Giải pháp phát huy nguồn nhân lực trong sự nghiệp xây dựng đất nước hiện
nay
CHIẾN LƯỢC TỔNG THỂ QUẢN NHÂN LỰC
1. Nâng cao nhận thức về nguồn lực con người
Coi phát triển nguồn lực con người chiến lược quốc gia, mục tiêu của phát
triển
Con người trung tâm, chủ thể, nguồn lực quan trọng nhất mục tiêu của
sự phát triển
Phát huy tối đa nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống hội
2. Hoạch định chiến lược dài hạn
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia theo tầm nhìn dài
hạn
Nâng cao năng lực quản nhà nước về nhân lực
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chế chính sách
TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1. Chuyển đổi số hiện đại hóa hệ thống giáo dục
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục:
Phát triển nền tảng giáo dục trực tuyến học tập kết hợp
Ứng dụng công nghệ AI trong giảng dạy học tập
Phát triển hình giáo dục linh hoạt:
Tăng cường liên kết giữa các bậc học giữa giáo dục chính quy với giáo
dục thường xuyên
2. Phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với Cách mạng công nghiệp 4.0
Đào tạo kỹ năng tương lai:
Tập trung phát triển các ngành nghề công nghệ cao: AI, robotics,
biotechnology, năng lượng tái tạo
Xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng mềm: duy phản biện, giải quyết
vấn đề, làm việc nhóm
Phát triển năng lực khởi nghiệp đổi mới sáng tạo từ bậc trung học
Tăng cường hợp tác doanh nghiệp:
Mở rộng hình đào tạo song trùng, thực tập tại doanh nghiệp
Khuyến khích doanh nghiệp đầu vào sở vật chất, thiết bị đào tạo
Phát triển các trung tâm đào tạo chuyên ngành do doanh nghiệp trường
học hợp tác
3. Nâng cao chất lượng chuyên nghiệp hóa đội ngũ giáo dục
Phát triển năng lực giảng viên:
Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả giảng dạy dựa trên kết quả học tập của
sinh viên
Khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học chuyển giao
công nghệ
Thu hút giữ chân nhân tài:
Cải thiện chế độ đối xử thu nhập cho đội ngũ giáo dục
Tạo chế linh hoạt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học trong nước
quốc tế
Phát triển chương trình trao đổi giảng viên với các trường đại học hàng đầu
thế giới
4. Đảm bảo công bằng nâng cao chất lượng giáo dục
Giảm bất bình đẳng trong giáo dục:
Tiếp tục đầu vào sở hạ tầng giáo dục vùng sâu, vùng xa
Phát triển các chương trình học bổng hỗ trợ tài chính cho học sinh
hoàn cảnh khó khăn
Ứng dụng công nghệ để mang giáo dục chất lượng cao đến mọi vùng miền
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:
Phát triển giáo dục kỹ năng sống, giáo dục công dân giáo dục môi trường
Tăng cường giáo dục thể chất sức khỏe tinh thần cho học sinh
Xây dựng môi trường học tập an toàn, thân thiện sáng tạo
5. Tích hợp quốc tế nâng cao vị thế giáo dục Việt Nam
Mở rộng hợp tác quốc tế:
Phát triển các chương trình đào tạo liên kết với các trường đại học uy tín thế
giới
Tham gia tích cực vào các mạng lưới giáo dục khu vực toàn cầu
Xây dựng Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn cho du học sinh quốc tế
Chuẩn hóa công nhận quốc tế:
Tiếp tục cải tiến hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn
quốc tế
Phát triển các chương trình đào tạo được công nhận rộng rãi trên thế giới
Xây dựng thương hiệu giáo dục Việt Nam uy tín chất lượng cao
XÂY DỰNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1. Tập trung vào các lĩnh vực then chốt
Ưu tiên nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ cao: AI, tự động hóa, bán
dẫn, năng lượng sạch
Phát triển nhân lực trong khoa học - công nghệ các lĩnh vực Việt Nam
thế mạnh
Đầu vào trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm doanh nghiệp công nghệ
2. Phát triển toàn diện con người Việt Nam
Xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ năng lực làm
