



















Preview text:
Tuần:
Bài 2: TẦN SỐ. TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI Tiết:
Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn toán; lớp 9
Thời gian thực hiện: ( 04 tiết )
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: 1. Về kiến thức:
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số trong thực tiễn.
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số tương đối trong thực tiễn.
- Xác định được tần số (frequency) của một giá trị.
- Xác định được tần số tương đối (relative frequency) của một giá trị.
- Thiết lập được bảng tần số, biểu đồ tần số (biểu diễn các giá trị và tần số của chúng ở dạng biểu
đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng).
- Thiết lập được bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối (biểu diễn các giá trị và tần số
tương đối của chúng ở dạng biểu đồ cột hoặc biểu đồ hình quạt tròn). 2. Về năng lực: * Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải được các dạng toán thực tế liên quan đến tần số, tần số tương đối.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Lập được bảng tần số và tần số tương đối; vẽ được biểu đồ tần
số và biểu đồ tần số tương đối từ các bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nghe hiểu, đọc hiểu, vận dụng được vào giải bài tập.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học Toán: Qua việc sử dụng công cụ để vẽ biểu đồ tần
số, biểu đồ tần số tương đối và bài tập. 3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên: SGK toán 8 cánh diều trang 16 đến trang 23, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng
phụ hoặc máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, compa, thước đo độ, bảng nhóm….
III. Tiến trình dạy học.
1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú thu hút học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
- Thông qua bài toán mở đầu học sinh bước đầu nhận thấy sự cần thiết của tần số và bảng tần số.
b) Nội dung: Trò chơi vận động: “Tay nhanh tay khéo”.
c) Sản phẩm: Bảng thống kê số lượng bóng hứng được vào sọt theo màu của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện: Trang 1
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập Màu Đỏ Vàng Xanh Cộng
- GV yêu cầu học sinh bốc thăm tham gia trò chơi. bóng - Luật chơi: Số
+ Có hai đội chơi, mỗi đội gồm hai thành viên. lượng
+ Thành viên số 1 làm nhiệm vụ tung bóng. Thành
viên số 2 làm nhiệm vụ hứng bóng vào sọt trong thời gian 3 phút.
+ Hết thời gian thành viên của cả hai đội có nhiệm vụ
thống kê số lượng bóng theo màu mà đội mình hứng
được vào bảng thống kê GV đã chuẩn bị sẵn.
+ Đội hứng được nhiều bóng hơn, lập bảng thống kê
chính xác là đội giành chiến thắng và được nhận quà.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân bốc thăm để tham gia trò chơi.
- Trong quá chơi, thành viên của các đội chơi thực hiện theo luật chơi.
- Các HS còn lại theo dõi, cổ vũ bạn mình. * Báo cáo, thảo luận
- Thành viên các đội chơi kiểm đếm bóng theo màu vào bảng thống kê.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các đội chơi. Khen thưởng các bạn tham gia trò chơi.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Có … quả bóng đỏ trong
sọt. Vậy ta nói tần số của bóng đỏ là … Vậy tần số là
gì? Để lập được bảng tần số chúng ta làm như thế
nào? Cô và các em cùng đi vào tìm hiểu trong bài học này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu:
- HS giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số trong thực tiễn.
- HS xác định được tần số (frequency), tần số tương đối (relative frequency) của một giá trị.
- HS thiết lập được bảng tần số, biểu đồ tần số (biểu diễn các giá trị và tần số của chúng ở dạng
biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng).
- HS thiết lập được bảng tần số tương đối.
- Thiết lập được biểu đồ tần số tương đối (biểu diễn các giá trị và tần số tương đối của chúng ở
dạng biểu đồ cột hoặc biểu đồ hình quạt tròn). b) Nội dung:
- HS thực hiện các hoạt động 1, 2 và ví dụ 1, 2 trong SGK trang 16 đến 18 .
- HS thực hiện hoạt động 3 , ví dụ 3 trong sgk/trang 19 , 20 .
- HS thực hiện hoạt động 4 và các ví dụ 4 trong sách giáo khoa trang 21 ; 22 . c) Sản phẩm:
- Đáp án của HS ở hoạt động 1, 2 và ví dụ 1, 2 trong SGK trang 16 đến 18 . Trang 2
- Bài làm của HS ở hoạt động 3 , ví dụ 3 trong sgk/trang 19 , 20 .
- Khái niệm: tần số, tần số tương đối
- Cách lập bảng tần số, tần số tương đối
- Biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn của mẫu số liệu thống kê đã cho
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
I. Tần số. Bảng tần số. Biểu đồ tần số.
- Hoạt động nhóm đôi hoàn thành Hoạt
1. Tần số. Bảng tần số. động 1 (sgk/trang 16 ).
* Hoạt động 1 (sgk/trang 16 )
- Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
a) Có 5 giá trị khác nhau: 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 . + Thế nào là tần số?
b) Giá trị 4 xuất hiện 8 lần.
+ Các bước lập bảng tần số.
Giá trị 5 xuất hiện 21 lần.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Giá trị 6 xuất hiện 24 lần.
- Trao đổi với bạn bên cạnh, trả lời Hoạt Giá trị 7 xuất hiện 4 lần. động 1 (sgk/trang 16 ).
Giá trị 8 xuất hiện 3 lần.
- Suy nghĩ, tìm hiểu trong sgk để trả lời Ta nói:
các câu hỏi mà GV đưa ra.
Mẫu dữ liệu thống kê trên có kích thước mẫu là 60 .
* Báo cáo, thảo luận
Giá trị 4 có tần số là 8 ;
- Một vài học sinh đứng tại chỗ báo cáo Giá trị 5 có tần số là 21 . kết quả.
* Nhận xét: (sgk/trang 16 ).
