



















Preview text:
CHƯƠNG I CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG (Mercantilism)
I. Hoàn cảnh ra đời: CNTT ra đời và phát triển ở Tây Âu trong giai đoạn từ 1450 đến 1650
Về kinh tế: Từ thế kỷ XV kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, thị trường được mở rộng và thống nhất
dần. Quá trình phân hóa người sản xuất nhỏ diễn ra mạnh mẽ. Nhu cầu tích lũy tiền tệ trở thành cấp bách.
Các phát kiến lớn về địa lý như tìm ra Châu Mỹ (1642), đường biển từ Tây Âu sang Ấn độ (1649)...
Đã thúc đẩy ngoại thương phát triển.
Về chính trị: giai cấp quý tộc phong kiến suy tàn, thương nhân ngày càng có vai trò to lớn cả về kinh tế và chính trị
Về tư tưởng: Sự xuất hiện của phong trào Phục hưng chống lại tư tưởng phong kiến và ảnh hưởng của nhà thờ.
TƯ TƯỞNG KINH TẾ CƠ BẢN CỦA CNTT
Đề cao vai trò của tiền (vàng),
coi tiền là tiêu chuẩn cơ bản của
của cải, là tài sản thực sự của các quốc gia
Khối lượng tiền tệ chỉ có thể gia
tăng nhờ thương nghiệp do trao
đổi không ngang giá, dân tộc này
làm giàu phải bằng cách hy sinh
lợi ích của dân tộc khác
Đề cao vai trò của nhà nước đối
với hoạt động thương mại, hoạt
động riêng rẽ và thiếu sự phối
hợp của tư nhân không thể thỏa
mãn tối đa lợi ích quốc gia Mục tiêu cơ bản trong
chính sách kinh tế là gia tăng khối lượng tiền Ưu tiên phát triển
thương mại, đặc biệt là ngoại thương
Nhà nước phải can thiệp
vào kinh tế để dẫn dắt, điều tiết hoạt động thương mại 4
HAI GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
Giai đoạn đầu (TK XV - XVI) được gọi là Chủ nghĩa “Vàng” (Bul ionisme).
-Đại biểu: Wil am Stafford (Anh), Skarufa (Ý)
-Tư tưởng trung tâm là “bảng cân đối tiền tệ”.
-Chính sách của Nhà nước thời kỳ này là: Cấm xuất khẩu tiền, hạn chế tối đa nhập hàng ở nước
ngoài, khuyến khích xuất khẩu.
-Dùng biện pháp hành chính, tức sự can thiệp của nhà nước để giải quyết các vấn đề kinh tế
ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VÀ HAI GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
Giai đoạn sau (TK XVI – XVII): thời kỳ “chủ nghĩa trọng thương thực sự” (Mercantilisms)
-Đại biểu: Thomas Mun (Anh), Montchrestien (Pháp)
-Tư tưởng trung tâm là “bảng cân đối thương mại”.
-Chính sách của Nhà nước là: khuyến khích xuất khẩu thành phẩm, trợ cấp (miễn thuế, trợ giá...) cho người sản xuất hàng
xuất khẩu; thực hiện thương nghiệp trung gian, thực hiện thuế quan bảo hộ, chiếm lĩnh thị trường thế
giới, thực hành chiến tranh thương mại.
-Chuyển dần sang dùng biện pháp kinh tế để giải quyết các vấn đề kinh tế.
CNTT Tây Ban Nha (Trọng thương tiền tệ)
Đại biểu: Oftiz (1558) Damian de Oliveres (1621).
Tây Ban Nha là quốc gia đầu tiên chuyên về ngành hàng hải, nền kinh tế Tây Ban Nha thế kỷ XV - XVI rất thịnh vượng.
Chủ trương của các nhà Trọng Thương: phải bảo vệ toàn bộ lượng vàng bạc mang từ châu Mỹ về (kìm giữ vàng)
Chính sách: Cấm mang ra khỏi nước các loại quý kim, hạn chế nhập cảng hàng hóa, bớt xén số
lượng vàng trong mỗi đơn vi tiền trong nước, …
Kết quả: giá cả hàng hóa tăng vọt, dân chúng thừa thãi vàng bạc nhưng lại thiếu thốn hàng tiêu dùng,
đời sống ngày càng khó khăn,
nông nghiệp bị bỏ phế, công nghiệp bị biến dạng còn thương mại bị chi phối từ nước ngoài.
ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC CỦA CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
CNTT Pháp (CNTT công nghiệp)
Các tác giả tiêu biểu cho CNTT Pháp là: J.Bodin, A.Montchrestien, J.B.Colbert….
Các nhà trọng thương Pháp cho ràng một quốc gia giàu có phải là quốc gia có nhiều vàng, bạc ; và ở
Pháp không có mỏ vàng và bạc nên phải tìm cách thu hút vàng bạc từ nước ngoài.
Các biện pháp áp dụng: Kích thích sản xuất trước hết là sản xuất công nghiệp, trong nước phát triển
dưới sự định hướng và tổ chức của Nhà nước; Lập hàng rào thuế quan bảo hộ mậu dịch trong nước;
Cấm bán ra nước ngoài các sản phẩm thiên nhiên (như sắt, thép, sợi lông cừu…), Nâng đỡ xuất
khẩu hàng hóa… Kêu gọi nhà nước can thiệp vào các hoạt động kinh tế để bảo hộ nền sản xuất
trong nước, đồng thời vẫn hoàn toàn tôn trọng và phát huy mọi sáng kiến cá nhân trong xã hội.
ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC CỦA CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
CNTT Anh (CNTT thương mại)
Đại biểu: Thomas Mun, James Stewart….
Các nhà trọng thương cho rằng điều quan trọng nhất là sự thặng dư cán cân thương mại (xuất siêu).
Chủ trương: tập trung mọi nỗ lực vào hai ngành thương mại và hàng hải, bằng mọi cách chinh phục
thị trường thế giới – Chính sách: quy định đánh thuế nặng vào hàng tiêu dùng nhập cảng, ưu đãi về
thuế đối với hàng tái xuất, ban hành quy chế thuộc địa bắt thuộc địa phải bán nguyên liệu cho chính
quốc và mua cácsản phẩm từ chính quốc, hạ thấp lãi suất để kích thích đầu tư tư
bản, tạo thuận lợi cho sự cạnh tranh quốc tế… Kết quả nền kinh tế Anh thịnh vượng nhanh chóng,
đội hải thuyền của nước Anh làm bá chủ thế giới trong một thời gian dài.
ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC CỦA CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
VỊ TRÍ LỊCH SỬ CỦA CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG Thành tựu của CNTT
-Đã đưa ra được các nguyên lý, chính sách kinh tế mở ra sự phát triển mới trong kinh tế, với sự phát
triển giao lưu quốc tế, mở mang thương nghiệp mà từ đó mở rộng công nghiệp.
-Cắt đứt được với truyền thống kinh tế tự nhiên, thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển.
-Cố gắng nhận thức và giải thích các hiện tượng kinh tế dưới góc độ lý luận.
Đưa ra quan điểm sự giàu có không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị, là
tiền… có tác dụng rút ngắn quá độ từ chủ nghĩa phong kiến sang CNTB. Hạn chế của CNTT
-Việc giải thích các vấn đề kinh tế còn quá giản đơn ít tính lý luận mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
-Về phương pháp luận: mới chỉ dừng lại lưu thông chưa nghiên cứu được lĩnh vực sản xuất đồng
thời chưa nhận thức được toàn bộ bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.. CHƯƠNG II
CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG NÔNG
I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG NÔNG
Vào giữa thế kỷ XVIII, ở Pháp kinh tế chính trị tư sản cổ điển ra đời dưới tên gọi: trường phái trọng nông.
Trường phái trọng nông ra đời trong thời kỳ quá độ về kinh tế từ chế độ phong kiến sang chủ nghĩa
tư bản. Vào giữa thế kỷ XVIII Tây Âu đang phát triển rất mạnh trên con đường phát triển tư bản chủ nghĩa.
