lớn từ quyết định chung của gia đình.
lOMoARcPSD| 58794847
Thế hệ trbị ảnh hưởng bởi cha mẹ ngược lại: Khi người lớn tuổi ếp xúc với
công nghệ, họ có thể học theo thói quen êu dùng của con cái.
dụ: Trung Quốc, dịp Tết Nguyên Đán thời điểm mua sắm lớn, nhưng nhiều người
trchọn mua quà theo gợi ý của cha mẹ, thay vì quyết định độc lập.
- Vai trò và vị trí trong xã hội:
Mỗi cá nhân có nhiều vai trò xã hội khác nhau,dụ: một người có thể vừa là nhân
viên, vừa là cha/mẹ, vừa là khách hàng.
Vai trò nghề nghiệp nh hưởng đến hành vi êu dùng. dụ, doanh nhân xu
ớng mua hàng cao cấp hơn so với sinh viên.
Vị trí xã hội quyết định mức đsẵn sàng chi êu cho sản phẩm, dịch vụ. Người
thu nhập cao có xu hướng mua sản phẩm cao cấp để thhiện đẳng cấp.
dụ: các nước Trung Đông, đàn ông thưng mua sắm những sản phẩm xa xỉ như
đồng hồ Rolex hay xe hơi sang trọng đthhiện địa vị. Trong khi đó, phnữ lại xu
ớng mua trang sức và nước hoa đắt ền. + Ví dụ thực tế
Nhật Bản, quyết định mua xe hơi thường chu ảnhởng từ cả gia đình. Vì vậy, các
hãng xe như Toyota Honda tập trung vào các giá trbền bỉ, ết kiệm nhiên liệu và
an toàn, thay vì chỉ chú trọng vào thiết kế hay hiệu suất.
Các gia đình Nhật cũng có xu ớng mua xe nhỏ gọn do nh trạng thiếu không gian đỗ
xe tại thành phố.
23. Giải thích mô hình hành vi mua của người êu dùng. Phân ch và cho ví dụ thc
tế về tác động của nhóm yếu tố nhân đến hành vi người êu dùng thtrường
ớc ngoài Giải thích tác động của nhóm yếu tố nhân đến người êu dùng + Giải
thích yếu tố cá nhân: Yếu tố cá nhân là những đặc điểm riêng biệt của mỗi người êu
dùng ảnh hưởng đến hành vi mua sắm ra quyết định êu dùng. Những yếu tố này
bao gồm:
- Tuổi tác & giai đoạn phát triển
- Nghề nghiệp
- Hoàn cảnh kinh tế
- Lối sống
- Tính cách & ý niệm bản thân
lOMoARcPSD| 58794847
+ Giải thích tác động của các yếu tố này đến hành vi của người êu dùng
a. Tuổi tác và giai đoạn trong vòng đời
Người êu ng nhu cầu khác nhau theo từng độ tuổi. dụ, thanh niên xu
ớng mua sắm thời trang, công nghệ, trong khi người lớn tuổi quan tâm đến sức
khỏe, an dưỡng.
Vòng đời của một nhân cũng ảnh ởng: Người mới lập gia đình nhu cầu mua
sắm khác với người về hưu. b. Nghề nghiệp
Nghề nghiệp tác động đến thu nhập, nhu cầu và sở thích êu dùng.
Ví dụ, nhân viên văn phòng thường mua sắm quần áo công sở, đồ điện tử phục vụ
công việc, trong khi công nhân có thể ưu ên sản phẩm bền, giá cả hợp . c. Tình trạng
tài chính
Thu nhập ảnh hưởng đến khả năng chi êu, lựa chọn thương hiệu.
Người thu nhập cao xu hướng chọn sản phẩm cao cấp, trong khi người thu
nhập thấp thường ưu ên sản phẩm giá rẻ hoặc khuyến mãi.
d. Phong cách sống
Phong cách sống thể hiện qua sở thích, quan điểm nhân. dụ, người yêu thích
thể thao sẽ mua sắm dụng cụ tập luyện, quần áo thể thao, thực phẩm chức năng.
e. Nhân cách và quan điểm cá nhân
Nhân cách ảnh hưởng đến quyết định mua ng. dụ, người nh cách ớng
ngoại thích sản phẩm nổi bật, nh, trong khi người hướng nội ưa chuộng những sản
phẩm đơn giản, nh tế.
+ Ví dụ thực tế:
Tuổi tác: Một thanh niên 25 tuổi thích mua smartphone mới nhất, trong khi người 60
tuổi có thể quan tâm đến điện thoại có pin lâu, dễ sử dụng.
Nghề nghiệp: Giáo viên thể đầu vào sách, tài liệu giảng dạy, trong khi kiến trúc
sư quan tâm đến phần mềm thiết kế.
Tài chính: Người thu nhập cao sẵn sàng chi ền cho đhiệu như Gucci, Louis Vuion,
trong khi người thu nhập trung bình ưu ên thương hiệu tầm trung như Zara, H&M.
Phong cách sống: Người theo đuổi phong cách sống xanh sẽ mua sản phẩm hữu cơ, túi
vải thay vì túi nhựa.
lOMoARcPSD| 58794847
Nhân cách: Người hướng ngoại thường chọn xe thể thao nh, người hướng nội thích
xe đơn giản, bền bỉ.
24. Giải thích mô hình hành vi mua của người êu dùng. Phân ch và cho ví dthc
tế về tác động của nhóm yếu tố tâm đến hành vi người êu dùng thtrường
ớc ngoài Giải thích tác động của nhóm yếu tố tâm đến người êu dùng + Khái
niệm yếu tố tâm lý thuộc về đặc điểm người mua: động cơ, nhận thức, học hỏi và kinh
nghiệm...
Yếu tố tâm những yếu tố bên trong mỗi nhân, ảnh ởng đến cách họ nhn
thức, xử lý thông n và đưa ra quyết định mua hàng. Các yếu tố này bao gồm:
Động cơ: Những nhu cầu, mong muốn thúc đẩy người êu dùng m kiếm mua
sản phẩm/dịch vụ.
Nhận thức: Quá trình người êu dùng lựa chọn, tổ chức và diễn giải thông n đ
tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh.
Học hỏi: Sự thay đổi trong hành vi của người êu dùng do kinh nghim.
Niềm n thái độ: Những đánh giá, cảm c và xu ớng hành động nhất quán
của người êu dùng đối với một đối tượng hoặc ý tưởng.
+ Giải thích tác động của các yếu tố này đến hành vi của người êu dùng
a. Động cơ (Movaon)
Động là nhu cầu bên trong thúc đẩy con người hành động để đạt được một mục
êu nào đó.
dụ, nhu cầu sinh (ăn, uống) thúc đẩy người êu dùng mua thực phẩm, trong
khi nhu cầu tự khẳng định thúc đẩy họ mua hàng hiu.
