1
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Tà Hine
Tổ Ngữ văn
Họ và tên giáo viên: Phương Uyên
Ngày soạn: 9/1/2026
Ngày dạy: 14/1/2026
TIẾT 57, 58, 59: TÂY TIẾN
(Quang Dũng)
Môn học: Ngữ văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
1.1. Về năng lực chung:
- Tự chủtự học:
+ Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc văn bản, hoàn thành các PHT nhân tại nhà tự điều chỉnh
cảm xúc trân trọng khi tiếp cận hình tượng người lính.
+ Học sinh khuyết tật tự thực hiện việc đọc bài thơ nhận diện chủ thể trữ tình dưới sự hướng
dẫn, nhắc nhở trực tiếp và các câu hỏi gợi mở từ giáo viên.
- Giao tiếphợp tác:
+ Tích cực thảo luận nhóm thông qua thuật khăn trải bàn để phân tích các yếu tố nghệ thuật.
+ Học sinh khuyết tật tham gia vào hoạt động nhóm bằng cách lắng nghe bạn, bước đầu biết chia
sẻ những từ ngữ hoặc hình ảnh đơn giảnbản thân quan sát được trong văn bản.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Phát hiện sự khác biệt trong các sắc thái hình ảnh người lính qua từng đoạn thơ đề xuất những
suy nghĩ sáng tạo về vai trò củaức qua bài tập vận dụng.
+ Học sinh khuyết tật biết thực hiện giải quyết nhiệm vụ học tập đơn giản như tìm vần gạch
chân các hình ảnh ấn tượng theo mẫu hoặc sự hỗ trợ từ bạn học để hiểu nội dung bản của bài
thơ.
1.2. Về năng lực đặc thù:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm của một số yếu tố của bài thơ như: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo người viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn
học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và
sự đánh giá của cá nhân về tác phm.
- Đi vi HSKT: nhn biết ch th tr tình, hình nh và vn trong thơ.
2. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng, giữ gìn nhữngức, kỉ niệm trong cuộc sống.
- Biết trân trọng, cảm phụcbiết ơn những người lính đã hi sinh vì nền độc lập của dân tộc.
Nội dung tích hợp: Giáo dục phẩm chất yêu nước lòng nhân ái thông qua việc cảm nhận vẻ
đẹp bi tráng, hào hoa của người lính Tây Tiến; khơi dậy lòng biết ơn đối với sự hy sinh của thế hệ
cha anh và rèn luyện thái độ sống lạc quan, bản lĩnh trước khó khăn thử thách.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Phần chuẩn bị của giáo viên
2. Phần chuẩn bị của học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung: HS chia sẻ cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video Phương trời Tây Bắc, yêu cầu
HS cảm nhận về thiên nhiên vùng núi Tây Bắc
nước ta.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩtrả lời cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, dẫn vào bài học
HS cảm nhận về khung cảnh thiên nhiên
miền Tây Bắc: hoang sơ, hùng nhưng
cảnh đẹp đẽ, thơ mộng.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu chung về tác giả Quang Dũng, vài nét về binh đoàn Tây Tiến và bài thơ Tây Tiến
(xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề, bố cục,...)
- Tìm hiểu những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến:
+ Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm của một số yếu tố của bài thơ như: từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
+ Phân tích đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạongười viết thể hiện
qua VB; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của
tác phẩm văn học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ tình cảm của người đọc; thể
hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phm.
b. Nội dung thực hiện: Vận dụng năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã
chuẩn bị về văn bản để thực hiện mục tiêu đề ra; HS làm việc nhóm, thảo luận cặp đôi,..
theo phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, nhóm, thảo luận cặp đôi,.. theo phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung I. Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
(1) Chuyên mục “Người nổi tiếng”
- Nhóm được phân công cử 01 bạn làm MC để
dẫn dắt quá trình tìm hiểu về tác giả Quang Dũng
qua hoạt động Mật mã nhà thơ:
+ 05 từ khoá liên quan tới tác giả được dán
giấy màu che đi trên giấy A0: Sơn Tây; Đa tài;
người lính; Mây đầu ô; Trung đoàn 52 Tây
Tiến.
+ HS phía dưới chọn từ khoá. Sau khi từ khoá lộ
diện, HS phải đưa ra được các thông tin về tác
giả liên quan tới từ khoá vừa mở.
(2) HS thực hiện trước tại nhà; tại lớp, MC
yêu cầu các bạn HS phía dưới trao đổi nhanh
theo cặp để hoàn thiện PHT số 01 sau:
PHT số 01: Bài thơ Tây Tiến
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a. Cuộc đời:
- Tên khai sinh : Bùi Đình Diệm (1921
1988).
- Qquán: Phượng Trì - Đan Phượng
Hà Tây (nay thuộcNội).
b. Sự nghiệp:
- người nghệ đa tài dấu ấn hội hoạ
và âm nhạc in đậm trong thơ.
- Phong cách thơ: phóng khoáng, hồn hậu,
lãng mạn và tài hoa hào hoa.
- Sáng tác thơ chính: Mây đầu ô (thơ,
1968), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ
văn, 1988),..