việc
Giáo dục truyền thống lịch sử, lòng yêu nước khát vọng xây dựng quốc
gia
Kế thừa phát huy những đức tính tốt đẹp: chăm chỉ, cần cù, sáng tạo, yêu
lao động
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ THU HÚT NHÂN TÀI
1. Cải thiện chế độ đãi ngộ
Xây dựng chính sách lương, thưởng, nhà ở, điều kiện nghiên cứu tốt cho
người tài
Tạo chế đặc thù để sử dụng hiệu quả trí thức trẻ, du học sinh trở về nước
Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh
2. chế đánh giá sử dụng nhân tài
Xây dựng chế đánh giá, bổ nhiệm dựa trên năng lực đóng góp thực tế
Sử dụng đúng chuyên ngành, thế mạnh, tránh lãng phí nhân lực
Khắc phục tình trạng "trải thảm đỏ đón nhân tài" nhưng sử dụng không hiệu
quả
HỢP TÁC QUỐC TẾ THU HÚT NHÂN TÀI
1. Mở rộng hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác khoa học - đào tạo với các quốc gia phát triển
Xây dựng các chương trình giáo dục chuẩn quốc tế
Hướng tới đào tạo "công dân toàn cầu"
2. Thu hút trí thức Việt kiều chuyên gia nước ngoài
Khuyến khích trí thức Việt Nam nước ngoài quay về cống hiến
Thu hút các nhà khoa học, chuyên gia nước ngoài tham gia phát triển đất
nước
Tạo chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài thống nhất từ Trung ương đến địa
phương
HỘI HÓA NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
1. Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức hội đầu cho đào tạo, nghiên cứu
Hình thành các quỹ phát triển nhân tài từ nguồn vốn nhân quốc tế
2. Đa dạng hóa nguồn lực đầu
Kết hợp nguồn lực nhà nước với nguồn lực hội
Tạo chế huy động mọi nguồn lực cho phát triển nhân lực
VIII. TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG VĂN HÓA
1. Nâng cao nhận thức hội
Tăng cường truyền thông về vai trò của nhân lực trong phát triển đất nước
Nâng cao nhận thức về giá trị của người lao động trí thức khoa học
2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp hội
Xây dựng văn hóa cống hiến, lòng tự hào dân tộc
Trách nhiệm với đất nước môi trường văn hóa lành mạnh
Phòng chống suy thoái tưởng chính trị, đạo đức, lối sống
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Ứng phó với thách thức thiếu hụt nhân lực số
Dự báo từ năm 2022 2024, Việt Nam vẫn thiếu hụt 150.000 195.000 lập
trình viên/kỹ hằng năm
Nhu cầu lên tới 800.000 lập trình viên cho đến năm 2024
Đẩy mạnh đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, tăng tỷ lệ từ 1% hiện tại
2. Phát triển kỹ năng số cho toàn dân
Đào tạo nhân lực khả năng làm chủ thiết bị công nghệ số
Phát triển duy đột phá, sáng tạo, thích ứng nhanh với môi trường số
Tạo chế thu hút nhân lực làm công tác chuyển đổi số, an ninh mạng
3. Chuyển đổi cấu nhân lực theo ngành
Ngành tài chính - ngân hàng: nhân lực công nghệ chiếm 25% tổng nhân sự
Tăng tỷ lệ nhân lực kỹ thuật/tổng lao động từ 1% hiện tại lên mức các nước
phát triển
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ THIỂU SỐ
1. Chú trọng nguồn nhân lực trẻ
Xây dựng chính sách đặc thù cho thanh niên về học tập, lao động, việc làm
Hỗ trợ khởi nghiệp, chăm sóc sức khỏe, thể dục thể thao cho thanh niên
Tạo hội phát triển cho nguồn nhân lực trẻ trong các lĩnh vực mới
2. Phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật chỉ đạo về quản lý, phát triển đối
tượng thanh niên người dân tộc thiểu số
Tạo hội công bằng trong tiếp cận giáo dục việc làm
Kính thưa quý thầy các bạn,
Tiếp theo, em xin trình bày về các giải pháp phát huy nguồn nhân lực trong sự
nghiệp xây dựng đất nước hiện nay
I. Chiến lược tổng thể quản nhân lực
Trước hết, cần được xem . Con phát triển nguồn nhân lực chiến lược quốc gia
người phải của phát triển.trung tâm, động lực cũng mục tiêu
Chúng ta cần , hoàn thiện pháp luật, chính sáchhoạch định các chiến lược dài hạn
nâng cao năng lực quản Nhà nước về nhân lực.
