Giáo án môn Tiếng Việt 1 - Tuần 33 | sách Cùng học để phát triển năng lực
Giáo án Tiếng Việt 1 sách Cùng học để phát triển năng lực trọn bộ cả năm, mang tới các bài soạn của 35 tuần trong cả năm học. Qua đó, giúp thầy cô tiết kiệm khá nhiều thời gian, công sức trong quá trình xây dựng kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 Cùng học của mình
Chủ đề: Giáo án Tiếng Việt 1
Môn: Tiếng Việt 1
Sách: Cùng học để phát triển năng lực
Thông tin:
Tác giả:
Preview text:
TIẾNG VIỆT
BÀI 33A: NHỮNG ĐIỀU GIẢN DỊ (3 tiết) I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài “Chiếc rễ đa tròn”. Tốc độ đọc khoảng
60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Hiểu ý nghĩa của chi tiết quan
trọng và bài học rút ra từ câu truyện.
- Viết đúng từ ngữ mở đầu bằng ch/tr. Nghe viết một đoạn văn.
- Kể những điều em biết về Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi, bộ thẻ từ để học ở HĐ3, bảng phụ
- HS: Vở, SGK, Vở bài tập Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động: Hát - GV cho HS nghe nhạc
- HS nghe và hát theo nhạc bài hát: Em mơ gặp Bác Hồ. B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Bài hát nói đến Bác Hồ và các bạn
+ Trong bài hát nói đến ai? thiếu nhi.
- Râu Bác dài, tóc Bác bạc phơ.
+ Bác Hồ có đặc điểm gì?
- Bác Hồ rất hiền, rất yêu thương các
+ Bác Hồ là người như thế nào? bạn thiếu nhi…..
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài.
- Gv liên hệ giới thiệu bài: 2. Hoạt động:
a. Hoạt động 1: Nghe – nói
+ Mục tiêu: HS kể những điều em biết về Bác Hồ + Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu HS xem ảnh Bác Hồ treo ở - HS quan sát tranh và thảo luận theo
lớp, tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi. nhóm đôi
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: HS nói
những điều em biết về Bác Hồ.
- GV yêu cầu đại diện 1 vài nhóm nói trước - HS trình bày trước lớp: VD: Bác lớp.
Hồ là vị Chủ tịch của nước ta. Bác rất
- Nhận xét – Tuyên dương. yêu thiếu nhi.
b. Hoạt động 2: Luyện đọc
+ Mục tiêu: Đọc đúng và đọc trơn từ, câu,
đoạn trong bài Chiếc rễ đa tròn. Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ; hiểu được nôi dung bài đọc + Cách tiến hành: a. Nghe đọc:
- GV theo dõi, sửa sai (nếu có).
- HS đọc mẫu – lớp đọc thầm theo
xác định số câu – nhận xét. b. Đọc trơn:
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc câu trong - HS đọc nối tiếp câu, sửa sai
nhóm kết kợp sửa lỗi phát âm (Luyện đọc tiếng, từ khó)
+ GV hướng dẫn đọc ngắt hơi ở câu dài - HS luyện đọc theo sự hướng dẫn
(Nhiều năm sau,...có cành lá hình tròn.) của GV
+ Bài này có mấy đoạn?
- HS xác định số đoạn văn trong bài – nhận xét.
- GV theo dõi, gợi ý để HS hiểu nghĩa từ - HS đọc nối tiếp 2 đoạn văn, giải “thiếu nhi,...” nghĩa từ: thiếu nhi,...
- GV theo dõi, kiểm tra, sửa sai các nhóm
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm 4.
- GV tổ chức thi đọc một đoạn giữa các - Đại diện các nhóm thi đọc đoạn 2 nhóm.
trước lớp – nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, góp ý. c. Đọc hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH: - HS đọc bài.
+ Khi đi dạo trong vườn Bác Hồ đã thấy gì? - Bác Hồ thấy một chiếc rễ đa nhỏ và
dài nằm ngay dưới gốc cây đa.
+ Bác Hồ đã yêu cầu chú bảo vệ làm gì?
- Bác yêu cầu chú bảo vệ trồng chiếc
rễ bằng cách vùi hai đầu rễ xuống đất.
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2:
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. Bác - Nhóm: Trao đổi để tìm câu trả lời.
Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn để làm gì?