Thời kỳ tích lũy ban đầu của tư bản đã kết thúc. Việc dùng thương mại để bóc lột các nước thuộc địa
đã mất dần ý nghĩa đặc biệt. Trọng tâm những quyền lợi kinh tế của giai cấp tư sản đã chuyển sang
lĩnh vực sản xuất. Đóng vai trò ngày càng lớn trong việc làm giàu của giai cấp tư sản là việc bóc lột
lao động trong các công trường thủ công, thay thế cho việc giao thương buôn bán với nước ngoài.
I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG NÔNG
Khuynh hướng Trọng Nông ở Pháp là do:
Nền nông nghiệp đang bị suy sụp nghiêm trọng Chế độ phong kiến thống trị nông thôn lâu đời đã
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất Chính sách hạ giá lúa mì của Colbert đã gây hậu quả
nghiêm trọng, việc thực hiện “ăn đói để xuất khẩu” làm trầm trọng thêm khó khăn của nông nghiệp và nông dân 14
I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG NÔNG
Đặc điểm chung của phái Trọng Nông:
Chuyển đối tượng nghiên cứu sang lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp, đánh giá cao vai trò của ngành nông nghiệp. Coi nó
là lĩnh vực duy nhất trong xã hội tạo ra của cải.
Nội dung giai cấp của học thuyết trọng nông là giải phóng
kinh tế nông dân thoát khỏi quan hệ phong kiến để phát triển
nông nghiệp theo kiểu TBCN Đại biểu:
Pierr Boisguil ebert (1646 -1714) Fransois Quesnay (1694 -1774)
Anne Robert Jacques Turgot (1727 - 1771) 15
Sự phê phán chủ nghĩa Trọng Thương
CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG NÔNG
- Thương nghiệp không sinh ra được của
cải. Trao đổi không sản xuất ra được gì cả.
Trao đổi không làm tài sản cho tăng lên.
- Tài sản được tạo ra trong sản xuất, quốc
gia cường thịnh phải có của cải kinh tế dồi
dào, trước hết là lương thực, thực phẩm,
để thỏa mãn các nhu cầu của đời sống chứ
không phải ở khối lượng tiền tệ vàng bạc nhiều hay ít 16
Học thuyết “Trật tự tự nhiên”
CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG NÔNG
- Tính quy luật giữ vị trí thống trị trong tự nhiên và xã hội
- Kêu gọi tuân theo quyền tự nhiên và trật tự tự nhiên
(1) Thừa nhận vai trò của tự do con người.
- Nội dung cơ bản của học thuyết trật tự tự nhiên:
(2) Chủ trương có tự do cạnh tranh giữa những người sản xuất.
(3) Thừa nhận quyền bất khả xâm phạm đối với chế
độ tư hữu. Nhà nước không cần can thiệp vào nền kinh tế. 17
Học thuyết “sản phẩm thuần túy”
CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG NÔNG
Sản phẩm thuần túy được tạo ra trong nông
nghiệp. Nó là số chênh lệch giữa tổng sản phẩm và chi phí sản xuất
-Hai nguyên tắc hình thành giá trị hàng hóa:
+ Trong lĩnh vực công nghiệp giá trị hàng hóa
bằng tổng chi phí sản xuất bao gồm chi phí về
nguyên liệu, tiền lương công nhân, tiền lương
nhà tư bản công nghiệp và chi phí bổ sung của tư bản thương nghiệp.
+ Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp giá trị
hàng hóa bằng tổng chi phí (như trên) cộng
với sản phẩm thuần túy F.Quesnay 18
Học thuyết “sản phẩm thuần túy”
CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG NÔNG
Lý thuyết lao động sản xuất và
lao động không sản xuất.
* Lao động sản xuất là lao động tạo ra sản phẩm thuần túy
* Lao động công nghiệp là lao động không sản xuất
Chia xã hội thành ba giai cấp: * Giai cấp sản xuất
* Giai cấp không sản xuất * Giai cấp sở hữu.
Chính sách của nhà nước cần coi trọng
nông nghiệp. Ưu tiên cho nông nghiệp
dẫn tới sự giàu có cho toàn xã hội, tiền
bạc không là gì cả, sản xuất thực tế mới là tất cả. 19
Học thuyết “Tái sản xuất”
CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG NÔNG
Giai cấp sản xuất có 5 tỷ sản phẩm, trong đó :
-Một tỷ được dùng làm khấu hao cho
tư bản được ứng trước đầu tiên;
-2 tỷ làm tư bản ứng trước hằng năm;
-2 tỷ làm sản phẩm thuần túy.
