lOMoARcPSD| 58488183
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH VÀ
MẠNG MÁY TÍNH
I) THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
ĐIỆN TỬ
- Phần này chiếm khoảng 3 câu trắc nghiệm.
1. Dữ liệu: Dữ liệu là các kí tự, chữ hoặc s, hình ảnh, âm thanh, hoặc video
chưa ược tổ chức, xử lý và chưa có ý nghĩa.
2. Thông tin: Thông tin là dữ liệu ã ược xử lý, tổ chức, cấu trúc hoặc trình bày
trong một bối cảnh cụ thể ể làm cho nó hữu ích, có nghĩa.
3. Hệ thống thông tin (Infomation system): là một hệ thống ghi nhận dữ liệu,
xử lý chúng tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới.
SƠ ĐỒ:
ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN:
Đơn vị cơ sởng ể o thông tin là Bit.Còn ơn vị dùng ể o thông tin là Byte.
Một Bit là một chỉ thị hay một thông báo về sự kiện nào ó với 2 trạng thái:
Tắt-Mở, Đúng-Sai.Một Bit ược biểu diễn dưới dạng nhị phân sử dụng hai kí
số 0 và 1 ể biểu diễn các số và trong tin học ta sử dụng các ơn vị o rất lớn
dụ:máy tính, các dữ liệu o thông tin ược gọi là Big Data.
D
LI
U
X
THÔNG TIN
NH
P
SƠ ĐỒ
H
TH
NG THÔNG
TIN
XU
T
lOMoARcPSD| 58488183
4. Quá trình xử lý thông tin
Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hoặc con người ều ược thực hiện theo
một quy trình sau:
M H NH TỔNG QU`T QU` TR NH XỬ L˝ TH NG TIN CHÚ THÍCH:
Nhập dữ liệu: Máy tính tập hợp dữ liệu hoặc cho phép người dùng nhập dữ
liệu.
Xử lý: Dữ liệu ược chuyển thành thông tin.
Xuất dữ liệu: Kết quả xử lý ược xuất ra từ máy tính.
Lưu trữ: Dữ liệu hoặc thông tin ược lưu trữ ể sử dụng cho tương lai.
NH
P D
LI
U
(
INPUT)
X
PROCESSIN
(
G)
T
O D
LILI
U/THÔNG
TIN
OUTPUT)
(
LƯU TRỮ
(STORAGE)
lOMoARcPSD| 58488183
5. Biểu diễn các hệ ếm
- Thực chất có rất nhiều hệ ếm như: thập phân, nhị phân, bát phân,...,Nhưng
chúng ta tìm hiểu chủ yếu là Hệ Nh Phân.
- Hệ ếm nhị phân hay còn gọi là hệ ếm cơ số 2 (b=2) ây là hệ ếm cơ bản nhất
với 2 chữ số là 0 và 1.Mỗi chữ số nhị phân gọi là Bit.Để diễn tả số lớn hơn
thì cần nhiều Bit khác nhau.
- Cách ổi một s nguyên từ hệ thập phân sang hệ b: Ta lấy phần thập phân
N(10) lần lượt chia liên tiếp cho 2, ta nhận ược 1 loạt các s dư ( kết quả là
lấy phần dư)
VD: SỐ 12 BIỂU DIỄN SANG NHỊ PHÂN NHƯ SAU
:
Muốn kiếm tra ổi từ số qua dãy nhị phân hoặc ổi nhị phân qua số thì ều làm
theo cách tương tự và lưu ý bộ nhớ iện thoại là bộ nhớ cơ số 2 mũ.
6. Mệnh ề logic:
Đối với AND thì tất cả biểu thức úng thì nó úng, 1 cái sai thì nó sai.
Đối với OR thì tất cả biểu thức sai hết thì nó mới sai, 1 cái úng thì nó úng.
ví dụ trong dạng bảng tính excel hàm IF.