VD: Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đa
tròn để sau này nó thành cây đa có
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
vòng lá hình tròn cho thiếu nhi chơi.
- Nhận xét. Tuyên dương.
- GV hỏi: Việc Bác Hồ cho trồng chiếc rễ - HS trả lời.
đa tròn cho trẻ em chơi cho thấy Bác có yêu quý trẻ em không?
- GV yêu cầu HS thảo luận nói về tình cảm - HS thảo luận, trình bày trước lớp.
của Bác Hồ dành cho trẻ em.
? Em cần làm gì để xứng đáng là cháu - HS trả lời. ngoan Bác Hồ?
- Nhận xét – Tuyên dương.
c. Hoạt động 3: Viết
+ Mục tiêu: HS nghe – viết được 1 đoạn
trong bài Chiếc rễ đa tròn. Viết đúng từ ngữ mở đầu bằng ch/tr + Cách tiến hành:
*Nghe – viết đoạn văn.
- GV treo nội dung cần viết chính tả - HS đọc bài.
+ Nhiều năm sau, chiếc rễ đa trở thành cây - HS trả lời – nhận xét đa trông như thế nào?
+ Các em thiếu nhi vào tham Bác thích chơi trò gì?
- GV yêu cầu HS nêu tiếng, từ khó dễ viết sai.
- GV nhận xét, gạch chân những chữ HS - HS nêu tiếng, từ khó, phân tích lỗi tìm được dễ viết sai.
- GV theo dõi, sửa sai (nếu có)
- HS luyện viết bảng con các chữ dễ
viết sai (có thể viết lại lần 2 nếu HS
viết sai nhiều) – nhận xét
- GV lưu ý nhắc nhở HS cách ngồi viết - HS lắng nghe
- GV đọc bài cho HS nghe viết theo.
- HS nghe viết bài theo GV đọc - GV đọc lại bài.
- HS tự soát lỗi của mình - GV treo bài viết
- HS đổi chéo vở cùng sửa lỗi
- GV nhận xét một số vở nhắc nhở HS viết - HS lắng nghe sai về luyện viết thêm
*Tìm từ ngữ viết đúng.
- GV hướng dẫn cách chơi trò Hái lá: HS - HS lắng nghe.
đọc các thẻ từ hình lá và mỗi em chọn một
thẻ từ viết đúng, tiếp đó em sau lên chọn tiếp thẻ từ khác.
- GV yêu cầu HS chơi theo nhóm. Lớp chia - HS thực hành chơi trong nhóm,
thành 4 nhóm. Nhóm thắng là đội có số thẻ đính kết quả trên bảng lớp viết đúng nhiều hơn.
- Nhận xét – Tuyên dương.
- Đại diện 1 nhóm nhanh nhất trình
bày – nhận xét, sửa sai (nếu có)
- GV yêu cầu HS viết vào vở 3 từ ngữ viết - HS viết 3 từ đúng chính tả. đúng.
- GV quan sát – Nhận xét.
d. Hoạt động 4: Nghe – nói
+ Mục tiêu: HS tìm và hát và vận động
theo bài hát nói về Bác Hồ. + Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu
- HS tự tìm bài hát nói về Bác Hồ
- Nhận xét, tuyên dương (nếu HS không tìm - Đại diện các nhóm hát và vận động
đục bài hát GV có thể gợi ý cho HS các bài theo nhạc – nhận xét, tuyên dương
sau (Như có Bác trong ngày vui đại thắng,
Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh,...
hoặc có thể cho HS cả lớp thống nhất hát
cùng 1 bài hát nếu không còn thời gian)
C. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe, ghi nhớ
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và trả lời lại
các câu hỏi trong bài, làm bài tập và luyện
tập trong VBT, xem trước bài tiết sau. TIẾNG VIỆT
BÀI 33B: TRẺ EM LÀ VỐN QUÝ (3 tiết) I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Ai được nhường đường? Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Nhận biết chi tiết quan
trọng, giải thích ý nghĩa của chi tiết trong câu chuyện.
- Viết đúng những từ mở đầu bằng ch, tr. Nghe − viết một đoạn văn.