- Các HS còn lại theo dõi câu trả lời của * Kiến thức trọng tâm: Số lần xuất hiện của một
bạn, nêu nhận xét (nếu có).
giá trị trong mẫu dữ liệu thống kê được gọi là tần số
* Kết luận, nhận định của giá trị đó.
- GV nhận xét câu trả lời của HS. Khen Ta có bảng tần số:
ngợi các nhóm, học sinh hoạt động tốt. Số nhân 4 5 6 7 8 Cộng
- Chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. khẩu của
- GV nhấn mạnh cho học sinh: Đối với mỗi hộ gia
một mẫu dữ liệu thống kê, tần số của đình ( x)
một giá trị phản ánh số lần lặp đi lặp lại
của giá trị đó trong mẫu dữ liệu đó. Tần số (n) 8 21 24 4 3 N = 60
* Cách lập bảng tần số: (sgk/trang 17 ).
* Chú ý: (sgk/trang 17 ).
* Nhận xét: (sgk/trang 18 ).
* GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 1 (sgk/trang17 ).
- Hoạt động cá nhân hoàn thành Ví dụ 1 a) Trong 40 số liệu thống kê ở trên có 5 giá trị khác (sgk/trang17 ). nhau là: 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 .
* HS thực hiện nhiệm vụ
b) Tần số của các giá trị trên lần lượt là: 6 ; 8 ; 10 ;
- Học sinh suy nghĩ, làm bài vào vở. 12 ; 4 .
* Báo cáo, thảo luận c) Bảng tần số:
- Giơ tay trả lời ví dụ. Điểm ( x) 5 6 7 8 9 Cộng
- HS còn lại chú ý theo dõi, nhận xét,
góp ý bài làm của bạn. Tần số (n) 6 8 10 12 4 N = 40
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS. Trang 3
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- Khen ngợi học sinh hoạt động tốt.
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Biểu đồ tần số.
- HS hoạt động nhóm bàn thực hiện * Hoạt động 2 (sgk/trang 18 )
Hoạt động 2 (sgk/trang 18 ). Tần số (n)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Trao đổi với bạn cùng bàn để hoàn 14 12
thiện Hoạt động 2 (sgk/trang 18 ) vào 12 10 vở. 10 8
* Báo cáo, thảo luận 8 6
- Đại diện HS treo bảng nhóm và trình 6 4 bày cách vẽ biểu đồ. 4 2
- HS còn lại theo dõi và nhận xét câu trả Điểm lời của nhóm bạn. 0 5 6 7 8 9
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của * Nhận xét: Biểu đồ vừa vẽ gọi là biểu đồ tần số ở HS.
dạng biểu đồ đoạn thẳng.
- Khen ngợi nhóm học sinh hoạt động * Kiến thức trọng tâm (sgk/trang 18 ). tốt.
- Người ta thường vẽ biểu đồ tần số ở dạng biểu đồ
- GV giới thiệu về biểu đồ tần số.
cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng.
- GV chốt lại các bước để vẽ một biểu - Các bước thực hiện: đồ tần số.
Bước 1. Lập bảng tần số của mẫu dữ liệu thống kê đó.
Bước 2 : Vẽ biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng
biểu diễn số liệu thống kê trong bảng tần số nhận
được ở Bước 1.
* GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 2 (sgk/trang 18 ).
- Hoạt động cá nhân hoàn thành Ví dụ 2 a) Bảng tần số: (sgk/trang18 ). Số sản phẩm 2 3 4 5 Cộng
* HS thực hiện nhiệm vụ (x)
- Học sinh suy nghĩ, làm bài vào vở.
* Báo cáo, thảo luận Tần số (n) 5 11 6 8 N = 30
- Học sinh lên bảng trình bày bài làm. b) Biểu đồ tần số:
- HS còn lại chú ý theo dõi, nhận xét,
góp ý bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
- Khen ngợi học sinh hoạt động tốt.
- GV giới thiệu chú ý trong sgk/trang 19 cho HS. Trang 4
Tần số (n) 12 11 10 8 8 6 6 5 4 2 0 2 3 4
5 Số sản phẩm
* Chú ý (sgk/trang 19 ).
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. Tần số tương đối. Bảng tần số tương đối. Biểu
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn thực đồ tần số tương đối.
hiện Hoạt động 3 (sgk/trang 19 ).
1. Tần số tương đối. Bảng tần số tương đối.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm * Hoạt động 3 (sgk/trang 19 )
hiểu trong sgk để phát biểu khái niệm Tỉ số phần trăm của tần số n1 = 6 và số học sinh lớp tần số tương đối. 6 . 100 9C là: % = 15% .
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm 40
hiểu các bước lập bảng tần số tương Nhận xét: Tỉ số phần trăm đó được gọi là tần số đối.
tương đối của giá trị x . Kí hiệu: f = 15%
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 1
- Trao đổi với bạn cùng bàn hoàn thành * Kiến thức trọng tâm:
Hoạt động 3 (sgk/trang 19 ) vào vở.
+ Tần số tương đối (sgk/trang 20 ).
- HS suy nghĩ, trả lời các nhiệm vụ của + Cách lập bảng tần số tương đối (sgk/trang 20 ). GV giao. * Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày bài làm.
- Các nhóm còn lại nhận xét, góp ý cho bài làm nhóm bạn.
- HS giơ tay trả lời khái niệm tần số
tương đối, các bước lập bảng tần số tương đối.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của nhóm trình
bày, thái độ làm việc của các nhóm.
Khen ngợi nhóm hoạt động tốt.
- GV chốt nội dung kiến thức cần ghi nhớ.
* GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 3 (sgk/trang 20 ).