VD:=IF( “A” > “a” ,A,B) =B
2
0
6
2
1
3
1
2
2
0
1
12
0
B1: Chia li
Œ
n ti
ế
p cho 2
đế
n nh
n
gi
Æ
tr
0
B2: L
y ph
n d
ư
t
d
ướ
i l
Œ
n tr
Œ
n
3
2 1 0
=1
x2^3+1x2^2+0x2^1+0x2^0
=2
^3+2^2
3
2 1 0
lOMoARcPSD| 58488183
A=TRUE ; B=FALSE; ể so sánh gia trị A và a ta dùng bảng mã ASCII với A=65 và
a=97
7. Cấu trúc tổng quát của máy tính iện tử
Bao gồm 2 phần chính: Phần Cứng và Phần Mềm.
Phần cứng là: là tập hợp tất cả những phần vật lý mà chúng ta có thể chạm
ược.Phần cứng bao gồm phần chính.
+ Bộ nhớ (Memory)
+ Đơn vị xử lý trung tâm (CPU)
+ Thiết bị nhập xuất (Input/Outputtim
TÌM HIỂU VỀ CÁC BỘ PHẬN TRONG PHẦN CỨNG MÁY TÍNH a)
Bộ nhớ
- Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý.Bộ nhớ bao
gồm 2 loại bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
- Bộ nhớ trong gồm: RAM và ROM
Bộ nhớ trong
RAM
ROM
Khái niệm
RAM là bộ nhớ truy xuất
ngẫu nhiên, ược dùng ể lưu
trữ dữ kiện và chương trình
trong quá trình thao tác và
tính toán.
ROM là bộ nhớ chỉ ọc thông
tin, dùng ể lưu trữ các chương
trình hệ thống, chương trình
iều khiển việc nhập xuất cơ sở
Khác nhau
Nội dung thông tin chưa
trong RAM sẽ bị mất i khi tắt
máy hoặc mất iện.
Nội dung thông tin của ROM
sẽ không thể bị thay ổi, không
bị mất ngây cả khi không
iện.
lOMoARcPSD| 58488183
- Bộ nhớ ngoài: là thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng cực lớn, thông tin sẽ
không bị mất i khi không có iện, dữ liệu lưu trên bộ nhớ ngoài sẽ vẫn tồn tại
cho ến khi người dùng xóa i hoặc ghi ề lên.Bộ nhớ ngoài có thể
cất dữ và di chuyển ộc lập với máy tính. Hiện nay có các loại bộ nhớ ngoài
phổ biến như sau:
Đĩa cứng (
Hard Disk)
Phổ biến nhất là ĩa cứng có dung lượng từ 40GB tới 2TB và lớn hơn nửa.
Đĩa quang
(Compact
Disk)
Loại 4.72 inch, là thiết bị phổ biến dùng ể lưu trữ các phần mềm mang nhiều
thông tin, hình ảnh, âm thanh và thường ược sử dụng trong các phương tiện
a truyền thông.Có 2 loại phổ biến là CD (700M) và DVD (4.7GB).
Các bộ nhớ
ngoài khác
Ví dụ như thẻ nhớ,USB Flash Drive có dung lượng phổ biến từ 2-->8GB
- Một số thuật ngữ của bộ nhớ ngoài:
Số vòng quay mỗi phút (Revolutions Per Minute-RPM): ược sử dụng ể giúp
xác ịnh thời gian truy cập vào ổ ĩa cứng của máy tính. RMP giúp xác ịnh số
vòng quay của một ĩa cứng thực hiện trong mỗi phút. Các ĩa cứng có RMP
càng cao, dữ liệu truy cập sẽ nhanh hơn.Ví dụ,cứng với 5400 RMP và 7200
RMP thì ổ ĩa có 7200 RMP sẽ có khả năng truy cập nhanh hơn
Số bit trên giây (Bits Per Second_bps hoặc bit/sec): Trong giao tiếp dữ
liệu.Bps ược coi là số o tốc ộ truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong một hệ
thống truyền dữ liệu.Bps là số bit ược truyền i hoặc nhận mỗi giây. Đôi khi
ơn vị lớn hơn ược sử dụng ể biểu thị tốc ộ dữ liệu cao. Một kilobit trên giây
(viết tắt Kbps hoặc kbps) bằng 1000bps. Một megabit (Mpbs) bằng
1000000 bps hoặc 1000Kbps
b) Bộ xử lý trung tâm (CPU)
- Bộ xử lý trung tâm chỉ huy các hoạt ộng của máy tính theo lệnh và thực hiện
các phép tính. CPU có 3 bộ phận chính:
+ Khối iều khiển (CU_Control Unit): là trung tâm iều hành máy tính. Nó
nhiệm vụ mã các lệnh, tạo ra tính hiệu iều khiển công việc của các bộ phận
khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình
ã cài ặt
+ Khối tính toán số học và logic (ALU_Arithmetic Logic Unit): Bao gồm các
thiết bị thực hiện phép tính số học +,-,*,: ....,các phép tính logic (AND, OR,
NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (>,<,=....)
