










Preview text:
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ Tuần 18
Ngày soạn: 23/12/2025 Tiết 18
Ngày dạy: 05/01 → 09/01/2026 ÔN TẬP
Môn học: KHTN. Lớp: 7/7 → 7/10
Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Về năng lực 1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động thảo
luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các bạn trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lí cho những bài tập đòi
hỏi sự tư duy; Thể hiện được sự sáng tạo khi lập sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức của chủ đề.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hoá được kiến thức về âm thanh.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
- HS hòa nhập: Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập Vật lý đơn giản. 2. Về phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên
- Các hình ảnh, video, Tivi. - Bảng A, B, C, D - Phiếu học tập 2. Học sinh - Bảng nhóm;
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, hệ thống sơ lược nội dung liên quan bài học.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi: Trò chơi “Ong non học việc”
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, để kiểm tra kiến thức đã học của học sinh về âm thanh. c) Sản phẩm:
Học sinh vận dụng kiến thức đã học tham gia trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 1
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trò chơi: “Ong non học việc”
Luật chơi: GV chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi cho HS và
yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân chọn đạp án đúng trong
mỗi câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm.
Nếu HS đưa tay nhanh và trả lời đúng sẽ được điểm cộng. -
- Sau khi bóng dừng 15 giây mà chưa nói đc nội dung sẽ vào đội hình thua cuộc.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập -
Quan sát, ra hiệu lệnh dừng hết thời gian.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án của mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Đặt vấn đề vào bài
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ,
bảng biểu, tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung: Giáo viên sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy, cho HS thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về âm thanh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chia lớp thành 6 nhóm: Nhận nhiệm vụ
- Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn thành vào
sơ đồ tư duy chủ đề tốc độ vào bảng nhóm trong thời gian 7 phút.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 2
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm còn
lại trao đổi bài của nhóm mình để chấm chéo.
GV trình chiếu sơ đồ tư duy để học sinh hoàn thiện nội dung
*Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh các nhóm dựa
- Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư duy dựa trên vào kiến thức đã học,
trải nghiệm, vốn kiến thức của mình
thảo luận thống nhất ý
- Hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thực hiện nhiệm
kiến thức cơ bản của chủ đề vụ.
HSHN cùng tham gia thảo luận nhóm thiết kế sơ đồ tư - Nhóm được chọn lên
duy với các bạn trong nhóm. trình bày ý tưởng
*Báo cáo kết quả và thảo luận: - Các nhóm khác nhận
- Các nhóm lên trình bày sơ đồ tư duy của mình xét phần trình bày của
- Mời các nhóm khác nhận xét nhóm bạn
- Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm khác đã có ý kiến bổ sung
Vẽ sơ đồ tư duy vào vở
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ đồ tư duy
chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để đánh giá
điểm cho nhóm bạn
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Vận dụng a) Mục tiêu:
GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một số bài
tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề. b) Nội dung:
GV chia lớp thành 6 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, cho học sinh thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1 I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C D C D A B A C C B Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A B A C A A B B A D
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2 II. Tự luận
Câu 1. Âm thanh có thể truyền qua các môi trường chất rắn, chất lỏng và chất khí, nhưng
âm không thể truyền qua chân không. Nói chung, các chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng,
các chất lỏng truyền âm tốt hơn chất khí.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 3
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ
(1): chất rắn (2): chất lỏng (3): chất khí
(4): chấn không (5): tốt hơn (6): tốt hớn Câu 2.
Một người đang chơi trống (hình dưới). Gõ mạnh, mặt trống dao động mạnh, biên độ
dao động lớn, âm phát ra to.
Một nghệ sĩ chơi đàn ghita khi gảy nhẹ, dây đàn dao động nhỏ, biên độ dao
động nhỏ, âm phát ra bé.
Các từ cần điền: (1): mạnh; (2): lớn; (3): to; (4): nhỏ; (5): nhỏ; (6): bé.
Câu 3. Vì khi rót từ trên cao xuống thì tạo dòng nước đập mạnh vào bề mặt ở dưới làm
nước và không khí ở vùng đó dao dộng tạo nên âm thanh. Khi để vòi ấm thấp thì dòng nước
chảy ra đập không đủ mạnh vào bề mặt bên dưới nên không tạo được dao động để tạo ra âm thanh.