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm
Mẫu dữ liệu trên có 14 dữ liệu (N =14) và có 4 giá ví dụ 3 (sgk/trang 20 ). Trang 5
* HS thực hiện nhiệm vụ
trị khác nhau là: G ; L ; N ; T .
- HS trao đổi với bạn bên cạnh hoàn Các giá trị G ; L ; N ; T lần lượt có tần số là:
thành ví dụ 3 (sgk/trang 20 ) vào vở n = 4 ; n 1
2 = 4 ; n3 = 4 ; n4 = 2 . ghi. Tần số tương đối :
* Báo cáo, thảo luận 4 . 100
- HS giơ tay lên bảng trình bày bài làm.
f = f = f = % 28,57% ; 1 2 3
- HS còn lại chú ý nhận xét, góp ý bài 14 2 . 100 làm của bạn. f = % 14, 29% . 4 14
* Kết luận, nhận định
Bảng tần số tương đối :
- GV đánh giá bài làm của HS và cho Chữ cái G L N T Cộng điểm thưởng. (
- GV nhấn mạnh cho HS: Đối với một x)
mẫu dữ liệu thống kê, tần số tương đối Tần số 28, 57 28, 57 28, 57 14, 29 100
của một giá trị phản ánh giá trị đó tương
chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng đối thể thống kê. (%)
* Nhận xét : (sgk/trang 21 ).
* Giao nhiệm vụ học tập:
2. Biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoặc biểu đồ hình quạt tròn.
thực hiện hoạt động 4 .
Hoạt động 4 (sgk/trang 21 )
- Cá nhân hoàn thành phần Phiếu bài Biểu đồ cột tập: Điền khuyết
* Thực hiện nhiệm vụ: 40 ) 30
- HS hoạt động cá nhân thực hiện %( 30 25 20 nhiệm vụ. đối 20 15 g 10
- Phần biểu đồ hình quạt tròn GV 10
hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo các bước tươn số 0 sau: ần 5 6 7 8 9
Bước 1. Xác định số đo cung tương T Điểm
ứng của các hình quạt biểu diễn các tần
số tương đối cho mổi loại điểm:
Điểm 5 : 36015% = 54;
Điểm 6 : 360 20% = 72;
Biểu đồ hình quạt tròn
Điểm 7 : 360 25% = 90;
Điểm 8 : 36030% =108;
Điểm 9 : 36010% = 36;
Bước 2 . Vẽ hình tròn và chia hình tròn Điểm 9
thành các hình quạt có số đo cung 5 10%
tương ứng được xác định trong Bước 1. Điểm 5 6 15%
Bước 3 . Định dạng các hình quạt tròn 7 Điểm 8
(thường bằng cách tô màu), ghi tần số Điểm 6 8 30%
tương đối, chú giải và tiêu đề. 20%
* Báo cáo, thảo luận: Điểm
- Một HS trả lời câu hỏi của GV, các 7
HS khác lắng nghe và nhận xét. 25%
* Kết luận, nhận định Trang 6
- GV nhận xét tính chính xác của biểu
Nhận xét: (SGK trang 21; 22 )
đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn dựa Kiến thức trọng tâm.
vào bảng tần số tương đối, đánh giá
- Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột mức độ chính xác.
của một mẫu dữ liệu thống kê, ta có thể thực hiện các
- Rút ra nhận xét và các bước vẽ biểu bước sau:
đồ tần số tương đối ở dạng cột và hình
Bước 1. Lập bảng tần số tương đối của mẫu dữ liệu quạt tròn thống kê đó.
Bước 2 : Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu thống kê
trong bảng tần số tương đối nhận được ở Bước 1 .
- Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ hình
quạt tròn của một mẫu dữ liệu thống kê, ta có thể
thực hiện các bước sau:
Bước 1. Lập bảng tần số tương đối của mẫu dữ liệu thống kê đó.
Bước 2 : Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn số liệu
thống kê trong bảng tần số tương đối nhận được ở Bước 1 .
* GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 4 (sgk/trang 22 )
- GV yêu cầu HS gấp sách lại hoạt động
cặp đôi thực hiện ví dụ 4
* Thực hiện nhiệm vụ - Gv chiếu ví dụ.
- HS hoạt động cặp đôi trao đổi thực hiện nhiệm vụ. * Báo cáo, thảo luận
- GV quay số trúng cặp đôi nào thì cặp
đôi đó đứng dậy trình bày sản phẩm của mình.
- Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- Gv khen ngợi các nhóm hoạt động tốt và chốt kiến thức.
* Giao nhiệm vụ học tập:
Luyện tập 4 (sgk/trang 23)
- GV yêu cầu HS hoạt động căp đôi thực hiện luyện tập 4
* Thực hiện nhiệm vụ: 10% 20% Mức 1 Mức 2
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm 12% vụ. Mức 3 Mức 4 14%
* Báo cáo, thảo luận: 44% Mức 5
- GV chiếu bài của 1 Hs bất kì, các HS
khác quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Trang 7
- HS vận dụng các kiến thức đã học tìm được tần số của 1 giá trị, thiết lập được bảng tần số, tần
số tương đối và biểu đồ tần số.
- Rèn luyện kỹ năng thiết lập được bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối (biểu diễn các
giá trị và tần số tương đối của chúng ở dạng biểu đồ cột hoặc biểu đồ hình quạt tròn).
- Vận dụng kiến thức vào giải bài tập lập bảng tần số, tần số tương đối; vẽ biểu đồ tần số, tần số tương đối b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện Luyện tập 1, 2 trong sgk/ trang 17 và 19 .
- Học sinh thực hiện luyện tập 3 trong sgk/trang 20 .
