Trang 1
Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- tả (đường sinh, chiều cao, bán kính đáy) hình tr.
- Tạo lập được hình trụ.
- Tính được diện tích xung quanh của hình trụ.
- Tính được thể tích của hình tr.
- Giải quyết được một s vấn đề thực tin gắn với việc tính diện tích xung quanh, thể tích của
hình trụ.
2. Về năng lc:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lp.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thng nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được cách tạo thành hình trụ, tả được hình trụ, phát biểu
các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình trụ.
- Năng lực duy lập luận toán học: Hình thành được công thức tính diện tích xung quanh của
hình trụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng được các công thức nh diện tích xung quanh, thể
tích hình trụ để giải toán trong hoạt động luyện tập, vận dụng giải quyết các bài toán liên quan
đến thực tin.
- Năng lực tính toán: HS tính được diện tích xung quanh, thể tích hình trụ.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liu
1. Giáo viên: SGK, KHBD, thước thẳng, máy tính, tivi.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước thẳng, 2 miếng bìa, sợi dây dài mảnh không giãn
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Khoảng: 6 pt)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết một s đồ vật có dạng hình trụ.
b) Nội dung:
- HS nêu được một s đồ vật có dạng hình trụ.
c) Sản phẩm:
- HS nhận biết một s đồ vật có dạng hình trụ như lon nước, bể cá, ly, son môi, lon sữa...
d) Tổ chức thực hiện:
BÀI 1: HÌNH TR
Tuần:
Tiết:
Trang 2
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu một s đồ vật dạng hình trụ đã học tiểu
học như lon nước, bể cá, ly, son môi, lon sữa...
- GV yêu cầu HS thể kể thêm một s đồ vật khác.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nn.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày.
- HS nhận t.
* Kết luận, nhận định
- GV cht lại.
- GV đặt vấn đề: Hình trụ có những đặc điểm gì?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Khoảng: 30 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết cách tạo thành hình trụ.
- tả (đường sinh, chiều cao, bán kính đáy) hình tr.
- Tạo lập được hình trụ.
- Tính được diện tích xung quanh của hình trụ.
- Tính được thể tích của hình trụ.
- Củng c lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ.
b) Nội dung:
- Cách tạo thành hình trụ.
- Các yếu t đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình trụ.
- Thực hành tạo lập được hình trụ.
- Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ.
- Công thức tính thể tích của hình tr.
- HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ.
c) Sản phẩm:
- Cách tạo thành hình trụ.
- Các yếu t đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình trụ.
- Tạo lập được hình trụ.
- Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ.
- Công thức tính thể tích của hình tr.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV dùng GSP quay hình chữ nhật ABCD một
vòng quanh đường thẳng chứa cạnh CD.
- Quan sát hình tạo thành.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát nhân
I. Hình tr
1. Nhận biết hình trụ
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
Trang 3
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời: Khi quay hình chữ nhật ABCD một
vòng quanh đường thẳng chứa cạnh CD ta được
hình trụ.
- HS nhận t
* Kết luận, nhận định
- GV cht lại, nêu nhận t.
- GV giới thiệu các yếu t mặt đáy, bán kính đáy,
đường sinh, chiều cao của hình trụ.
Nhận xét: Hình được tạo ra khi quay một hình
chữ nhật một vòng xung quanh đường thẳng c
định chứa một cạnh của nó là hình trụ.
Bán kính đáy
Mặt đáy
D
A
Đường sinh
Chiều cao
C
Bán kính đáy
Mặt đáy
B
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- HS cắt ghép, dán các miếng bìa tạo thành hình
trụ theo hướng dẫn:
+ Cắt hai miếng bìa dạng hình tròn với bán
kính r .
+ Lấy một sợi dây dài mảnh không dãn cun một
vòng quanh miếng a tròn, cắt vòng y đó
kéo thẳng để được đoạn dây. Cắt một miếng bìa
dạng hình chữ nhật với chiều dài bằng độ dài
đoạn dây, chiều rộng bằng
h
.
+ Ghép dán các miếng bìa vừa cắt đđược
một hình trụ.
- HS thực hiện HĐ2 LT1 theo cặp đôi
Dãy 1: thực hiện HĐ2
Dãy 2: thực hiện LT1
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc hướng dẫn và thực hiện theo yêu cầu
tạo lập hình trụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
* Kết luận, nhận định
- GV đánh g
2. Tạo lập hình tr
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Với mỗi hình trụ tương ứng của từng nhóm,
* Hình trụ ở Hoạt động 2 (sgk/ trang 93):
- Đoạn thẳng AB là đường sinh của hình trụ.
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
Trang 4
chỉ ra một đường sinh của hình trụ, chiều cao
độ dài bán kính đáy của nó.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm quan sát hình trụ của mình để trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- HS nhận t.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả.
- Chiều cao độ dài bán kính đáy của hình trụ
lần lượt là 4 cm , 2 cm .
* Hình trụ ở Luyện tập 1(sgk/ trang 94):
- Đoạn thẳng AB là đường sinh của hình tr.
- Chiều cao độ dài bán kính đáy của hình trụ
lần lượt là 5 cm , 3cm .
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện HĐ3 (GV thực hiện mục a, b, yêu
cầu HS thực hiện mục c theo cá nhân)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả li:
Độ dài các cạnh của hình chữ nhật
h
2
r
(chu vi đường tròn đáy).
Diện tích hình chữ nhật là:
2rh
.
- HS nhận t
* Kết luận, nhận định
- GV cht lại, rút ra công thức tính diện tích
xung quanh của hình trụ.
II. Diện tích xung quanh của hình tr
Kiến thức trọng tâm: Diện tích xung quanh
của hình trụ bằng tích của chu vi đáy với
chiều cao:
S
xq
= C.h = 2rh
trong đó
S
xq
diện tích xung quanh,
C
chu vi đáy,
r là bán kính đáy,
h
chiều cao.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện
Ví dụ 2 sgk trang 95.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nn.
* Báo cáo, thảo luận
- 1HS lên bảng trình bày
- HS nhận t
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm.
dụ 2 (sgk/trang 95)
Giải:
Diện tích xung quanh của hình trụ đó là:
S
=
2
.4.10
=
80
251(cm
2
)
.
xq
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện
LT2 sgk trang 95
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo cặp đôi
* Báo cáo, thảo luận
Luyện tập 2 (sgk/trang 95)
Diện tích xung quanh của cây cột :
S
=
2
.
30
.350
=
10500
32970 (cm
2
)
.
xq
2
Đổi
32970cm
2
=
3, 2970 m
2
Chi phí bác An bỏ ra để sơn mặt xung quanh
Trang 5
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận t
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm.
- GV nêu Chú ý sgk trang 95 về diện tích toàn
phần của hình trụ
của cây cột là:
3, 2970.40000
132000
(đồng)
Chú ý:
S
=
S
+
2.
S
=
2
rh
+
2
r
2
=
2
r
(
h
+
r
)
tp
xq
d
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện
HĐ4 sgk trang 95
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày:
a) Thể tích hình lăng trụ đứng tứ giác bằng tích
của diện tích đáy với chiều cao của nó.
b) Thể tích hình trụ bằng tích của diện tích đáy
với chiều cao của nó.
- HS nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm.