Câu 4. Các vật dao động phát ra âm gọi là nguồn âm. Trong các vật kể trên thì: cây sáo
người nghệ sĩ đang thổi, chiếc võng đang đong đưa, chiếc đàn bầu đang được người nghệ
sĩ gảy là các nguồn âm. Câu 5. Đún STT Nội dung g/Sa i 1
Vật phát ra âm cao hơn khi vật dao động nhanh hơn Đ
Vật phát ra âm cao hơn khi vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng nhiều 2 S hơn
Các vật dao động ở tần số từ 20 Hz đến 20 000 Hz mới phát ra 3 S các âm thanh 4
Âm thanh có thể phát ra từ các vật không dao động S
Tai người luôn có thể nghe được mọi âm thanh phát ra từ các vật 5 S dao động 6
Từ nốt Đồ đến nốt Đố âm phát ra có cùng tần số S 7
Dao động càng nhanh thì tần số càng lớn Đ Câu 6:
a) Tường sần sùi, nhiều góc cạnh và rèm nhung hấp thụ âm, làm giảm các âm phản xạ không mong muốn.
b) Tai hướng về phía nguồn âm và bàn tay khum vào trong, đặt sát tai nhằm hướng các âm
phản xạ bởi bàn tay vào trong tai, giúp nghe rõ.
Câu 7: Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn?
* Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 4
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ
- Hạn chế nguồn gây ra tiếng ồn (như làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra)
- Phân tán tiếng ồn trên đường truyền ( như làm cho âm truyền theo hướng khác)
- Ngăn cản bớt tiếng ồn truyền tới tai. Câu 8.
a) Vì tốc độ truyền âm trong không khí và trong thép khác nhau, nên khi bạn An gõ một
lần, âm thanh truyền qua không khí đến tai bạn Bình và âm thanh truyền qua thép đến tai
bạn Bình trong thời gian khác nhau. Vì vậy bạn Bình nghe thấy hai tiếng gõ.
b) Thời gian âm thanh truyền qua thép đến tai bạn Bình là:
t1 = s : v1 = 30,5 : 6100 = 0,005 (giây)
Thời gian âm thanh truyền qua không khí đến tai bạn Bình là:
t2 = s : v2 = 30,5 : 340 = 0,09 (giây)
Vậy thời gian giữa hai lần bạn Bình nghe thấy tiếng gõ là:
∆t = t2 – t1 = 0,09 – 0,005 = 0,0085 (giây)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ GV đã
GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi giao.
“cuộc đua kì thú”, có 2 vòng chơi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông Lắng nghe, ghi nhớ. vàng”.
Luật chơi: Có 20 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có
20 giây suy nghĩ, sau thời gian suy nghĩ, học sinh cả
lớp giơ thẻ đáp án A, B, C, D để trả lời. Bạn nào giơ
muộn sẽ phạm quy. Các bạn trả lời sai và phạm quy
sẽ nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu đó.
Nhóm nào có nhiều bạn trả lời được nhiều câu nhất sẽ chiến thắng.
Vòng 2: Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, các nhóm
thảo luận đưa ra đáp án, đội nào có câu trả lời nhanh
và chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 8, 6, 4 điểm
HSHN cùng tham gia thảo luận với các bạn trong nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo Đại diện cá nhân/nhóm báo nhóm. cáo.
- Phần tự luận: Nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận - HS/Nhóm khác nhận xét xét, bổ sung.
phần trình bày của nhóm
Giáo viên chuẩn hóa các nội dung báo cáo của học bạn. sinh.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ :
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 5
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ
Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng nhất và cho điểm HS lắng nghe so sánh với các nhóm câu trả lời của mình. PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1 I. Trắc nghiệm
Câu 1. Vật nào sau đây được gọi là nguồn âm? A. Cây súng B. Cái trống
C. Cái còi đang thổi D. Âm thoa
Câu 2. Phát biểu không đúng khi nói về sóng âm là:
A. Dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường tạo sóng âm
B. Sóng âm được phát ra bởi các vật đang dao động.
C. Sóng âm không truyền được trong chân không.
D. Sóng âm chỉ truyền được trong môi trường không khí.
Câu 3. Khi thổi sáo ta nghe thấy âm thanh, nguồn âm đó là:
A. Các ngón tay của người thổi
B. Đôi môi của người thổi
C. Cột không khí trong ống sáo D. Thành ống sáo
Câu 4. Vật nào sau đây phản xạ âm kém nhất? A. Tường bê tông. B. Sàn đá hoa cương. C. Cửa kính. D. Tấm xốp bọt biển.
Câu 5. Khi đánh trống, tại sao người ta thường gõ dùi trống vào mặt trống một cách dứt khoát?
A. Để mặt trống có thể dao động ngay và tạo ra âm thanh
B. Để mặt trống không bị hỏng
C. Để mặt trống ít bị rung
D. Để mặt trống rung mạnh hơn
Câu 6. Hộp đàn trong các đàn ghita, violong, … có tác dụng gì là chủ yếu?
