-
Thông tin
-
Quiz
Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 9 | sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục
Giáo án Tiếng Việt 1 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục trọn bộ cả năm, mang tới các bài soạn của 35 tuần trong cả năm học. Qua đó, giúp thầy cô tiết kiệm khá nhiều thời gian, công sức trong quá trình xây dựng kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 Vì sự bình đẳng của mình.
Giáo án Toán 1 213 tài liệu
Toán 1 1.1 K tài liệu
Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 9 | sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục
Giáo án Tiếng Việt 1 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục trọn bộ cả năm, mang tới các bài soạn của 35 tuần trong cả năm học. Qua đó, giúp thầy cô tiết kiệm khá nhiều thời gian, công sức trong quá trình xây dựng kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 1 Vì sự bình đẳng của mình.
Chủ đề: Giáo án Toán 1 213 tài liệu
Môn: Toán 1 1.1 K tài liệu
Sách: Vì sự bình đẳng
Thông tin:
Tác giả:













Tài liệu khác của Toán 1
Preview text:
Trường Tiểu học Bình Phú A Tuần 9 ***= = =*** TIẾNG VIỆT Bài 41: ôn, ôt I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Đọc, viết, học được cách đọc vần ôn, ôt và các tiếng/chữ có ôn, ôt. Mở rộng
vốn từ có tiếng chứa ôn, ôt
- Đọc, hiểu bài: Chia cà rốt. Đặt và trả lời được câu hỏi về điểm đáng khen của nhân vật trong bài.
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm, chia sẻ với các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học 1. HS:
- SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
III. Các hoạt động dạy- học: HĐ của GV HĐ của HS TIẾT 1 A. Khởi động:
- GV cho HS thi ghép tiếng có vần on, - HS chơi
ot theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào
ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương
B. Hoạt động chính:
1.Khám phá vần mới:
1.1. Giới thiệu vần ôn, ôt a. vần ôn - GV trình chiếu tranh SGK - HSQS, TLCH + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ con chồn
- GV giới thiệu từ mới: con chồn
+ Từ con chồn có tiếng nào đã học
+ Có tiếng con đã học ạ
- GV: Vậy tiếng chồn chưa học - GV viết bảng: chồn
+ Trong tiếng chồn có âm nào đã học? …âm ch đã học
- GV: Vậy có vần ôn chưa học - GV viết bảng: ôn
b. Vần ôt GV làm tương tự để HS bật ra - HS nhận ra trong cà rốt có tiếng
tiếng rốt, vần ôt
rốt chưa học, trong tiếng rốt có vần ôt chưa học.
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ôn, ôt
1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ôn:
Giáo án lớp 1 1 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A + Phân tích vần ôn?
+ vần ôn có âm ô đứng trước, âm n đứng sau
- GVHDHS đánh vần: ô nờ- ôn
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - HS đọc trơn: ôn - GVNX, sửa lỗi
+ Phân tích tiếng chồn
+ Tiếng chồn có âm ch đứng trước, vần ôn đứng sau
- GVHDHS đánh vần: chờ- ôn- chôn- - HS đánh vần huyền- chồn
- HS đánh vần, đọc trơn:
Con chồn- chòn- ôn, ô- nờ- ôn
b. Vần ôt: GV thực hiện tương tự như vần ân:
- HS phân tích, đánh vần đọc trơn ô- tờ- ôt vần ôt, tiếng rốt
rờ- ôt- rốt- sắc- rốt
- HS đánh vần đọc trơn:
cà rốt- rốt- ôt, ô- tờ- ôt - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần ôn, ôt
+ Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - vần ôn và ôt
- GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, - 2- 3 HS đọc
phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa
- HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước vừa học
- HS đọc phần khám phá trong
SGK: trên xuống dưới, trái sang phải.