+ Thanh ghi (Registers): Được gắn chặt vào CPU bằng các mạch iện tử làm
nhiệm vụ bộ nhớ trung gian. Các thanh ghi mang chức năng chuyên dụng
lOMoARcPSD| 58488183
giúp tăng tốc ộ trao ổi thông tin trong máy tính. Ngoài ra, CPU còn ược gắn
với một ồng hồ hay còn gọi là ồng hồ tạo xung nhịp. Tần số ồng hồ càng cao
thì tốc ộ xử lý càng nhanh. Thường thì ồng hồ ược gắn tương xứng với cấu
hình máy các các tần số dao ộng ( Cho các Pentinum 4 trở lên) là 2.0GHz,
2.2GHz,... hoặc cao hơn. Bộ vi xử lý lõi kép ( Dual-core) hoặc a lõi
(Multicore) ược sản xuất bởi IntelAMD. Các CPU này có nhiều hơn một
bộ vi xử lý ( 2 cho mt lõi kép, và nhiều hơn cho lõi a kép ) trên một chip
duy nhất. Sử dng nhiều bộ vi xử lý có nhiều lợi thế hơn một ơn bộ xử lý
CPU, trong ó có khả năng cải thiện a nhiệm và hiệu suất hệ thống, tiêu thụ
iện năng thấp hơn hoặc giảm thiểu sử dụng tài nguyên hệ thống.
Các thiệt bị nhập xuất:Thiết bị nhập là dùng ể nhập thông tin (Input), Thiết bị
xuất là thiết bị dùng ể xuất thông tin (Output)
Các loại cổng của máy tính xách tay: ( c kỹ trang 12-13 giáo trình )

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58488183
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH VÀ MẠNG MÁY TÍNH
I) THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
- Phần này chiếm khoảng 3 câu trắc nghiệm.
1. Dữ liệu: Dữ liệu là các kí tự, chữ hoặc số, hình ảnh, âm thanh, hoặc video
chưa ược tổ chức, xử lý và chưa có ý nghĩa.
2. Thông tin: Thông tin là dữ liệu ã ược xử lý, tổ chức, cấu trúc hoặc trình bày
trong một bối cảnh cụ thể ể làm cho nó hữu ích, có nghĩa.
3. Hệ thống thông tin (Infomation system): là một hệ thống ghi nhận dữ liệu,
xử lý chúng tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới. SƠ ĐỒ: NH Ậ P XU Ấ T
D LI U
X THÔNG TIN
SƠ ĐỒ H Ệ TH Ố NG THÔNG TIN
ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN:
• Đơn vị cơ sở dùng ể o thông tin là Bit.Còn ơn vị dùng ể o thông tin là Byte.
Một Bit là một chỉ thị hay một thông báo về sự kiện nào ó với 2 trạng thái:
Tắt-Mở, Đúng-Sai.Một Bit ược biểu diễn dưới dạng nhị phân sử dụng hai kí
số 0 và 1 ể biểu diễn các số và trong tin học ta sử dụng các ơn vị o rất lớn ví
dụ:máy tính, các dữ liệu o thông tin ược gọi là Big Data. lOMoAR cPSD| 58488183
4. Quá trình xử lý thông tin
Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hoặc con người ều ược thực hiện theo một quy trình sau:
NH P D LI U
X
T O D LILI U/THÔNG TIN ( INPUT) P ( ROCESSIN G) O ( UTPUT)
LƯU TRỮ (STORAGE)
M H NH TỔNG QU`T QU` TR NH XỬ L˝ TH NG TIN CHÚ THÍCH:
Nhập dữ liệu: Máy tính tập hợp dữ liệu hoặc cho phép người dùng nhập dữ liệu.