- Kể một việc em đã được nhường. Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi. Kể một đoạn câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một số tranh về người lớn nhường trẻ em, bộ thẻ từ để học ở HĐ3, tranh
phóng to ở HĐ4 để phục vụ tiết kể chuyện. - HS: Vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động: Hát - BVN cho lớp hát B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động:
a. Hoạt động 1: Nghe - Nói
+ Mục tiêu: HS nghe và nói được những
lần được người khác nhường và cách trả
lời khi được người khác nhường. + Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu – theo dõi, giúp đỡ:
- HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu
+ Em hãy kể lại cho bạn nghe một lần mà GV và gợi ý trong sách:
em được người khác nhường?
+ Em đã trả lời như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương
- HS trình bày trước lớp nhận xét
b. Hoạt động 2: Đọc
+ Mục tiêu: Đọc đúng và đọc trơn câu,
đoạn trong bài Ai được nhường đường?
Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút;
biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; hiểu được nôi dung bài đọc. + Cách tiến hành: a. Nghe đọc:
- GV theo dõi, sửa sai (nếu có).
- HS đọc mẫu – lớp đọc thầm theo
xác định số câu – nhận xét. b. Đọc trơn:
- GV theo dõi, hướng dẫn luyện đọc từ - HS đọc nối tiếp câu, sửa sai
ngữ sai (Ví dụ: tổng thống, nhường đường...)
+ GV hướng dẫn đọc ngắt hơi ở câu dài - HS luyện đọc theo sự hướng dẫn
(Hôm đó đoàn xe của tổng thống ... được của GV
cô giáo dẫn qua đường.)
+ Bài này có mấy đoạn?
- HS xác định số đoạn văn trong bài – nhận xét.
- GV theo dõi, gợi ý để HS hiểu nghĩa từ - HS đọc nối tiếp 2 đoạn văn, giải “tổng thống” nghĩa từ: tổng thống
- GV theo dõi, kiểm tra, sửa sai các nhóm - HS luyện đọc đoạn trong nhóm 4.
- GV tổ chức thi đọc một đoạn giữa các - Đại diện các nhóm thi đọc đoạn 1 nhóm.
trước lớp – nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, góp ý. c. Đọc hiểu: * Nói tiếp câu - GV nêu yêu cầu
- HS đọc đoạn 1, đọc yêu cầu b trong SGK - GV theo dõi, giúp đỡ
- HS nói tiếp để hoàn thành câu trong nhóm đôi - Nhận xét, tuyên dương
- HS trình bày trước lớp (Nhóm học
sinh khi qua đường đã gặp....) – nhận xét * Trả lời câu hỏi - GV nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu c trong SGK
+ Vì sao ngài tổng thống lại nhường HS - HS đọc thầm cả bài, suy nghĩ, viết qua đường trước?
đáp án đúng vào bảng con – nhận xét - Nhận xét, tuyên dương
- HS đọc lại đáp án đúng
c. Hoạt động 3: Viết
+ Mục tiêu: Nghe − viết một đoạn văn.
Viết đúng những từ mở đầu bằng ch, tr. + Cách tiến hành:
* Nghe – viết đoạn văn
- GV treo nội dung cần viết chính tả
- HS đọc đoạn chính tả - lớp đọc thầm
+ Trong bài đọc, ai sang thăm nước bạn? - HS trả lời – nhận xét
+ Đoàn xe của tổng thống đang đi thì gặp chuyện gì?
- GV nhận xét, gạch chân những chữ HS - HS nêu tiếng, từ khó, phân tích lỗi tìm được dễ viết sai - GV theo dõi, sửa sai
- HS luyện viết bảng con các chữ dễ
viết sai (có thể viết lại lần 2 nếu HS
viết sai nhiều) – nhận xét
- GV lưu ý nhắc nhở HS cách ngồi viết - HS lắng nghe
- GV đọc bài cho HS nghe viết theo.
- HS nghe viết bài theo GV đọc - GV đọc lại bài.
- HS tự soát lỗi của mình - GV treo bài viết
- HS đổi chéo vở cùng sửa lỗi
- GV nhận xét một số vở nhắc nhở HS - HS lắng nghe
viết sai về luyện viết thêm
* Tìm nhanh từ, tiếng đúng (bài 1: tr/ch)
- Trò chơi: Dán tên cho hình
- GV treo tranh hướng dẫn cách chơi: GV - HS lắng nghe
nói tên vật thì HS viết tên đó ra rồi dán - HS thực hành chơi trong nhóm, đính
dưới hình. Làm như thế cho 5 hình.
kết quả trên bảng lớp - Nhận xét, tuyên dương
- Đại diện 1 nhóm nhanh nhất trình - GV kiểm tra, đánh giá
bày – nhận xét, sửa sai (nếu có)
- HS chép 4 từ đã làm vào vở
d. Hoạt động 4: Nghe - nói
+ Mục tiêu: Nghe kể chuyện và trả lời
câu hỏi. Kể được một đoạn câu chuyện.