Các thương hiệu thường khai thác động cơ của khách hàng để định vị sản phẩm (ví
dụ: mỹ phẩm gắn với động làm đẹp, xe hơi gắn với động thể hiện đẳng cấp). b.
Nhận thức (Percepon)
Nhận thức cách một nhân ếp nhận, giải thích thông n nh thành suy
nghĩ về sản phẩm.
Mỗi người thể nhận thức về một thương hiệu khác nhau dựa trên trải nghiệm,
thông n từ quảng cáo, phản hồi từ người khác.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58794847
1. Khái niệm và nhiệm vụ của marketing quốc tế. Phân tích môi trường tổng thể mà
một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành hoạt động marketing quốc tế. - Khái niệm:
Mkt quốc tế là hoạt động mkt sản phẩm, dịch vụ và thông tin vượt qua biên giới chính trị của một quốc gia. - Nhiệm vụ:
1. Khám phá và phát hiện nhu cầu mong muốn của khách hàng toàncầu
2. Thoả mãn khách hàng toàn cầu
3. Phối hợp và thực hiện các hoạt động mkt tốt hơn các đối thủ 4. Nhận thức được
những trở ngại (constraints) của môi trường toàn cầu để có điều chỉnh chiến lược
mkt phù hợp - Môi trường tổng thể:
+ yếu tố doanh nghệp có thể kiểm soát được: bên trong, nội tại doanh nghiệp:
nguồn lực của doanh nghiệp: tiền, chi phí dựa trên kỳ vọng, quy mô; người- nhân lực;
chiến lược mà công ty áp dụng: chiến lược (4P) sp, giá, xúc tiến,...; quyết định liên quan đế mkt
+ không kiểm soát được thuộc về môi trường trong nước và nước ngoài: Ở qgia A
khác với ở qgia B, ở mỗi quốc gia sẽ khác nhau, thành côgn ở qgia này chưa chắc thành công ở qg khác.
 Môi trường trong nước, quốc gia doanh nghiệp ra đời, hoạt động:
1. chính sách pháp luật ( Mỹ cấm vận với Việt Nam, Cuba);
2. Môi trường kinh tế: độ mở của môi trường đầu tư, khi nền kt trong nước xấu đi chính
phủ có thể hạn chế đầu tư nước ngoài và nhập khẩu để củng cố cho DN nội địa
3. Cạnh tranh: ( với các đối thủ cùng ngành trong nước) 
Môi trường nước ngoài:
1. Chính trị và pháp luật: mối quan hệ đối ngoại, các Đảng phái, các rào cản thương mại:
thuế quan, phi thuế quan, …
2. Kinh tế: tình hình lạm phát, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái, chi tiêu tiêu dùng, hệ
thống ngân hàng, nguồn vốn, GDP,…
3. Cạnh tranh: giữa các thương hiệu, hình thức sản phẩm, các sản phẩm thay thế,…
4. Văn hóa: ngôn ngữ, tôn giáo, tập quán, niềm tin, quan niệm thuần phong mỹ tục,… lOMoAR cPSD| 58794847
5. Địa lí/ tự nhiên: điều kiện địa lí, tự nhiên; khan hiếm tài nguyên; ô nhiễm môi trường; … 6. Công nghệ
7. Cấu trúc kênh phân phối
2. Khái niệm và nhiệm vụ của marketing quốc tế. Nêu và giải thích các cấp độ thực
hiện hoạt động marketing quốc tế - Khái niệm - Nhiệm vụ:
- 5 cấp độ thực hiện hoạt động marketing quốc tế:
1. MKT nước ngoài không trực tiếp:
Doanh nghiệp không trực tiếp tìm kiếm khách hàng ở thị trường nước ngoài.
Sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận thị trường 1 cách “ko trực tiếp” thông qua: Cty
thương mại; Web của doanh nghiệp; Nhà phân phối nội địa; Khách hàng trực tiếp liên hệ với doanh nghiệp
2. MKT nước ngoài không thường xuyên:
Hoạt động marketing tạm thời: có thể do dư thừa sản phẩm, hoặc nhu cầu tăng
đột biến ở thị trường nước ngoài
Doanh nghiệp không có ý định giữ vững thị phần ở thị trường nước ngoài, có
thể rút lui khi nhu cầu nội địa tăng cao hoặc doanh số từ thị trường nước ngoài giả
3. MKT nước ngoài thường xuyên:
Cty sản xuất hàng hóa và dịch vụ lâu dài cho thị trường nước ngoài
Cty có thể sử dụng trung gian phân phối ở nước ngoài, hoặc xây dựng hệ thống
bán hàng riêng tại những thị trường quan trọng
Trọng tâm chính vẫn là thị trường trong nước, tuy nhiên do sx dư thừa và đáp
ứng 1 số thị trường cụ thể nên cty tiến hành phân phối trên những thị trường này (bonus profit)
4. MKT quốc tế/ đa quốc gia lOMoAR cPSD| 58794847
Cty trong gđ này hoàn toàn cam kết và tham gia vào hđ mkt qtế, xuất phát từ
nỗ lực tìm kiếm thị trường trên khắp thế giới Lập kế hoạch sản xuất cụ thể cho các thị trường khác nhau 5. MKT toàn cầu
Là việc vận dụng cùng một chiến lược mkt ở tất cả các thị trường trên phạm vi
toàn cầu. Mục đích của mkt toàn cầu là tận dụng các cơ hội sản xuất lớn để nâng cao
khả năng cạnh tranh trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế và thị trường thế giới.
3. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố văn hóa tác động như thế nào đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài?
- Môi trường tổng thể: yếu tố kiểm soát được và không kiểm soátđược thuộc về môi
trường trong nước và nước ngoài
- Văn hóa là tập hợp các giá trị, niềm tin, phong tục, thói quen và hành vi của một
nhóm người trong một xã hội cụ thể. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cách
con người nhận thức, tiêu dùng và ra quyết định mua sắm.
- Yếu tố văn hóa ảnh hưởng sâu sắc đến nhu cầu, thị hiếu và cách chi tiêu của khách
hàng, từ đó tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước
ngoài. Nhu cầu tiêu dùng bị chi phối bởi quan niệm về thực phẩm, sức khỏe, tôn giáo
và giá trị thương hiệu, trong khi thị hiếu mua sắm bị ảnh hưởng bởi phong tục, màu
sắc, thiết kế và phong cách sống. VD, Ở Trung Quốc, màu đỏ tượng trưng cho may mắn,
còn ở phương Tây, nó có thể gợi ý sự nguy hiểm hoặc cảnh báo, các quốc gia đạo Hồi
k dùng thịt bò làm thức ăn. Cách chi tiêu của khách hàng cũng khác nhau theo thái độ
đối với tiền bạc, mức độ trung thành với thương hiệu và văn hóa quà tặng.
4. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố nhân khẩu học tác động như thế nào đến hoạt
động marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể: lOMoAR cPSD| 58794847
yếu tố kiểm soát được và không kiểm soát được thuộc về môi trường trong nước và nước ngoài
- Yếu tố nhân khẩu học bao gồm các đặc điểm về dân số như độ tuổi, giới tính, thu
nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, quy mô gia đình, khu vực địa lý, v.v.
- Phân tích tác động của yếu tố nhân khẩu học đến nhu cầu, thị hiếu,cách chi tiêu
của khách hàng, thông qua đó tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp
tại thị trường nước ngoài
Yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu, thị hiếu và cách chi tiêu của
khách hàng, từ đó tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp. Chẳng hạn,
giới trẻ (18-35 tuổi) ưa chuộng công nghệ và thời trang, trong khi người trung niên
quan tâm đến y tế, bảo hiểm. Thu nhập cao thúc đẩy nhu cầu sản phẩm cao cấp, còn
người thu nhập thấp ưu tiên giá cả hợp lý. Khách hàng thành thị thích sự tiện lợi như
đồ ăn nhanh, mua sắm online, còn người nông thôn chuộng thực phẩm truyền thống.
Ngoài ra, thói quen chi tiêu khác nhau theo thế hệ: Gen Z dễ bị ảnh hưởng bởi quảng
cáo mạng xã hội, còn thế hệ lớn tuổi mua sắm có kế hoạch hơn.
5. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố kinh tế tác động như thế nào đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể
- Yếu tố kinh tế bao gồm các điều kiện và đặc điểm của nền kinh tế ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập
bình quân, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, mức độ cạnh tranh và chính sách thuế.
- Yếu tố kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua, chi phí sản xuất và chiến lược kinh
doanh, marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài. Khi thu nhập bình quân
cao như ở Mỹ, khách hàng sẵn sàng chi cho hàng xa xỉ, nhưng tại các nước đang phát
triển như Việt Nam, người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm giá rẻ. Tỷ giá hối đoái biến động
cũng tác động đến chi phí nhập khẩu, ví dụ, nếu đồng tiền mất giá, doanh nghiệp phải lOMoAR cPSD| 58794847
tăng giá bán để bù đắp chi phí. Lãi suất cao khiến doanh nghiệp khó vay vốn mở rộng,
trong khi chính sách thuế thấp ở Singapore lại thu hút đầu tư. Ngoài ra, tốc độ tăng
trưởng kinh tế và mức độ cạnh tranh cũng ảnh hưởng đến chiến lược marketing ở thị
trường phát triển nhanh như Trung Quốc, doanh nghiệp có nhiều cơ hội mở rộng,
nhưng tại Nhật Bản, nơi thị trường bão hòa, họ phải tập trung vào đổi mới sản phẩm
để duy trì sức cạnh tranh.
6. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố tự nhiên tác động như thế nào đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể -
Yếu tố tự nhiên bao gồm các đặc điểm và điều kiện của môi trường tự nhiên
có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như địa lý, khí hậu, tài
nguyên thiên nhiên, thiên tai, ô nhiễm môi trường và các vấn đề liên quan đến bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững. -
Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và marketing
của doanh nghiệp, từ nguồn cung nguyên liệu, chi phí sản xuất đến thói quen tiêu dùng.
Ví dụ, tại các quốc gia có khí hậu lạnh như Canada, nhu cầu về quần áo giữ ấm, lò sưởi
tăng cao, trong khi ở Đông Nam Á, điều hòa và đồ uống giải nhiệt lại được ưa chuộng.
Đặc điểm địa lý cũng tác động đến chuỗi cung ứng—các nước ven biển như Việt Nam
có lợi thế xuất khẩu thủy sản, nhưng cũng dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai như bão lũ,
làm gián đoạn sản xuất. Ngoài ra, xu hướng bảo vệ môi trường ngày càng quan trọng,
buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược, như các thương hiệu thời trang lớn
chuyển sang sử dụng vật liệu tái chế để đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững.
7. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố công nghệ tác động như thế nào đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể gồm -
Yếu tố công nghệ bao gồm sự phát triển và ứng dụng của khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, kinh doanh và đời sống, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của lOMoAR cPSD| 58794847
doanh nghiệp gồm tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI), thương mại điện tử, công nghệ
chuỗi cung ứng, đổi mới sản phẩmcác nền tảng kỹ thuật số. -
Yếu tố công nghệ tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh và marketing
của doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, tối ưu hóa chi phí và thay đổi cách
tiếp cận khách hàng. Ví dụ, nhờ trí tuệ nhân tạo (AI), các nền tảng thương mại điện tử
như Shopee hay Amazon có thể cá nhân hóa đề xuất sản phẩm dựa trên hành vi mua
sắm của khách hàng, giúp tăng doanh số. Công nghệ tự động hóa trong sản xuất giúp
giảm chi phí nhân công và nâng cao chất lượng sản phẩm, như việc Tesla sử dụng robot
trong lắp ráp ô tô. Ngoài ra, sự phát triển của mạng xã hội và quảng cáo kỹ thuật số
cũng thay đổi cách doanh nghiệp tiếp thị—thay vì quảng cáo truyền thống, nhiều
thương hiệu như Nike tận dụng TikTok, Facebook để tiếp cận khách hàng trẻ. Những
doanh nghiệp không theo kịp xu hướng công nghệ dễ bị tụt hậu, trong khi những doanh
nghiệp biết tận dụng sẽ có lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường hiệu quả hơn.
8. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố chính trị - pháp luật tác động như thế nào đến
hoạt động marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? -
Môi trường tổng thể gồm: -
Yếu tố chính trị - pháp luật bao gồm hệ thống chính trị, chính sách kinh tế,
luật pháp, quy định kinh doanh và sự ổn định của chính phủ tại một quốc gia hoặc
khu vực gồm chính sách thuế, quy định về lao động, luật bảo vệ người tiêu dùng,
chính sách thương mại, hiệp định quốc tế, mức độ ổn định chính trịcác rào cản
pháp lý đối với doanh nghiệp nước ngoài,… -
Yếu tố chính trị - pháp luật có thể tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn cho hoạt
động kinh doanh và marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài. Các chính
sách thu hút đầu tư, như thuế suất thấp và ưu đãi cho doanh nghiệp nước ngoài ở
Singapore hay UAE, giúp doanh nghiệp giảm chi phí, mở rộng hoạt động dễ dàng.