II. Đổi mới hoàn thiện giáo dục đào tạo
1. Chuyển đổi số xu thế tất yếu. Cần hiện đại hóa giáo dục, phát triển nền
tảng học trực tuyến, tích hợp AI, tăng cường hình học tập linh hoạt.
2. Giáo dục nghề nghiệp cần gắn với Cách mạng Công nghiệp 4.0, tập trung
vào các lĩnh vực như AI, robot, năng lượng sạch, đồng thời đào tạo kỹ năng
mềm khởi nghiệp.
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo dục, đảm bảo thu hút nhân tài, cải thiện
chế độ đãi ngộ, tạo điều kiện nghiên cứu hợp tác quốc tế.
4. Đảm bảo công bằng trong giáo dục, đầu cho vùng sâu, vùng xa, ứng
dụng công nghệ để mang giáo dục chất lượng đến mọi người.
5. Tích hợp quốc tế, xây dựng thương hiệu giáo dục Việt Nam, mở rộng liên
kết công nhận chất lượng theo tiêu chuẩn toàn cầu.
III. Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao
Cần ưu tiên như công nghệ cao, tự phát triển nhân lực các lĩnh vực mũi nhọn
động hóa, AI năng lượng sạch. Đồng thời, cần phát triển toàn diện con người
Việt Nam về đạo đức, trí tuệ, lối sống khát vọng vươn lên.
IV. Chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài
Nhà nước cần , tạo môi trường làm việc lành mạnh,cải thiện chế độ lương thưởng
sử dụng nhân tài đúng chuyên môn tránh lãng phí chất xám.
V. Hợp tác quốc tế
Cần với các nước phát triển, đồng thời mở rộng hợp tác đào tạo khoa học thu
hút trí thức Việt kiều chuyên gia nước ngoài quay về đóng góp cho đất nước.
VI. hội hóa nguồn lực tài chính
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức hội đầu vào giáo dục đào tạo
hình thành từ nhiều nguồn.các quỹ phát triển nhân tài
VII. Truyền thông văn hóa
Tăng cường , xây dựng truyền thông về vai trò của nhân lực văn hóa cống hiến,
tự hào dân tộc nâng cao trách nhiệm hội.
VIII. Phát triển nguồn nhân lực số chuyển đổi số
Việt Nam đang thiếu hụt hàng trăm nghìn nhân lực công nghệ mỗi năm. Do đó,
cần:
Đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao.
Phát triển kỹ năng số cho toàn dân.
Tái cấu trúc nhân lực theo ngành nghề.
IX. Phát triển nguồn nhân lực trẻ dân tộc thiểu số
Cần , hỗ trợ học tập, khởi nghiệp việc làm. chính sách riêng cho thanh niên
Bên cạnh đó, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục việc làm cho người
dân tộc thiểu số.
Các giải pháp Đảng Nhà nước đã, đang sẽ thực hiện
1. Đã thực hiện:
Ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW (năm 2013) về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục đào tạo.
