Bài ging K thut nhit
35
3.2.1. Định nghĩa
Quá trình tiết lưu là quá trình gim áp sut mà không sinh công, khi môi
cht chuyn động qua ch tiết din b gim đột ngt.
Trong thc tế, khi dòng môi cht chuyn động qua van, lá chn . . . .
nhng ch có tiết din thu hp đột ngt, tr lc s tăng đột ngt, áp sut ca dòng
phía sau tiết din s nh hơn trước tiết din, s gim áp su
t này không sinh công
mà nhm khc phc tr lc ma sát do dòng xoáy sinh ra sau tiết din.
Hình 3.2: Quá trình tiết lưu
Thc tế quá trình tiết lưu xy ra rt nhanh, nên nhit lượng trao đổi vi
môi trường rt bé, vì vy có th coi quá trình là đon nhit, nhưng không thun
nghch nên entropi tăng.
Độ gim áp sut trong quá trình tiết lưu ph thuc vào tính cht và các
thông s ca môi cht, tc độ chuyn động ca dòng và cu trúc ca vt cn.
3.2.2. Tính cht ca quá trình tiết l
ưu
Khi tiết din I cách xa tiết din II, qua quá trình tiết lưu các thông s ca
môi cht s thay đổi như sau:
- Áp sut gim:
Δp = p
2
- p
1
< 0.
- Entropi tăng:
Δs = s
2
- s
1
> 0.
- Entanpi khôngđổi:
Δi = i
2
- i
1
= 0.
- Tc độ dòng không đổi:
Δω = ω
2
- ω
1
= 0.
Bài ging K thut nhit
36
3.3. MT S QUÁ TRÌNH CA KHÔNG KHÍ M
3.3.1. Không khí m
3.3.1.1. Định nghĩa và tính cht ca không khí m
Không khí m (khí quyn) là mt hn hp gm không khí khô và hơi
nước. Không khí khô là hn hp các khí có thành phn th tích: Nitơ khong
78%; Oxy: 20,93%; Carbonnic và các khí trơ khác chiếm 1%.
Hơi nước trong không khí m có phn áp sut rt nh (khong 15 đến
20mmHg), do đó nhit độnh thường thì hơi nước trong khí quyn là hơi quá
nhit, ta coi nó là khí lý tưở
ng. Như vy, có th coi không khí m là mt hn hp
khí lý tưởng, có th s dng các công thc ca hn hp khí lý tưởng để tính toán
không khí m:
- Nhit độ không khí m :
T = T
kk
= T
h
(3.12)
- Áp sut không khí m:
p = p
kk
+p
h
(3.13)
- Th tích V:
V = V
kk
+ V
h
(3.14)
- Khi lượng G:
G = G
kk
+ G
h
(3.15)
3.3.1.2. Phân loi không km
Tu theo lượng hơi nước cha trong không khí m, ta chia chúng ra thành
3 loi:
a) Không khí m bão hoà:
Không khí m bão hòa là không khí m trong đó lượng hơi nước đạt ti
giá tr ln nht G = Gmax. Hơi nước đây là hơi bão hòa khô, được biu din
bng đim A tn đồ th T-s
b) Không khí m chưa bão hòa:
Không khí m chưa bão hòa là không khí m mà trong đó lượng hơi nước
chưa đạ
t ti giá tr ln nht G < Gmax, nghĩa là còn có th nhn thêm mt lượng
hơi nước na mi tr thành không khí m bão hòa. Hơi nước đây là hơi quá
nhit, được biu din bngđim B trên đồ th T-s.
c) Không khí m quá bo hòa:

Preview text:

Bài giảng Kỹ thuật nhiệt 3.2.1. Định nghĩa
Quá trình tiết lưu là quá trình giảm áp suất mà không sinh công, khi môi
chất chuyển động qua chỗ tiết diện bị giảm đột ngột.
Trong thực tế, khi dòng môi chất chuyển động qua van, lá chắn . . . .
những chỗ có tiết diện thu hẹp đột ngột, trở lực sẽ tăng đột ngột, áp suất của dòng
phía sau tiết diện sẽ nhỏ hơn trước tiết diện, sự giảm áp suất này không sinh công
mà nhằm khắc phục trở lực ma sát do dòng xoáy sinh ra sau tiết diện.
Hình 3.2: Quá trình tiết lưu
Thực tế quá trình tiết lưu xảy ra rất nhanh, nên nhiệt lượng trao đổi với
môi trường rất bé, vì vậy có thể coi quá trình là đoạn nhiệt, nhưng không thuận nghịch nên entropi tăng.
Độ giảm áp suất trong quá trình tiết lưu phụ thuộc vào tính chất và các
thông số của môi chất, tốc độ chuyển động của dòng và cấu trúc của vật cản.
3.2.2. Tính chất của quá trình tiết lưu
Khi tiết diện I cách xa tiết diện II, qua quá trình tiết lưu các thông số của
môi chất sẽ thay đổi như sau: - Áp suất giảm: Δp = p2 - p1 < 0. - Entropi tăng: Δs = s2 - s1 > 0. - Entanpi khôngđổi: Δi = i2 - i1 = 0. -
Tốc độ dòng không đổi: Δω = ω2 - ω1 = 0. 35
Bài giảng Kỹ thuật nhiệt
3.3. MỘT SỐ QUÁ TRÌNH CỦA KHÔNG KHÍ ẨM
3.3.1. Không khí ẩm
3.3.1.1. Định nghĩa và tính chất của không khí ẩm
Không khí ẩm (khí quyển) là một hỗn hợp gồm không khí khô và hơi
nước. Không khí khô là hỗn hợp các khí có thành phần thể tích: Nitơ khoảng
78%; Oxy: 20,93%; Carbonnic và các khí trơ khác chiếm 1%.
Hơi nước trong không khí ẩm có phần áp suất rất nhỏ (khoảng 15 đến
20mmHg), do đó ở nhiệt độ bình thường thì hơi nước trong khí quyển là hơi quá
nhiệt, ta coi nó là khí lý tưởng. Như vậy, có thể coi không khí ẩm là một hỗn hợp
khí lý tưởng, có thể sử dụng các công thức của hỗn hợp khí lý tưởng để tính toán không khí ẩm: -
Nhiệt độ không khí ẩm : T = Tkk = Th (3.12)
- Áp suất không khí ẩm: p = pkk +ph (3.13) - Thể tích V: V = Vkk + Vh (3.14) - Khối lượng G: G = Gkk + Gh (3.15)
3.3.1.2. Phân loại không khí ẩm
Tuỳ theo lượng hơi nước chứa trong không khí ẩm, ta chia chúng ra thành 3 loại:
a) Không khí ẩm bão hoà:
Không khí ẩm bão hòa là không khí ẩm trong đó lượng hơi nước đạt tới
giá trị lớn nhất G = Gmax. Hơi nước ở đây là hơi bão hòa khô, được biễu diễn
bằng điểm A trên đồ thị T-s
b) Không khí ẩm chưa bão hòa:
Không khí ẩm chưa bão hòa là không khí ẩm mà trong đó lượng hơi nước
chưa đạt tới giá trị lớn nhất G < Gmax, nghĩa là còn có thể nhận thêm một lượng
hơi nước nữa mới trở thành không khí ẩm bão hòa. Hơi nước ở đây là hơi quá
nhiệt, được biểu diễn bằngđiểm B trên đồ thị T-s.
c) Không khí ẩm quá bảo hòa: 36