- GV cht lại công thức tính thể tích của hình tr
III. Thể tích của hình trụ
Kiến thức trọng tâm: Thể tích hình trụ bằng
tích của diện tích đáy với chiều cao:
V
=
S
.
h
=
r
2
h
trong đó
V
thể tích,
S
diện tích đáy,
h
chiều cao.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện
Ví dụ 3 sgk trang 95
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nn
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày
- HS nhận t
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm.
dụ 3 (sgk/trang 95)
Giải:
Thể tích của khi gỗ đó là:
V
=
.13
2
. 43
=
7267
22818, 4(cm
3
)
.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hin
* Báo cáo, thảo luận
- 3HS nhắc li
- HS nhận t
* Kết luận, nhận định
- GV cht lại
- Công thức nh diện tích xung quanh của hình
trụ: Diện tích xung quanh của hình trụ bằng
tích của chu vi đáy với chiều cao:
S
xq
=
C.h
=
2
rh
trong đó
S
xq
diệnch xung quanh,
C
chu vi đáy,
r là bán kính đáy,
h
chiều cao.
- Công thức tính diện tích toàn phần của hình
trụ:
S
tp
=
S
xq
+
2.S
d
=
2
rh
+
2
r
=
2
r(h
+
r)
2
trong đó
S
tp
diện tích toàn phần,
Trang 6
S
xq
diện ch xung quanh,
S
d
là diện tích đáy,
r là bán kính đáy,
h
là chiều cao.
- Công thức tính thể tích của hình trụ:
Thể tích hình trụ bằng tích của diện tích đáy
với chiều cao:
V
=
S.h
=
r
2
h
trong đó
V
thể tích,
S
diện tích đáy,
h
chiều cao.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Khoảng: 6 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết các vật thể dạng hình trụ.
- Chỉ ra được các yếu t về bán kính đáy, chiều cao, đường sinh của hình trụ.
- Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của
b) Nội dung:
- Bài 1, bài 2 sgk trang 96
- Bài 3 sgk trang 97.
- Bài tập 1, 2, 3, 4.
c) Sản phẩm:
- Bài giải của bài 1, bài 2 sgk trang 96, bài 3 sgk trang 97.
- Lời giải bài tập 1, 2, 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
Tiến trình nội dung
Dạng 1. Nhận biết các vật thể dạng
hình trụ
Bài 1 sgk trang 96:
Vật thể hình
10e
dạng hình trụ.
Bài 2 sgk trang 96:
Hình
11a
dạng hình trụ.
Dạng 2 : Mô tả các yếu t của hình
tr
Bài 3 sgk trang 97:
Trang 7
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
- HS nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV đánh g
D
O
A
C
I
B
a) Bn bán kính đáy của hình trụ :
OA, OD, IB, IC
.
b) Chiều cao của hình trụ là:
OI
.
c) Hai đường sinh của hình trụ :
AB, DC
.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Nêu cách tính bán kính đáy khi biết diện tích xung
quanh và chiều cao của hình trụ.
- Nêu cách tính chiều cao khi biết diện tích xung
quanh và bán kính đáy của hình trụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS thực hiện nn
* Báo cáo, thảo luận 1
- HS trả li
- HS nhận t
* Kết luận, nhận định 1
- GV cht lại
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thực hiện bài tập 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS thực hiện theo cặp đôi
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS trả li
- HS nhận t
* Kết luận, nhận định 2
- GV cht lại
Dạng 3: Tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần của hình trụ. Tính
bán kính đáy hoặc chiều cao của hình
trụ.
Phương pháp giải:
- Vận dụng công thức tính diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần của
hình trụ.
- Tính bán kính đáy:
r =
S
xq
2
h
-
Tính chiều cao:
h
=
S
xq
2
r
Bài tập 1: Cho hình chữ nhật
ABCD
AB
=
3cm
,
BC
=
4 cm
. Quay
hình chữ nhật quanh đường thẳng
chứa cạnh AB một vòng ta được hình
gì? Tính diện tích xung quanh diện
tích toàn phần của hình tạo thành.
Giải:
Quay hình chữ nhật
ABCD
quanh
đường thẳng chứa cạnh AB một vòng
ta được hình trụ.
Ta
h
=
AB
=
3cm
,
r
=
BC
=
4 cm
Diện tích xung quanh của hình trụ là:
Trang 8
Tiến trình nội dung
S
xq
=
2
.4.3
=
24
(
cm
)
2
Diện tích toàn phần của hình trụ là:
S
tp
= 2 .4.
(
4 + 3
)
= 56
(
cm
)
2
Bài tập 2: (Bài 4 sgk trang 97)
Diện tích
1000
vỏ hộp là:
57
2
57
1000.
2. .
2
+ 2. .
2
.89
21030150
(
cm
2
)
Đổi:
21030150
(
cm
2
)
= 2103, 015
(
m
2
)
S tiền doanh nghiệp cần chi để sản
xuất
1000
vỏ hộp là:
2103, 015.100000
210301500
ồng)
Dạng 4 : Tính thể tích của hình trụ.
Tính bán kính đáy hoặc chiều cao
của hình trụ.
Phương pháp giải :
- Vận dụng công thức nh thể tích
của hình trụ.
-
Tính bán kính đáy:
r
=
V
h
-
Tính chiều cao:
h
=
V
r
2
Bài tập 3: Các kích thước của một
vòng bi cho trên hình. Hãy tính thể
tích của vòng bi (phần giữa hai hình
trụ)
a
b
h
Giải:
Thể tích của vòng bi là:
Trang 9
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập
4.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS thực hiện nhân
- Vận dụng công thức tính thể tích của hình trụ.
-
Tính bán kính đáy:
r
=
V
h
* Báo cáo, thảo luận 3
- HS trả li
- HS nhậnt
* Kết luận, nhận định 3
- GV cht lại.
V
=
V
V
=
a
2
h
b
2
h
1
2
=
h
(
a
2
b
2
)
Bài tập 4: Đường ng ni hai bể
trong một thuỷ cung dạng hình trụ,
độ dài của đường ng 30 m . Dung
tích của đường ng nói trên
1800000 lít. Tính độ dài bán kính
đáy của đường ng.
Giải:
Đổi:
1800000l
=
1800 m
3
Độ dài bán kính đáy của đường ng
:
r
=
1800
4,37
(
m
)
.
.30
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Khoảng: 20 phút)
a) Mục tiêu:
- Tính được đường kính đáy khi biết thể tích và chiều cao hình trụ.
- Giải quyết được một s vấn đề thực tin gắn với việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần, thể tích của hình trụ.
b) Nội dung:
- Bài 5 sgk trang 97
- Bài 6 sgk trang 97
c) Sản phẩm:
- Lời giải bài 5 sgk trang 97
- Lời giải bài 6 sgk trang 97
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GVu cầu HS hoạt động nhân thực
hiện bài 5 sgk trang 97.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhân
- Vận dụng công thức nh thể tích của
hình trụ.
-
Tính bán kính đáy:
r
=
V
h
-
Tính đường kính đáy:
d
=
2
r
=
2
V
.
h
* Báo cáo, thảo luận
- 1HS trình bày
Bài 5 sgk trang 97:
Đổi
1800000
l
=
1800 m
3
Đường kính đáy của đường ng đó :
2.
V
=
2.
1800
8, 74 (m)
h
.30
Trang 10
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
- HS nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV đánh g
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực
hiện bài 6 sgk trang 97
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm 3 người (phân công 1
bạn tính 1 yêu cầu)
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- HS nhận t
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm
Bài 6 sgk trang 97
Đổi:
44, 5 mm
=
4, 45cm
10, 5 mm
=
1, 05 cm
Diện tích xung quanh của chiếc pin 3A là:
S = 2
1, 05
4, 45 14, 7
(
cm
2
)
xq
2
Diện tích toàn phần của chiếc pin 3A là:
S
=
2
1, 05
1, 05
+
4, 45
tp
2
2
16, 4
(
cm
2
)
Thể tích của chiếc pin 3A là:
1, 05
2
V =
4, 45 3, 9
(
cm
3
)
2
Hướng dẫn tự học nhà (4 pt)
- Ôn tập cách tạo thành hình trụ, mô tả được các yếu t của hình trụ.