Ngược lại, các rào cản pháp lý như thuế nhập khẩu cao tại Ấn Độ hay quy định kiểm
định gắt gao ở châu Âu có thể làm tăng chi phí kinh doanh, buộc doanh nghiệp phải lOMoAR cPSD| 58794847
điều chỉnh giá bán và chiến lược tiếp thị. Ngoài ra, một số luật bảo vệ người tiêu dùng
yêu cầu doanh nghiệp thay đổi sản phẩm và dịch vụ để tuân thủ quy định, chẳng hạn
như lệnh cấm đồ nhựa dùng một lần buộc McDonald's phải chuyển sang bao bì thân
thiện với môi trường. Sự ổn định chính trị cũng ảnh hưởng lớn đến chiến lược mở rộng
thị trường các doanh nghiệp thường e dè khi đầu tư vào những quốc gia có bất ổn
chính trị hoặc chính sách thay đổi liên tục, như Venezuela hay một số khu vực ở Trung Đông.
9. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố công ty tác động như thế nào đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể -
Yếu tố công ty bao gồm các đặc điểm nội tại của doanh nghiệp ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh và marketing, như tầm nhìn, chiến lược, văn hóa doanh
nghiệp, nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực quản lý, công nghệ, danh tiếng
thương hiệumối quan hệ với đối tác, khách hàng. -
Yếu tố công ty ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng thị trường, chiến
lược kinh doanh và marketing của doanh nghiệp tại nước ngoài. Nguồn lực tài chính
mạnh giúp các công ty như Apple hay Samsung đầu tư mạnh vào quảng cáo và xây
dựng chuỗi phân phối toàn cầu, trong khi các doanh nghiệp nhỏ với ngân sách hạn chế
phải chọn chiến lược tiếp cận thị trường ngách. Văn hóa doanh nghiệp cũng tác động
đến cách tiếp cận khách hàng, như McDonald's điều chỉnh thực đơn để phù hợp với
từng quốc gia VD: ở Ấn Độ do người dân không ăn thịt bò. Năng lực quản lý và chiến
lược kinh doanh quyết định sự thành công khi mở rộng thị trường; Tesla với tư duy đổi
mới liên tục đã nhanh chóng chiếm lĩnh phân khúc xe điện tại nhiều nước. Ngoài ra,
danh tiếng thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo niềm tin với khách hàng
các thương hiệu như Nike và Adidas dễ dàng tiếp cận thị trường mới nhờ uy tín toàn
cầu. Việc hiểu rõ yếu tố nội tại của công ty giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược phù
hợp, tối ưu hóa nguồn lực và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. lOMoAR cPSD| 58794847
10. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố nhà cung cấp tác động như thế nào đến hoạt
động marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể -
Yếu tố nhà cung cấp bao gồm các doanh nghiệp hoặc cá nhân cung cấp
nguyên liệu, linh kiện, sản phẩm hoặc dịch vụ cho doanh nghiệp khác, đóng vai trò
quan trọng trong chuỗi cung ứng. -
Yếu tố nhà cung cấp ảnh hưởng đến chi phí, chất lượng sản phẩm và chiến
lược marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài. Sự phụ thuộc vào ít nhà
cung cấp có thể gây rủi ro chuỗi cung ứng, như Apple gặp khó khăn khi thiếu chip từ
Đài Loan, trong khi đa dạng hóa giúp tối ưu chi phí, như H&M hợp tác với nhiều xưởng
may châu Á. Giá nguyên liệu ảnh hưởng đến định giá và khuyến mãi, như Starbucks
phải điều chỉnh giá khi chi phí cà phê tăng. Tiêu chuẩn từ nhà cung cấp cũng tác động
đến hình ảnh thương hiệu, như Tesla từng gặp sự cố do linh kiện kém chất lượng. Vì
vậy, không nên chỉ phụ thuộc vào 1 hay chỉ 1 vài nhà cung cấp và cân quản lý tốt quan
hệ với nhà cung cấp giúp doanh nghiệp ổn định nguồn hàng, kiểm soát chi phí và triển
khai marketing hiệu quả hơn.
11. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố trung gian marketing tác động như thế nào đến
hoạt động marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài? - Môi trường tổng thể
- Yếu tố trung gian marketing bao gồm các cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp hỗ
trợ doanh nghiệp đưa sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng. Các trung gian này
có thể là nhà phân phối, đại lý, nhà bán lẻ, công ty vận chuyển, đơn vị quảng cáo, nền
tảng thương mại điện tử và các tổ chức tài chính.
- Yếu tố trung gian marketing ảnh hưởng đến phân phối, quảng bá và tiêu thụ sản
phẩm tại thị trường nước ngoài. Hệ thống trung gian mạnh giúp doanh nghiệp mở rộng
nhanh, như Coca-Cola hợp tác với nhà phân phối địa phương để phủ sóng sản phẩm lOMoAR cPSD| 58794847
toàn cầu. Ngược lại, trung gian yếu kém có thể cản trở doanh nghiệp tiếp cận khách
hàng do thiếu kênh phân phối phù hợp. Nền tảng như Amazon, Alibaba giúp doanh
nghiệp tiếp cận khách hàng rộng hơn, giúp doanh nghiệp giảm chi phí mở cửa hàng
truyền thống và tiếp cận lượng khách hàng lớn hơn. Các công ty quảng cáo và truyền
thông cũng là trung gian hỗ trợ xây dựng thương hiệu, như chiến dịch marketing của
Nike trên nền tảng mạng xã hội giúp thu hút khách hàng trẻ. Lựa chọn và quản lý trung
gian hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, nâng cao trải nghiệm khách hàng và
gia tăng doanh số tại thị trường nước ngoài
12. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phảiđối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố khách hàng tác động như thế nào đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài?
- Môi trường tổng thể: yếu tố kiểm soát được và không kiểm soát được thuộc về môi
trường trong nước và nước ngoài
1. Yếu tố có thể kiểm soát được * Trong nước
- Pháp luật và chính sách thương mại quốc tế: doanh nghiệp có thểtuân thủ các quy
định và chính sách được áp dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế.
- Tài chính và nguồn lực: Sức mạnh tài chính và các nguồn lực khácnhau có thể ảnh
hưởng đến khả năng mở rộng và duy trì hoạt động marketing quốc tế.
- Nhân lực: sự hiểu biết và kỹ năng của nhân viên trong việc thựchiện chiến lược
marketing quốc tế là yếu tố quan trọng.
- Cơ sở hạ tầng: hệ thống vận chuyển, viễn thông, và các CSHT khácảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận và phục vụ thị trường quốc tế * Nước ngoài
- Chiến lược tiếp thị và quảng cáo: doanh nghiệp có thể kiểm soátviệc phát triển và
triển khai các chiến lược tiếp thị và quảng cáo trên các thị trường quốc tế, dựa trên
nghiên cứu và phân tích thị trường cụ thể
- Phân phối và hệ thống bán hàng: doanh nghiệp có thể tự quyếtđịnh về cách phân
phối sản phẩm và xây dựng hệ thống bán hàng tốt trên các thị trường quốc tế thông
qua việc thiết lập các kênh phân phối và hợp tác với các đối tác địa phương. lOMoAR cPSD| 58794847
- Quản lý hình ảnh thương hiệu: doanh nghiệp có thể kiểm soát việcquản lý và xây
dựng hình ảnh thương hiệu trên các thị trường quốc tế thông qua chiến lược truyền
thông và quản lý tương tác với khách hàng.