Thực hiện chính sách học phí ưu đãi, vay vốn sinh viên
Phát triển các trường đại học trọng điểm như ĐHQG Nội, TP.HCM,
Bách Khoa…
2. Đang thực hiện:
Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, ưu tiên công
nghệ cao.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục thông qua nền tảng học trực tuyến
(như VNEdu, K12Online).
Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo thực hành tạo đầu ra việc làm cho
sinh viên.
Tăng ngân sách cho nghiên cứu khoa học đổi mới sáng tạo trong
trường đại học.
Tuyển chọn sử dụng chuyên gia giỏi, du học sinh về nước thông qua
đề án "T thức Việt Nam kiều bào".
3. Sẽ thực hiện:
Hoàn thiện Luật Giáo dục Đại học sửa đổi theo hướng tự chủ hội nhập
quốc tế.
Phát triển mạng lưới các trung tâm đổi mới sáng tạo khởi nghiệp
trong các trường đại học.
Xây dựng chính sách toàn diện phát triển nhân lực số, trong đó mục tiêu
ít nhất đến năm 2030.1 triệu chuyên gia công nghệ thông tin
Tăng cường hợp tác quốc tế, đưa Việt Nam trở thành trung tâm giáo dục
đào tạo trong khu vực Đông Nam Á.
🔷
dụ cụ thể với sinh viên:
dụ: Sinh viên ngành công nghệ thông tin tại Đại học Bách Khoa TP.HCM được
tham gia chương trình đào tạo song hành với doanh nghiệp như FPT, Intel,
Samsung. Sinh viên không chỉ học thuyết còn được đưa vào các phòng lab
hiện đại, thực tập lương được doanh nghiệp ưu tiên, sau khi tốt nghiệp thì
tuyển dụng ngay.
Đây hình “liên kết Nhà nước nhà trường doanh nghiệp”, giúp sinh
viên vừa giỏi chuyên môn, vừa làm chủ công nghệ, lại tự tin khởi nghiệp hoặc
làm việc toàn cầu.
Em xin chân thành cảm ơn thầy các bạn đã lắng nghe!

Preview text:

Giải pháp phát huy nguồn nhân lực trong sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay
CHIẾN LƯỢC TỔNG THỂ QUẢN NHÂN LỰC
1. Nâng cao nhận thức về nguồn lực con người
Coi phát triển nguồn lực con người là chiến lược quốc gia, mục tiêu của phát triển
Con người là trung tâm, chủ thể, nguồn lực quan trọng nhất và mục tiêu của sự phát triển
Phát huy tối đa nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
2. Hoạch định chiến lược dài hạn
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia theo tầm nhìn dài hạn
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về nhân lực
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách
TIẾP TỤC ĐỔI MỚI HOÀN THIỆN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1. Chuyển đổi số hiện đại hóa hệ thống giáo dục
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục:
Phát triển nền tảng giáo dục trực tuyến và học tập kết hợp
Ứng dụng công nghệ AI trong giảng dạy và học tập
Phát triển mô hình giáo dục linh hoạt:
Tăng cường liên kết giữa các bậc học và giữa giáo dục chính quy với giáo dục thường xuyên
2. Phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với Cách mạng công nghiệp 4.0
Đào tạo kỹ năng tương lai:
Tập trung phát triển các ngành nghề công nghệ cao: AI, robotics,
biotechnology, năng lượng tái tạo
Xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng mềm: tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm
Phát triển năng lực khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo từ bậc trung học
Tăng cường hợp tác doanh nghiệp:
Mở rộng mô hình đào tạo song trùng, thực tập tại doanh nghiệp
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
Phát triển các trung tâm đào tạo chuyên ngành do doanh nghiệp và trường học hợp tác