- So sánh được trong hình trụ chiều cao bằng đường sinh.
- Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình tr.
- BTVN: bài 4, bài 6 sgk trang 97.
Bài 1: Đèn trời có dạng hình trụ không có một đáy với đường kính đáy bằng 0,8 m và thân đèn
cao 1m . Tính diện tích giấy dán bên ngoài đèn trời.
Bài 2: Người ta nhấn chìm hoàn toàn một tượng đá nhỏ vào một lọ thuỷ tinh nước dạng hình
trụ. Diện tích đáy lọ thuỷ tinh là
12,8cm
2
. Nước trong lọ dâng thêm
8, 5 mm
. Hỏi thể tích của
tượng đá là bao nhiêu?
PHIẾU HỌC TẬP 1. NHÓM...
(Bài 3 sgk trang 97)
a) Bn bán kính đáy của hình trụ là: ...............
b) Chiều cao của hình trụ là: ..............
c) Hai đường sinh của hình trụ là: ............
Trang 11
Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn toán; lớp 9
Thời gian thực hiện: (s tiết: 02)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả ng:
1. Về kiến thức:
Biết mô tả (đỉnh, đường sinh, chiều cao, bán kính đáy) hình nón
Hiểu cách tạo lập được hình nón.
Tính được diện tích xung quanh của hình nón.
Tính được thể tích của hình nón.
Giải quyết được một s vấn đề thực tin gắn với việc tính diện ch xung quanh, thể tích của
hình nón (ví dụ: nh thể tích hoặc diện tích xung quanh của một s đồ vật quen thuộc dạng
hình nón, ...).
2. Về năng lc:
- Năng lực giao tiếp hợp tác: HS nghe hiểu, ghi chép được các thông tin về hình nón. HS
phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trnhau, trao đổi, thảo luận, thng nhất được ý
kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS sử dụng được các kiến thức toán học về hình nón để
tính được diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.
- Năng lực hình hóa toán học: hình hóa được các hình đơn giản thành bài toán về
hình nón
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vẽ được hình nón bằng dụng cụ học tập.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liu
1. Giáo viên: SGK toán 9 cánh diều trang 98 đến trang 103, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng
phụ hoặc máy tính, máy chiếu, compa.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, compa
- 1 đoạn dây 3 cm; 1 hình tròn bán kính 3 cm, 1 hình tròn có bán kính 8 cm
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Khoảng: 06 pt)
a) Mục tiêu: Học sinh được quan sát một s vật thể có dạng hình nón trong thực tế.
b) Nội dung: Tình hung mở đầu trong SGK/98.
Trong đời sng hàng ngày, chúng ta gặp một s vật thể dạng hình nón,mhư hình 16 trong
SGK
Bài 2: HÌNH NÓN
Tuần:
Tiết: …
Trang 12
Nón
Kem c quế
sinh nht
Đèn trang trí
c) Sản phẩm: Học sinh nhận dạng được hình nón.
Vậy, với những hình nón sẽ có những đặc điểm gì? Chúng ta vào bài học ngày hôm nay
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Quan sát một s s vật thể hình ảnh như Hình 16
SGK/98. Hãy cho biết, hình nón có đặc điểm gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát hình ảnh và trả lời theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS đúng tại chỗ trả lời kết quả
* Kết luận, nhận định
- GV cht lại kiến thức: Những hình nh chúng ta vừa
quan sát đều dạng hình nón, Vậy hình những
đặc điểm gì? Chúng ta vào bài học ngày hôm nay nón
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Khoảng: 35 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm hình nón, nhận biết được các đặc điểm của hình nón
- HS biết tạo được hình nón, xác định được các yếu t của hình nón:
đáy, mặt xung quanh,
đường sinh, đường cao
- HS viết được các công thức tính diện tích xung quanh của hình nón
- HS vận dụng được các công thức trên để tính diện tích xung quanh của hình nón và giải bài tập
có nội dung gắn với thực tin ở mức độ đơn giản.
- HS viết được các công thức tính thể tích của hình nón
- HS vận dụng được các công thức trên để tính thể tích của hình nón và giải bài tập có nội dung
gắn với thực tin ở mức độ đơn giản.
- Hs được củng c lại kiến thức liên quan tới hình nón
b) Nội dung:
1. Hình nón
HĐ1: SGK/98; 2: SGK/99; Ví dụ 1: SGK/99-100; Luyện tập 1: SGK/100
2. Diện tích xung quanh của hình nón
HĐ3: SGK/100; Ví dụ 2: SGK/101; Luyện tập 2: SGK/101
3. Thể tích
HĐ4: SGK/100; Ví dụ 3: SGK/102
- Theo sơ đồ tư duy đã chuẩn bị sẵn ở nhà thông qua link padet mà thầy cô gửi cho học sinh để
nhận sản phẩm.
Trang 13
c) Sản phẩm:
- Khái niệm và đặc điểm hình nón
- Cách tính độ dài đường sinh khi biết chiều cao và bán kính đáy của hình nón
- Cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón
- Sơ đồ tư duy
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. HÌNH NÓN
1. Nhận biết hình nón
Hoạt động 1 (sgk/trang 98)
A
C
O
C
a)
b)
Hình 17
- Nhận xét (SGK)
- Đặc điểm hình nón
A
O
- Yêu cầu HS đọc nội dung HĐ 1 và quan sát
hình 17, để trả lời câu hỏi trong SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát và trả lời câu hỏi của giáo viên
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của giáo viên
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chỉ ra đặc điểm của hình nón
theo hình 18/SGK
- GV: giới thiệu thêm chú ý
Trang 14
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
Đỉnh
A
Đường sinh
Chiều cao
O
Bán kính đáy
C
Mặt đáy
Hình 18
-Chú ý (SGK):
Nếu gọi độ dài đường sinh, chiều cao, bán
kính đáy của hình nón lần lượt l ; h ;
r
thì
ta có công thức: l
2
= h
2
+ r
2
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Tạo lập hình nón
A
3 cm C
cm
a)
Hình 20
dụ 1 (SGK/99,100)
8 cm
D
A
O
b)
8 cm
3 cm
C
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 như
SGK với đồ dùng đã chuẩn bị trước ở nhà
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ở HĐ 2 và trả lời câu
hỏi ở ví dụ 1
* Báo cáo, thảo luận
- HS nêu kết quả câu a dụ 1
* Kết luận, nhận định
- GV: kết luận như ví dụ 1
- GV hướng dẫn câu b ví dụ 1
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 1 (sgk/trang 100)
A
5 cm
4 cm
3 cm
O
C
- Yêu cầu HS nêu cách tạo lập hình nón theo
yêu cầu như Luyện tập 1 trong SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhóm theo bàn để thảo luận và
nêu cách tạo lập hình nón trong vòng 2 phút
- GV thể hướng dẫn HS 1 s nhóm thực
hiện
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả của nhóm,
- HS các nhóm khác tiến hành nhận t
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá kết quả hoạt động
của các nhóm xét
Hình thức tổ chức:Thuyết trình, hoạt động
nhóm.
Trang 15
Hoạt động của GV HS
Tiến trình nội dung
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA
HÌNH NÓN
Hoạt động 3 (sgk/trang 100)
A
A
l
l
h
C
O
r
C
O
a)
O
r
b)
Hình 21
S
=
1
.