Giai cấp không sản xuất có 2 tỷ sản phẩm, trong đó:
-1 tỷ dùng để tiêu dùng cá nhân cho
giai cấp không sản xuất;
-1 tỷ dùng làm nguyên liệu.
Giai cấp sở hữu có 2 tỷ tiền, ngang
bằng 2 tỷ sản phẩm thuần túy mà giai cấp
này thu được hằng năm. 20 Giai cấp sản xuất 5 tỷ sản phẩm Giai cấp sở hữu 2 tỷ tiền
Giai cấp không sản xuất 2 tỷ sản phẩm <- 1 tỷ tiền 1 tỷ tiền ->
1 tỷ hàng công nông nghiệp (NVL) -> <-1 tỷ tiền
1 tỷ sản phẩm nông nghiệp -> <-1 tỷ tiền
<- 1 tỷ hàng công nghiệp (TLSX) 1 tỷ tiền ->
<-1 tỷ hàng công ngiệp
1 tỷ sản phẩm nông nghiệp ->
Sơ đồ tái sản xuất của F. Quesnay còn quá đơn
giản nhưng có ý nghĩa to lớn về phương pháp
luận. Nó trình bày sự lưu thông hàng hoá với
vai trò trung gian của tiền tệ. 21
Sự phát triển các tư tưởng kinh tế Trọng Nông của Anne Rober Jacque Turgot
Ông là người đầu tiên đưa ra khái niệm tư bản: tư bản không phải tiền tệ, mà là giá trị của
tiền tệ được tích lũy lại. Theo ông đất đai cũng là tư bản.
Là người đầu tiên chia tư bản thành tư bản lưu động và tư bản cố định.
Chia xã hội thành 5 giai cấp: giai cấp công nhân nông nghiệp, giai cấp nhà tư bản nông
nghiệp, giai cấp công nhân công nghiệp, giai cấp nhà tư bản công nghiệp và giai cấp sở hữu.
Đề ra học thuyết về quy luật tiền công: tiền lương phải được thu hẹp ở mức tư liệu sinh hoạt
tối thiểu, ủng hộ “quy luật sắt về tiền công”, chỉ ra sự bất hạnh của công nhân về kinh tế.
Nêu ra nguyên lý về sự bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận trong các ngành khác nhau. 22
THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA CHỦ NGHĨA TRỌNG NÔNG Thành tựu Hạn chế
- Thực hiện chuyển đối tượng nghiên cứu kinh tế
từ lĩnh vực lưu thông sang sản xuất
- Khẳng định đúng đắn lưu thông không tạo giá
trị, ủng hộ tư tưởng tự do kinh tế.
- Quan điểm của họ còn mang tính phiến diện,
xem nhẹ các ngành sản xuất khác.
- Chưa phân tích được các khái niệm cơ bản của
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, chưa thấy được
mối liên hệ bản chất của nền sản xuất.
- Bênh vực cho nông nghiệp kinh doanh theo lối
tư bản chủ nghĩa, vạch ra sự cần thiết phải chuyển
sang kinh doanh nông nghiệp tư bản chủ nghĩa. 23 CHƯƠNG III
KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN CỔ ĐIỂN
HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA KTCT TƯ SẢN CỔ ĐIỂN ANH
-Cuối thế kỷ XVII công trường thủ công đã phát triển mạnh mẽ
dẫn đến làm thay đổi kết cấu kinh tế và xã hội trong nước.
-Vai trò của công nghiệp ngày càng tăng so với thương nghiệp.
Lợi ích của giai cấp tư sản đã chuyển dần từ lưu thông sang sản xuất.
-Thời kỳ tích lũy ban đầu của tư bản đã kết thúc, thay vào đó là
thời kỳ tích lũy tư bản, thời kỳ sản xuất TBCN bắt đầu.