- Hoàn thành bài tập 2 SGK trang 23
- Bài 1 giáo viên tự ra, bài 2 (Bài 3 trang 23 SGK
Bài 1: (GV lấy thực tế điểm bài kiểm tra cuối kỳ của HS lớp mình dạy)
Thống kê điểm kiểm tra môn toán cuối học kì I của lớp 9A như sau: 8 9 9 6 5 8 6 10 6 8 8 7 6 8 7 7 9 9 8 7 6 7 6 6 5 9 4 5 5 7 7 8 7 7 7 9 6 10 6 8
a) Lập bảng tần số của mẫu số liệu thống kê trên.
b) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê trên. c) Sản phẩm:
- Bài làm của học sinh ở Luyện tập 1, 2 trong sgk/ trang 17 và 19 .
- Bài làm luyện tập 3 trong sgk/trang 20 của học sinh.
- Lời giải bài tập 2 SGK trang 23 - Lời giải bài 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Dạng 1: Lập bảng tần số.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nhắc Luyện tập 1 trong sgk/ trang 17 .
lại các bước lập bảng tần số. Thâm niên công tác tính Tần số
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi theo năm (x) (n)
thực hiện Luyện tập 1 trong sgk/ trang 1 1 17 . 2 3
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS hoạt động cá nhân và hoạt động 2
nhóm hoàn thành các nhiệm vụ được 4 7 giao. 5 5
* Báo cáo, thảo luận 6 1 - HS giơ tay trả lời. 7 5
- Đại diện HS lên bảng trình bày bài 8 5
làm ở Luyện tập 1 sgk/ trang 17 . 9 2
- HS còn lại nhận xét, góp ý cho bài 10 1
làm của bạn trên bảng. 14 1
* Kết luận, nhận định Cộng 33
- GV đánh giá câu trả lời, bài làm của Trang 8
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung HS.
- GV khắc sâu lại kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập
Dạng 2: Vẽ biểu đồ tần số.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nhắc Luyện tập 2 trong sgk/ trang 19 .
lại các bước vẽ biểu đồ tần số và thực
hiện Luyện tập 2 trong sgk/ trang 19 . Tần số (n)
* HS thực hiện nhiệm vụ 12 11
- HS hoạt động cá nhân và hoạt động
nhóm hoàn thành các nhiệm vụ được 10 giao. 8 8
* Báo cáo, thảo luận 6 - HS giơ tay trả lời. 6 5
- Đại diện HS lên bảng trình bày bài 4
làm ở Luyện tập 2 sgk/ trang 19 .
- HS còn lại nhận xét, góp ý cho bài 2
làm của bạn trên bảng.
* Kết luận, nhận định 0 2 3 4 5 Số phẩm
- GV đánh giá câu trả lời, bài làm của sản
HS. GV khắc sâu lại kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 3 (sgk/trang 20 ).
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nhắc Tần số tương đối của các giá trị lần lượt là:
lại từng bước lập bảng tần số tương đối. 8 . 100 21 . 100 f = % 13,33% ; f = % = 35%
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực 1 60 2 60
hiện luyện tập 3 trong sgk/trang 20 . 24 . 100 4 . 100 f = % = 40%; f = % 6, 67%
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 60 4 60
- HS nhắc lại các bước lập bảng tần số 3 . 100 f = % = 5% . tương đối. 1 60
- HS hoàn thành luyện tập 3 trong Bảng tần số tương đối : sgk/trang 20 vào vở ghi. Số nhân 4 5 6 7 8 Cộng
* Báo cáo, thảo luận khẩu của
- HS giơ tay lên bảng trình bày bài giải mỗi hộ gia
luyện tập 3 trong sgk/trang 20 . đình (x)
- Các bạn còn lại nhận xét, góp ý cho bạn. Tần số 13, 33 35 40 6, 67 5 100
* Kết luận, nhận định tương đối
- GV nhận xét bài làm của HS. Chuẩn (%)
hoá kết quả. Khuyến khích học sinh bằng điểm thưởng.
- GV nhấn mạnh lại các bước lập bảng tần số tương đối.
* GV giao nhiệm vụ học tập: Bài 2 SGK trang 23.
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoạt động a) Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê Trang 9
nhóm theo tổ hoàn thành bài tập. Số 1 2 3 4 5 6 Cộng
* HS thực hiện nhiệm vụ: chấm
- HS thực hiện hoạt động theo nhóm ( x)
kỹ thuật khăn trải bàn. Tần số
12, 5 25 12, 5 25 12, 5 12, 5 100
- GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ khi các tương em gặp khó khăn. đối
* Báo cáo, thảo luận: ( %)
- Các nhóm treo bài của nhóm mình lên bảng. Biểu đồ cột
- GV quay số chọn nhóm trình bày 30
thuyết trình sản phẩm của nhóm mình. 25 25 (%) 25 https://www.online- 20 stopwatch.com/random-name- đối 15 12.5 12.5 12.5 12.5
pickers/name-picker-wheel/?r=1-5 ương 10
- Các nhóm xem và góp ý cho sản 5 phẩm của nhóm bạn. số t n 0
* Kết luận, nhận định: Tầ 1 2 3 4 5 6
- GV nhận xét tính chính xác của biểu Số chầm
đồ, đánh giá mức độ nhanh nhẹn của
các nhóm. Khen ngợi các nhóm hoạt động tốt.
Biểu đồ hình quạt tròn 12,5% 12,5 % 12,5% 25% 25% 12,5% 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
* GV giao nhiệm vụ học tập Bài 1.