C
.
l
=
rl
Trong đó:
xq
2
S
xq
diện tích xung quanh
r
bán kính đáy
C chu vi đáy
l độ dài đường sinh của hình nón
Ví dụ 2 (SGK/101)
Chú ý: S
tp
= S
xq
+ S
đ
=rl +r =r (l + r)
2
S
tp
diện tích toàn phần
r
bán kính đáy
l độ dài đường sinh của hình nón
- GV yêu cầu HS thực hiện 3 như trong
SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện 3 theo nhân dưới trợ giúp
của GV
- HS trả lời câu c của 3
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời kết quả
* Kết luận, nhận định
- GV: Vậy diện tích xung quanh của hình nón
bằng nửa tích của chu vi đáy với độ dài đường
sinh.
- GV giới thiệu thêm công thức tính diện tích
toàn phần của hình nón: Tổng diện tích xung
quanh diện tích mặt đáy của hình nón được
gọi là diện tích toàn phần của hình nón
Hình thức tổ chức:Thuyết trình, hoạt động
nhân.
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 2 (sgk/trang 101)
20 cm
44 cm
Ta có:
l
2
=
h
2
+
r
2
=
20
2
+
22
2
=
400
+
484
=
884
Nên
l
30 cm
- Yêu cầu HS thực hiện phần LT 2 SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài theo nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời kết quả
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét chuyển sang phần tiếp theo
thức
Trang 16
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
Vy
S
xq
=rl =3,14.22.30 = 2072, 4 2072cm
2
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. THỂ TÍCH CỦA HÌNH NÓN
Hoạt động 4 (sgk/trang 101)
h
a)
b)
V
=
1
.
S
.
h
=
1
r
2
h
Trong đó:
3
3
V diện tích xung quanh
r
bán kính đáy
S làdiện tích đáy
h chiều cao của hình nón
Ví dụ 3 (SGK/102)
1
3
h
- GV yêu cầu HS thực hiện 4 như trong
SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện HĐ 4 dưới trợ giúp của GV
- HS trả lời câu hỏi của 4
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời kết quả
* Kết luận, nhận định
- GV cht lại kiến thức thể tích của hình nón
- GV giới thiệu thêm công thức tính thể tích
Hình thức tổ chức: thuyết trình, hoạt động
nhân.
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* GV giao nhiệm vụ học tp
- Yêu cầu HS trình bày sơ đồ tư duy đã chuẩn
bị sẵn ở nhà
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm của mình dã chuẩn bị
trước gửi qua link trên Padet
* Báo cáo, thảo luận
- Các bạn HS theo dõi và nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện đồ
duy
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Khoảng: 35 phút)
a) Mục tiêu:
Trang 17
- Cho HS nhận dạng được hình nón, các yếu t đỉnh, đường sinh, chiều cao, mặt đáy, bán kính
đáy của hình nón.
- Tính được diện tích xung quanh của hình nón. Tính được thể tích của hình nón.
b) Nội dung:
- Bài tập 1/SGK trang 102.
- Bài tập 2, 3, 4/SGK trang 103
c) Sản phẩm:
- Hình a có dạng hình nón
- Bài tập 2/SGK trang 103
Bài tập 3/SGK trang 103
Bài tập 4/SGK trang 103
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bài tập 1/SGK trang 102
Vật thể hình a dạng hình nón
h
O
r
Hình 24 a
- Yêu cầu HS làm Bài tập 1/SGK trang 102
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Làm bài tập theo nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời
* Kết luận, nhận định
-GV yêu cầu HS nhận xét
- GV: Hình a là hình có dạng hình nón, với O là tâm
của mặt đáy,
r
là bán kính đáy, h là chiều cao
* GV giao nhiệm vụ học tập
Dạng: Đặc điểm của hình nón
Phương pháp giải:
Vận dụng đặc điểm hình nón để nhận
dạng các yếu t của một hình nón bất
kỳ
Bài tập 2/SGK trang 103
A
O
D
C
nh 25
a) Đỉnh của hình nón A
b) Hai bán kính của hình nón OC
OD
c) Chiều cao của hình nón là AO
- yêu cầu HS quan sát hình vẽ 25 trong SGK để trả lời
các câu hỏi bài tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- HS nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV cht lại kiến thc
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
- Phương pháp: giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: giao nhiệm vụ
Trang 18
Tiến trình nội dung
d) Hai đường sinh của hình nón
AC AD
Dạng :Tính diện tích xung quanh
Phương pháp giải :
Áp dụng công thức tính diện tích
xung quanh của hình nón
Bài tập 3/SGK trang 103
8,5 m
12 m
Ta có: bán kính đáy r =
12
= 6m
2
Diện tích xung quanh của hình
nón đó là:
S =.6.8,5=160,14(m
2
)
xq
Chi phí để làm toàn bộ phần mái nhà
:
250000.160.14
=
40035000
(đồng)
Dạng: Tính thể tích của hình nón
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính thể tích xung
quanh của hình nón
Bài tập 4/SGK trang 103
Trang 19
cm
3
)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Khoảng: 10 phút)
a) Mục tiêu:
- Tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một s đồ vật quen thuộc dạng hình nón, ...).
- Giải quyết được một s vấn đề thực tin gắn với việc tính diện tích xung quanh, thể tích của
hình nón.
b) Nội dung:
- Sơ đồ tư duy về hình nón
- Bài tập về thực tế: Người ta đổ mui thu hoach được trên cánh đồng mui thành từng đng
dạng hình nón với chiều cao khoảng 0, 9 m đường kính khoảng 1, 6 m . Hỏi mỗi đng mui
bao nhiêu đềximét khi mui? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Hoạt động của GV HS
Tiến trình nội dung
- Hình thức: Hoạt động nhóm
- Phương pháp: giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật: giao nhiệm vụ
30 cm
h
3 cm
r
26 cm
Bán kính đáy của khối hình nón
là: r =
26 3.2
=10 (cm)
2
Chiều cao của khối hình nón là:
h
=
30
2
10
2
=
20 2(cm)
a) Diện tích xung quanh là:
S
xq
=.10.30 942, 48(cm )
2
Vậy để phủ kín mặt ngoài của chiếc
chú hề như hình cần
942, 48(cm
2
) giấy màu.
b) Thể
tích
của
hình
nón
đó
:
V
=
1
r
2
h
=
1
.
.10
2
.20
2
2961, 92(
3
3
Vậy thể tích phần dạng hình nón
của chiếc chú hề hình b
2961,92 (cm
3
)
Trang 20
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy về hình nón
- Lời giải bài tập thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về hình nón
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Vẽ sơ đồ tư duy về hình nón
* Báo cáo, thảo luận
- HS thảo luận để vẽ sơ đồ tư duy về hình nón
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và cht kiến thức theo sơ đồ tư duy

Preview text:

Tuần: BÀI 1: HÌNH TRỤ Tiết:
Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: 1. Về kiến thức:
- Mô tả (đường sinh, chiều cao, bán kính đáy) hình trụ.
- Tạo lập được hình trụ.
- Tính được diện tích xung quanh của hình trụ.
- Tính được thể tích của hình trụ.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh, thể tích của hình trụ. 2. Về năng lực: * Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được cách tạo thành hình trụ, mô tả được hình trụ, phát biểu
các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình trụ.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hình thành được công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng được các công thức tính diện tích xung quanh, thể
tích hình trụ để giải toán trong hoạt động luyện tập, vận dụng và giải quyết các bài toán liên quan đến thực tiễn.