-Giai cấp tư bản Anh đã lớn mạnh, trở thành giai cấp cầm quyền
từ sau cuộc cách mạng tư sản (1642-1688). 24
Đặc điểm chung của KTCT tư sản cổ điển
(1) Ủng hộ và bảo vệ tư tưởng tự do kinh tế, chống
lại sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế.
(2) Chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu
thông sang lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu các vấn
đề kinh tế của nền sản xuất TBCN đặt ra.
(3) Lần đầu tiên xây dựng một hệ thống các phạm
trù và quy luật của nền kinh tế TBCN.
(4) Áp dụng phương pháp trừu tượng hóa nghiên
cứu các mối liên hệ nhân quả để vạch ra bản chất
và các quy luật vận động của quan hệ sản xuất TBCN. 25
HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA WILLIAM PETTY (1623-1687)
Ông là người sáng lập ra KTCT tư
sản cổ điển Anh và còn là cha đẻ của khoa học thống kê.
Tác phẩm: “Bàn về thuế khóa và lệ
phí” (1662), “Số học chính trị”
(1676), “Bàn về tiền tệ” (1682).
Phương pháp nghiên cứu của ông
được gọi là phương pháp khoa học
tự nhiên. Về bản chất, đó là sự thừa
nhận và tôn trọng các quy luật khách quan. 26
LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA W.PETTY
a. Lý thuyết giá trị - lao động
- W.Petty chia thành hai loại: giá cả chính trị và giá cả tự nhiên.
* Giá cả chính trị (giá cả thị trường) phụ thuộc vào nhiều yếu tố
ngẫu nhiên do đó khó xác định,
* Giá cả tự nhiên (giá trị) là do thời gian lao động hao phí quyết định
- Lượng của giá cả tự nhiên, hay giá trị tỷ lệ nghịch với năng suất lao động khai thác bạc.
- W.Petty còn chịu ảnh hưởng tư tưởng CNTT. Ông chỉ thừa nhận
lao động khai thác bạc là nguồn gốc của giá trị, còn giá trị của các hàng
hóa khác chỉ được xác định nhờ quá trình trao đổi với bạc.
W. Petty: Lao động là cha còn đất
là mẹ của mọi của cải 27
a. Lý thuyết về tiền tệ
-W. Petty phê phán phái Trọng Thương: “Tiền tệ không phải lúc nào cũng là
tiêu chuẩn của sự giàu có, cho nên đánh giá tiền tệ quá cao là một sai lầm”.
-Ông phê phán chế độ song bản vị (lấy vàng và bạc làm đơn vị tiền tệ) và ủng
hộ chế độ đơn bản vị. Ông phê phán việc phát hành tiền không đủ giá trị,
làm như vậy chính phủ không có lợi lộc gì vì giá trị tiền tệ sẽ giảm xuống.
-Là người đầu tiên đưa ra quy luật lưu thông tiền tệ: số lượng tiền cần thiết
cho lưu thông được xác định trên cơ sở số lượng hàng hóa và tốc độ chu
chuyển của tiền tệ, thời hạn thanh toán càng dài thì số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông càng nhiều
“Tiền là mỡ của một cơ thể chính trị
(nhà nước) béo phị cũng như thiếu mỡ
là bệnh tật của cơ thể”. 28
a. Lý luận về tiền lương, địa tô, lợi tức và giá cả ruộng đất
-Ông coi lao động là hàng hóa và tiền lương là giá
cả tự nhiên của lao động.
-Giới hạn cao nhất của tiền lương là mức tư liệu sinh
hoạt tối thiểu để nuôi sống người công nhân.
W.Petty là người đầu tiên đặt nền móng cho lý
thuyết “quy luật sắt về tiền lương”.
-Giá cả lúa mì có quan hệ tỉ lệ nghịch với tiền lương.
- Địa tô là giá trị nông sản phẩm sau khi đã trừ đi
các chi phí về giống và tiền lương, là giá trị dôi ra
ngoài tiền lương, tức là sản phẩm của lao động
thặng dư. (nêu ra mầm mống về bóc lột). Về địa tô Về tiền lương
- Nghiên cứu chi tiết địa tô chênh lệch nhưng chưa
nghiên cứu được địa tô tuyệt đối. 29
a. Lý luận về tiền lương, địa tô, lợi tức và giá cả ruộng đất
-Lợi tức là số tiền thưởng, trả cho sự nhịn ăn
tiêu, coi lợi tức cũng như tiền thuê ruộng.