A. Để tạo kiểu dáng cho đàn
B. Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra
C. Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn
D. Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp khi cần thiết
Câu 7. Trong lớp học, học sinh nghe được tiếng giáo viên giảng thông qua môi trường truyền âm nào?
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 6
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ A. Không khí B. Chất rắn C. Chất lỏng D. Chân không
Câu 8. Vận tốc truyền âm trong các môi trường được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: A. Rắn, lỏng, khí B. Lỏng, khí, rắn C. Khí, lỏng, rắn D. Rắn, khí, lỏng
Câu 9. Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 343 m/s và trong nước là 1482 m/s.
Tốc độ truyền âm trong thanh nhôm ở cùng điều kiện nhiệt độ có thể nhận giá trị nào sau đây? A. 340 m/s B. 170 m/s C. 6420 m/s D. 1400 m/s
Câu 10. Tần số là:
A. Khoảng thời gian vật thực hiện được một dao động
B. Số dao động trong một giây
C. Số dao động trong một phút
D. Khoảng thời gian vật thực hiện được 60 dao động
Câu 11. Hai sóng âm 1 và 2 được hiển thị trên màn hình dao động kí. Tỉ lệ trên các ô
vuông là như nhau. Chọn kết luận đúng.
A. Sóng âm 1 có tần số lớn hơn sóng âm 2.
B. Sóng âm 1 có tần số nhỏ hơn sóng âm 2.
C. Sóng âm 1 có biên độ lớn hơn sóng âm 2.
D. Sóng âm 1 có biên độ và tần số lớn hơn sóng âm 2.
Câu 12. Chỉ ra kết luận đúng trong các câu sau:
A. Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng trầm
B. Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng bổng
C. Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng vang
D. Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng truyền đi xa
Câu 13. Yếu tố nào quyết định độ to của âm?
A. Biên độ dao động âm
B. Tần số và biên độ dao động âm
C. Biên độ và thời gian dao động âm
D. Quãng đường vật chuyển độ
Câu 14. Ngưỡng đau có thể làm điếc tai là: A. 60 dB B. 100 dB C. 130 dB D. 150 dB
Câu 15. Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một âm thoa thì nghe được âm do âm thoa dao
động và phát ra âm thanh. Hãy chọn câu kết luận đúng sau:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 7
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ
A. Gõ càng mạnh âm thanh phát ra càng to
B. Gõ càng nhiều âm thanh phát ra càng to
C. Gõ càng mạnh âm thanh phát ra càng cao.
D. Âm thanh phát ra càng to khi âm thoa càng lớn
Câu 16. Âm phản xạ là:
A. Âm dội lại khi gặp vật cản
B. Âm đi xuyên qua vật cản
C. Âm đi vòng qua vật cản D. Các loại âm trên
Câu 17. Người ta thường dùng sự phản xạ của siêu âm để xác định độ sâu của biển. Giả
sử tàu phát ra siêu âm và thu được âm phản xạ của nó từ đáy biển sau 1 giây. Tính gần
đúng độ sâu của đáy biển, biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500 m/s. A. 1500 m B. 750 m C. 500 m D. 1000 m Lời giải
Thời gian đi và về của âm là như nhau nên âm truyền từ tàu tới đáy biển trong 0,5 giây
Độ sâu của đáy biển là: 1500.0,5 = 750 (m)
Câu 18. Ta nghe được tiếng vang của âm thanh trong điều kiện nào?
A. Âm phát ra gặp phải vật cản
B. Âm phải truyền thẳng và không gặp vật cản
C. Âm phát ra phải rất lớn
D. Âm truyền đến vật cản dội lại và truyền chậm hơn âm trực tiếp đến tai ta ít nhất 1 giây 15
Câu 19. Trong phòng kín ta thường nghe âm thanh to hơn ngoài trời vì:
A. Trong phòng kín thường có phản xạ âm, tai người nhận được nhiều âm phản xạ cùng
một lúc sẽ nghe to hơn.
B. Phòng kín nên âm không thoát ra ngoài được.
C. Ngoài trời âm thanh dễ bị tiêu tán.
D. Phòng kín nên không có sức cản của không khí do đó dễ truyền đến tai người nghe hơn
Câu 20. Một con tàu thám hiểm trên mặt biển phát ra siêu âm mất 1,5 giây sau mới nhận
được siêu âm phản xạ. Hỏi độ sâu của đáy biển là bao nhiêu? Biết vận tốc truyền âm của
nước biển là 1500m/s.