2. Văn bản
a. Vài nét về đoàn binh Tây Tiến
b. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
- Hoàn cảnh sáng tác: Cuối năm 1948,
Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi Quang
Dũng rời xa đơn vị Tây Tiến chưa bao
lâu. Lúc đầu bài thơ tên Nhớ Tây
Tiến.
3
1. Vài nét về binh đoàn Tây Tiến
2. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
3. Thể thơ
4. Chủ thể trữ tình
5. Bố cục -> Mạch cảm xúc
Nhiệm vụ cho HS KTT:
Đọc bài thơ. Em hãy chỉ ra 'ai' đang bộc lộ cảm
xúc, suy nghĩ trong bài thơ? (Người này chính
chủ thể trữ tình).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS tham gia trò chơi Mật mã nhà thơ và hoàn
thiện PHT 1.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn hóa
kiến thức.
- Xuất xứ: In trong Quang Dũng Tác
phẩm văn học được giải thưởng nhà nước,
NXB Hội Nhà văn, 2014.
c. Thể thơ: 7 chữ
d. Chủ thể trữ tình: người lính Tây Tiến
e. Nhan đề: Nhớ Tây Tiến -> Tây Tiến.
Mạch
cảm
xúc
Nỗi
nhớ
Kỉ
niệm
Lời
khẳng
định
-------------------HẾT TIẾT 57--------------------
Nội dung II. Đọc - hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1. Đọc - giải thích từ khó
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV đọc mẫu, sau đó mời HS đọc tiếp.
- GV hướng dẫn HS tiếp cận văn bản qua box
chú thích.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọctiếp cận lược về VB.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, định hướng.
II. Đọchiểu văn bản
1. Đọcgiải thích từ khó
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu văn bản
Thao tác 2.1: Tìm hiểu vẻ đẹp của bức tranh
thiên nhiên và hình ảnh đoàn quân Tây Tiến
trong kí ức nhà thơ (đoạn 1, 2, 3)
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Nhóm 1 + 2:
PHT 2.1: TÌM HIỂU ĐOẠN 1
Hình ảnh
Hình ảnh,
từ ngữ,
biện pháp
tu từ, vần,
Đặc
điểm của
hình ảnh
2. Tìm hiểu văn bản
2.1. Đoạn 1: Hình ảnh những cuộc hành
quân gian khổ giữa thiên nhiên miền
Tây hùng vĩ, dữ dội nhưng thơ mộng,
trữ tình
a. Bức tranh thiên nhiên
* Thiên nhiên hùng vĩ, d di:
- T ngữ giàu chất tạo hình: thăm thẳm
vốn chỉ độ sâu để tả độ cao, kết hợp cặp
từ trái nghĩa (lên – xuống).
- Biện pháp tu từ: Từ láy nhớ chơi vơi,
thăm thẳm, heo hút,…; Điệp từ dốc, điệp
4
ngữ ngàn thước; Đảo ngữ heo hút; Liệt
hàng loạt địa danh (Sài Khao, Mường Lát,
Pha Luông, Mường Hịch,…); Nhân hoá
(thác gầm thét/ cọp trêu người); Đối hình
(chiều chiều, đêm đêm/ khúc khuỷu, thăm
thắm), thanh câu 3-5
- Vần: phối hợp thanh điệu độc đáo (Có
những câu thơ sử dụng nhiều thanh trắc
kết hợp với những câu thơ toàn thanh
bằng).
- Nhịp: ngắt nhịp gấp khúc 4/ 3 (Ngàn
thước lên cao… xuống) sự hiểm trở,
trùng điệp, độ cao ngất của núi đèo.
-> Thi tiết khc nghit; địa hình cheo leo,
hiểm trở, hoang vu đến rợn ngợp với
những đồi cao, dốc đứng hùng .
* Thiên nhiên lệ, nên thơ: Nhiều
thanh bằng -> không gian bao la, rộng lớn,
mênh mang, bâng khuâng.
=> Hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt đồng
thời cũng lệ, trữ tình, huyền ảo.
b. Hình ảnh đoàn quân
- Gian khổ, hi sinh, mất mát.
- Tâm hồn người lính lãng mạn: Rung
động với những vẻ đẹp huyền ảo, thơ
mộng của thiên nhiên, kỉ niệm ngọt ngào,
ấm áp tình quân dân.
- thế, tầm vóc lớn lao, tâm hồn lạc
quan, tinh nghịch.
=> Mặc cuộc sống chiến đấu đầy
gian nan, khó nhọc, đầy hi sinh, mất
mát nhưng tâm hồn vẫn lãng mạn, khí
phách hào hùng. -> chất hoạ.
nhịp thể
hiện
1. Hình ảnh
bức tranh
thiên nhiên
miềnTây Bắc
2. Hình ảnh
đoàn quân
Nhóm 3 + 4:
PHT 1.2: TÌM HIỂU ĐOẠN 2
Hình ảnh
Hình ảnh,
từ ngữ, biện
pháp tu từ,
vần, nhịp
thể hiện
Đặc điểm
của hình
ảnh
1. Hình ảnh
thiên nhiên
Châu Mộc
chiều sương
trên sông
2. Hình ảnh
người lính
Tây Tiến
Nhóm 5 + 6:
PHT 2.3: TÌM HIỂU ĐOẠN 3
Hình ảnh
Hình ảnh,
từ ngữ, biện
pháp tu từ,
vần, nhịp
thể hiện
Đặc điểm
của hình
ảnh
1. Hình ảnh
người lính
Tây Tiến
2. Nhận xét sự khác biệt giữa hình ảnh người
lính được khắc hoạ trong đoạn 3 với đoạn 2.