- Giá ruộng đất phải được quy định một cách đặc
biệt vì người ta không thể làm ra ruộng đất Về giá cả ruộng đất Về lợi tức
-Bán ruộng đất là bán quyền nhận địa tô. Vì vậy
giá cả ruộng đất do địa tô quyết định.
công thức tính giá cả ruộng đất là:
Giá cả ruộng đất = địa tô x 20
- Muốn xác định lợi tức phải dựa vào địa tô. Lợi
tức phụ thuộc vào điều kiện sản xuất nông nghiệp quyết định 30
Tóm lại, mặc dù các quan điểm của W.Petty còn chưa
thống nhất, đang chuyển dần từ CNTT sang KTCT tư sản cổ
điển, nhưng ông đã có nhiều đóng góp quan trọng trong việc
xây dựng những nguyên lý KTCT tư sản cổ điển sau này.
Đánh giá khái quát về W.Petty, F.Engels nói rằng: “Bóng
của W.Petty đã bao trùm lên khoa KTCT trong suốt hơn nửa
thế kỷ từ 1691 đến 1752, tất cả các nhà kinh tế chính trị học
đã tán thành hay phản đối ông, đều lấy ông làm điểm xuất phát…” 31
HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA ADAM SMITH (1723-1790)
A.Smith xuất thân từ một gia đình viên
chức thuế quan. Ông học ở trường đại học
Glasgow, đại học Oxford. Trong vòng 13
năm, ông giảng dạy văn học, logic, triết
học và đạo đức. Năm 1759 ông trở thành
gia sư của một quý tộc.
Tác phẩm: “Nghiên cứu về bản chất và
nguyên nhân sự giàu có của các dân tộc” (1776).
Phương pháp luận của Adam Smith mang tính hai mặt, khoa học
và tầm thường. Một mặt đi sâu vào mối liên hệ bên trong của chế
độ tư bản; mặt khác, chỉ mô tả, liệt kê, thuật lại cái biểu hiện bề
ngoài đời sống kinh tế. 32
HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA ADAM SMITH
a. Lý thuyết về phân công lao động, trao đổi và tiền tệ
- Sự giàu có của xã hội phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu. Một là, tỷ lệ lao
động làm việc trong nền sản xuất vật chất. Hai là, trình độ phát triển của
phân công lao động. Phân công lao động là nguyên nhân làm tăng của cải xã hội.
- Trao đổi là bản năng của loài người và sinh ra sự phân công lao động.
Khi phân công lao động phát triển sẽ thúc đẩy trao đổi, thị trường mở rộng.
- Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, là kết
quả sự phát triển lâu dài của sản xuất và lưu thông hàng hóa, tiền là
“phương tiện kỹ thuật”, là “bánh xe vĩ đại” của lưu thông. Ông ủng hộ
quan điểm của W.Petty về quy luật lưu thông tiền tệ. 33
b. Lý thuyết giá trị - lao động
- Tất cả các loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị và lao
động là thước đo cuối cùng của giá trị
- Phân biệt giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của hàng hóa và
khẳng định giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi
- Trong sản xuất hàng hoá giản đơn, giá trị được biểu hiện ở giá
trị trao đổi. Trong nền sản xuất hàng hoá phát triển, giá trị hàng
hoá được biểu hiện bằng một lượng tiền.
- Lượng giá trị hàng hóa là do hao phí lao động trung bình
cần thiết quyết định. Lao động giản đơn và lao động phức tạp
có ảnh hưởng khác nhau đến lượng giá trị hàng hóa.
- Phân biệt giá cả tự nhiên với giá cả thị trường:
+ Hàng hóa được bán theo giá cả tự nhiên, giá cả tự nhiên là
trung tâm, có tính chất khách quan
GCTN = tiền lương + lợi nhuận + địa tô (v + m)
+ Giá cả thị trường là giá bán thực tế của hàng hóa, phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác (quan hệ cung cầu, các loại độc quyền). 34
Những hạn chế trong lý thuyết giá trị - lao động của Adam Smith
A. Smith chưa nhất quán khi định nghĩa giá trị. Ông nêu lên hai định nghĩa giá trị:
Thứ nhất, giá trị do lao động hao phí để sản xuất hàng hóa quyết định.