- Năng lực tính toán: HS tính được diện tích xung quanh, thể tích hình trụ. 3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
SGK, KHBD, thước thẳng, máy tính, tivi.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước thẳng, 2 miếng bìa, sợi dây dài mảnh không giãn
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
(Khoảng: 6 phút) a) Mục tiêu:
- Nhận biết một số đồ vật có dạng hình trụ. b) Nội dung:
- HS nêu được một số đồ vật có dạng hình trụ. c) Sản phẩm:
- HS nhận biết một số đồ vật có dạng hình trụ như lon nước, bể cá, ly, son môi, lon sữa...
d) Tổ chức thực hiện: Trang 1
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu một số đồ vật có dạng hình trụ đã học ở tiểu
học như lon nước, bể cá, ly, son môi, lon sữa...
- GV yêu cầu HS có thể kể thêm một số đồ vật khác.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân. * Báo cáo, thảo luận - HS trình bày. - HS nhận xét.
* Kết luận, nhận định - GV chốt lại.
- GV đặt vấn đề: Hình trụ có những đặc điểm gì?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Khoảng: 30 phút) a) Mục tiêu:
- Biết cách tạo thành hình trụ.
- Mô tả (đường sinh, chiều cao, bán kính đáy) hình trụ.
- Tạo lập được hình trụ.
- Tính được diện tích xung quanh của hình trụ.
- Tính được thể tích của hình trụ.
- Củng cố lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ. b) Nội dung:
- Cách tạo thành hình trụ.
- Các yếu tố đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình trụ.
- Thực hành tạo lập được hình trụ.
- Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ.
- Công thức tính thể tích của hình trụ.
- HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ. c) Sản phẩm:
- Cách tạo thành hình trụ.
- Các yếu tố đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình trụ.
- Tạo lập được hình trụ.
- Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ.
- Công thức tính thể tích của hình trụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập I. Hình trụ
- GV dùng GSP quay hình chữ nhật ABCD một 1. Nhận biết hình trụ
vòng quanh đường thẳng chứa cạnh CD.
- Quan sát hình tạo thành.
* HS thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát cá nhân
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung Trang 2
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời: Khi quay hình chữ nhật ABCD một
vòng quanh đường thẳng chứa cạnh CD ta được hình trụ. - HS nhận xét
Nhận xét: Hình được tạo ra khi quay một hình
* Kết luận, nhận định
chữ nhật một vòng xung quanh đường thẳng cố
- GV chốt lại, nêu nhận xét.
định chứa một cạnh của nó là hình trụ.
- GV giới thiệu các yếu tố mặt đáy, bán kính đáy,
đường sinh, chiều cao của hình trụ. Bán kính đáy Mặt đáy D A Đường sinh Chiều cao C Bán kính đáy B Mặt đáy
* GV giao nhiệm vụ học tập:
2. Tạo lập hình trụ
- HS cắt ghép, dán các miếng bìa tạo thành hình trụ theo hướng dẫn:
+ Cắt hai miếng bìa có dạng hình tròn với bán kính r .
+ Lấy một sợi dây dài mảnh không dãn cuốn một
vòng quanh miếng bìa tròn, cắt vòng dây đó và
kéo thẳng để được đoạn dây. Cắt một miếng bìa
có dạng hình chữ nhật với chiều dài bằng độ dài
đoạn dây, chiều rộng bằng h .
+ Ghép và dán các miếng bìa vừa cắt để được một hình trụ.
- HS thực hiện HĐ2 và LT1 theo cặp đôi Dãy 1: thực hiện HĐ2 Dãy 2: thực hiện LT1
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc hướng dẫn và thực hiện theo yêu cầu tạo lập hình trụ. * Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
* Kết luận, nhận định - GV đánh giá
* GV giao nhiệm vụ học tập
* Hình trụ ở Hoạt động 2 (sgk/ trang 93):
- Với mỗi hình trụ tương ứng của từng nhóm, - Đoạn thẳng AB là đường sinh của hình trụ.
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung Trang 3
chỉ ra một đường sinh của hình trụ, chiều cao và - Chiều cao và độ dài bán kính đáy của hình trụ
độ dài bán kính đáy của nó.
lần lượt là 4 cm , 2 cm .
* HS thực hiện nhiệm vụ
* Hình trụ ở Luyện tập 1(sgk/ trang 94):
- Các nhóm quan sát hình trụ của mình để trả lời - Đoạn thẳng AB là đường sinh của hình trụ.
* Báo cáo, thảo luận
- Chiều cao và độ dài bán kính đáy của hình trụ
- Đại diện 2 nhóm trình bày
lần lượt là 5 cm , 3cm . - HS nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả.
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. Diện tích xung quanh của hình trụ
- Thực hiện HĐ3 (GV thực hiện mục a, b, yêu
cầu HS thực hiện mục c theo cá nhân)
* HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện cá nhân
* Báo cáo, thảo luận - HS trả lời:
Độ dài các cạnh của hình chữ nhật là h và 2r
(chu vi đường tròn đáy).
Diện tích hình chữ nhật là: 2rh .
Kiến thức trọng tâm: Diện tích xung quanh - HS nhận xét
của hình trụ bằng tích của chu vi đáy với
* Kết luận, nhận định
chiều cao: S = C.h = 2rh xq
- GV chốt lại, rút ra công thức tính diện tích trong đó S là diện tích xung quanh, xung quanh của hình trụ. xq C là chu vi đáy,
r là bán kính đáy, h là chiều cao.
* GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 2 (sgk/trang 95)
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện Giải: Ví dụ 2 sgk trang 95.
Diện tích xung quanh của hình trụ đó là:
* HS thực hiện nhiệm vụ
S = 2.4.10 = 80  251(cm2) . xq - HS thực hiện cá nhân. * Báo cáo, thảo luận
- 1HS lên bảng trình bày - HS nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm.
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 2 (sgk/trang 95)
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện
Diện tích xung quanh của cây cột là: LT2 sgk trang 95 30 S = 2 .
.350 = 10500  32970 (cm2 ) .
* HS thực hiện nhiệm vụ xq 2
- HS thực hiện theo cặp đôi Đổi 32970cm2 = 3, 2970 m2
* Báo cáo, thảo luận
Chi phí bác An bỏ ra để sơn mặt xung quanh Trang 4
- Đại diện nhóm trình bày của cây cột là: - HS nhận xét
3, 2970.40000  132000 (đồng)
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm. Chú ý:
- GV nêu Chú ý sgk trang 95 về diện tích toàn
S = S + 2.S = 2rh + 2r2 = 2r(h + r) phần của hình trụ tp xq d
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. Thể tích của hình trụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện
Kiến thức trọng tâm: Thể tích hình trụ bằng HĐ4 sgk trang 95
tích của diện tích đáy với chiều cao:
* HS thực hiện nhiệm vụ
V = S.h = r2h - HS thực hiện cá nhân
trong đó V là thể tích, S là diện tích đáy, h
* Báo cáo, thảo luận là chiều cao. - HS trình bày:
a) Thể tích hình lăng trụ đứng tứ giác bằng tích
của diện tích đáy với chiều cao của nó.
b) Thể tích hình trụ bằng tích của diện tích đáy với chiều cao của nó. - HS nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm.
- GV chốt lại công thức tính thể tích của hình trụ
* GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 3 (sgk/trang 95)
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện Giải: Ví dụ 3 sgk trang 95
Thể tích của khối gỗ đó là:
* HS thực hiện nhiệm vụ
V =  .132 . 43 = 7267  22818, 4(cm3) . - HS thực hiện cá nhân * Báo cáo, thảo luận - HS trình bày - HS nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Công thức tính diện tích xung quanh của hình
- Nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh, trụ: Diện tích xung quanh của hình trụ bằng
diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ.
tích của chu vi đáy với chiều cao:
* HS thực hiện nhiệm vụ
S = C.h = 2rh xq - HS thực hiện
trong đó S là diện tích xung quanh, xq
* Báo cáo, thảo luận C là chu vi đáy, - 3HS nhắc lại
r là bán kính đáy, - HS nhận xét h là chiều cao.