- 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc
- HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới thầm TN dưới mỗi tranh tranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần
ôn, ôt: lộn, xộn, đốt, một, cột
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
- GVNX, sửa lỗi nếu có
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
3. Tạo tiếng mới chứa ân, ât
- GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép - HS tự tạo tiếng mới
với ôn (sau đó la ôt) để tạo thành tiếng, - HS đọc tiếng mình tạo được
chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
+ Chọn âm t ta được các tiếng: tôn (mái
tôn), tốt (tốt bụng), … - GVNX 4. Viết bảng con:
- GV cho HS quan sát chữ mẫu: ôn, con - HS quan sát chồn
Giáo án lớp 1 2 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A
- GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, - HS quan sát
nét nối, vị trí dấu thanh
HS viết bảng con: ôn, con chồn
- GV quan sát, uốn nắn.
- HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX
- GV thực hiện tương tự với: ôt, cà rốt TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Chia cà rốt
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, lắng nghe
+ Bạn trai trong tranh đang làm gì?
+ nét mặt bạn như thế nào?
- GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng - GV kiểm soát lớp tiếng - GV đọc mẫu.
- HS luyện đọc, phân tích các tiếng
có ôn, ôt: rốt, một, bốn
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - GV nghe và chỉnh sửa
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. 5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi
+ Bé Bo chia cà rốt cho ai?
+ Bé Bo chia cà rốt cho bố, mẹ, chị Na, Bo 5.4. Nói và nghe:
- GVHDHS luyện nói theo cặp: Bo có gì - HS luyện nói theo cặp đáng khen
- 1 số HS trình bày trước lớp: Bo
hiếu thảo, biết quan tâm, chia sẻ, - GVNX đếm giỏi,…
6. Viết vở tập viết
- GVHDHS viết: ôn, ôt, con chồn, cà rốt
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách - HS viết vở TV cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào? …ôn, ôt
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ôn, ôt
+ Tìm 1 tiếng có ôn hoặc ôt? Đặt câu.
- 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học.
Giáo án lớp 1 3 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A TIẾNG VIỆT Bài 42: ơn, ơt I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Đọc, viết, học được cách đọc vần ơn, ơt và các tiếng/chữ có ơn, ơt. Mở rộng
vốn từ có tiếng chứa ơn, ơt
- Đọc, hiểu bài: Đón mưa. Đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của mưa
- Có ý thức quan sát và nghi nhớ đặc điểm của 1 số hiện tượng thời tiết gần gũi
II. Đồ dùng dạy học 1. HS:
- SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
III. Các hoạt động dạy- học: HĐ của GV HĐ của HS TIẾT 1 A. Khởi động:
- GV cho HS thi ghép tiếng có vần ơn,
- Mỗi tổ cử 1 đại diện chơi
ơt theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào
ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương
B. Hoạt động chính:
1.Khám phá vần mới:
1.1. Giới thiệu vần ơn, ơt a. vần ơn - GV trình chiếu tranh SGK - HSQS, TLCH + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ con lợn
- GV giới thiệu từ mới: con lợn
+ Từ con lợn có tiếng nào đã học
+ Có tiếng con đã học ạ
- GV: Vậy tiếng lợn chưa học - GV viết bảng: lợn
+ Trong tiếng lợn có âm nào đã học? …âm l đã học
- GV: Vậy có vần ơn chưa học - GV viết bảng: ơn
b. Vần ơt GV làm tương tự để HS bật ra - HS nhận ra trong quả ớt có tiếng
tiếng ớt, vần ơt
ớt chưa học, trong tiếng ớt có vần ơt chưa học.
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ơn, ơt
1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ơn: + Phân tích vần ơn?