- GV chiếu đề yêu cầu HS đọc đề và
a) Bảng tần số của mẫu số liệu thống kê.
làm việc cá nhân trả lời câu hỏi Điểm 4 5 6 7 8 9 10 Cộng
* HS thực hiện nhiệm vụ ( x)
- Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận Tần số 1 4 9 10 8 6 2 N = 40
GV quay số chọn 1 bạn trả lời (n) Các bạn khác nhận xét
- HS quan sát bảng nhận xét về điểm b) Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê.
bài kiểm tra của các bạn trong lớp. Điể 4 5 6 7 8 9 10 Cộ
* Kết luận, nhận định m ng
- GV nhận xét, khen ngợi các HS ( x)
giải nhanh, đúng có thái độ tích cực Tần 2, 5 10 22,5 25 20 15 5 100 làm bài số
- Chốt lại nội dung bài. tươn Trang 10 g đối (%)
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bài 2 . (Bài 3 trang 23 SGK)
- GV chiếu đề bài yêu cầu cá nhân
a) Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó là đọc đề. Điểm ( x) 7 8 9 10 Cộng
- HS hoạt động theo nhóm theo tổ. Tần số 15 35 40 10 100
* HS thực hiện nhiệm vụ tương đối
- HS thảo luận phân công nhiệm vụ ( và làm bài. %)
* Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian làm bài GV yêu cầu 50
các nhóm treo bài của nhóm mình 40 lên bảng 40 35
- GV quay số chọn ra 1 nhóm lên (%) 30
thuyết trình bài làm của nhóm mình, đối
các nhóm khác theo dõi và nhận xét, 20 15 10 có thể đặt câu hỏi ương 10
- Sau khi có kết quả các nhóm chấm số t
chéo cho nhau theo thứ tự vòng tròn. 0 n 7 8 9 10
(Bảng tần số tương đối đúng 5đ Tầ Vẽ biểu đồ đúng 5đ) Điểm
* Kết luận, nhận định
Biểu đồ hình quạt tròn
- GV khen ngợi các nhóm có thái độ
tích cực làm bài, các nhóm làm bài
nhanh, kết đúng đúng, các nhóm 10% 15%
trình bày đẹp cẩn thận.
- GV chốt kiến thức và các lưu ý khi
lập bảng và vẽ biểu đồ 30% 35% 7 điểm 8 điểm 9 điểm 10 điểm
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập thực tế. b) Nội dung:
- HS thực hiện tìm tần số của từng giá trị và vẽ biểu đồ tần số.
- HS thực hiện trò chơi rút thẻ từ trong hộp, lập bảng tần số tương đối.
- Bài tập: Theo tổng cục thống kê, vào năm 2021trong số 50, 5 triệu lao động Việt Nam từ 15
tuổi trở lên có 13, 9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ
sản; 16, 9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng; 19, 7 triệu lao
động đang làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên.
b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
c) Tính tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Bài 3 (Bài 7.11 sách KNTT trang 44 ).
Bảng thống kê sau cho biết số lượng HS của lớp 9B theo mức độ cận thị: Trang 11 Mức độ Không cận thị Cận thị nhẹ Cận thị vừa Cận thị nặng Số học sinh 10 13 12 5
a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.
b) Đa số HS của lớp 9B cận thị hay không?
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 Màu bóng Đỏ Vàng Xanh Cộng
- GV lấy lại 2 bảng thống kê ở trò chơi
đầu giờ. Yêu cầu học sinh hoạt động cá Tần số
nhân tìm tần số của giá trị. (n)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tần số của bóng có màu đỏ là: …
- HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi của - Tần số của bóng có màu vàng là: … GV.
- Tần số của bóng có màu xanh là: …
* Báo cáo, thảo luận - HS giơ tay trả lời.
- HS còn lại nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt đáp án.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 - Biểu đồ tần số:
- - GV lấy lại 2 bảng thống kê ở trò chơi + Biểu đồ cột.
đầu giờ. Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm + Biểu đồ đoạn thẳng.
vẽ biểu đồ tần số biểu diễn mẫu số liệu thống kê trên.
+ Nhóm 1, 3 , 5 vẽ biểu đồ cột.
+ Nhóm 2 , 4 , 6 vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- Hoạt động nhóm vẽ biểu đồ tần số. * Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm treo sản phẩm.
- Các nhóm góp ý cho sản phẩm của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét biểu đồ của các nhóm. Khen
ngợi các nhóm hoạt động tốt.
* GV giao nhiệm vụ học tập
Trò chơi: Rút thẻ từ trong hộp.
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
Bảng tần số tương đối.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện thao tác rút
ngẫu nhiên 1 chiếc thẻ 20 lần liên tiếp và
ghi lại kết quả sau mối lần rút.
- Từ kết quả thu được học sinh lập bảng tần số tương ứng.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm, thực nhiện các
nhiệm vụ mà giáo viên giao. Trang 12
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm HS treo sản phẩm.
- Đại diện 1 nhóm HS thuyết trình sản phẩm của nhóm.
- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý bài làm cho nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS, chuẩn hoá kết quả.
- GV động viên các nhóm hoạt động. Khen
ngợi nhóm hoạt động tích cực.
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 Bài tập.
- Yêu cầu HS đọc đề và hoạt động a) Bảng tần số tương đối từ dữ liệu đã cho
cặp đôi làm bài tập a, mục b, c các Lĩnh Nông Công Lĩnh Cộng
em thực hiện ở nhà (nếu không còn
vực lao nghiệp, lâm nghiệp vực thời gian) động nghiệp và và xây dịch vụ
* HS thực hiện nhiệm vụ ( x) thủy sản dựng
- HS trao đổi cặp đôi hoàn thành Tần số nhiệm vụ tương
* Báo cáo, thảo luận đối 27, 5 33, 5 39 100
- Quay số chọn 1 nhóm trình bày https://www.online- (%) stopwatch.com/random-name-
pickers/name-picker-wheel/?r=1-5
- Các nhóm khác nhận xét. Cho các nhóm chấm chéo.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét của bảng tần số tương
đối, đánh giá mức độ nhanh nhẹn của
các nhóm. Khen ngợi các nhóm hoạt động tốt. * GV giao nhiệm vụ Bài 3 .