Xử lý: Dữ liệu ược chuyển thành thông tin.
Xuất dữ liệu: Kết quả xử lý ược xuất ra từ máy tính.
Lưu trữ: Dữ liệu hoặc thông tin ược lưu trữ ể sử dụng cho tương lai. lOMoAR cPSD| 58488183
5. Biểu diễn các hệ ếm
- Thực chất có rất nhiều hệ ếm như: thập phân, nhị phân, bát phân,...,Nhưng
chúng ta tìm hiểu chủ yếu là Hệ Nhị Phân.
- Hệ ếm nhị phân hay còn gọi là hệ ếm cơ số 2 (b=2) ây là hệ ếm cơ bản nhất
với 2 chữ số là 0 và 1.Mỗi chữ số nhị phân gọi là Bit.Để diễn tả số lớn hơn
thì cần nhiều Bit khác nhau.
- Cách ổi một số nguyên từ hệ thập phân sang hệ b: Ta lấy phần thập phân
N(10) lần lượt chia liên tiếp cho 2, ta nhận ược 1 loạt các số dư ( kết quả là lấy phần dư)
VD: SỐ 12 BIỂU DIỄN SANG NHỊ PHÂN NHƯ SAU 12 2 B1: Chia li Œ
n ti ế p cho 2 đế n nh ậ n gi Æ tr ị 0 0 6 2
B2: L ấ y ph ầ n d ư t ừ d ướ i l Œ n tr Œ n 0 3 2 1 1 2 1 0 : 3 2 1 0 =1 x2^3+1x2^2+0x2^1+0x2^0 =2 ^3+2^2 3 2 1 0
 Muốn kiếm tra ổi từ số qua dãy nhị phân hoặc ổi nhị phân qua số thì ều làm
theo cách tương tự và lưu ý bộ nhớ iện thoại là bộ nhớ cơ số 2 mũ. 6. Mệnh ề logic:
• Đối với AND thì tất cả biểu thức úng thì nó úng, 1 cái sai thì nó sai.
• Đối với OR thì tất cả biểu thức sai hết thì nó mới sai, 1 cái úng thì nó úng.
• ví dụ trong dạng bảng tính excel hàm IF.
VD:=IF( “A” > “a” ,A,B) =B lOMoAR cPSD| 58488183
A=TRUE ; B=FALSE; ể so sánh gia trị A và a ta dùng bảng mã ASCII với A=65 và a=97
7. Cấu trúc tổng quát của máy tính iện tử
Bao gồm 2 phần chính: Phần Cứng và Phần Mềm.
Phần cứng là: là tập hợp tất cả những phần vật lý mà chúng ta có thể chạm
ược.Phần cứng bao gồm phần chính. + Bộ nhớ (Memory)
+ Đơn vị xử lý trung tâm (CPU)
+ Thiết bị nhập xuất (Input/Outputtim
TÌM HIỂU VỀ CÁC BỘ PHẬN TRONG PHẦN CỨNG MÁY TÍNH a) Bộ nhớ
- Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý.Bộ nhớ bao
gồm 2 loại bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
- Bộ nhớ trong gồm: RAM và ROM Bộ nhớ trong RAM ROM Khái niệm
RAM là bộ nhớ truy xuất
ROM là bộ nhớ chỉ ọc thông
ngẫu nhiên, ược dùng ể lưu tin, dùng ể lưu trữ các chương
trữ dữ kiện và chương trình
trình hệ thống, chương trình
trong quá trình thao tác và
iều khiển việc nhập xuất cơ sở tính toán. Khác nhau Nội dung thông tin chưa
Nội dung thông tin của ROM
trong RAM sẽ bị mất i khi tắt sẽ không thể bị thay ổi, không máy hoặc mất iện.
bị mất ngây cả khi không có iện. lOMoAR cPSD| 58488183
- Bộ nhớ ngoài: là thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng cực lớn, thông tin sẽ
không bị mất i khi không có iện, dữ liệu lưu trên bộ nhớ ngoài sẽ vẫn tồn tại
cho ến khi người dùng xóa i hoặc ghi ề lên.Bộ nhớ ngoài có thể
cất dữ và di chuyển ộc lập với máy tính. Hiện nay có các loại bộ nhớ ngoài phổ biến như sau:
Đĩa cứng ( Phổ biến nhất là ĩa cứng có dung lượng từ 40GB tới 2TB và lớn hơn nửa. Hard Disk)
Đĩa quang Loại 4.72 inch, là thiết bị phổ biến dùng ể lưu trữ các phần mềm mang nhiều (Compact
thông tin, hình ảnh, âm thanh và thường ược sử dụng trong các phương tiện Disk)
a truyền thông.Có 2 loại phổ biến là CD (700M) và DVD (4.7GB).