+ vần ơn có âm ơ đứng trước, âm n đứng sau
Giáo án lớp 1 4 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A
- GVHDHS đánh vần: ơ nờ- ơn, ơn
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - HS đọc trơn: ơn - GVNX, sửa lỗi
+ Phân tích tiếng lợn
+ Tiếng lợn có âm l đứng trước, vần ơn đứng sau
- GVHDHS đánh vần: l- ơn- lơn- nặng- - HS đánh vần lợn
- HS đánh vần, đọc trơn:
Con lợn- lợn- ơn, ơ- nờ- ơn
b. Vần ơt: GV thực hiện tương tự như vần ân:
- HS phân tích, đánh vần đọc trơn ơ- tờ- ơt vần ôt, tiếng rốt ơ- tờ- ớt- sắc- ớt
- HS đánh vần, đọc trơn:
cà rốt- rốt- ôt, ô- tờ- ôt - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần ơn, ơt
+ Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - vần ơn và ơt
- GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, - 2- 3 HS đọc
phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa
- HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước vừa học
- HS đọc phần khám phá trong
SGK: trên xuống dưới, trái sang phải.
- 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc
- HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới thầm TN dưới mỗi tranh tranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần
ơn, ơt: cơn, sơn, thớt, phớt
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
- GVNX, sửa lỗi nếu có
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
3. Tạo tiếng mới chứa ơn, ơt
- GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép - HS tự tạo tiếng mới
với ơn (sau đó là ơt) để tạo thành tiếng, - HS đọc tiếng mình tạo được
chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
+ Tiếng có vần ơn là: sơn, cơn, có vần ơt là: thớt, phớt - GVNX 4. Viết bảng con:
- GV cho HS quan sát chữ mẫu: ơn, con lợn - HS quan sát
- GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ,
nét nối, vị trí dấu thanh - HS quan sát
Giáo án lớp 1 5 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A
- GV quan sát, uốn nắn.
HS viết bảng con: ơn, con lợn - GVNX
- HSNX bảng của 1 số bạn
- GV thực hiện tương tự với: ơt, quả ớt TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Đón mưa
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk:
+ Em có NX gì về thời tiết trong hai bức - HS quan sát, TLCH tranh?
- GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng - GV kiểm soát lớp tiếng - GV đọc mẫu.
- HS luyện đọc, phân tích các tiếng có ơn, ơt: chợt, cơn
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - GV nghe và chỉnh sửa
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. 5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi
+ Khi mưa đến, vạn vật thế nào? + …hả hê đón mưa 5.4. Nói và nghe:
- GVHDHS luyện nói theo cặp: Vì sao - HS luyện nói theo cặp ta cần mưa?
- 1 số HS trình bày trước lớp: Vì
mưa làm cho cây cối xanh tốt; làm - GVNX
cho không khí mát mẻ, …
6. Viết vở tập viết
- GVHDHS viết: ơn, ơt, con lợn, quả ớt
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách - HS viết vở TV cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào? … ơn, ơt
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ôn, ôt
+ Tìm 1 tiếng có ơn hoặc ơt? Đặt câu.
- 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học.
Giáo án lớp 1 6 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A TIẾNG VIỆT Bài 43: Ôn tập I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: ôn, ôt, ơn, ơt
- Đọc, hiểu bài: Rau quả.
- Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ
nhỏ; Viết (Chính tả nghe- viết) câu ứng dụng cỡ vừa.
- Có ý thức quan sát, yêu mến vẻ đẹp của các loài cay rau, củ, quả xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học - SGKTV1, ti vi.
III. Các hoạt động dạy- học: HĐ của GV HĐ của HS TIẾT 1 A. Khởi động:
- GVTC cho HS thi đua kể các vần đã
- Đại diện các tổ tham gia thi kể học trong tuần. - GVNX, biểu dương.