A. 1500m B. 1125m C. 2250m D. 1250 m Lời giải
Gọi d là độ sâu của đáy biển
Ta có, quãng đường mà sóng âm truyền đến đáy biển sau đó phản xạ ngược lại tàu là: s = 2d
Mặt khác, ta có: s = v.t ⇔ 2d = v.t ⇒ d = vt = 1500.1,5 = 1125 m 2 2
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2 II. Tự luận
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 8
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ
Câu 1. Tìm những từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của các câu sau:
Âm thanh có thể truyền qua các môi trường ….(1)…, ….(2)….và …….(3)…..nhưng âm
không thể truyền qua ….(4)…. Nói chung, các chất rắn truyền âm ….(5)….chất lỏng, các
chất lỏng truyền âm ….(6)….chất khí.
Âm thanh có thể truyền qua các môi trường chất rắn, chất lỏng và chất khí, nhưng âm
không thể truyền qua chân không. Nói chung, các chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng, các
chất lỏng truyền âm tốt hơn chất khí.
(1): chất rắn (2): chất lỏng (3): chất khí
(4): chấn không (5): tốt hơn (6): tốt hớn
Câu 2. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây:
Một người đang chơi trống (hình dưới). Gõ mạnh, mặt trống dao động …. (1)…, biên độ
dao động ….(2)…., âm phát ra ….(3)….
Một nghệ sĩ chơi đàn ghita khi gảy nhẹ, dây đàn dao động ….(4)…, biên độ dao động
…(5)…., âm phát ra…(6)…..
Một người đang chơi trống (hình dưới). Gõ mạnh, mặt trống dao động mạnh, biên độ dao
động lớn, âm phát ra to.
Một nghệ sĩ chơi đàn ghita khi gảy nhẹ, dây đàn dao động nhỏ, biên độ dao động nhỏ, âm phát ra bé.
Các từ cần điền: (1): mạnh; (2): lớn; (3): to; (4): nhỏ; (5): nhỏ; (6): bé.
Câu 3. Hãy giải thích tại sao cũng là rót nước từ ấm vào cốc nhưng khi rót từ trên cao xuống
thì có âm thanh phát ra, còn để vòi ấm thật thấp (sát với về mặt đáy cốc khi cốc chưa có
nước hoặc sát bề mặt nước trong cốc khi cốc đã có nước) thì không có âm phát ra?
Câu 4. Trong các vật sau đây:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 9
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ Cây sáo người nghệ sĩ
Cây đàn treo trên tường
Cái trống để ngoài sân đang thổi
Chiếc đàn bầu đang được Cái còi trọng tài đang
Chiếc võng đang đong đưa người nghệ sĩ gảy cầm trên tay
Câu 5. Ghi chữ Đ cho câu đúng, chữ S cho câu sai trong bảng sau: Đúng/Sa STT Nội dung i 1
Vật phát ra âm cao hơn khi vật dao động nhanh hơn
Vật phát ra âm cao hơn khi vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng nhiều 2 hơn
Các vật dao động ở tần số từ 20 Hz đến 20 000 Hz mới phát ra các 3 âm thanh 4
Âm thanh có thể phát ra từ các vật không dao động
Tai người luôn có thể nghe được mọi âm thanh phát ra từ các vật 5 dao động 6
Từ nốt Đồ đến nốt Đố âm phát ra có cùng tần số 7
Dao động càng nhanh thì tần số càng lớn
Câu 6: Giải thích vì sao:
a) Trong phòng thu âm, phòng karaoke, người ta thường làm tường sần sùi và treo rèm nhung.
b) Khi đặt bàn tay khum lại, sát vào vành tai, đổng thời hướng tai về phía nguồn âm, chúng ta có thể nghe rõ hơn.
Câu 7: Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn?
Câu 8. Bạn An làm thí nghiệm như sau: Lấy một ống thép dài 30,5 m, bạn An dùng búa gõ
vào một đầu ống còn bạn Bình áp sát tai của mình vào đầu kia của ống.
a) Bạn Bình sẽ nghe được hai tiếng gõ kế tiếp nhau. Hãy giải thích tại sao bạn An chỉ gõ
một lần nhưng bạn Bình lại nghe được hai tiếng gõ.
b) Tính khoảng thời gian giữa hai lần nghe thấy hai tiếng gõ đó. Biết tốc độ truyền âm trong
không khí là 340 m/s và trong thép là 6100 m/s.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 10
NĂM HỌC 2025 – 2026
GV TRẦN THỊ ANH THƯ
TỔ KHTN – CÔNG NGHỆ GVBM DUYỆT CỦA TỔ CM DUYỆT CỦA BGH TỔ TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Trần Thị Anh Thư Võ Thị Hiền
Nguyễn Thị Kiều Trang
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 7 11
NĂM HỌC 2025 – 2026