2. Các yếu tố không thể kiểm soát được * Trong nước
- Tình hình kinh tế và chính trị: biến động trong tình hình kinh tế vàchính trị trong
nước có thể tạo ra rủi ro và cơ hội cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động quốc tế
- Thay đổi văn hoá và xã hội: sự thay đổi trong giá trị, niềm tin vàthói quen tiêu dùng
có thể ảnh hưởng đến việc tiếp cận và phản ứng của thị trường đích
- Cạnh tranh: sự cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài nước cóthể ảnh hưởng đến
hiệu suất và lợi nhuận cảu DN
- Các yếu tố tự nhiên: biến đổi khí hậu, thảm hoạ tự nhiên và cácyếu tố môi trường
khác có thể tác động đến khả năng hoạt động của DN trên thị trường quốc tế. * Nước ngoài
- Chính trị và pháp lý: Biến động trong chính trị và pháp lý của mộtquốc gia có thể
ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và marketing quốc tế, bao gồm việc thay đổi
các quy định thương mại và thuế. - Văn hóa và xã hội: Sự đa dạng văn hóa và giá trị xã
hội trên các thị trường quốc tế có thể tạo ra thách thức trong việc phát triển các chiến
lược tiếp thị phù hợp và quản lý mối quan hệ với khách hàng. - Kinh tế và tài chính:
Tình hình kinh tế và tài chính của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến sức mua và quyết
định mua hàng của người tiêu dùng, tác động đến hiệu suất kinh doanh của doanh
nghiệp trên thị trường đó.
- Yếu tố khách hàng là gì: Yếu tố khách hàng đề cập đến nhữngngười hoặc tổ chức
mà doanh nghiệp hướng đến để tiếp thị, bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ. Khách hàng
là người tiêu dùng cuối cùng hoặc tổ chức mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ để đáp ứng
nhu cầu và mong muốn của họ.
- Phân tích tác động của yếu tố khách hàng đến hoạt động kinhdoanh và marketing
của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài: - Nhu cầu và mong muốn: Hiểu rõ nhu cầu
và mong muốn của khách hàng tại thị trường nước ngoài là yếu tố quan trọng để phát
triển sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp. Doanh nghiệp cần nắm bắt và phân tích những lOMoAR cPSD| 58794847
khác biệt văn hóa, thị trường và xu hướng tiêu dùng địa phương để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng một cách hiệu quả. - Tạo ra giá trị cho khách hàng: Doanh nghiệp cần
tạo ra giá trị thực sự cho khách hàng tại thị trường nước ngoài thông qua sản phẩm
hoặc dịch vụ của mình. Sự tập trung vào việc cung cấp giải pháp và trải nghiệm tốt nhất
cho khách hàng sẽ giúp tạo ra mối quan hệ lâu dài và trung thành.
- Tùy chỉnh sản phẩm và dịch vụ: Tùy chỉnh sản phẩm hoặc dịch vụđể phù hợp với
nhu cầu cụ thể của khách hàng tại thị trường nước ngoài là cần thiết. Điều này có thể
bao gồm việc điều chỉnh chức năng, thiết kế, đóng gói, hoặc thậm chí là việc tạo ra các
phiên bản sản phẩm hoặc dịch vụ mới.
- Chiến lược giá cả và định vị: Chiến lược giá cả và định vị sản phẩmhoặc dịch vụ cần
được điều chỉnh dựa trên giá trị mà khách hàng tại thị trường nước ngoài đánh giá
cao. Điều này có thể đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện nghiên cứu thị trường kỹ
lưỡng để hiểu rõ về ngưỡng giá và sự đánh giá của khách hàng.
- Kênh tiếp thị và giao tiếp: Sử dụng các kênh tiếp thị và giao tiếpphù hợp để tiếp cận
và tương tác với khách hàng tại thị trường nước ngoài là quan trọng. Điều này có thể
bao gồm việc sử dụng mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến, hoặc thậm chí là việc sử
dụng các phương tiện truyền thông truyền thống như quảng cáo trên truyền hình hoặc báo chí.
- Phản hồi và cải thiện liên tục: Phản hồi từ khách hàng tại thị trườngnước ngoài có
thể giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ, từ đó cải thiện
sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. Sự linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh chóng là
yếu tố quan trọng để đáp ứng các yêu cầu mới của thị trường.
13. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố cạnh tranh tác động như thế nào đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài?
- Môi trường tổng thể: như câu trên
- Yếu tố cạnh tranh là gì: Yếu tố cạnh tranh đề cập đến các đối thủtrong cùng một ngành
hoặc lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp phải đối mặt. Các yếu tố này bao gồm các
công ty khác cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự, cũng như các yếu tố như giá
cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, và các chiến lược marketing mà các đối lOMoAR cPSD| 58794847
thủ sử dụng. Sự cạnh tranh có thể đến từ các doanh nghiệp trong nước cũng như các
doanh nghiệp nước ngoài khi doanh nghiệp mở rộng ra thị trường quốc tế.
- Phân tích tác động của yếu tố khách hàng đến hoạt động kinhdoanh và marketing
của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài Định hình chiến lược kinh doanh: Nhu
cầu và mong muốn của khách hàng tại thị trường nước ngoài đóng vai trò quan trọng
trong việc định hình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải
hiểu rõ nhu cầu và mong muốn đặc biệt của khách hàng tại mỗi thị trường để cung
cấp sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp.
Tùy chỉnh sản phẩm và dịch vụ: Hiểu rõ về khách hàng tại thị trường nước ngoài giúp
doanh nghiệp tùy chỉnh sản phẩm hoặc dịch vụ của mình sao cho phù hợp nhất với
nhu cầu và mong muốn cụ thể của họ. Việc này có thể bao gồm điều chỉnh tính năng,
thiết kế, hoặc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đặc biệt.
Chiến lược giá cả: Khách hàng tại các thị trường nước ngoài có thể có mức độ nhạy
cảm với giá cả khác nhau. Doanh nghiệp cần phải phân tích thị trường kỹ lưỡng để đưa
ra chiến lược giá cả phù hợp, đảm bảo cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận.