- GV chiếu đề, yêu cầu cá a) Bảng tần số tương đối cho bảng thống kê là nhân HS đọc đề b)
- Hoạt động cặp đôi hoàn Mức độ Không Cận Cận thị Cận Cộng thành bài tập. ( x) cận thị thị vừa thị
* HS thực hiện nhiệm vụ nhẹ nặng
- Hs thảo luận cặp đôi phân Tần số 25 32, 5 30 12, 5 100
công nhiệm vụ và giải bài tương đối tập. (%) * Báo cáo, thảo luận - GV quay số chọn
1 cặp đôi b) Đa số HS 9B cận thị, vì số HS cận thị chiếm 75% .
trình bày bài làm của mình
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. Trang 13
* Kết luận, nhận định
- GV khen ngợi tinh thần làm
việc tích cực khẩn trương của các nhóm, các nhóm giải nhanh đúng.
- Liên hệ thực tế tình trạng
cận thị học đường hiện nay:
Thực trạng cận thị ở Việt
Nam ngày càng gia tăng, đặc
biệt là sau mùa dịch, số trẻ
em mắc tật khúc xạ ngày
càng nhiều, con số tăng lên
nhanh chóng. Theo thống kê
mới nhất tại Việt Nam hiện
nay tỷ lệ người mắc cận thị
chiếm từ 15 − 40% với con
số tương ứng từ 14 −36 triệu
người. Đây là một thực trạng
đáng báo động và ngày càng
tăng cao trong xã hội hiện đại.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ghi nhớ nội dung kiến thức bài: sử dụng sơ đồ tư duy.
- Đọc và chuẩn bị trước bài: “Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm ”.
Phiếu bài tập: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ chấm….
- Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột của một mẫu dữ liệu thống kê, ta có thể thực hiện các bước sau:
Bước 1. Lập bảng … của mẫu dữ liệu thống kê đó.
Bước 2 : Vẽ … biểu diễn số liệu thống kê trong bảng tần số tương đối nhận được ở Bước 1 .
- Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ hình quạt tròn của một mẫu dữ liệu thống kê, ta
có thể thực hiện các bước sau:
Bước 1. Lập bảng … của mẫu dữ liệu thống kê đó.
Bước 2 : Vẽ … biểu diễn số liệu thống kê trong bảng tần số tương đối nhận được ở Bước 1 . Trang 14 Tuần:
Bài 3: TẦN SỐ GHÉP NHÓM. TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM Tiết:
Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; lớp 9
Thời gian thực hiện: (số tiết 4 )
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng: 1. Về kiến thức:
Sau khi học bài này xong, học sinh biết được:
– Mẫu số liệu ghép nhóm, quy ước viết nửa khoảng giá trị, tần số ghép nhóm, bảng tần số ghép nhóm.
– Tần số tương đối ghép nhóm, bảng tần số tương đối ghép nhóm, biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số ghép nhóm trong thực tiễn. 2. Về năng lực: * Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua tính toán, so sánh, phân tích biết ghép các số
liệu vào nhóm, tìm tần số ghép nhóm, tìm tần số tương đối ghép nhóm từ đó lập bảng tần số và vẽ
biểu đồ tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học : Nhận biết và giải quyết được các bài toán thực tiễn liên
quan đến tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm.
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số tương đối ghép nhóm trong thực tiễn.
- Xác định được tần số ghép nhóm của một nhóm giá trị.
- Xác định được tần số tương đối ghép nhóm của một nhóm giá trị.
- Thiết lập được bảng tần số ghép nhóm, bảng tần số tương đối ghép nhóm.
- Thiết lập được biểu đồ tần số ghép nhóm, biểu đồ tương đối ghép nhóm (histogram) (ở dạng biểu
đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng).
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các khái niệm, thuật ngữ như: Tần số
ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm, bảng tần số ghép nhóm, bảng tần số tương đối ghép nhóm.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, bảng, biểu đồ
...) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn. 3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Thống kê số liệu 1 cách chính xác, lập bảng số liệu , bảng tần số, vẽ biểu đồ cẩn thận.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. GV: Nội dung các bài tập cần truyền đạt, máy chiếu, phiếu học tập.
2. HS: Xem lại biểu đồ đã học ở lớp 7, lớp 8, máy tính cầm tay. Trang 15
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ vào bài mới.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nhanh liên quan đến bảng số liệu.
c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm, định hướng nội dung vào bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Bài 1: Nhà may Hưng Thịnh tặng áo phông
- GV tạo hứng thú khởi động bằng cách cho HS cho học sinh lớp 9A. Nhà may đo chiều cao
tham gia trò chơi. Yêu cầu cá nhân HS trả lời các ( Đơn vị: centimét của các bạn để chọn cỡ câu hỏi trong trò chơi.
áo khi may, kết quả như sau:
* HS thực hiện nhiệm vụ: 161 159 168 153 153
- Học sinh lắng nghe, quan sát theo dõi các câu 159 160 158 160 153 hỏi trong trò chơi.