* Kết luận, nhận định
- Công thức tính diện tích toàn phần của hình - GV chốt lại trụ:
S = S + 2.S = 2rh + 2r = 2r(h + r) tp xq d 2
trong đó S là diện tích toàn phần, tp Trang 5
S là diện tích xung quanh, xq
S là diện tích đáy, d
r là bán kính đáy, h là chiều cao.
- Công thức tính thể tích của hình trụ:
Thể tích hình trụ bằng tích của diện tích đáy với chiều cao:
V = S.h = r2h
trong đó V là thể tích,
S là diện tích đáy, h là chiều cao.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Khoảng: 6 phút) a) Mục tiêu:
- HS nhận biết các vật thể có dạng hình trụ.
- Chỉ ra được các yếu tố về bán kính đáy, chiều cao, đường sinh của hình trụ.
- Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của b) Nội dung:
- Bài 1, bài 2 sgk trang 96 - Bài 3 sgk trang 97. - Bài tập 1, 2, 3, 4. c) Sản phẩm:
- Bài giải của bài 1, bài 2 sgk trang 96, bài 3 sgk trang 97.
- Lời giải bài tập 1, 2, 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Dạng 1. Nhận biết các vật thể có dạng
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện bài 1, bài hình trụ 2 sgk trang 96 Bài 1 sgk trang 96:
* HS thực hiện nhiệm vụ
Vật thể ở hình 10e có dạng hình trụ. - HS thực hiện cá nhân Bài 2 sgk trang 96:
* Báo cáo, thảo luận
Hình 11a có dạng hình trụ. - HS trả lời - HS nhận xét
* Kết luận, nhận định - GV đánh giá
* GV giao nhiệm vụ học tập
Dạng 2 : Mô tả các yếu tố của hình
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện bài 3 sgk trụ trang 97 Bài 3 sgk trang 97:
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cặp đôi điền vào phiếu học tập 1 * Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày Trang 6
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung - HS nhận xét
* Kết luận, nhận định - GV đánh giá D O A C I B
a) Bốn bán kính đáy của hình trụ là:
OA, OD, IB, IC .
b) Chiều cao của hình trụ là: OI .
c) Hai đường sinh của hình trụ là: AB, DC .
* GV giao nhiệm vụ học tập
Dạng 3: Tính diện tích xung quanh,
- Nêu cách tính bán kính đáy khi biết diện tích xung
diện tích toàn phần của hình trụ. Tính
quanh và chiều cao của hình trụ.
bán kính đáy hoặc chiều cao của hình
- Nêu cách tính chiều cao khi biết diện tích xung trụ.
quanh và bán kính đáy của hình trụ. Phương pháp giải:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- Vận dụng công thức tính diện tích - HS thực hiện cá nhân
xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ.
* Báo cáo, thảo luận 1 Sxq - HS trả lời
- Tính bán kính đáy: r = 2h - HS nhận xét S
* Kết luận, nhận định 1
- Tính chiều cao: h = xq - GV chốt lại 2r
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Bài tập 1: Cho hình chữ nhật ABCD
AB = 3cm , BC = 4 cm . Quay - Thực hiện bài tập 1
hình chữ nhật quanh đường thẳng
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
chứa cạnh AB một vòng ta được hình
- HS thực hiện theo cặp đôi
gì? Tính diện tích xung quanh và diện
* Báo cáo, thảo luận 2
tích toàn phần của hình tạo thành. - HS trả lời Giải: - HS nhận xét
Quay hình chữ nhật ABCD quanh
* Kết luận, nhận định 2
đường thẳng chứa cạnh AB một vòng ta được hình trụ. - GV chốt lại Ta có h = AB = 3cm , r = BC = 4 cm
Diện tích xung quanh của hình trụ là: Trang 7
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung = S 2 .4.3 = 24 (cm 2 ) xq
Diện tích toàn phần của hình trụ là:
S = 2 .4.(4 + 3) = 56 (cm ) tp 2
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện bài 4
Bài tập 2: (Bài 4 sgk trang 97) sgk trang 97
Diện tích 1000 vỏ hộp là:
* HS thực hiện nhiệm vụ 3  2   57   57  - HS thực hiện cá nhân 1000. 2. .  .89    2 + 2. .   2  
* Báo cáo, thảo luận 3   - HS trả lời  21030150 (cm2 ) - HS nhận xét Đổi:
* Kết luận, nhận định 3 - GV chốt lại
21030150 (cm2 ) = 2103, 015(m2 )
Số tiền doanh nghiệp cần chi để sản xuất 1000 vỏ hộp là:
2103, 015.100000  210301500 (đồng)
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Dạng 4 : Tính thể tích của hình trụ.
- Nêu cách tính bán kính đáy khi biết thể tích và chiều
Tính bán kính đáy hoặc chiều cao cao của hình trụ. của hình trụ.
- Nêu cách tính chiều cao khi biết thể tích và bán kính
Phương pháp giải : đáy của hình trụ.
- Vận dụng công thức tính thể tích
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 của hình trụ. - HS thực hiện cá nhân - Tính bán kính đáy: V r =
* Báo cáo, thảo luận 1 h - HS trả lời V
- Tính chiều cao: h = - HS nhận xét  r 2
* Kết luận, nhận định 1 - GV chốt lại
Bài tập 3: Các kích thước của một
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
vòng bi cho trên hình. Hãy tính thể
tích của vòng bi (phần giữa hai hình
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện bài tập 3. trụ)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 a
- HS thực hiện theo cặp đôi b
* Báo cáo, thảo luận 2 - HS trả lời - HS nhận xét h
* Kết luận, nhận định 2 - GV chốt lại Giải:
Thể tích của vòng bi là: Trang 8
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
V = V V = a2h − b2h 1 2
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
= h (a2 − b2 )
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập 4.
Bài tập 4: Đường ống nối hai bể cá
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
trong một thuỷ cung có dạng hình trụ,
độ dài của đường ống là 30 m . Dung - HS thực hiện cá nhân
tích của đường ống nói trên là
- Vận dụng công thức tính thể tích của hình trụ.
1800000 lít. Tính độ dài bán kính - Tính bán kính đáy: V r = đáy của đường ống. h Giải:
* Báo cáo, thảo luận 3
Đổi: 1800000l = 1800 m3 - HS trả lời
Độ dài bán kính đáy của đường ống - HS nhận xét là:
* Kết luận, nhận định 3 1800 r =  4,37 (m) . - GV chốt lại.  .30
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Khoảng: 20 phút) a) Mục tiêu:
- Tính được đường kính đáy khi biết thể tích và chiều cao hình trụ.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần, thể tích của hình trụ. b) Nội dung: - Bài 5 sgk trang 97 - Bài 6 sgk trang 97 c) Sản phẩm:
- Lời giải bài 5 sgk trang 97
- Lời giải bài 6 sgk trang 97
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện bài 5 sgk trang 97.