Nhiệm vụ cho HS KT:
- Trong bài thơ, em thấy những hình ảnh nào
được nhắc đến nhiều hoặc khiến em ấn tượng
nhất? (Ví dụ: cảnh vật, con người, sự vật).
- Đọc to các dòng thơ cuối mỗi khổ thơ. Em
hãy tìm và gạch chân những từ có âm cuối
giống nhau hoặc gần giống nhau (gọivần).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí.
- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm hoàn
thành PHT theo thuật khăn trải bàn.
- Thời gian thảo luận: 05 phút
2.2. Đoạn 2: Những kỉ niệm của đêm
liên hoan văn nghệ thắm tình quân dân
hình ảnh huyền ảo, thơ mộng của
thiên nhiên Tây Bắc
a. Những người lính Tây Tiến trong đêm
liên hoan văn nghệ
- Hoà mình vào không gian huyền ảo, rực
rỡ, tưng bừng, sôi nổi của đêm liên hoan
văn nghệ.
- Cảm xúc của người lính: ngỡ ngàng,
ngạc nhiên xen lẫn niềm hân hoan, vui
sướng, say mê âm nhạc với điệu mang
màu sắc của xứ lạ Tâm hồn lãng mạn,
hào hoa, đa tình, dễ rung động trước vẻ
đẹp của cảnhngười.
b. Cảnh sông nước Tây Bắc
- Không gian: Mênh mông, nhoè mờ, ảo
5
mộng.
- Con người: dáng hình mềm mại, uyển
chuyển.
-> Vẻ đẹp của con người hoà hợp với thiên
nhiên.
Những nét vẻ mềm mại, duyên dáng
khác hẳn với những nét khoẻ khoắc, gân
guốc khi đặc tả cảnh dốc đèo.
=> Ngôn ngữ tạo hình, giàu tính nhạc,
chất thơ chất nhạc hoà quyện đã vẽ
nên vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của thiên
nhiên và con người.
-------------------HẾT TIẾT 58--------------------
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Nhóm 1 thuyết trình PHT 01; nhóm 2 nhận xét,
phản biện.
- Nhóm 3 thuyết trình PHT 01; nhóm 4 nhận xét,
phản biện.
- Nhóm 5 thuyết trình PHT 01; nhóm 6 nhận xét,
phản biện.
Các nhóm khác không cùng nhiệm vụ vẫn thể
được mời nhận xét, phản biện nhóm bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét chuẩn hoá kiến thức qua trình
chiếu.
2.3. Đoạn 3: Hình ảnh người lính Tây
Tiến với vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa, bi
tráng
- Vẻ đẹp kiêu hùng, bi tráng:
+ Nói giảm nói tránh: Hậu quả của sốt rét;
s ra đi thanh thản, nhẹ nhàng.
+ T Hán Việt + đảo ngữ rải rác: Gợi hình
ảnh những nấm mồ danh nằm đơn,
lẻ loi nơi rừng sâu biên giới -> thành kính,
trân trọng thiêng liêng cho những người
đã khuất.
+ Cách nói chẳng tiếc + ẩn dụ đời xanh:
T nguyện hiến dâng tuổi trẻ, sẵn sàng hi
sinh cho tưởng chiến đấuđất nước
khí phách hào hùng.
- Tâm hồn lãng mạn: mộng, Nội dáng
kiều thơm -> động lực tinh thần.
=> Vẻ bên ngoài >< tâm hồn kiêu
hùng, dũng mãnh nhưng hào hoa, lãng
mạn, bay bổng.
* Nhận xét: Sự khác biệt giữa hình ảnh
người lính được khắc hoạ trong đoạn 2 với
đoạn 3:
+ Đoạn 2: Tâm hồn lãng mạn, hào hoa, lạc
quan, yêu đời.
+ Đoạn 3: Bên cạnh vẻ đẹp hào hùng, hào
hoa, lãng mạn còn được khắc hoạ với vẻ
đẹp bi tráng, hào hùng, oai phong.
Thao tác 2.2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn 4
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi
- Nhận xét âm điệu của 4 câu thơ cuối.
- Cảm xúc, tình cảm của tác giả bộc lộ như thế
nào qua bốn câu thơ cuối ?
Nhiệm vụ cho HS KT:
Theo em, bài thơ này muốn nói về điều gì? Tác
giả muốn 'nâng niu' điều gì qua bài thơ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
2.4. Đoạn 4: Lời thề Tây Tiến
- đậm không khí chung của một thời
Tây Tiến với lời thề kim cổ. Khó khăn,
gian khổ, họ vẫn quyết chiến đấu đến cùng
cho lí tưởng “Quyết tử cho Tổ quốc quyết
sinh”.