Đây là một định nghĩa đúng đắn.
Thứ hai, giá trị là do lao động mà người ta có thể mua được bằng
hàng hóa này quyết định.
A.Smith lẫn lộn vấn đề nguồn gốc hình thành giá trị và vấn đề phân phối giá trị.
Tiền lương, lợi nhuận và địa tô chỉ bao gồm v + m (trong đó m = lợi
nhuận + địa tô). Chúng là kết quả của phân phối giá trị chứ không phải
nguồn gốc tạo ra giá trị, ông đã bỏ qua giá trị tư bản bất biến (c) cũng là
cái cấu thành của giá trị hàng hóa. 35
c. Lý thuyết về giai cấp và thu nhập
Ông chia xã hội tư bản thành ba giai cấp cơ bản:
-Địa chủ chiếm hữu ruộng đất,
-Giai cấp các nhà tư bản công nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp
-Giai cấp công nhân làm thuê
Mỗi giai cấp sẽ nhận được một bộ phận thu nhập
tương ứng trong tổng thu nhập của xã hội.
-Giai cấp chiếm hữu ruộng đất nhận được địa tô,
-Giai cấp các nhà tư bản nhận được lợi nhuận,
-Giai cấp công nhân nhận được tiền lương. 36
c. Lý thuyết về giai cấp và thu nhập
Tiền lương - Tiền lương là giá cả của lao động. Khi sở hữu
TBCN xuất hiện, người công nhân trở thành lao
động làm thuê thì tiền lương của họ không phải là
toàn bộ giá trị sản phẩm mà chỉ là một bộ phận giá trị đó.
- Cơ sở tiền lương là giá trị tư liệu sinh hoạt cần
thiết để nuôi sống người công nhân và con cái anh ta
để tiếp tục đưa ra thay thế trên thị trường lao động.
- Chỉ ra giới hạn tối thiểu của tiền lương và nếu
tiền lương thấp hơn mức tối thiểu là thảm họa cho sự tồn tại của dân tộc.
- Nghiên cứu tiền lương trong cơ chế thị trường
tự do gắn với biến động dân số, ủng hộ việc trả tiền công cao. 37 Lợi nhuận
- Lợi nhuận là “khoản khấu trừ thứ hai” vào sản
phẩm của người lao động. Lợi nhuận có nguồn gốc là
lao động không được trả công của công nhân.
- Thừa nhận sự đối lập giữa tiền lương và lợi nhuận
- Ông đã nhìn thấy xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi
nhuận và xu hướng tỷ suất lợi nhuận giảm sút do
khối lượng tư bản đầu tư tăng lên.
- Chưa thấy được sự khác nhau giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận.
c. Lý thuyết về giai cấp và thu nhập 38 Địa tô
c. Lý thuyết về giai cấp và thu nhập
- Khi ruộng đất trở thành sở hữu tư nhân thì địa tô chỉ
là “khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động”.
- Địa tô là “tiền trả về việc sử dụng đất đai”. Về mặt
lượng, nó là số dôi ra ngoài tiền lương của công nhân
và lợi nhuận của tư bản. Về mặt chất địa tô phản ánh
quan hệ bóc lột, cũng như lợi nhuận nó có chung
nguồn gốc là lao động không được trả công của công
nhân, nó phản ánh quan hệ bóc lột.
- Ông khẳng định địa tô do điều kiện sản xuất (đất
đai xấu hay màu mỡ) tạo nên (địa tô chênh lệch I)
nhưng chưa phân tích được địa tô tuyệt đối 39
d. Lý thuyết về tư bản
- Tư bản là điều kiện vật chất cần thiết cho
sản xuất của mọi xã hội. Nó tồn tại vĩnh viễn.
- Trong mọi ngành sản xuất đều có tư bản cố
định và tư bản lưu động.
+ Tư bản cố định là tư bản đem lại lợi nhuận.