* HS thực hiện nhiệm vụ Bài 5 sgk trang 97: - HS thực hiện cá nhân
Đổi 1800000l = 1800 m3
- Vận dụng công thức tính thể tích của
Đường kính đáy của đường ống đó là: hình trụ. V 1800 - Tính bán kính đáy: V 2. = 2.  8, 74 (m) r =  h  .30 h
- Tính đường kính đáy: V d = 2r = 2 . h * Báo cáo, thảo luận - 1HS trình bày Trang 9
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung - HS nhận xét
* Kết luận, nhận định - GV đánh giá
* GV giao nhiệm vụ học tập: Bài 6 sgk trang 97
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực Đổi: 44, 5 mm = 4, 45cm hiện bài 6 sgk trang 97 10, 5 mm = 1, 05 cm
* HS thực hiện nhiệm vụ
Diện tích xung quanh của chiếc pin 3A là:
- HS thảo luận nhóm 3 người (phân công 1 bạn tính 1 yêu cầu)
S = 2 1, 05  4, 45  14, 7 (cm2 ) xq 2
* Báo cáo, thảo luận
Diện tích toàn phần của chiếc pin 3A là:
- Đại diện 1 nhóm trình bày 
S = 2 1, 05  1, 05 + 4, 45 - HS nhận xét tp 2  2   
* Kết luận, nhận định  16, 4 (cm2 )
- GV nhận xét, đánh giá bài làm
Thể tích của chiếc pin 3A là:  1, 05 2 V =     4, 45  3, 9 (cm3 )  2 
Hướng dẫn tự học ở nhà (4 phút)
- Ôn tập cách tạo thành hình trụ, mô tả được các yếu tố của hình trụ.
- So sánh được trong hình trụ chiều cao bằng đường sinh.
- Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình trụ.
- BTVN: bài 4, bài 6 sgk trang 97.
Bài 1: Đèn trời có dạng hình trụ không có một đáy với đường kính đáy bằng 0,8 m và thân đèn
cao 1m . Tính diện tích giấy dán bên ngoài đèn trời.
Bài 2: Người ta nhấn chìm hoàn toàn một tượng đá nhỏ vào một lọ thuỷ tinh có nước dạng hình
trụ. Diện tích đáy lọ thuỷ tinh là 12,8cm2 . Nước trong lọ dâng thêm 8, 5 mm . Hỏi thể tích của tượng đá là bao nhiêu?
PHIẾU HỌC TẬP 1. NHÓM... (Bài 3 sgk trang 97)
a) Bốn bán kính đáy của hình trụ là: ...............
b) Chiều cao của hình trụ là: ..............
c) Hai đường sinh của hình trụ là: ............ Trang 10 Tuần: … Bài 2: HÌNH NÓN Tiết: …
Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn toán; lớp 9
Thời gian thực hiện: (số tiết: 02)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: 1. Về kiến thức:
– Biết mô tả (đỉnh, đường sinh, chiều cao, bán kính đáy) hình nón
– Hiểu cách tạo lập được hình nón.
– Tính được diện tích xung quanh của hình nón.
– Tính được thể tích của hình nón.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh, thể tích của
hình nón (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình nón, ...). 2. Về năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS nghe và hiểu, ghi chép được các thông tin về hình nón. HS
phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý
kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS sử dụng được các kiến thức toán học về hình nón để
tính được diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Mô hình hóa được các mô hình đơn giản thành bài toán về hình nón
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vẽ được hình nón bằng dụng cụ học tập. 3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
SGK toán 9 cánh diều trang 98 đến trang 103, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng
phụ hoặc máy tính, máy chiếu, compa.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, compa
- 1 đoạn dây 3 cm; 1 hình tròn bán kính 3 cm, 1 hình tròn có bán kính 8 cm
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
(Khoảng: 06 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh được quan sát một số vật thể có dạng hình nón trong thực tế.
b) Nội dung: Tình huống mở đầu trong SGK/98.
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta gặp một số vật thể có dạng hình nón,mhư hình 16 trong SGK Trang 11 Nón lá Kem ốc quế Mũ sinh nhật Đèn trang trí
c) Sản phẩm: Học sinh nhận dạng được hình nón.
Vậy, với những hình nón sẽ có những đặc điểm gì? Chúng ta vào bài học ngày hôm nay
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Quan sát một số số vật thể và hình ảnh như Hình 16
SGK/98. Hãy cho biết, hình nón có đặc điểm gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát hình ảnh và trả lời theo cá nhân * Báo cáo, thảo luận
- HS đúng tại chỗ trả lời kết quả
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức: Những hình ảnh chúng ta vừa
quan sát đều có dạng hình nón, Vậy hình nó có những
đặc điểm gì? Chúng ta vào bài học ngày hôm nay nón
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Khoảng: 35 phút) a) Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm hình nón, nhận biết được các đặc điểm của hình nón
- HS biết tạo được hình nón, xác định được các yếu tố của hình nón: đáy, mặt xung quanh, đường sinh, đường cao
- HS viết được các công thức tính diện tích xung quanh của hình nón
- HS vận dụng được các công thức trên để tính diện tích xung quanh của hình nón và giải bài tập
có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
- HS viết được các công thức tính thể tích của hình nón
- HS vận dụng được các công thức trên để tính thể tích của hình nón và giải bài tập có nội dung
gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
- Hs được củng cố lại kiến thức liên quan tới hình nón b) Nội dung: 1. Hình nón
HĐ1: SGK/98; HĐ 2: SGK/99; Ví dụ 1: SGK/99-100; Luyện tập 1: SGK/100
2. Diện tích xung quanh của hình nón
HĐ3: SGK/100; Ví dụ 2: SGK/101; Luyện tập 2: SGK/101 3. Thể tích
HĐ4: SGK/100; Ví dụ 3: SGK/102
- Theo sơ đồ tư duy đã chuẩn bị sẵn ở nhà thông qua link padet mà thầy cô gửi cho học sinh để nhận sản phẩm. Trang 12 c) Sản phẩm:
- Khái niệm và đặc điểm hình nón
- Cách tính độ dài đường sinh khi biết chiều cao và bán kính đáy của hình nón
- Cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón - Sơ đồ tư duy d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập I. HÌNH NÓN
- Yêu cầu HS đọc nội dung HĐ 1 và quan sát
1. Nhận biết hình nón
hình 17, để trả lời câu hỏi trong SGK
Hoạt động 1 (sgk/trang 98)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát và trả lời câu hỏi của giáo viên
* Báo cáo, thảo luận A
- HS trả lời câu hỏi của giáo viên A
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chỉ ra đặc điểm của hình nón theo hình 18/SGK
- GV: giới thiệu thêm chú ý O C O C a) b) Hình 17 - Nhận xét (SGK) - Đặc điểm hình nón Trang 13
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung Đỉnh A Đường sinh Chiều cao O Bán kính đáy C Mặt đáy Hình 18 -Chú ý (SGK):
Nếu gọi độ dài đường sinh, chiều cao, bán
kính đáy của hình nón lần lượt là l ; h ; r thì
ta có công thức: l 2 = h2 + r 2
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Tạo lập hình nón
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 như
SGK với đồ dùng đã chuẩn bị trước ở nhà A A 8 cm
* HS thực hiện nhiệm vụ 8 cm 3 cm C D
- HS thực hiện nhiệm vụ ở HĐ 2 và trả lời câu 3 cm O C hỏi ở ví dụ 1
* Báo cáo, thảo luận 6π cm b) a)
- HS nêu kết quả câu a ở ví dụ 1 Hình 20
* Kết luận, nhận định Ví dụ 1 (SGK/99,100)
- GV: kết luận như ví dụ 1
- GV hướng dẫn câu b ví dụ 1
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 1 (sgk/trang 100)
- Yêu cầu HS nêu cách tạo lập hình nón theo A
yêu cầu như Luyện tập 1 trong SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhóm theo bàn để thảo luận và 5 cm
nêu cách tạo lập hình nón trong vòng 2 phút 4 cm
- GV có thể hướng dẫn HS 1 số nhóm thực 3 cm hiện O C * Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả của nhóm,
- HS các nhóm khác tiến hành nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm xét
Hình thức tổ chức:Thuyết trình, hoạt động nhóm. Trang 14
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH NÓN
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ 3 như trong SGK
Hoạt động 3 (sgk/trang 100)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện HĐ 3 theo cá nhân dưới trợ giúp A A của GV l
- HS trả lời câu c của HĐ 3 l C O h
* Báo cáo, thảo luận r - HS trả lời kết quả C O
* Kết luận, nhận định a) r O
- GV: Vậy diện tích xung quanh của hình nón
bằng nửa tích của chu vi đáy với độ dài đường sinh. b) Hình 21
- GV giới thiệu thêm công thức tính diện tích 1
toàn phần của hình nón: Tổng diện tích xung S = .C .l = rl Trong đó: xq
quanh và diện tích mặt đáy của hình nón được 2
gọi là diện tích toàn phần của hình nón
S là diện tích xung quanh xq r là bán kính đáy C là chu vi đáy
Hình thức tổ chức:Thuyết trình, hoạt động cá l là độ dài đường sinh của hình nón nhân.
