






Preview text:
Ngày soạn:
Ngày dự:
Tuần 29
Thứ năm ngày 17 tháng 4 năm 2025
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 4
BÀI 19: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG NAM BỘ ( TIẾT 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh kể được tên một số dân tộc vùng Nam Bộ.
- Học sinh xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ, sự phân bố của một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi.
- Học sinh trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên:
+ Bản đồ hoặc lược đồ phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi vùng Nam Bộ.
+ Tranh ảnh về công nghiệp, nông nghiệp, chợ nổi trên song ở vùng Nam Bộ.
+ Tranh ảnh, tư liệu, video clip về các nhân vật lịch sử Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Thị Định.
- Đối với học sinh:
+ SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh | ||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - “Nam Bộ là nơi có nền văn hóa mang đậm dấu ấn của vùng sông nước. Đây là vựa lúa, vựa trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước. Người dân nơi đây giàu truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng”. - GV yêu cầu HS kể tên một số sản phẩm nông nghiệp có nhiều ở vùng Nam Bộ. - GV: “Tại sao nơi đây lại nổi tiếng về các sản phẩm này?Chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay”.- Bài 19: Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùngNam Bộ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Dân cư Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư ở vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Đọc thông tin và kết hợp hiểu biết của bản thân em hãy: + Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Nam Bộ. + Nêu đặc điểm phân bố dân cư của vùng Nam Bộ. - GV mời đại diện các cặp HS lên trình bày trước lớp. Các cặp HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tuyên dương và đưa ra kết luận: + Các dân tộc chủ yếu sinh sống ở Nam Bộ: Kinh, Khơ me, Hoa, Chăm... + Đây là vùng có số dân nhiều nhất trong các vùng của nước ta. + Dân cư phân bố không đều, tập trung ở các đô thị và dải đất phù sa sông Tiền, sông Hậu. - GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh về các dân tộc ở Nam Bộ cho HS quan sát kết hợp với thông tin trong SGK để hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hoạt động sản xuất Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất công nghiệp ở vùng Nam Bộ - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 HS, đọc thông tin, quan sát hình 2 (SGK tr.100) và thực hiện nhiệm vụ. + Kể tên một số ngành công nghiệp ở vùng Nam Bộ và nêu sự phân bố của chúng. + Giải thích vì sao Nam Bộ trở thành vùng sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta. - GV gọi 2 – 3 HS lên trình bày kết quả. - GV nhận xét tuyên dương và chốt kiến thức: Một số cây trồng, vật nuôi của vùng là: + Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển nhất nước ta, có nhiều trung tâm công nghiệp lớn + Nguyên nhân: có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng. + Các ngành công nghiệp phát triển: khai thác mỏ, sản xuất điện, điện tử, hóa chất, dệt may, chế biến nông sản... - GV cung cấp thêm hình ảnh, video vẽ hoạt động sản xuất và các sản phẩm nông nghiệp của vùng để HS có thêm thông tin https://www.youtube.com/watch?v=SVDcC0K2KQ4 Hoạt động 3: Tìm hiểu về sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 6 HS và phân công nhiệm vụ: + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất nông nghiệp và sự phân bố nông nghiệp, trả lời câu hỏi: Câu 1: Sản xuất nông nghiệp của vùng Nam Bộ có những đặc điểm gì? Câu 2: Quan sát hình em hãy kể tên một số cây trồng, vật nuôi ở vùng Nam Bộ và chỉ sự phân bố của chúng trên lược đồ. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sản xuất lúa ở vùng Nam Bộ, thực hiện các nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát hình 3 trả lời câu hỏi: Câu 1: Nêu tên những tỉnh trồng nhiều lúa ở vùng Nam Bộ. Câu 2: Giải thích vì sao Nam Bộ trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước. + Nhóm 5, 6: Tìm hiểu thông tin về nuôi trồng thủy sản ở vùng Nam Bộ và thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát hình 3, 4, 5 trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Nêu tên những tỉnh nuôi trồng thủy sản ở vùng Nam Bộ. Câu 2: Giải thích vì sao vùng Nam Bộ trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước - GV lưu ý HS đọc kĩ bảng chú giải, nhận biết các kí hiệu để thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả làm việc. - GV mời đại diện 2 – 3 cặp HS trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét tuyên dương và chốt kiến thức: + Sản xuất nông nghiệp ở Nam Bộ phát triển, sản phẩm đa dạng, đứng đầu cả nước về sản xuất lúa, cây ăn quả, cao su, thủy sản. + Các tỉnh trồng nhiều lúa là: Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng. + Các tỉnh nuôi trồng thủy sản nhiều là: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang. C.CỦNG CỐ DẶN DÒ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - Giáo viên yêu cầu học sinh lập sơ đồ tư duy hệ thống các kiến thức đã học của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất của Nam Bộ. | - học sinh chú ý lắng nghe và quan sát. - Học sinh kể tên một số sản phẩm nông nghiệp: + lúa, cây ăn quả,... - Học sinh lắng nghe và ghi bài vào vở. - học sinh hoạt động nhóm đôi trả lời các câu hỏi. + các dân tộc: Kinh, Chăm, Hoa, Khơ Me,... + Dân cư phân bố không đồng đều... - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. - Học sinh lắng nghe và ghi chép. - Học sinh quan sát. - Học sinh hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu của giáo viên và làm nhiệm vụ. - 2- 3 học sinh trình bày kết quả hoạt động nhóm. - Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung. - Học sinh chú ý lắng nghe và ghi chép - Học sinh chú ý quan sát - Học sinh hoạt động nhóm 6 thực hiện nhiệm vụ. - Học sinh trình bày - Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung - Học sinh chú ý lắng nghe - Học sinh chú ý lắng nghe - Học sinh thực hiện - Học sinh lắng nghe |
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Mai Biên Thùy | NGƯỜI SOẠN Ma Thị Huyền Trâm |