- Đường lên Tây Tiến: “thăm thẳm, chia
phôi”: nỗi xót xa khi đã xa đồng đội, khi
nghĩ đến đường lên Tây Tiến xa xôi, vời
vợi.
6
- HS làm việc nhóm đôi, tìm đáp án.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1-2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Khẳng định tâm hồn mình thuộc về Tây
Tiến.
Sự gắn bó sâu nặng với đoàn quân Tây
Tiến: đã rời xa nhưng tâm hồn, tình
cảm vẫn đi cùng đồng đội, vẫn gắn máu
thịt với những ngày, những nơi đã đi qua.
Tích hợp nội dung giáo dục tưởng cách
mạng, đạo đức, lối sống
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gv phát vấn, HS thảo luận cặp đôi:
- "Người lính Tây Tiến trong hoàn cảnh 'đoàn
binh không mọc tóc', 'quân xanh màu lá' nhưng
vẫn giữ cốt cách hào hoa, lãng mạn. Tinh thần
ấy gợi cho em suy nghĩvề bản lĩnh cần của
người trẻ hiện nay trước những áp lực trong học
tập cuộc sống (thi cử, định hướng tương lai,
áp lực đồng trang lứa...)? Em sẽ làm để tiếp
nối tinh thần ấy trong môi trường học đường
hiện nay?”
- Câu hỏi gợi mở: Thay bi quan trước khó khăn,
chúng ta thể chọn thái độ nào để cuộc sống ý
nghĩa hơn giống như cách các anh đã 'gửi mộng
qua biên giới'?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày suy nghĩ.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, định hướng.
Suy nghĩ, quan điểm của HS
Nội dung III. Tổng kết
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
HS trao đổi theo cặp trong bàn:
- Nhận xét những nét đặc sắc về nội dung
nghệ thuật của văn bản “Tây Tiến” (Quang
Dũng).
- Qua việc đọc hiểu hai văn bản “Chiếc đầu
tiên” (Hoàng Nhuận Cầm) và Tây Tiến (Quang
Dũng, em hãy rút ra những lưu ý khi đọc hiểu
thể loại thơ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động thảo luận theo cặp.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân,
chuẩn hóa kiến thức.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.
- Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ
địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt,…
- Kết hợp chất hợpchất họa.
2. Nội dung
- Cảm hứng chủ đạo: Nỗi nhớ về những
chặng đường hành quân gian khổ gắn
cùng đồng chí đồng đội ngợi ca vẻ đẹp
vừa lãng mạn, hào hùng, hào hoa lại bi
tráng của người lính trong đoàn quân Tây
Tiến vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên Tây
Bắc.
3. Cách đọc thể loại thơ
- Xác định chủ thể trữ tình.
- Xác định vầnnhịp.
- Xác định hình ảnh được khắc hoạ trong
bài thơ, cách sử dụng từ ngữ của bài thơ.
- Xác định tình cảm, cảm xúc của người
7
viết.
- Xác định cảm hứng chủ đạo của VB.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Thực hành một số bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện Bài tập: Văn bản “Tây
Tiến” (Quang Dũng) giúp em hiểu thêm những
về hình ảnh anh bộ đội con người Việt Nam
trong kháng chiến chống Pháp? Viết câu trả lời
trong đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân: GV dùng thuật 1 phút
để HS trình bày suy nghĩ bài tập 2.
- GV quan sát, khích lệ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS trình bày.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân,
chuẩn hóa kiến thức.
Gợi ý
Bài thơ “Tây Tiến” (QuangDũng) giúp
người đọchiểu thêm về cuộc sống chiến
đấu gian khổ, đầy hi sinh, mất mát của
người lính; hiểu thêm về tâm hồn, ước mơ,
tưởng của họ trong cuộc kháng chiến;
giải được phần nào sức mạnh tinh thần của
con người Việt Nam trong cuộc kháng
chiến chống thực dân xâm lược;…
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thc bài học vào giải quyết bài tập thc tin.
b. Nội dung: HS làm bài tập sáng tạo.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu: Bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng)
giúp em hiểu thêm những về vai trò, ý nghĩa
của những ức trong đời sống tinh thần của
con người cũng như trong sáng tác thơ ca?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một vài HS chia sẻ.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, định hướng.
- Kỉ niệm ý nghĩa đặc biệt quan trọng
đối với con người:
+ Tâm hồn, đời sống tinh thần thêm phong
phú -> nhân cách.
+ Điểm tựa tinh thần, nguồn sức mạnh
song -> động lực sống, vượt qua những
khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
+ Hình thành lối sống tình nghĩa.
- Đối với các nghệ sĩ: nguồn cảm hứng
tận cho sáng tạo nghệ thuật.

Preview text:

Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Tà Hine
Họ và tên giáo viên: Vũ Phương Uyên Tổ Ngữ văn Ngày soạn: 9/1/2026 Ngày dạy: 14/1/2026
TIẾT 57, 58, 59: TÂY TIẾN (Quang Dũng)
Môn học: Ngữ văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: 1.1. Về năng lực chung:
- Tự chủ và tự học:
+ Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc văn bản, hoàn thành các PHT cá nhân tại nhà và tự điều chỉnh
cảm xúc trân trọng khi tiếp cận hình tượng người lính.