Lập kế hoạch tiếp thị: Khách hàng tại các thị trường nước ngoài có thể có các quan
điểm và phong cách tiêu dùng đặc biệt. Doanh nghiệp cần phải phát triển các chiến
lược tiếp thị linh hoạt để đáp ứng đúng nhu cầu và ưu tiên của khách hàng tại từng thị trường.
14. Phân tích môi trường tổng thể mà một doanh nghiệp phải đối phó khi tiến hành
hoạt động marketing quốc tế. Yếu tố công chúng tác động như thế nào đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài?
- Yếu tố công chúng là gì: Yếu tố công chúng (public) đề cập đến các nhóm người hoặc
tổ chức có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, bao gồm khách hàng, nhà đầu tư, đối tác,
cộng đồng địa phương, cơ quan chính phủ, và các phương tiện truyền thông. Công
chúng có thể ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín và hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua các ý kiến, phản hồi và hành động của họ. - Phân tích tác động của
yếu tố công chúng đến hoạt động kinh doanh và marketing của doanh nghiệp tại thị
trường nước ngoài Xây dựng hình ảnh thương hiệu: Công chúng tại thị trường nước
ngoài có thể đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và tạo lập hình ảnh thương lOMoAR cPSD| 58794847
hiệu của doanh nghiệp. Sự ấn tượng tích cực từ phía công chúng có thể tạo ra niềm tin
và lòng tin tưởng từ phía khách hàng, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng và tăng cường vị thế cạnh tranh.
Quản lý hình ảnh và uy tín: Công chúng có thể ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của
doanh nghiệp thông qua ý kiến, đánh giá, và phản hồi của họ. Việc quản lý và phản ứng
một cách linh hoạt và hiệu quả đối với các ý kiến và phản hồi từ công chúng là quan
trọng để duy trì và củng cố uy tín thương hiệu.
Tương tác và giao tiếp: Tương tác tích cực với công chúng tại thị trường nước ngoài
thông qua các kênh truyền thông xã hội, sự kiện, hoạt động quảng cáo, và các chiến
lược giao tiếp khác có thể giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ tốt và tạo ra ảnh hưởng tích cực.
Quảng cáo và tiếp thị: Công chúng tại thị trường nước ngoài có thể là một phần quan
trọng của đối tượng mà doanh nghiệp muốn tiếp cận thông qua các chiến lược quảng
cáo và tiếp thị. Việc định hình thông điệp quảng cáo và tiếp thị để phản ánh giá trị và
lợi ích của sản phẩm hoặc dịch vụ đối với công chúng là rất quan trọng. Phản hồi và cải
thiện: Phản hồi từ công chúng tại thị trường nước ngoài có thể cung cấp thông tin quý
giá cho doanh nghiệp để cải thiện sản phẩm, dịch vụ, và chiến lược kinh doanh của
mình. Việc lắng nghe và phản ứng đúng cách đối với phản hồi từ công chúng có thể
giúp doanh nghiệp thích ứng và cải thiện mối quan hệ với khách hàng.
19. Khái niệm và quy trình nghiên cứu marketing. Nêu và giải thích các vấn đề phải
đối mặt khi thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu marketing tại thị trường nước
ngoài - Khái niệm nghiên cứu marketing: là sự tập hợp có hệ thống, ghi chép và phân
tích dữ liệu thị trường thế giới để cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định
mkt của DN tại nước ngoài.
- Quy trình nghiên cứu marketing:
B1: Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
B2: Thiết lập kế hoạch nghiên cứu mkt B3: Thu thập thông tin B4: Phân tích thông tin lOMoAR cPSD| 58794847
B5: Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu - 4 Vấn đề gặp
phải khi thu thập dữ liệu sơ cấp
1. Khả năng trao đổi ý kiến đánh giá:
- Ở một số quốc gia, người tiêu dùng không quen với việc bày tỏ ýkiến cá nhân về sản
phẩm hoặc dịch vụ, đặc biệt là những sản phẩm mới.
- Văn hóa ảnh hưởng đến cách khách hàng đánh giá sản phẩm.
Ví dụ, khách hàng Nhật Bản có xu hướng lịch sự và không chỉ trích trực tiếp, trong khi
khách hàng phương Tây có thể thẳng thắn hơn. - Một số nhóm khách hàng không có
kiến thức chuyên sâu để đánh giá sản phẩm, dẫn đến câu trả lời không chính xác hoặc mang tính cảm tính.
2. Sự sẵn lòng trả lời khảo sát
- Tâm lý e ngại hoặc không có động lực để tham gia khảo sát, đặcbiệt ở các thị trường
mà khảo sát không phổ biến.
- Một số khách hàng nghi ngờ về quyền riêng tư và bảo mật thôngtin, lo ngại bị lạm dụng dữ liệu cá nhân.
- Văn hóa ảnh hưởng đến mức độ cởi mở khi chia sẻ thông tin. Ví dụ, người dân Bắc
Âu thường kín đáo hơn so với người dân Mỹ Latin.
3. Xác định mẫu trong khảo sát
- Khó khăn trong việc xác định đúng đối tượng khách hàng mục tiêu,đặc biệt khi dữ
liệu dân số và hành vi tiêu dùng không đầy đủ hoặc không đáng tin cậy.
- Ở một số thị trường, khách hàng tiềm năng phân tán rộng, gây khókhăn trong việc
tiếp cận một mẫu khảo sát đại diện.
- Sự khác biệt giữa các phân khúc khách hàng làm tăng chi phí vàthời gian thu thập dữ liệu.
4. Rào cản ngôn ngữ và sự hiểu biết
- Dịch thuật sai lệch có thể làm thay đổi ý nghĩa câu hỏi khảo sát,dẫn đến dữ liệu không chính xác.
- Ngôn ngữ chuyên ngành hoặc thuật ngữ marketing có thể khó hiểuđối với khách hàng nước ngoài. lOMoAR cPSD| 58794847
- Một số nền văn hóa diễn đạt ý kiến gián tiếp, dẫn đến sự khác biệttrong cách phản hồi khảo sát.
20. Khái niệm và quy trình nghiên cứu marketing. Nêu và giải thích các vấn đề
phải đối mặt khi thu thập dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu marketing tại thị
trường nước ngoài
- 4 Vấn đề gặp phải khi thu thập dữ liệu thứ cấp 1. Sự sẵn có
- Ở một số quốc gia, dữ liệu thị trường có thể không đầy đủ hoặc khótiếp cận, đặc
biệt là tại các nước đang phát triển.
- Một số ngành hàng hoặc phân khúc khách hàng chưa được nghiêncứu rộng rãi, dẫn
đến thiếu dữ liệu cần thiết.
- Dữ liệu có thể bị giới hạn do quy định của chính phủ hoặc khôngđược công bố công khai. 2. Độ tin cậy
- Một số nguồn dữ liệu có thể không chính xác, bị thao túng hoặckhông được cập nhật thường xuyên.