B. Hoạt động chính:
1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng)
- GV Cho HS đọc phần ghép âm vần - HS đọc thầm trong SGK trang 98
- GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh - HS đọc cá nhân nối tiếp các tiếng thành tiếng
ghép được ở cột 4: trốn, tốt, giỡn,
- GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng
vợt, cồn, dột, mởn, bớt
- HS đọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp
2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp GV sửa phát âm
- HS nối từ ngữ với tranh thích hợp
- GVNX, trình chiếu kết quả, có thể
giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ. 3. Viết bảng con:
- GV cho HSQS chữ mẫu: nốt nhạc, thủ môn
- GV viết mẫu: nốt nhạc - HS viết bảng con
- GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí
- HSNX bảng của 1- 2 bạn
dấu thanh và khoảng cách các tiếng - GV quan sát, uốn nắn - GVNX
- GV thực hiện tương tự với: thủ môn
4. Viết vở Tập viết
Giáo án lớp 1 7 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A
- GVHDHS viết: nốt nhạc, thủ môn - HS viết vào vở TV
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Rau quả
5.1.Giới thiệu bài đọc
- Gv cho HS quan sát tranh SGK - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ vườn rau
- GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng - GV kiểm soát lớp tiếng - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
- GV giải nghĩa từ xôn xao: âm thanh,
- HS luyện đọc từng câu trong nhóm
tiếng động rộn lên từ nhiều phía xen lẫn - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. nhau.
- HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, - GV nghe và chỉnh sửa lớp. 5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Bí ngô có màu gì? + Bí ngô có màu vàng
6. Viết vở chính tả (nghe – viết)
- GV đọc to câu: Rau quả xôn xao đón - HS nhìn SGK đọc câu mưa.
- GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào - HS viết bảng con bảng con: xôn xao - HS đọc trơn: xôn xao
- GVHD cách trình bày trong vở chính
tả: Viết hoa đầu câu, cuối câu đánh dấu chấm.
- GV đọc thong thả từng tiếng
- HS đánh vần từng tiếng rồi viết
vào vở, viết xong lại đánh vần, đọc trơn lại.
- GV đọc chậm cho HS soát bài
- HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi - GV sửa lỗi phổ biến
- HS đổi vở soát bài cho nhau.
- GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
+ Tìm tiếng chứa vần ôn? Đặt câu?
- 1- 2 HS tìm từ, đặt câu. - GVNX giờ học.
Giáo án lớp 1 8 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A TIẾNG VIỆT Bài 44: Ôn tập I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Ôn tập đọc, viết được các vần đã học. Viết đúng quy tắc chính tả các tiếng
mở đầu bằng c, k, g, gh, ng, ngh
- Đọc, hiểu bài: Thỏ con che mưa. Có kĩ năng xử lí tình huống khi gặp trời mưa.
- Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ
nhỏ; Viết (Chính tả nhìn- viết) cỡ vừa câu ứng dụng.
- Kể được câu chuyện ngắn Những quả trứng trong vườn bằng 4- 5 câu. Biết
được hiện tượng trứng nở ra gà, hiểu được cần bảo vệ động vật, bước đầu hình
thành phẩm chất nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học
- SGKTV1, vở BTTV1, ti vi.
III. Các hoạt động dạy- học: HĐ của GV HĐ của HS TIẾT 1 A. Khởi động: - GV giới thiệu bài.
B. Hoạt động chính:
1. Ôn tập viết đúng quy tắc chính tả
- GVHDHS nắm được yêu cầu của bài:
- HS đọc thầm yêu cầu bài 1
Điền c hay k, g hay gh, ng hay ngh…
- GV gợi ý HS nhớ lại quy tắc chính tả - HS đọc thầm
+ K, gh, ngh ghép với âm nào? …i, e, ê - HS làm bài vào vở BTTV - GVHDHS chữa bài:
a) quả cà, kì lạ, cột cờ, kén chọn
b) tranh gỗ, ghế đá, hạt gạo, nghi nhớ
c) nghi ngờ, ngã ba, nghe đài, cá ngừ
2. Phân loại các tiếng có cùng vần - GV nêu yêu cầu
- HS đọc thầm các từ, vần trong bài
- GVHDHS làm bài, chữa bài
- HS dùng bút chì nối các kiện hàng
có tiếng chứa vần anh, ao hoặc ai với toa tàu phù hợp. 3. Viết bảng con:
- GV cho HSQS chữ mẫu: lộn xộn, thợ sơn
- GV viết mẫu: lộn xộn
- HS nhận xét độ cao các con chữ, vị trí dấu thanh - HS viết vào bảng con - GV quan sát, uốn nắn
- HSNX bảng của 1- 2 bạn - GVNX
- GV thực hiện tương tự với: thợ sơn
4. Viết vở Tập viết
- GVHDHS viết: lộn xộn, thợ sơn
Giáo án lớp 1 9 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách - HS viết vào vở TV cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Thỏ con che mưa
5.1.Giới thiệu bài đọc - GV trình chiếu tranh - HS quan sát, TLCH
- GV giới thiệu bài bằng 1 vài câu hỏi.:
+ Nhân vật nào được vẽ trong tranh? …con thỏ + Chú ta đang làm gì? … đang lấy lá che mưa 5.2. Đọc thành tiếng
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng - GV kiểm soát lớp tiếng - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
- HS luyện đọc từng câu trong nhóm
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm.
- HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, - GV nghe và chỉnh sửa lớp. 5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi
+ Khi mưa, thỏ con làm gì?
+ Thỏ ngắt lá sen để che
6. Viết vở chính tả (nhìn – viết)
- HS nhìn SGK đọc câu: Thỏ con vừa đi vừa hát
- GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào - HS viết bảng con bảng con: vừa - HS đọc trơn: vừa
- GVHDHS trình bày trong vở chính tả
- HS nhìn viết vào vở chính tả
- GV đọc thong thả từng tiếng
- HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi
- HS đổi vở soát bài cho nhau.
- GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh
- GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
+ Tìm tiếng chứa vần ơn? Đặt câu?
- 1- 2 HS tìm từ, đặt câu. - GVNX giờ học.
TIẾT 3: TẬP VIẾT
1. GV giới thiệu bài:
- GV trình chiếu mẫu chữ: nhào lộn, cơn - HS đọc: cá nhân, lớp
mưa, đốt lửa, thớt gỗ - GVNX 2. Viết bảng con:
Giáo án lớp 1 1 0 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A
- GV cho HS quan sát từ: nhào lộn - HS quan sát
+ Phân tích tiếng nhào
+ tiếng nhào có âm nh đứng trước,
+ Phân tích tiếng lộn
vần ao đứng sau, dấu huyền trên a.
+ tiếng lộn có âm l đứng trước, vần
ôn đứng sau, dấu nặng dưới ô
+ Những chữ nào cao 5 li? + chữ h, l cao 5 li
+ Các chữ còn lại cao mấy li …cao 2 li
- GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con - HS quan sát chữ, vị trí dấu thanh. - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn
- GV thực hiện tương tự với các từ: cơn
mưa, đốt lửa, thớt gỗ
3. Viết vở Tập viết:
- GVHDHS viết vào vở Tập viết
- HS viết vào vở TV: nhào lộn, cơn
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách
mưa, đốt lửa, thớt gỗ cầm bút.
- GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó
khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS
TIẾT 4: KỂ CHUYỆN
Xem- kể: Những quả trứng trong vườn
1. Khởi động- Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát hình ảnh ổ trứng - HS quan sát trong truyện và hỏi:
- HSTL: nở ra chim; nở ra gà, …
+ Các con đoán xem, điều gì sẽ xảy ra
với ổ trứng trong truyện này? - GV giới thiệu vào bài 2. Kể theo từng tranh - GV trình chiếu tranh 1:
+ Đang đi với bé trong vườn, chó con + Đang đi với bé trong vườn, chó làm gì?
con dừng lại sủa ầm ĩ. - GV trình chiếu tranh 2:
+ Chuyện gì bất ngờ với bé?
+ Thì ra có một ổ trứng trong đám - GV trình chiếu tranh 3: cỏ. + Sau đó, bé làm gì?
+ Bé lấy cỏ che ổ trứng lại. - GV trình chiếu tranh 4:
+ Cuối cùng, chuyện gì đã xảy ra?
+ Trứng đã nở ra một đàn gà con đáng yêu.