“Chiếc rễ đa tròn” Kể một việc em đã được nhường. + Cách tiến hành:
- GV kể chuyện theo tranh lần 1
- HS lắng nghe trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ đã làm gì với chiếc rễ đa nhỏ?
+ Sau này, chiếc rễ đa bác cho trồng có gì thú vị? - GV kể chuyện lần 2 - HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu – theo dõi, giúp đỡ
- HS kể cho nhau nghe theo nhóm đôi
- 2 - 3 HS chọn 1 đoạn để kể trước lớp
- GV nhận xét – Tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương
C. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe, ghi nhớ
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và trả lời
lại các câu hỏi trong bài, làm bài tập và luyện tập trong VBT.
- Đọc trước bài: Những con vật quanh em. TIẾNG VIỆT
BÀI 33C: NHỮNG CON VẬT QUANH EM (3 tiết) I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng và đọc trơn câu, đoạn trong bài Mời vào. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng
trong 1 phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Nhận biết chi tiết quan trọng trong bài:
đặc điểm của con vật, lợi ích của gió.
- Tô chữ hoa X, Y. Viết câu nói về con vật. - Kể về con vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh về những con vật gần gũi với em, mẫu chữ hoa X, Y, bảng phụ. - HS: Vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động: Hát
- BVN bắt nhịp cho lớp hát một bài. B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động:
a. Hoạt động 1: Nghe - nói
+ Mục tiêu: Quan sát tranh và nói được
về những con vật nuôi trong nhà. + Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu:
- HS kể cho nhau nghe về con vật
+ Kể tên con vật em nuôi trong nhà?
nuôi trong nhà trong nhóm đôi.
+ Lí do khiến em thích nuôi con vật đó?
- 2 – 3 trình bày trước lớp (VD: Em - Nhận xét, khen ngợi
yêu chú chó xù nhà em vì chú có bộ lông rất đẹp.)
b. Hoạt động 2: Đọc
+ Mục tiêu: Đọc đúng và đọc trơn câu,
đoạn trong bài Mời vào; tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ; hiểu được nội dung
bài đọc; học thuộc lòng được 1 khổ thơ + Cách tiến hành: a. Nghe đọc:
- GV theo dõi, sửa sai (nếu có).
- HS đọc mẫu – lớp đọc thầm theo
xác định số dòng thơ – nhận xét. b. Đọc trơn:
- GV theo dõi, hướng dẫn luyện đọc từ - HS đọc nối tiếp câu, sửa sai
ngữ sai (Ví dụ: nai, thỏ, buồm, thuyền...)
+ GV hướng dẫn HS đọc ngắt hơi ở cuối mỗi câu thơ trong bài.
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- HS xác định số khổ thơ – nhận xét.
- GV theo dõi, treo tranh, gợi ý để HS - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ, giải
hiểu nghĩa từ “gạc” nghĩa từ: gạc
- GV theo dõi, kiểm tra, sửa sai các nhóm - HS luyện đọc khổ thơ trong nhóm.
- GV tổ chức thi đọc một đoạn giữa các - Đại diện các nhóm thi đọc khổ thơ 4 nhóm.
trước lớp – nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, góp ý. c. Đọc hiểu: * Đóng vai - GV nêu yêu cầu
- HS đọc nhiệm vụ b trong sách
- 1 HS đọc lại khổ thơ 1 trước lớp - GV theo dõi, giúp đỡ
- HS đóng vai thỏ và nai nói về đặc
điểm của mỗi con vật được nêu trong bài trong nhóm đôi - Nhận xét, đánh giá
- 2 – 3 cặp trình bày trước lớp – nhận xét, tuyên dương
* Nói về lợi ích của gió:
- GV cho HS đọc khổ thơ 2. - HS đọc khổ thơ 2
+ Trong bài gió có ích lợi gì?