Các bộ nhớ Ví dụ như thẻ nhớ,USB Flash Drive có dung lượng phổ biến từ 2-->8GB ngoài khác
- Một số thuật ngữ của bộ nhớ ngoài:
• Số vòng quay mỗi phút (Revolutions Per Minute-RPM): ược sử dụng ể giúp
xác ịnh thời gian truy cập vào ổ ĩa cứng của máy tính. RMP giúp xác ịnh số
vòng quay của một ĩa cứng thực hiện trong mỗi phút. Các ĩa cứng có RMP
càng cao, dữ liệu truy cập sẽ nhanh hơn.Ví dụ,cứng với 5400 RMP và 7200
RMP thì ổ ĩa có 7200 RMP sẽ có khả năng truy cập nhanh hơn
• Số bit trên giây (Bits Per Second_bps hoặc bit/sec): Trong giao tiếp dữ
liệu.Bps ược coi là số o tốc ộ truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong một hệ
thống truyền dữ liệu.Bps là số bit ược truyền i hoặc nhận mỗi giây. Đôi khi
ơn vị lớn hơn ược sử dụng ể biểu thị tốc ộ dữ liệu cao. Một kilobit trên giây
(viết tắt Kbps hoặc kbps) bằng 1000bps. Một megabit (Mpbs) bằng 1000000 bps hoặc 1000Kbps
b) Bộ xử lý trung tâm (CPU)
- Bộ xử lý trung tâm chỉ huy các hoạt ộng của máy tính theo lệnh và thực hiện
các phép tính. CPU có 3 bộ phận chính:
+ Khối iều khiển (CU_Control Unit): là trung tâm iều hành máy tính. Nó có
nhiệm vụ mã các lệnh, tạo ra tính hiệu iều khiển công việc của các bộ phận
khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình ã cài ặt
+ Khối tính toán số học và logic (ALU_Arithmetic Logic Unit): Bao gồm các
thiết bị thực hiện phép tính số học +,-,*,: ....,các phép tính logic (AND, OR,
NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (>,<,=....)
+ Thanh ghi (Registers): Được gắn chặt vào CPU bằng các mạch iện tử làm
nhiệm vụ bộ nhớ trung gian. Các thanh ghi mang chức năng chuyên dụng lOMoAR cPSD| 58488183
giúp tăng tốc ộ trao ổi thông tin trong máy tính. Ngoài ra, CPU còn ược gắn
với một ồng hồ hay còn gọi là ồng hồ tạo xung nhịp. Tần số ồng hồ càng cao
thì tốc ộ xử lý càng nhanh. Thường thì ồng hồ ược gắn tương xứng với cấu
hình máy các các tần số dao ộng ( Cho các Pentinum 4 trở lên) là 2.0GHz,
2.2GHz,... hoặc cao hơn. Bộ vi xử lý lõi kép ( Dual-core) hoặc a lõi
(Multicore) ược sản xuất bởi Intel và AMD. Các CPU này có nhiều hơn một
bộ vi xử lý ( 2 cho một lõi kép, và nhiều hơn cho lõi a kép ) trên một chip
duy nhất. Sử dụng nhiều bộ vi xử lý có nhiều lợi thế hơn một ơn bộ xử lý
CPU, trong ó có khả năng cải thiện a nhiệm và hiệu suất hệ thống, tiêu thụ
iện năng thấp hơn hoặc giảm thiểu sử dụng tài nguyên hệ thống.
• Các thiệt bị nhập xuất:Thiết bị nhập là dùng ể nhập thông tin (Input), Thiết bị
xuất là thiết bị dùng ể xuất thông tin (Output)
• Các loại cổng của máy tính xách tay: ( ọc kỹ trang 12-13 giáo trình )