+ Bé cảm thấy thế nào? + Bé cảm thấy rất vui. + Vì sao em biết?
+ Vì nét mặt của bé tỏ ra rất vui.
3. kể toàn bộ câu chuyện:
3.1. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm
- GVHDHS kể lại câu chuyện theo - HS kể trong nhóm: mỗi HS kể 1 nhóm 4 tranh.
Giáo án lớp 1 1 1 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A
3.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. - HS kể nội dung 4 bức tranh trong
Lưu ý HS nói được một câu chuyện có nhóm
liên kết theo các mức độ, chẳng hạn:
- HS khác trong nhóm nghe, góp ý
Đang đi với bé trong vườn, chó con
dừng lại sủa ầm ĩ. Thì ra có một ổ trứng
trong đám cỏ. Bé lấy cỏ che ổ trứng lại.
Vài ngày sau, bé và chó con quay lại thì
thấy ổ trứng đã nở ra một đàn gà con
đáng yêu. Bé và chó con vui lắm.
3.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và - 2- 4 HS lên bảng, vừa chỉ vào
kể lại nội dung câu chuyện tranh vừa kể - HS khác nghe, cổ vũ. 4. Mở rộng + Bé có gì đáng yêu?
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân
5. Tổng kết, mở rộng, đánh giá
- GV tổng kết giờ học, uyên dương HS có ý thức học tốt. TIẾNG VIỆT Bài 45: Ôn tập I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Luyện tập, kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu. Trả lời được các câu hỏi đơn giản liên
quan đến các chi tiết được thể hiện từng minh tong bài.
- Luyện tập, kiểm tra kĩ năng viết: Viết được câu trả lời phù hợp với thông tin
trong bài đọc; nhìn- viết câu ứng dụng, viết đúng chính tả các tiếng có mở đầu bằng c, k, g, gh
- Ôn luyện, kiểm tra kiến thức tiếng Việt: Viết được tên 2 con vật.
- Biết phát hiện, tô điểm thêm cho vẻ đáng yêu của các đồ chơi.
II. Đồ dùng dạy học
- SGKTV1, vở BTTV, ti vi.
III. Các hoạt động dạy- học: HĐ của GV HĐ của HS TIẾT 1 A. giới thiệu bài
- GV giới thiệu nội dung tiết ôn tập - HS lắng nghe
B. Hoạt động chính: 1. Đọc- Hiểu:
- GVHDHS nắm vững yêu cầu của bài:
- HS đọc bài khoảng 10 phút
Đọc thầm bài: Cô lật đật; làm các cau
- HS khoang vào đáp án đúng trong
Giáo án lớp 1 1 2 Phùng Thanh Huyền
Trường Tiểu học Bình Phú A đọc- hiểu bên dưới. vở BTTV - GVHDHS chữa bài
- HS nêu đáp án cho từng câu hỏi:
- GVNX, sửa sai nếu có
1: a, 2: a, 3: Lật đật ra dáng một cô gái/ giống một cô gái. TIẾT 2 6. Viết :
- GV nêu yêu cầu: Nhìn- viết câu có độ - HS lắng nghe
dài 7 chữ; điền đúng c hay k, g hay gh, - HS đọc thầm câu: Bé tô màu cho
viêt sđúng tên 2 con vật vào vở BTTV lật đật gỗ.
- GVHDHD làm bài vào vở BTTV
- HS viết bài, làm các bài tập vào vở khoảng 25 phút BTTV
- GVHDHS chữa bài, lưu ý những lỗi
- HS soát lại câu đã viết, sửa lỗi nếu
sai phổ biến; cho HS nhớ lại quy tắc có. chính tả.
- HS nêu đáp án điền âm: 1. cá quả, ê kê 2. cái ghe, đàn gà
- HS kể tên 2 con vật:cá, gà/ thỏ, mèo,…
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
- GVNX giờ học, biểu dương HS tích
cực, khích lệ HS khác cố gắng.
Giáo án lớp 1 1 3 Phùng Thanh Huyền