- HS trả lời – nhận xét, bổ sung (Gió
- GV treo tranh, giảng thêm một số lợi ích làm mát, gió đẩy thuyền buồm, gió của gió rung lá cây...)
* Đọc thuộc 1 khổ thơ: - GV nêu yêu cầu.
- HS đọc thầm lại bài, tự chọn khổ thơ mình yêu thích - GV chia nhóm
- Những HS cùng thích 1 khổ thơ về chung một nhóm - GV theo dõi, giúp đỡ
- HS tự học thuộc từng từ, cụm từ cả
dòng, cả khổ thơ cá nhân, chia sẻ trong nhóm đôi
- GV nhận xét, bình chọn, nhắc nhở - HS trình bày trước lớp khổ thơ mình
những HS nào chưa thuộc ngay tại lớp về đã thuộc – nhận xét, tuyên dương
nhà tiếp tục học thuộc.
c. Hoạt động 3: Viết
+ Mục tiêu: Tô được chữ hoa X, Y; từ
ứng dụng: Xuân Lộc, Ý Yên. Viết được câu nói về con vật. + Cách tiến hành: * Tô chữ X, Y:
- GV treo chữ mẫu X. Hướng dẫn mẫu. - HS quan sát chữ mẫu + Chữ X cao mấy li? - HS trả lời
+ Chữ X có độ rộng là mấy ô?
- GV viết mẫu hướng dẫn HS điểm đặt - HS quan sát lắng nghe
bút, cách viết, điểm dừng bút
- GV theo dõi, nhận xét, sửa sai (nếu có)
- HS thực hành viết bảng con – nhận
xét (viết lại lần 2 nếu cần)
- Chữ Y, Xuân Lộc, Ý Yên quy trình - HS cũng thực hành tương tự như
hướng dẫn tương tự chữ X chữ X
- HS mở vở tập viết, đọc nội dung cần viết
- GV nêu yêu cầu viết lưu ý HS cách ngồi - HS luyện viết chữ X, Y, Xuân Lộc, và viết bài
Ý Yên vào vở Tập viết
- GV theo dõi, nhận xét một số vở
* Viết câu nói về nai hoặc thỏ trong bài Mời vào:
- GV hướng dẫn viết câu. Gợi ý: Em hãy - HS thực hành nói trong nhóm đôi
nói về một điểm nổi bật của nai hoặc thỏ - HS trình bày trước lớp – nhận xét, trong bài. tuyên dương - GV theo dõi, giúp đỡ
- HS chọn một con nai hoặc thỏ. Viết
lại câu em nói về đặc điểm con vật đã chọn - GV nhận xét.
- HS đổi bài cho bạn để học tập bài của bạn – nhận xét
d. Hoạt động 4: Nghe – nói:
+ Mục tiêu: Kể về con vật nuôi. + Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, gợi ý – theo dõi, giúp - HS nói thành câu hỏi đáp nhau đỡ:
trong nhóm đôi về con vật trong
+ Trong tranh có con vật gì? tranh. + Nó đang làm gì? - Nhận xét, góp ý.
- 3 – 4 HS trình bày trước lớp – nhận xét, tuyên dương
C. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và trả lời
lại các câu hỏi trong bài, làm bài tập và luyện tập trong VBT.
- Đọc trước bài: Quanh em có gì thú vị TIẾNG VIỆT
BÀI 33D: QUANH EM CÓ GÌ THÚ VỊ ? (3 tiết) I. MỤC TIÊU:
- Đọc mở rộng bài văn về loài vật. Nêu được chi tiết em thích trong bài. Tốc độ
đọc khoảng 60 tiếng trong 1 phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Viết đúng những từ có vần ít dùng: uênh, oang, uêch, oac, oao, oam, oap, yêt,
yêng. Nghe – viết đoạn thơ.
- Nói những điều em biết về thời tiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh về hiện tượng mưa, gió, bão,..., bảng phụ, một số bài về loài vật để học ở HĐ3
- HS: Vở, SGK, quyển sách có bài viết về loài vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động: Hát
- BVN bắt nhịp cho lớp hát một bài. B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động:
a. Hoạt động 1: Nghe - nói
+ Mục tiêu: Quan sát tranh và nói được
các hiện tượng gió, mưa, nắng, bão + Cách tiến hành: - GV treo tranh. - HS quan sát tranh.
- Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS: Trời mưa, trời nắng, trời có gió,
Em thấy gì trong tranh? Em hãy nói về trời có mưa lớn kèm gió và sấm chớp
những điều xảy ra khi có nắng, mưa, (bão). bão... mà em thấy? - Nhận xét, khen ngợi - HS lắng nghe
b. Hoạt động 2: Viết
+ Mục tiêu: Viết được 1 – 2 câu về thời
tiết; Nghe – viết được 2 khổ thơ đầu trong
bài “Mời vào”; Viết đúng những từ có
vần ít dùng: uênh, oang, uêch, oac, oao, oam, oap, yêt, yêng. + Cách tiến hành: * Viết câu:
- GV giải thích từ “thời tiết” (là hiện - HS lắng nghe.
tượng mưa, nắng, gió, bão, nóng, lạnh,
khô, ẩm trong một ngày hoặc một số ngày).
- GV gợi ý, theo dõi, giúp đỡ:
- HS thảo luận nhóm đôi hỏi đáp với
+ Quan sát bầu trời và nói xem thời tiết nhau về thời tiết của ngày hôm nay. hôm nay có gì?
- 3 – 4 cặp HS trình bày trước lớp –
+ Em cần làm khi đi ra ngoài lúc này?
nhận xét (VD: Hôm nay trời có nắng; Em phải đội mũ....)
- GV theo dõi, kiểm tra - nhận xét, sửa - Cá nhân viết vào vở, đổi bài cho bạn lỗi. để học hỏi * Nghe - viết 2 khổ thơ:
- GV treo nội dung cần viết chính tả
- 1 – 2 HS đọc trước lớp – lớp lắng nghe.
+ Khi Thỏ đến gõ cửa ngôi nhà, chủ nhà - HS trả lời yêu cầu gì?
+ Khi Nai đến gõ cửa ngôi nhà, chủ nhà yêu cầu gì?
- GV nhận xét, gạch chân những chữ HS - HS tìm các chữ dễ viết sai, phân tích tìm được - GV theo dõi, sửa sai
- HS luyện viết bảng con các chữ phải
viết hoa và các chữ dễ viết sai (viết
lại lần 2 nếu nhiều HS viết sai) – nhận xét
- GV lưu ý nhắc nhở HS cách ngồi viết - HS lắng nghe
- GV đọc bài cho HS nghe viết theo.
- HS nghe viết bài theo GV đọc - GV đọc lại bài.
- HS tự soát lỗi của mình - GV treo bài viết
- HS đổi chéo vở cùng sửa lỗi
- GV nhận xét một số vở nhắc nhở HS
viết sai về luyện viết thêm
* Đọc và chép từ ngữ:
- GV theo dõi, sửa sai, đọc mẫu (nếu cần) - HS đọc các từ ngữ trong nhóm đôi:
huênh hoang, khuếch khoác, ngoao
ngoao, oàm oạp, niêm yết, con yểng. - HS đọc trước lớp
- GV đọc tách vần ở từng tiếng
- HS nghe GV tách vần ở từng tiếng,
đọc vần đã tách và đọc theo: uênh,
oang, uêch, oac, oao, oam, oap, yêt, yêng
- GV cho HS chép lại các từ đã đọc vào - Cả lớp chép từ vào vở vở.
c. Hoạt động 3: Đọc mở rộng
+ Mục tiêu: Đọc mở rộng bài văn về loài
vật. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng trong 1
phút; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Nêu
được chi tiết em thích trong bài + Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: lấy quyển sách có bài - HS làm theo yêu cầu GV
viết về loài vật mà HS đã chuẩn bị trước ở
nhà (nếu không có HS có thể tìm ở trong
tủ thư viện của lớp hoặc bài trong SGK)
- GV hướng dẫn nhiệm vụ: đọc bài, chọn - HS đọc bài và chia sẻ những điều
điều em thích trong bài để nói với bạn thú vị trong bài đọc. hoặc người thân.
- GV theo dõi, hỗ trợ nếu cần
- Vài cặp HS đọc và trình bày trước
lớp – nhận xét, tuyên dương
C. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và trả lời
lại các câu hỏi trong bài, làm bài tập và luyện tập trong VBT.
- Đọc trước bài: Con xin lỗi