- Dữ liệu từ các bên không chính thống có thể mang tính thiên vị,làm sai lệch kết quả phân tích.
- Ở một số quốc gia, số liệu thống kê có thể bị ảnh hưởng bởi cácyếu tố chính trị
hoặc kinh tế 3. Khả năng so sánh/đối chiếu dữ liệu
- Dữ liệu từ các quốc gia khác nhau có thể sử dụng các phương phápđo lường khác
nhau, gây khó khăn trong việc so sánh.
- Một số nước sử dụng đơn vị đo lường riêng, các tiêu chuẩn kinh tếkhác nhau hoặc
phân khúc khách hàng theo cách khác biệt. - Dữ liệu có thể được thu thập vào những
thời điểm khác nhau, khiến việc đối chiếu theo thời gian trở nên phức tạp.
4. Tính hiệu lực của dữ liệu
- Dữ liệu có thể không phản ánh đúng thực trạng thị trường do bị lỗithời hoặc không
phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
- Một số báo cáo nghiên cứu có thể không mô tả rõ phương pháp thuthập dữ liệu,
gây nghi ngờ về độ chính xác. lOMoAR cPSD| 58794847
- Dữ liệu có thể không phù hợp với bối cảnh văn hóa hoặc hành vitiêu dùng của thị trường mục tiêu.
21. Giải thích mô hình hành vi mua của người tiêu dùng. Phân tích và cho ví dụ thực
tế về tác động của nhóm yếu tố văn hóa đến hành vi người tiêu dùng ở thị trường nước ngoài
Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Giải thích tác động của nhóm yếu tố văn hóa đến người tiêu dùng
+ Giải thích yếu tố văn hóa: là những nét riêng biệt về tinh thần, vật chất, trí tuệ hay
cảm xúc của 1 QG. Nhánh văn hoá: là nhóm người chia sẻ hệ thống giá trị chung dựa
trên kinh nghiệm và điều kiện sống giống nhau. Tầng lớp xã hội: sự phân chia xh thành
các tầng lớp khác nhau dựa trên thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, sự giàu có và các biến khác.
+ Giải thích tác động của văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội đến hành vi của người
tiêu dùng - Tác động của văn hoá:
Văn hóa ảnh hưởng đến ưu tiên sản phẩm. Ví dụ, người Ấn Độ có xu hướng tiêu dùng
thực phẩm chay do ảnh hưởng của đạo Hindu.
Ảnh hưởng đến cách thức mua sắm. Người Nhật Bản coi trọng sự chi tiết, tỉ mỉ trong
bao bì sản phẩm, trong khi người Mỹ quan tâm nhiều hơn đến tính tiện lợi.
Quyết định hành vi sau mua, chẳng hạn như mức độ trung thành với thương hiệu và
khả năng giới thiệu sản phẩm cho người khác.
- Tác động của nhánh văn hoá:
Tôn giáo: Người Hồi giáo có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm Halal (hợp pháp theo luật Hồi giáo).
Dân tộc: Người Mỹ gốc Á có thói quen mua sắm khác với người Mỹ bản địa.
Vùng miền: Người miền Bắc và miền Nam Việt Nam có sự khác biệt trong khẩu vị và phong cách mua sắm.
- Tác động của tầng lớp xã hội
Tầng lớp cao có xu hướng mua hàng xa xỉ, chú trọng thương hiệu, chất lượng và dịch vụ hậu mãi.
Tầng lớp trung lưu quan tâm đến tính tiện dụng và giá trị kinh tế. lOMoAR cPSD| 58794847
Tầng lớp thấp hơn thường ưu tiên sản phẩm giá rẻ, dễ tiếp cận. + Ví dụ thực tế
Khi Starbucks vào Trung Quốc, họ phải điều chỉnh chiến lược vì: •
Người Trung Quốc có thói quen uống trà hơn là cà phê.
Starbucks đã bổ sung các loại trà truyền thống vào thực đơn. •
Văn hóa cộng đồng mạnh mẽ khiến khách hàng thích không gian tụ họp hơn là
mô hình take-away phổ biến ở phương Tây.
Starbucks đã thiết kế cửa hàng lớn hơn, có không gian để gặp gỡ.
22. Giải thích mô hình hành vi mua của người tiêu dùng. Phân tích và cho ví dụ thực
tế về tác động của nhóm yếu tố xã hội đến hành vi người tiêu dùng ở thị trường
nước ngoài Giải thích tác động của nhóm yếu tố xã hội đến người tiêu dùng + Giải
thích yếu tố xã hội: yếu tố xh bao gồm những ảnh hưởng từ con người, nhóm và cộng
đồng xung quanh đến quyết định mua sắm của cá nhân. Nhứng ảnh hưởng này có thể
đén từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, mạng xh, hay vai trò và địa vị trong xh.
+ Giải thích tác động của nhóm và mạng xã hội, gia đình, vai trò và vị trí trong xã hội
đến hành vi của người tiêu dùng - Nhóm và MXH
• Nhóm tham khảo: Bao gồm bạn bè, đồng nghiệp, KOLs (người có ảnh hưởng), người
nổi tiếng. Nhóm này ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành vi mua của người tiêu dùng.
• Mạng xã hội: Ngày nay, các nền tảng như Facebook, Instagram, TikTok, YouTube có
tác động mạnh mẽ đến quyết định mua hàng thông qua review, đánh giá và quảng cáo
từ KOLs. Ví dụ: Ở Hàn Quốc, xu hướng "mua theo thần tượng" rất phổ biến. Các thương
hiệu mỹ phẩm như Innisfree, Laneige thường mời các ngôi sao K-pop làm đại diện, thu
hút người hâm mộ mua sản phẩm. -Gia đình
• Gia đình là đơn vị tiêu dùng quan trọng, ảnh hưởng đến sở thích, nhu cầu và hành
vi mua của từng thành viên.
• Ở phương Tây, mỗi cá nhân có xu hướng mua hàng theo nhu cầu cá nhân. Trong khi
đó, ở châu Á, hành vi tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn từ quyết định chung của gia đình. lOMoAR cPSD| 58794847
• Thế hệ trẻ bị ảnh hưởng bởi cha mẹ và ngược lại: Khi người lớn tuổi tiếp xúc với
công nghệ, họ có thể học theo thói quen tiêu dùng của con cái.
Ví dụ: Ở Trung Quốc, dịp Tết Nguyên Đán là thời điểm mua sắm lớn, nhưng nhiều người
trẻ chọn mua quà theo gợi ý của cha mẹ, thay vì quyết định độc lập.
- Vai trò và vị trí trong xã hội:
• Mỗi cá nhân có nhiều vai trò xã hội khác nhau, ví dụ: một người có thể vừa là nhân
viên, vừa là cha/mẹ, vừa là khách hàng.