- Cá nhân HS suy nghĩ và lần lượt trả lời các câu 1.1 Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là hỏi. A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
* Báo cáo, thảo luận: Đáp án: A
- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi theo cá nhân. 1.2 Giá trị có tần số lớn nhất là
- HS lắng nghe, chú ý theo dõi và nhận xét đáp án A. 160 B. 153 C. 168 D. 159
và phản biện (nếu có). Đáp án: B
1.3 Có bao nhiêu học sinh tham gia đo áo? A. 8 B. 10 C. 12 D. 6 Đáp án: B
Bài 2: Nhà may Hưng Thịnh tặng áo phông
cho học sinh lớp 9A. Nhà may đo chiều cao
( Đơn vị: centimét của 40 bạn để chọn cỡ
áo khi may, kết quả như sau: 161 159 168 153 150 157 172 165 161 158 169 153 164 167 172 174 163 156 166 166 161 152 165 169 160
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. 152 165 163 174 168
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Ở bài trước chúng 159 168 164 169 156
ta đã làm quen với tần số, tần số tương đối trên 172 167 158 161 160
các bảng, biểu đồ (bảng số liệu, biểu đồ tranh,
biểu đồ cột, biểu đồ cột kép). Tuy nhiên có những 2.1 Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
bảng có nhiều giá trị khác nhau chúng ta không là:
thể lập bảng tần số và tần số tương đối được, để A. 15 B. 16 C. 17 D. 18
tìm hiểu thêm về tần số ghép và bảng tần số ghép Đáp án: D
ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2.2 Có bao nhiêu học sinh tham gia đo áo? A. 20 B. 30 C. 40 D. 18 Đáp án: C Trang 16
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu:
- Biết quy ước viết nửa khoảng giá trị
- Xác định được số lượng các giá trị, phân chia được các khoảng giá trị
- Biết tần số ghép nhóm, bảng tần số ghép nhóm, biểu đồ tần số ghép nhóm
- Lập được bảng tần số ghép nhóm, minh họa được dưới dạng biểu đồ, vẽ biểu đồ chính xác
- Hiểu được thế nào là tần số tương đối ghép nhóm.
- Biết cách tính tần số tương đối ghép nhóm, lập bảng tần số tương đối ghép nhóm, vẽ biểu đồ tần
số tương đối ghép nhóm. b) Nội dung:
- Chia các số liệu thành các nhóm ứng với nửa khoảng có độ dài bằng nhau
- Hoạt động 1 và ví dụ 1
- Hoạt động 2 và ví dụ 2
- Hoạt động 3 , nhận xét, kiến thức trọng tâm (Khái niệm tần số tương đối ghép nhóm; các bước
lập bảng tần số tương đối ghép nhóm), ví dụ 3 , luyện tập 3.
- Hoạt động 4; Kiến thức trọng tâm (Các bước vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột), ví dụ 4.
- Hoạt động 5; Kiến thức trọng tâm (Các bước vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu
đồ đoạn thẳng), ví dụ 5. c) Sản phẩm:
- Lời giải hoạt động 1 và ví dụ 1
- Lời giải hoạt động 2 và ví dụ 2
- Lời giải HĐ 3, Kiến thức trọng tâm (Khái niệm tần số tương đối ghép nhóm; các bước lập bảng
tần số tương đối ghép nhóm), lời giải Luyện tập 3.
- Lời giải HĐ 4, Kiến thức trọng tâm (Các bước vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột).
- Lời giải HĐ 5; Kiến thức trọng tâm (Các bước vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng)
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
I. Mẫu số liệu ghép nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để đọc kĩ Hoạt động 1 (sgk/trang 24)
thông tin trong sách giáo khoa ở Hoạt động 1.
Nhận xét: Vì mẫu số liệu trên có nhiều giá trị
* HS thực hiện nhiệm vụ:
khác nhau nên nếu ta lập bảng tần số ( hay bảng
- HS hoạt động cá nhân.
tần số tương đối) thì bảng sẽ rất dài, gây khó
- HS đọc thông tin SGK hoạt động 1
khăn trong việc phân tích, xử lí số liệu thu thập
được. Để khắc phục trở ngại đó, ta có thể ghép
các số liệu trên thành các nhóm, ví dụ có thể
ghép các số liệu trên thành năm nhóm ứng với
* Báo cáo, thảo luận:
năm nửa khoảng có độ dài bằng nhau.
- Cá nhân nêu nhận xét và quy ước.
* Quy ước: - Nửa khoảng a ;b) là tập hợp các
- Các HS nghiên cứu, lắng nghe, nhận xét, quy giá trị x của số liệu sao cho x a và x b .
ước và nêu câu hỏi phản biện.
- Độ dài nửa khoảng a ;b) là b − a .
- Khi một nhóm ứng với nửa khoảng a ;b) thì Trang 17
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Kết luận, nhận định: GV nhấn mạnh về
ta gọi a là đầu mút trái và b là đầu mút phải
nửa khoảng có độ dài bằng nhau và chốt nội của nhóm đó. dung nhận xét, quy ước.
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi Ví dụ 1 (sgk/trang 25) của Ví dụ 1.
? Trong hai loại dữ liệu thu thập trong Ví dụ 1
, dữ liệu thống kê nào là số liệu, dữ liệu thống
kê nào không phải là số liệu?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận:
- Hs thảo luận nhóm cặp đôi.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhấn mạnh về GV nhấn mạnh về nửa
khoảng có độ dài bằng nhau.
Ghi nhớ: (sgk/trang 26)
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động
Chú ý: Khi ghép nhóm số liệu, đầu mút của
nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm,
các nhóm có thể không phải là giá trị của mẫu
kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. số liệu.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
II. Tần số ghép nhóm. Bảng tần số ghép
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để đọc kĩ nhóm.
thông tin trong sách giáo khoa ở Hoạt động 2 Hoạt động 2 (sgk/trang 26)
- Yêu cầu HS rút ra được nội dung ghi nhớ
* HS thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét:
- HS hoạt động cá nhân.
- Trong 40 số liệu thống kê của mẫu số liệu
- HS đọc thông tin SGK hoạt động 2
trên có 5 số liệu thuộc vào nhóm 1. Ta gọi n
1 = 5 là tần số ghép nhóm ( gọi tắt là tần số)
* Báo cáo, thảo luận: của nhóm 1.
- Cá nhân nêu nhận xét rút ra ghi nhớ.
Tương tự ; n = 7 ; n = 10 ; n = 13 ; n = 5 2 3 4 5
- Các HS nghiên cứu, lắng nghe, nhận xét, ghi lần lượt là tần số của nhóm 2 , nhóm 3 , nhớ.. nhóm 4 , nhóm 5 .