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ Ví dụ 2 (SGK/101)
Chú ý: S = S + S =rl +r =r (l + r) tp xq đ 2
S là diện tích toàn phần tp r là bán kính đáy
l là độ dài đường sinh của hình nón
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 2 (sgk/trang 101)
- Yêu cầu HS thực hiện phần LT 2 SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ - HS làm bài theo cá nhân 20 cm
* Báo cáo, thảo luận - HS trả lời kết quả
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chuyển sang phần tiếp theo thức 44 cm
Ta có: l 2 = h2 + r 2 = 2 2 20 + 22 = 400 + 484 =884 Nên l  30 cm Trang 15
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung Vậy
S =rl =3,14.22.30 = 2072, 4  2072cm xq 2
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. THỂ TÍCH CỦA HÌNH NÓN
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ 4 như trong Hoạt động 4 (sgk/trang 101) SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện HĐ 4 dưới trợ giúp của GV h
- HS trả lời câu hỏi của HĐ 4
* Báo cáo, thảo luận - HS trả lời kết quả
* Kết luận, nhận định a)
- GV chốt lại kiến thức thể tích của hình nón
- GV giới thiệu thêm công thức tính thể tích
Hình thức tổ chức: thuyết trình, hoạt động cá 1 nhân. h 3
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ b) 1 1
V = . S .h = r 2h Trong đó: 3 3
V là diện tích xung quanh r là bán kính đáy
S làdiện tích đáy
h là chiều cao của hình nón Ví dụ 3 (SGK/102)
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS trình bày sơ đồ tư duy đã chuẩn bị sẵn ở nhà
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm của mình dã chuẩn bị
trước gửi qua link trên Padet * Báo cáo, thảo luận
- Các bạn HS theo dõi và nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện sơ đồ tư duy
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Khoảng: 35 phút) a) Mục tiêu: Trang 16
- Cho HS nhận dạng được hình nón, các yếu tố đỉnh, đường sinh, chiều cao, mặt đáy, bán kính đáy của hình nón.
- Tính được diện tích xung quanh của hình nón. Tính được thể tích của hình nón. b) Nội dung:
- Bài tập 1/SGK trang 102.
- Bài tập 2, 3, 4/SGK trang 103 c) Sản phẩm:
- Hình a có dạng hình nón - Bài tập 2/SGK trang 103 Bài tập 3/SGK trang 103 Bài tập 4/SGK trang 103
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập Bài tập 1/SGK trang 102
- Yêu cầu HS làm Bài tập 1/SGK trang 102
Vật thể ở hình a có dạng hình nón
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Làm bài tập theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận h - HS trả lời
* Kết luận, nhận định r O -GV yêu cầu HS nhận xét
- GV: Hình a là hình có dạng hình nón, với O là tâm
của mặt đáy, r là bán kính đáy, h là chiều cao Hình 24 a
* GV giao nhiệm vụ học tập
Dạng: Đặc điểm của hình nón
- yêu cầu HS quan sát hình vẽ 25 trong SGK để trả lời Phương pháp giải: các câu hỏi bài tập 2
Vận dụng đặc điểm hình nón để nhận
* HS thực hiện nhiệm vụ
dạng các yếu tố của một hình nón bất kỳ
- HS quan sát và trả lời Bài tập 2/SGK trang 103 * Báo cáo, thảo luận - HS nhận xét A
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
- Phương pháp: giải quyết vấn đề D O
- Kỹ thuật: giao nhiệm vụ C Hình 25
a) Đỉnh của hình nón là A
b) Hai bán kính của hình nón là OC OD
c) Chiều cao của hình nón là AO Trang 17
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
d) Hai đường sinh của hình nón là AC AD
* GV giao nhiệm vụ học tập
Dạng :Tính diện tích xung quanh
- Yêu cầu HS đọc đề và xem hình vẽ minh họa để tính Phương pháp giải :
chi phí để làm toàn bộ phần mái nhà
Áp dụng công thức tính diện tích
* HS thực hiện nhiệm vụ xung quanh của hình nón
- HS thực hiện: tính diện tích xung quanh rồi nhân với Bài tập 3/SGK trang 103 số tiền
* Báo cáo, thảo luận - Các HS khác nhận xét 8,5 m
* Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả 12 m 12
Ta có: bán kính đáy là r = = 6m 2
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
- Phương pháp: giải quyết vấn đề
Diện tích xung quanh của hình nón đó là:
- Kỹ thuật: giao nhiệm vụ
S =.6.8,5=160,14(m2) xq
Chi phí để làm toàn bộ phần mái nhà là:
250000.160.14 = 40035000 (đồng)
* GV giao nhiệm vụ học tập
Dạng: Tính thể tích của hình nón
- yêu cầu HS đọc để và quan sát hình minh họa Phương pháp giải:
* HS thực hiện nhiệm vụ
Áp dụng công thức tính thể tích xung - HS thực hiện theo nhóm quanh của hình nón Nhóm 1 (nửa lớp): câu a Bài tập 4/SGK trang 103 Nhóm (nửa lớp): câu b * Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày và nhận xét
* Kết luận, nhận định -GV nhận xét kết quả Trang 18
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
- Hình thức: Hoạt động nhóm
- Phương pháp: giải quyết vấn đề 30 cm
- Kỹ thuật: giao nhiệm vụ h 3 cm r 26 cm
Bán kính đáy của khối hình nón 26 − 3.2 là: r = =10 (cm) 2
Chiều cao của khối hình nón là:
h = 302 −102 = 20 2(cm)
a) Diện tích xung quanh là:
S =.10.30 942, 48(cm ) xq 2
Vậy để phủ kín mặt ngoài của chiếc
mũ chú hề như hình cần 942, 48(cm2 ) giấy màu.
b) Thể tích của hình nón đó là: 1 1
V = r 2h = ..102 .20 2  2961, 92( cm3) 3 3
Vậy thể tích phần có dạng hình nón
của chiếc mũ chú hề ở hình b là 2961,92 (cm3)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Khoảng: 10 phút) a) Mục tiêu:
- Tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình nón, ...).
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh, thể tích của hình nón. b) Nội dung:
- Sơ đồ tư duy về hình nón
- Bài tập về thực tế: Người ta đổ muối thu hoach được trên cánh đồng muối thành từng đống có
dạng hình nón với chiều cao khoảng 0, 9 m và đường kính khoảng 1, 6 m . Hỏi mỗi đống muối có
bao nhiêu đềximét khối muối? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Trang 19 c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy về hình nón
- Lời giải bài tập thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về hình nón
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Vẽ sơ đồ tư duy về hình nón * Báo cáo, thảo luận
- HS thảo luận để vẽ sơ đồ tư duy về hình nón
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chốt kiến thức theo sơ đồ tư duy Trang 20