3. Nâng cao chất lượng và chuyên nghiệp hóa đội ngũ giáo dục
Phát triển năng lực giảng viên:
Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả giảng dạy dựa trên kết quả học tập của sinh viên
Khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Thu hút và giữ chân nhân tài:
Cải thiện chế độ đối xử và thu nhập cho đội ngũ giáo dục
Tạo cơ chế linh hoạt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế
Phát triển chương trình trao đổi giảng viên với các trường đại học hàng đầu thế giới
4. Đảm bảo công bằng và nâng cao chất lượng giáo dục
Giảm bất bình đẳng trong giáo dục:
Tiếp tục đầu tư vào cơ sở hạ tầng giáo dục ở vùng sâu, vùng xa
Phát triển các chương trình học bổng và hỗ trợ tài chính cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Ứng dụng công nghệ để mang giáo dục chất lượng cao đến mọi vùng miền
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:
Phát triển giáo dục kỹ năng sống, giáo dục công dân và giáo dục môi trường
Tăng cường giáo dục thể chất và sức khỏe tinh thần cho học sinh
Xây dựng môi trường học tập an toàn, thân thiện và sáng tạo
5. Tích hợp quốc tế và nâng cao vị thế giáo dục Việt Nam
Mở rộng hợp tác quốc tế:
Phát triển các chương trình đào tạo liên kết với các trường đại học uy tín thế giới
Tham gia tích cực vào các mạng lưới giáo dục khu vực và toàn cầu
Xây dựng Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn cho du học sinh quốc tế
Chuẩn hóa và công nhận quốc tế:
Tiếp tục cải tiến hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn quốc tế
Phát triển các chương trình đào tạo được công nhận rộng rãi trên thế giới
Xây dựng thương hiệu giáo dục Việt Nam có uy tín và chất lượng cao
XÂY DỰNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1. Tập trung vào các lĩnh vực then chốt
Ưu tiên nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ cao: AI, tự động hóa, bán dẫn, năng lượng sạch
Phát triển nhân lực trong khoa học - công nghệ và các lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh
Đầu tư vào trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm doanh nghiệp công nghệ
2. Phát triển toàn diện con người Việt Nam
Xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc
Giáo dục truyền thống lịch sử, lòng yêu nước và khát vọng xây dựng quốc gia
Kế thừa và phát huy những đức tính tốt đẹp: chăm chỉ, cần cù, sáng tạo, yêu lao động
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ THU HÚT NHÂN TÀI
1. Cải thiện chế độ đãi ngộ
Xây dựng chính sách lương, thưởng, nhà ở, điều kiện nghiên cứu tốt cho người tài
Tạo cơ chế đặc thù để sử dụng hiệu quả trí thức trẻ, du học sinh trở về nước
Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh
2. chế đánh giá sử dụng nhân tài
Xây dựng cơ chế đánh giá, bổ nhiệm dựa trên năng lực và đóng góp thực tế
Sử dụng đúng chuyên ngành, thế mạnh, tránh lãng phí nhân lực
Khắc phục tình trạng "trải thảm đỏ đón nhân tài" nhưng sử dụng không hiệu quả
HỢP TÁC QUỐC TẾ THU HÚT NHÂN TÀI
1. Mở rộng hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác khoa học - đào tạo với các quốc gia phát triển
Xây dựng các chương trình giáo dục chuẩn quốc tế
Hướng tới đào tạo "công dân toàn cầu"
2. Thu hút trí thức Việt kiều chuyên gia nước ngoài
Khuyến khích trí thức Việt Nam ở nước ngoài quay về cống hiến
Thu hút các nhà khoa học, chuyên gia nước ngoài tham gia phát triển đất nước
Tạo chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài thống nhất từ Trung ương đến địa phương