- Ta có lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu
số liệu ghép nhóm đó ở dạng bảng ngang (
bảng 26) hoặc bảng dọc ( bảng 27).
* Ghi nhớ: Trong một mẫu số liệu ghép
nhóm ( hay tần số) của một nhóm là số số liệu
* Kết luận, nhận định: GV nhấn mạnh về
trong mẫu số liệu thuộc vào nhóm đó. Tần số
tần số ghép nhóm và bảng tần số ghép nhóm.
của nhóm 1, nhóm 2 ,…, nhóm m kí hiệu lần
lượt là n ; n ; n ; . 1 2 3 ….; nm
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi Ví dụ 2 (sgk/trang 27) của Ví dụ 2 .
a) Tần số của nhóm 1, nhóm 2 , nhóm 3 ,
? Trong hai loại dữ liệu thu thập trong Ví dụ 2 nhóm 4 , nhóm 5 , nhóm 6 lần lượt là:
a) Tìm tần số của mỗi nhóm
n = 4 ; n = 14 ; n = 8 ; n = 10 ; n = 6 ; 1 2 3 4 5
b) Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu n = 2 . ghép nhóm đó. 6 Trang 18
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ:
b) Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.
ghẹp nhóm đó như sau (Bảng 29)
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm Tần số (n)
- Hs thảo luận nhóm theo bàn. 40; 45) 4 45;50) 14
* Kết luận, nhận định: 50;55) 8
- GV nhấn mạnh về GV nhấn mạnh về nửa
khoảng có độ dài bằng nhau. 55;60) 10
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động
nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, 60;65) 6
kĩ năng diễn đạt trình bày của HS. 65;70) 2 Cộng N = 44
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. Tần số tương đối ghép nhóm. Bảng tần
- Yêu cầu HS HĐ nhóm đôi làm HĐ 3/SGK số tương đối ghép nhóm. Biểu đồ tần số
(tr28), từ đó tính tỉ số giữa tần số của các nhóm tương đối ghép nhóm
còn lại với N .
1. Tần số tương đối ghép nhóm
- Tỉ số vừa lập được gọi là tần số tương đối Hoạt động 3 (sgk/trang28)
ghép nhóm. Nêu cách tìm tần số ghép nhóm?
Tỉ số phần trăm của tần số n1 = 5 và N = 40
+ Quan sát bảng 30 và bảng 31/SGK tr29, nêu là :
các bước lập bảng tần số tương đối ghép 5 . 100 nhóm? % = 12,5%
* HS thực hiện nhiệm vụ 40
- HĐ nhóm đôi làm HĐ 3/SGK (tr28) và trả lời Kiến thức trọng tâm
các câu hỏi GV yêu cầu.
+ Tần số tương đối ghép nhóm (hay tần số
GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
tương đối) f của nhóm i là tỉ số giữa tần số i
* Báo cáo, thảo luận
n của nhóm đó và số lượng i N các số liệu
- Đại diện học sinh trình bày
trong mẫu số liệu thống kê:
- Nhóm HS khác nhận xét, bổ sung n f = i
* Kết luận, nhận định i N - GV đánh giá, nhận xét
+ Các bước lập bảng tần số tương đối ghép - GV chốt kiến thức nhóm: dạng bảng ngang
Bước 1. Xác định các nhóm của mẫu số liệu
ghép nhóm và tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó.
Bước 2. Lập bảng gồm 2 dòng và một số cột
Theo thứ tự từ trên xuống dưới, ta lần lượt ghi:
- Cột đầu tiên: Nhóm, Tần số tương đối ( % );
- Các cột tiếp theo lần lượt ghi nhóm và tần số
tương đối của nhóm đó;
- Cột cuối cùng: Cộng, 100 . Trang 19
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Ví dụ 3 (sgk/trang 30)
- Yêu cầu HS HĐ cá nhân tự đọc VD3/SGK (tr30)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân tự đọc VD3/SGK (tr30)
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 3(sgk/trang 30)
- Yêu cầu HS HĐ cá nhân làm Luyện tập Bảng tần số tương đối ghép nhóm 3/SGK (tr30) Nhóm
Tần số tương đối ( % )
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HĐ cá nhân làm Luyện tập 3/SGK (tr30) 30; 40) 16, 67
* Báo cáo, thảo luận 40;50) 20
- Đại diện HS trình bày bảng
- HS khác nhận xét, bổ sung 50;60) 20
* Kết luận, nhận định 60;70) 13, 33 - GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt kiến thức (Nhận xét/SGKtr30) 70;80) 10 80;90) 20
Nhận xét : Đối với một mẫu số ghép nhóm, tần
số tương đối của một nhóm phản ánh nhóm đó
chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thể thống kê.
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm
- Yêu cầu HS HĐ nhóm 3-4 hs làm HĐ 4 Hoạt động 4 (sgk/trang 30) (SGK/tr30) 35 30
* HS thực hiện nhiệm vụ (%) 30
- HĐ nhóm 3-4 hs làm HĐ 4 (SGK/tr30) đối 25 22.5 20
* Báo cáo, thảo luận ng 20 17.5 ơ
- Đại diện nhóm trình bày ư 15 10
- Nhóm HS khác nhận xét, bổ sung số t 10
* Kết luận, nhận định ần 5 T - GV nhận xét, đánh giá 0 Nhóm
- GV chốt kiến thức (Kiến thức trọng tâm SGK tr31)
Kiến thức trọng tâm: Để vẽ biểu đồ tần số
tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của
một mẫu số liệu ghép nhóm, ta có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm
của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho
Bước 2. Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu thống
kê trong bảng tần số tương đối ghép nhóm Trang 20