+ Học sinh khuyết tật tự thực hiện việc đọc bài thơ và nhận diện chủ thể trữ tình dưới sự hướng
dẫn, nhắc nhở trực tiếp và các câu hỏi gợi mở từ giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác:
+ Tích cực thảo luận nhóm thông qua kĩ thuật khăn trải bàn để phân tích các yếu tố nghệ thuật.
+ Học sinh khuyết tật tham gia vào hoạt động nhóm bằng cách lắng nghe bạn, bước đầu biết chia
sẻ những từ ngữ hoặc hình ảnh đơn giản mà bản thân quan sát được trong văn bản.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Phát hiện sự khác biệt trong các sắc thái hình ảnh người lính qua từng đoạn thơ và đề xuất những
suy nghĩ sáng tạo về vai trò của kí ức qua bài tập vận dụng.
+ Học sinh khuyết tật biết thực hiện giải quyết nhiệm vụ học tập đơn giản như tìm vần và gạch
chân các hình ảnh ấn tượng theo mẫu hoặc sự hỗ trợ từ bạn học để hiểu nội dung cơ bản của bài thơ.
1.2. Về năng lực đặc thù:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố của bài thơ như: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn
học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và
sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
- Đối với HSKT: nhận biết chủ thể trữ tình, hình ảnh và vần trong thơ. 2. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng, giữ gìn những kí ức, kỉ niệm trong cuộc sống.
- Biết trân trọng, cảm phục và biết ơn những người lính đã hi sinh vì nền độc lập của dân tộc.
Nội dung tích hợp: Giáo dục phẩm chất yêu nước và lòng nhân ái thông qua việc cảm nhận vẻ
đẹp bi tráng, hào hoa của người lính Tây Tiến; khơi dậy lòng biết ơn đối với sự hy sinh của thế hệ
cha anh và rèn luyện thái độ sống lạc quan, bản lĩnh trước khó khăn thử thách.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Phần chuẩn bị của giáo viên
2. Phần chuẩn bị của học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TỔ CHỨC THỰC HIỆN NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung: HS chia sẻ cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện: 1
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
HS cảm nhận về khung cảnh thiên nhiên
- GV chiếu video Phương trời Tây Bắc, yêu cầu miền Tây Bắc: hoang sơ, hùng vĩ nhưng
HS cảm nhận về thiên nhiên vùng núi Tây Bắc cảnh đẹp đẽ, thơ mộng. nước ta.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, dẫn vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu chung về tác giả Quang Dũng, vài nét về binh đoàn Tây Tiến và bài thơ Tây Tiến
(xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề, bố cục,...)
- Tìm hiểu những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến:
+ Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố của bài thơ như: từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
+ Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện
qua VB; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ VB; nêu được ý nghĩa hay tác động của
tác phẩm văn học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể
hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
b. Nội dung thực hiện: Vận dụng kĩ năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã
chuẩn bị về văn bản để thực hiện mục tiêu đề ra; HS làm việc nhóm, thảo luận cặp đôi,.. theo phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, nhóm, thảo luận cặp đôi,.. theo phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung I. Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập 1. Tác giả
(1) Chuyên mục “Người nổi tiếng” a. Cuộc đời:
-
Tên khai sinh : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988).
- Quê quán: Phượng Trì - Đan Phượng –
Hà Tây (nay thuộc Hà Nội). b. Sự nghiệp:
- Là người nghệ sĩ đa tài  dấu ấn hội hoạ
và âm nhạc in đậm trong thơ.
- Nhóm được phân công cử 01 bạn làm MC để - Phong cách thơ: phóng khoáng, hồn hậu,
dẫn dắt quá trình tìm hiểu về tác giả Quang Dũng lãng mạn và tài hoa  hào hoa.
qua hoạt động Mật mã nhà thơ:
- Sáng tác thơ chính: Mây đầu ô (thơ,
+ Có 05 từ khoá liên quan tới tác giả được dán 1968), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ
giấy màu che đi trên giấy A0: Sơn Tây; Đa tài; văn, 1988),..
người lính; Mây đầu ô; Trung đoàn 52 Tây 2. Văn bản Tiến.
a. Vài nét về đoàn binh Tây Tiến
+ HS phía dưới chọn từ khoá. Sau khi từ khoá lộ b. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
diện, HS phải đưa ra được các thông tin về tác - Hoàn cảnh sáng tác: Cuối năm 1948, ở
giả liên quan tới từ khoá vừa mở.
Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi Quang
(2) HS thực hiện trước tại nhà; tại lớp, MC Dũng rời xa đơn vị cũ Tây Tiến chưa bao
yêu cầu các bạn HS phía dưới trao đổi nhanh lâu. Lúc đầu bài thơ có tên là Nhớ Tây
theo cặp để hoàn thiện PHT số 01 sau: Tiến.
PHT số 01: Bài thơ Tây Tiến 2
1. Vài nét về binh đoàn Tây Tiến
- Xuất xứ: In trong Quang Dũng – Tác
2. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
phẩm văn học được giải thưởng nhà nước, 3. Thể thơ NXB Hội Nhà văn, 2014. 4. Chủ thể trữ tình c. Thể thơ: 7 chữ
5. Bố cục -> Mạch cảm xúc
d. Chủ thể trữ tình: người lính Tây Tiến
Nhiệm vụ cho HS KTT:
e. Nhan đề: Nhớ Tây Tiến -> Tây Tiến.