• Vai trò nghề nghiệp ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng. Ví dụ, doanh nhân có xu
hướng mua hàng cao cấp hơn so với sinh viên.
• Vị trí xã hội quyết định mức độ sẵn sàng chi tiêu cho sản phẩm, dịch vụ. Người có
thu nhập cao có xu hướng mua sản phẩm cao cấp để thể hiện đẳng cấp.
Ví dụ: Ở các nước Trung Đông, đàn ông thường mua sắm những sản phẩm xa xỉ như
đồng hồ Rolex hay xe hơi sang trọng để thể hiện địa vị. Trong khi đó, phụ nữ lại có xu
hướng mua trang sức và nước hoa đắt tiền. + Ví dụ thực tế
Ở Nhật Bản, quyết định mua xe hơi thường chịu ảnh hưởng từ cả gia đình. Vì vậy, các
hãng xe như Toyota và Honda tập trung vào các giá trị bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu và
an toàn, thay vì chỉ chú trọng vào thiết kế hay hiệu suất.
Các gia đình Nhật cũng có xu hướng mua xe nhỏ gọn do tình trạng thiếu không gian đỗ xe tại thành phố.
23. Giải thích mô hình hành vi mua của người tiêu dùng. Phân tích và cho ví dụ thực
tế về tác động của nhóm yếu tố cá nhân đến hành vi người tiêu dùng ở thị trường
nước ngoài Giải thích tác động của nhóm yếu tố cá nhân đến người tiêu dùng + Giải
thích yếu tố cá nhân: Yếu tố cá nhân là những đặc điểm riêng biệt của mỗi người tiêu
dùng ảnh hưởng đến hành vi mua sắm và ra quyết định tiêu dùng. Những yếu tố này bao gồm:
- Tuổi tác & giai đoạn phát triển - Nghề nghiệp - Hoàn cảnh kinh tế - Lối sống
- Tính cách & ý niệm bản thân lOMoAR cPSD| 58794847
+ Giải thích tác động của các yếu tố này đến hành vi của người tiêu dùng
a. Tuổi tác và giai đoạn trong vòng đời
• Người tiêu dùng có nhu cầu khác nhau theo từng độ tuổi. Ví dụ, thanh niên có xu
hướng mua sắm thời trang, công nghệ, trong khi người lớn tuổi quan tâm đến sức khỏe, an dưỡng.
• Vòng đời của một cá nhân cũng ảnh hưởng: Người mới lập gia đình có nhu cầu mua
sắm khác với người về hưu. b. Nghề nghiệp
• Nghề nghiệp tác động đến thu nhập, nhu cầu và sở thích tiêu dùng.
• Ví dụ, nhân viên văn phòng thường mua sắm quần áo công sở, đồ điện tử phục vụ
công việc, trong khi công nhân có thể ưu tiên sản phẩm bền, giá cả hợp lý. c. Tình trạng tài chính
• Thu nhập ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu, lựa chọn thương hiệu.
• Người có thu nhập cao có xu hướng chọn sản phẩm cao cấp, trong khi người thu
nhập thấp thường ưu tiên sản phẩm giá rẻ hoặc khuyến mãi. d. Phong cách sống
• Phong cách sống thể hiện qua sở thích, quan điểm cá nhân. Ví dụ, người yêu thích
thể thao sẽ mua sắm dụng cụ tập luyện, quần áo thể thao, thực phẩm chức năng.
e. Nhân cách và quan điểm cá nhân
• Nhân cách ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Ví dụ, người có tính cách hướng
ngoại thích sản phẩm nổi bật, cá tính, trong khi người hướng nội ưa chuộng những sản
phẩm đơn giản, tinh tế. + Ví dụ thực tế:
Tuổi tác: Một thanh niên 25 tuổi thích mua smartphone mới nhất, trong khi người 60
tuổi có thể quan tâm đến điện thoại có pin lâu, dễ sử dụng.
Nghề nghiệp: Giáo viên có thể đầu tư vào sách, tài liệu giảng dạy, trong khi kiến trúc
sư quan tâm đến phần mềm thiết kế.
Tài chính: Người có thu nhập cao sẵn sàng chi tiền cho đồ hiệu như Gucci, Louis Vuitton,
trong khi người thu nhập trung bình ưu tiên thương hiệu tầm trung như Zara, H&M.
Phong cách sống: Người theo đuổi phong cách sống xanh sẽ mua sản phẩm hữu cơ, túi vải thay vì túi nhựa. lOMoAR cPSD| 58794847
Nhân cách: Người hướng ngoại thường chọn xe thể thao cá tính, người hướng nội thích xe đơn giản, bền bỉ.
24. Giải thích mô hình hành vi mua của người tiêu dùng. Phân tích và cho ví dụ thực
tế về tác động của nhóm yếu tố tâm lý đến hành vi người tiêu dùng ở thị trường
nước ngoài Giải thích tác động của nhóm yếu tố tâm lý đến người tiêu dùng + Khái
niệm yếu tố tâm lý thuộc về đặc điểm người mua: động cơ, nhận thức, học hỏi và kinh nghiệm...
Yếu tố tâm lý là những yếu tố bên trong mỗi cá nhân, ảnh hưởng đến cách họ nhận
thức, xử lý thông tin và đưa ra quyết định mua hàng. Các yếu tố này bao gồm:
• Động cơ: Những nhu cầu, mong muốn thúc đẩy người tiêu dùng tìm kiếm và mua sản phẩm/dịch vụ.
• Nhận thức: Quá trình người tiêu dùng lựa chọn, tổ chức và diễn giải thông tin để
tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh.
• Học hỏi: Sự thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng do kinh nghiệm.
• Niềm tin và thái độ: Những đánh giá, cảm xúc và xu hướng hành động nhất quán
của người tiêu dùng đối với một đối tượng hoặc ý tưởng.
+ Giải thích tác động của các yếu tố này đến hành vi của người tiêu dùng a. Động cơ (Motivation)
• Động cơ là nhu cầu bên trong thúc đẩy con người hành động để đạt được một mục tiêu nào đó.
• Ví dụ, nhu cầu sinh lý (ăn, uống) thúc đẩy người tiêu dùng mua thực phẩm, trong
khi nhu cầu tự khẳng định thúc đẩy họ mua hàng hiệu.
• Các thương hiệu thường khai thác động cơ của khách hàng để định vị sản phẩm (ví
dụ: mỹ phẩm gắn với động cơ làm đẹp, xe hơi gắn với động cơ thể hiện đẳng cấp). b. Nhận thức (Perception)
• Nhận thức là cách một cá nhân tiếp nhận, giải thích thông tin và hình thành suy nghĩ về sản phẩm.
• Mỗi người có thể nhận thức về một thương hiệu khác nhau dựa trên trải nghiệm,
thông tin từ quảng cáo, phản hồi từ người khác.