HỘI HÓA NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
1. Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư cho đào tạo, nghiên cứu
Hình thành các quỹ phát triển nhân tài từ nguồn vốn tư nhân và quốc tế
2. Đa dạng hóa nguồn lực đầu
Kết hợp nguồn lực nhà nước với nguồn lực xã hội
Tạo cơ chế huy động mọi nguồn lực cho phát triển nhân lực
VIII. TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG VĂN HÓA
1. Nâng cao nhận thức hội
Tăng cường truyền thông về vai trò của nhân lực trong phát triển đất nước
Nâng cao nhận thức về giá trị của người lao động trí thức và khoa học
2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp hội
Xây dựng văn hóa cống hiến, lòng tự hào dân tộc
Trách nhiệm với đất nước và môi trường văn hóa lành mạnh
Phòng chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Ứng phó với thách thức thiếu hụt nhân lực số
Dự báo từ năm 2022 – 2024, Việt Nam vẫn thiếu hụt 150.000 – 195.000 lập
trình viên/kỹ sư hằng năm
Nhu cầu lên tới 800.000 lập trình viên cho đến năm 2024
Đẩy mạnh đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, tăng tỷ lệ từ 1% hiện tại
2. Phát triển kỹ năng số cho toàn dân
Đào tạo nhân lực có khả năng làm chủ thiết bị công nghệ số
Phát triển tư duy đột phá, sáng tạo, thích ứng nhanh với môi trường số
Tạo cơ chế thu hút nhân lực làm công tác chuyển đổi số, an ninh mạng
3. Chuyển đổi cấu nhân lực theo ngành
Ngành tài chính - ngân hàng: nhân lực công nghệ chiếm 25% tổng nhân sự
Tăng tỷ lệ nhân lực kỹ thuật/tổng lao động từ 1% hiện tại lên mức các nước phát triển
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ THIỂU SỐ
1. Chú trọng nguồn nhân lực trẻ
Xây dựng chính sách đặc thù cho thanh niên về học tập, lao động, việc làm
Hỗ trợ khởi nghiệp, chăm sóc sức khỏe, thể dục thể thao cho thanh niên
Tạo cơ hội phát triển cho nguồn nhân lực trẻ trong các lĩnh vực mới
2. Phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật chỉ đạo về quản lý, phát triển đối
tượng thanh niên là người dân tộc thiểu số
Tạo cơ hội công bằng trong tiếp cận giáo dục và việc làm
Kính thưa quý thầy các bạn,
Tiếp theo, em xin trình bày về các giải pháp phát huy nguồn nhân lực trong sự
nghiệp xây dựng đất nước hiện nay
I. Chiến lược tổng thể quản nhân lực
Trước hết, phát triển nguồn nhân lực cần được xem là chiến lược quốc gia. Con
người phải là trung tâm, động lực cũng mục tiêu của phát triển.
Chúng ta cần hoạch định các chiến lược dài hạn, hoàn thiện pháp luật, chính sách
và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về nhân lực.
II. Đổi mới hoàn thiện giáo dục đào tạo
1. Chuyển đổi số là xu thế tất yếu. Cần hiện đại hóa giáo dục, phát triển nền
tảng học trực tuyến, tích hợp AI, và tăng cường mô hình học tập linh hoạt.
2. Giáo dục nghề nghiệp cần gắn với Cách mạng Công nghiệp 4.0, tập trung
vào các lĩnh vực như AI, robot, năng lượng sạch, đồng thời đào tạo kỹ năng mềm và khởi nghiệp.
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo dục, đảm bảo thu hút nhân tài, cải thiện
chế độ đãi ngộ, tạo điều kiện nghiên cứu và hợp tác quốc tế.
4. Đảm bảo công bằng trong giáo dục, đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, và ứng
dụng công nghệ để mang giáo dục chất lượng đến mọi người.
5. Tích hợp quốc tế, xây dựng thương hiệu giáo dục Việt Nam, mở rộng liên
kết và công nhận chất lượng theo tiêu chuẩn toàn cầu.
III. Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao
Cần ưu tiên phát triển nhân lực các lĩnh vực mũi nhọn như công nghệ cao, tự
động hóa, AI và năng lượng sạch. Đồng thời, cần phát triển toàn diện con người
Việt Nam về đạo đức, trí tuệ, lối sống và khát vọng vươn lên.
IV. Chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài
Nhà nước cần cải thiện chế độ lương thưởng, tạo môi trường làm việc lành mạnh,
sử dụng nhân tài đúng chuyên môn và tránh lãng phí chất xám.
V. Hợp tác quốc tế
Cần mở rộng hợp tác đào tạo khoa học với các nước phát triển, đồng thời thu
hút trí thức Việt kiều và chuyên gia nước ngoài quay về đóng góp cho đất nước.
VI. hội hóa nguồn lực tài chính
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu vào giáo dục đào tạo và
hình thành các quỹ phát triển nhân tài từ nhiều nguồn.
VII. Truyền thông văn hóa
Tăng cường truyền thông về vai trò của nhân lực, xây dựng văn hóa cống hiến,
tự hào dân tộc và nâng cao trách nhiệm xã hội.
VIII. Phát triển nguồn nhân lực số chuyển đổi số
Việt Nam đang thiếu hụt hàng trăm nghìn nhân lực công nghệ mỗi năm. Do đó, cần:
Đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao.
Phát triển kỹ năng số cho toàn dân.
Tái cấu trúc nhân lực theo ngành nghề.
IX. Phát triển nguồn nhân lực trẻ dân tộc thiểu số
Cần có chính sách riêng cho thanh niên, hỗ trợ học tập, khởi nghiệp và việc làm.
Bên cạnh đó, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục việc làm cho người dân tộc thiểu số.
Các giải pháp Đảng Nhà nước đã, đang sẽ thực hiện
1. Đã thực hiện:
Ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW (năm 2013) về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo.
Thực hiện chính sách học phí ưu đãi, vay vốn sinh viên
Phát triển các trường đại học trọng điểm như ĐHQG Hà Nội, TP.HCM, Bách Khoa…
2. Đang thực hiện:
Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, ưu tiên công nghệ cao.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục thông qua nền tảng học trực tuyến (như VNEdu, K12Online).
Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo thực hành và tạo đầu ra việc làm cho sinh viên.
Tăng ngân sách cho nghiên cứu khoa học đổi mới sáng tạo trong
trường đại học.
Tuyển chọn sử dụng chuyên gia giỏi, du học sinh về nước thông qua
đề án "Trí thức Việt Nam kiều bào".
3. Sẽ thực hiện:
Hoàn thiện Luật Giáo dục Đại học sửa đổi theo hướng tự chủ và hội nhập quốc tế.
Phát triển mạng lưới các trung tâm đổi mới sáng tạo khởi nghiệp
trong các trường đại học.
Xây dựng chính sách toàn diện phát triển nhân lực số, trong đó mục tiêu
là có ít nhất 1 triệu chuyên gia công nghệ thông tin đến năm 2030.
Tăng cường hợp tác quốc tế, đưa Việt Nam trở thành trung tâm giáo dục
đào tạo trong khu vực Đông Nam Á.
🔷 dụ cụ thể với sinh viên:
dụ: Sinh viên ngành công nghệ thông tin tại Đại học Bách Khoa TP.HCM được
tham gia chương trình đào tạo song hành với doanh nghiệp như FPT, Intel,
Samsung. Sinh viên không chỉ học lý thuyết mà còn được đưa vào các phòng lab
hiện đại, thực tập lương, và sau khi tốt nghiệp thì được doanh nghiệp ưu tiên
tuyển dụng ngay.
Đây là mô hình “liên kết Nhà nước nhà trường doanh nghiệp”, giúp sinh
viên vừa giỏi chuyên môn, vừa làm chủ công nghệ, lại tự tin khởi nghiệp hoặc
làm việc toàn cầu.
Em xin chân thành cảm ơn thầy các bạn đã lắng nghe!