Đọc bài thơ. Em hãy chỉ ra 'ai' đang bộc lộ cảm Bố cục Mạch
xúc, suy nghĩ trong bài thơ? (Người này chính cảm là chủ thể trữ tình). xúc
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Đoạn 1: Nhớ về những Nỗi - HS tham gia trò chơi.
chặng đường hành quân giữa nhớ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
khung cảnh thiên nhiên hùng
- HS tham gia trò chơi Mật mã nhà thơ và hoàn vĩ, dữ dội, nên thơ. thiện PHT 1.
- Đoạn 2: Nhớ về những kỉ Kỉ
Bước 4. Kết luận, nhận định
niệm của đêm liên hoan văn niệm
- GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn hóa
nghệ thắm tình quân dân và kiến thức.
hình ảnh huyền ảo, thơ mộng của thiên nhiên.
- Đoạn 3: Nỗi nhớ về những
người lính Tây Tiến với vẻ
đẹp lãng mạn, hào hoa, bi tráng.
- Đoạn 4: Nỗi nhớ kết lại sâu Lời
lắng ở lời thề mãi mãi gắn bó khẳng
với những ngày tháng đã qua. định
-------------------HẾT TIẾT 57--------------------
Nội dung II. Đọc - hiểu văn bản
II. Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1. Đọc - giải thích từ khó
1. Đọc – giải thích từ khó
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV đọc mẫu, sau đó mời HS đọc tiếp.
- GV hướng dẫn HS tiếp cận văn bản qua box và chú thích.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và tiếp cận sơ lược về VB.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, định hướng.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu văn bản
2. Tìm hiểu văn bản
Thao tác 2.1: Tìm hiểu vẻ đẹp của bức tranh 2.1. Đoạn 1: Hình ảnh những cuộc hành
thiên nhiên và hình ảnh đoàn quân Tây Tiến quân gian khổ giữa thiên nhiên miền
trong kí ức nhà thơ (đoạn 1, 2, 3)

Tây hùng vĩ, dữ dội nhưng thơ mộng,
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập trữ tình Nhóm 1 + 2:
a. Bức tranh thiên nhiên
PHT 2.1: TÌM HIỂU ĐOẠN 1
* Thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội: Hình ảnh Hình ảnh, Đặc
- Từ ngữ giàu chất tạo hình: thăm thẳm từ ngữ, điểm của
vốn chỉ độ sâu để tả độ cao, kết hợp cặp biện pháp hình ảnh
từ trái nghĩa (lên – xuống). tu từ, vần,
- Biện pháp tu từ: Từ láy nhớ chơi vơi,
thăm thẳm, heo hút,…; Điệp từ dốc, điệp 3 nhịp thể
ngữ ngàn thước; Đảo ngữ heo hút; Liệt kê hiện
hàng loạt địa danh (Sài Khao, Mường Lát, 1. Hình ảnh
Pha Luông, Mường Hịch,…); Nhân hoá bức tranh
(thác gầm thét/ cọp trêu người); Đối hình thiên nhiên
(chiều chiều, đêm đêm/ khúc khuỷu, thăm miềnTây Bắc thắm), thanh câu 3-5 2. Hình ảnh
- Vần: phối hợp thanh điệu độc đáo (Có đoàn quân
những câu thơ sử dụng nhiều thanh trắc
kết hợp với những câu thơ toàn thanh Nhóm 3 + 4: bằng).
PHT 1.2: TÌM HIỂU ĐOẠN 2
- Nhịp: ngắt nhịp gấp khúc 4/ 3 (Ngàn
thước lên cao… xuống
)  sự hiểm trở, Hình ảnh Hình ảnh, Đặc điểm
trùng điệp, độ cao ngất của núi đèo. từ ngữ, biện của hình
-> Thời tiết khắc nghiệt; địa hình cheo leo, pháp tu từ, ảnh
hiểm trở, hoang vu đến rợn ngợp với vần, nhịp
những đồi cao, dốc đứng hùng vĩ. thể hiện
* Thiên nhiên mĩ lệ, nên thơ: Nhiều 1. Hình ảnh
thanh bằng -> không gian bao la, rộng lớn, thiên nhiên mênh mang, bâng khuâng. Châu Mộc
=> Hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt đồng chiều sương
thời cũng mĩ lệ, trữ tình, huyền ảo. trên sông
b. Hình ảnh đoàn quân 2. Hình ảnh
- Gian khổ, hi sinh, mất mát. người lính
- Tâm hồn người lính lãng mạn: Rung Tây Tiến
động với những vẻ đẹp huyền ảo, thơ
mộng của thiên nhiên, kỉ niệm ngọt ngào, Nhóm 5 + 6: ấm áp tình quân dân.
PHT 2.3: TÌM HIỂU ĐOẠN 3
- Tư thế, tầm vóc lớn lao, tâm hồn lạc Hình ảnh Hình ảnh, Đặc điểm quan, tinh nghịch. từ ngữ, biện của hình
=> Mặc dù cuộc sống chiến đấu đầy pháp tu từ, ảnh
gian nan, khó nhọc, đầy hi sinh, mất vần, nhịp
mát nhưng tâm hồn vẫn lãng mạn, khí thể hiện
phách hào hùng. -> chất hoạ. 1. Hình ảnh người lính
2.2. Đoạn 2: Những kỉ niệm của đêm Tây Tiến
liên hoan văn nghệ thắm tình quân dân
2. Nhận xét sự khác biệt giữa hình ảnh người
và hình ảnh huyền ảo, thơ mộng của
lính được khắc hoạ trong đoạn 3 với đoạn 2. thiên nhiên Tây Bắc
a. Những người lính Tây Tiến trong đêm
Nhiệm vụ cho HS KT:
liên hoan văn nghệ
- Trong bài thơ, em thấy những hình ảnh nào
- Hoà mình vào không gian huyền ảo, rực
được nhắc đến nhiều hoặc khiến em ấn tượng
rỡ, tưng bừng, sôi nổi của đêm liên hoan
nhất? (Ví dụ: cảnh vật, con người, sự vật). văn nghệ.
- Đọc to các dòng thơ cuối mỗi khổ thơ. Em
- Cảm xúc của người lính: ngỡ ngàng,
hãy tìm và gạch chân những từ có âm cuối
ngạc nhiên xen lẫn niềm hân hoan, vui
giống nhau hoặc gần giống nhau (gọi là vần).
sướng, say mê âm nhạc với vũ điệu mang
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
-
Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí.
màu sắc của xứ lạ  Tâm hồn lãng mạn,
- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm hoàn hào hoa, đa tình, dễ rung động trước vẻ
thành PHT theo kĩ thuật khăn trải bàn.
đẹp của cảnh và người.
- Thời gian thảo luận: 05 phút
b. Cảnh sông nước Tây Bắc
- Không gian: Mênh mông, nhoè mờ, ảo 4
-------------------HẾT TIẾT 58-------------------- mộng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Con người: dáng hình mềm mại, uyển
- Nhóm 1 thuyết trình PHT 01; nhóm 2 nhận xét, chuyển. phản biện.
-> Vẻ đẹp của con người hoà hợp với thiên
- Nhóm 3 thuyết trình PHT 01; nhóm 4 nhận xét, nhiên. phản biện.
 Những nét vẻ mềm mại, duyên dáng
- Nhóm 5 thuyết trình PHT 01; nhóm 6 nhận xét, khác hẳn với những nét khoẻ khoắc, gân phản biện.
guốc khi đặc tả cảnh dốc đèo.
Các nhóm khác không cùng nhiệm vụ vẫn có thể => Ngôn ngữ tạo hình, giàu tính nhạc,
được mời nhận xét, phản biện nhóm bạn.
chất thơ và chất nhạc hoà quyện đã vẽ
Bước 4. Kết luận, nhận định
nên vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của thiên
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức qua trình nhiên và con người. chiếu.
2.3. Đoạn 3: Hình ảnh người lính Tây
Tiến với vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa, bi tráng
- Vẻ đẹp kiêu hùng, bi tráng:
+ Nói giảm nói tránh: Hậu quả của sốt rét;
sự ra đi thanh thản, nhẹ nhàng.
+ Từ Hán Việt + đảo ngữ rải rác: Gợi hình
ảnh những nấm mồ vô danh nằm cô đơn,
lẻ loi nơi rừng sâu biên giới -> thành kính,
trân trọng thiêng liêng cho những người đã khuất.
+ Cách nói chẳng tiếc + ẩn dụ đời xanh:
Tự nguyện hiến dâng tuổi trẻ, sẵn sàng hi
sinh cho lí tưởng chiến đấu vì đất nước và khí phách hào hùng.
- Tâm hồn lãng mạn: mộng, Hà Nội dáng
kiều thơm -> động lực tinh thần.
=> Vẻ bên ngoài >< tâm hồn  kiêu
hùng, dũng mãnh nhưng hào hoa, lãng mạn, bay bổng.
* Nhận xét: Sự khác biệt giữa hình ảnh
người lính được khắc hoạ trong đoạn 2 với đoạn 3:
+ Đoạn 2: Tâm hồn lãng mạn, hào hoa, lạc quan, yêu đời.
+ Đoạn 3: Bên cạnh vẻ đẹp hào hùng, hào
hoa, lãng mạn còn được khắc hoạ với vẻ
đẹp bi tráng, hào hùng, oai phong.
Thao tác 2.2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn 4 2.4. Đoạn 4: Lời thề Tây Tiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- Tô đậm không khí chung của một thời
Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi
Tây Tiến với lời thề kim cổ. Khó khăn,
- Nhận xét âm điệu của 4 câu thơ cuối.
gian khổ, họ vẫn quyết chiến đấu đến cùng
- Cảm xúc, tình cảm của tác giả bộc lộ như thế cho lí tưởng “Quyết tử cho Tổ quốc quyết
nào qua bốn câu thơ cuối ? sinh”. Nhiệm vụ cho HS KT:
- Đường lên Tây Tiến: “thăm thẳm, chia
Theo em, bài thơ này muốn nói về điều gì? Tác phôi”: nỗi xót xa khi đã xa đồng đội, khi
giả muốn 'nâng niu' điều gì qua bài thơ?
nghĩ đến đường lên Tây Tiến xa xôi, vời
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ vợi. 5
- HS làm việc nhóm đôi, tìm đáp án.
- Khẳng định tâm hồn mình thuộc về Tây
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Tiến.
- GV mời 1-2 nhóm trình bày.
 Sự gắn bó sâu nặng với đoàn quân Tây
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Tiến: dù đã rời xa nhưng tâm hồn, tình
Bước 4. Kết luận, nhận định
cảm vẫn đi cùng đồng đội, vẫn gắn bó máu
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
thịt với những ngày, những nơi đã đi qua.
Tích hợp nội dung giáo dục lý tưởng cách
mạng, đạo đức, lối sống
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gv phát vấn, HS thảo luận cặp đôi:
- "Người lính Tây Tiến dù trong hoàn cảnh 'đoàn
binh không mọc tóc', 'quân xanh màu lá' nhưng
vẫn giữ cốt cách hào hoa, lãng mạn. Tinh thần
ấy gợi cho em suy nghĩ gì về bản lĩnh cần có của
người trẻ hiện nay trước những áp lực trong học
tập và cuộc sống (thi cử, định hướng tương lai,
áp lực đồng trang lứa...)? Em sẽ làm gì để tiếp
nối tinh thần ấy trong môi trường học đường
Suy nghĩ, quan điểm của HS hiện nay?”
- Câu hỏi gợi mở: Thay vì bi quan trước khó khăn,
chúng ta có thể chọn thái độ nào để cuộc sống ý
nghĩa hơn giống như cách các anh đã 'gửi mộng qua biên giới'?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày suy nghĩ.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, định hướng.
Nội dung III. Tổng kết III. Tổng kết
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập 1. Nghệ thuật
HS trao đổi theo cặp trong bàn:
- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.
- Nhận xét những nét đặc sắc về nội dung và - Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ
nghệ thuật của văn bản “Tây Tiến” (Quang địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt,… Dũng).
- Kết hợp chất hợp và chất họa.
- Qua việc đọc hiểu hai văn bản “Chiếc lá đầu 2. Nội dung
tiên” (Hoàng Nhuận Cầm) và Tây Tiến (Quang - Cảm hứng chủ đạo: Nỗi nhớ về những
Dũng, em hãy rút ra những lưu ý khi đọc hiểu chặng đường hành quân gian khổ gắn bó thể loại thơ.
cùng đồng chí đồng đội và ngợi ca vẻ đẹp
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
vừa lãng mạn, hào hùng, hào hoa lại bi
- Hoạt động thảo luận theo cặp.
tráng của người lính trong đoàn quân Tây
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Tiến và vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên Tây
- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ. Bắc.
Bước 4. Kết luận, nhận định
3. Cách đọc thể loại thơ
- GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, - Xác định chủ thể trữ tình.
chuẩn hóa kiến thức.
- Xác định vần và nhịp.
- Xác định hình ảnh được khắc hoạ trong
bài thơ, cách sử dụng từ ngữ của bài thơ.
- Xác định tình cảm, cảm xúc của người 6 viết.
- Xác định cảm hứng chủ đạo của VB.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Thực hành một số bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý
GV yêu cầu HS thực hiện Bài tập: Văn bản “Tây Bài thơ “Tây Tiến” (QuangDũng) giúp
Tiến” (Quang Dũng) giúp em hiểu thêm những người đọchiểu thêm về cuộc sống chiến
gì về hình ảnh anh bộ đội và con người Việt Nam đấu gian khổ, đầy hi sinh, mất mát của
trong kháng chiến chống Pháp? Viết câu trả lời người lính; hiểu thêm về tâm hồn, ước mơ,
trong đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu).
lí tưởng của họ trong cuộc kháng chiến; lí
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
giải được phần nào sức mạnh tinh thần của
- HS làm việc cá nhân: GV dùng kĩ thuật 1 phút con người Việt Nam trong cuộc kháng
để HS trình bày suy nghĩ ở bài tập 2.
chiến chống thực dân xâm lược;… - GV quan sát, khích lệ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận - GV mời HS trình bày.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu
: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn.
b. Nội dung: HS làm bài tập sáng tạo.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- Kỉ niệm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Yêu cầu: Bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) đối với con người:
giúp em hiểu thêm những gì về vai trò, ý nghĩa + Tâm hồn, đời sống tinh thần thêm phong
của những kí ức trong đời sống tinh thần của phú -> nhân cách.
con người cũng như trong sáng tác thơ ca?
+ Điểm tựa tinh thần, nguồn sức mạnh vô
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
song -> động lực sống, vượt qua những
- HS suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành.
khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ Hình thành lối sống tình nghĩa.
- GV gọi một vài HS chia sẻ.
- Đối với các nghệ sĩ: nguồn cảm hứng vô
Bước 4. Kết luận, nhận định
tận cho sáng tạo nghệ thuật.
- GV nhận xét, định hướng. 7