“Không chuyển từ tay kẻ sở hữu này qua tay kẻ
sở hữu khác, không lưu thông”.
+ Tư bản lưu động là tư bản mang lại thu nhập
cho người chủ của nó do kết quả của việc thực
hiện, tiêu thụ hàng hóa.
- Ông có sự nhầm lẫn trong việc xác định các
yếu tố của tư bản cố định và tư bản lưu
thông. Đặc biệt, khi phân tích tư bản lưu động
ông đã bỏ qua bộ phận tiền lương công nhân. 40
e. Lý thuyết “Bàn tay vô hình” và vai trò của nhà nước
- Xuất phát từ nhân tố “con người kinh tế” ông cho
rằng bản tính của con người là có khuynh hướng trao
đổi và xã hội loài người là một liên minh trao đổi to lớn.
- Lợi ích cá nhân là một lực đẩy hướng con người vào
những công việc nào mang lại lợi ích cho họ.
- Trong khi đeo đuổi lợi ích cá nhân, con người bị một
“bàn tay vô hình” dẫn dắt buộc họ phải đáp ứng lợi
ích cho xã hội một cách không tự giác.
- Trong kinh tế thị trường, mỗi người trong hoạt động
đều trước hết phải nhằm đến lợi ích cá nhân của mình
nhưng giữa họ lại phải cạnh tranh với nhau để giành giật lợi ích. 41
Thông qua sự điều tiết của cạnh tranh, ông đã giải thích các vấn
đề cơ bản của kinh tế thị trường:
+ Giải thích việc giá cả được duy trì để không độc đoán xa
rời chi phí sản xuất thực tế của chúng.
+ Giải thích xã hội làm thế nào để hướng người sản xuất
phải cung cấp những hàng hóa mà xã hội cần, số lượng xã hội
muốn và giá cả xã hội sẵn sàng trả.
+ Giải thích việc giá cả cao là một bệnh có thể chữa được.
+ Giải thích sự tương đồng cơ bản trong thu nhập của dân
chúng ở mỗi trình độ sản xuất của mỗi quốc gia.
e. Lý thuyết “Bàn tay vô hình” và vai trò của nhà nước 42
MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN CỦA ADAM SMITH Cạnh tranh Cạnh tranh Trao đổi Trao đổi Phân công lao động Phân công lao động Thu nhập cho những người có hiệu quả nhất Thu nhập cho những người có hiệu quả nhất Tiết kiệm Tiết kiệm Tăng trưởng Tăng trưởng Việc làm Việc làm Sôi động cung Sôi động cung Tác động ngược
Chức năng của nhà nước:
•Nghĩa vụ thứ nhất là quốc phòng, bảo vệ xã hội chống lại bạo lực và bất
công của các dân tộc khác.
•Nghĩa vụ thứ hai là bảo hộ, tức là đảm bảo công bằng xã hội.
•Nghĩa vụ thứ ba là phát triển của cải công cộng. 43
HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA DAVID RICARDO (1772-1823)
David Ricardo là nhà kinh tế học của thời đại cách mạng công nghiệp.
Tiểu sử: David Ricardo sinh tại London, là con thứ
ba trong số bẩy người con của một gia đình Do thái
nhập cư, sống tự lập từ năm 14 tuổi. Ông đã tốt
nghiệp trường trung cấp thương nghiệp Amxtecdam
Ông cũng là một thương gia, chuyên gia tài chính,
nhà đầu cơ, ông làm việc tại Sở giao dịch chứng khoán.
Tác phẩm: “Những nguyên lý của kinh tế chính trị và thuế khóa” (1817).
Về phương pháp luận: David Ricardo tiếp tục
phương pháp khoa học tự nhiên, thừa nhận quy luật
khách quan và đặt quy luật giá trị làm cơ sở cho toàn
bộ hệ thống lý thuyết kinh tế. 44
CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA DAVID RICARDO
a. Lý thuyết giá trị - lao động
- Ông phân biệt rõ hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị
trao đổi và chỉ rõ giá trị sử dụng là điều kiện cần thiết cho giá trị trao đổi
nhưng không phải là thước đo của nó.
- Giá trị hàng hóa do số lượng lao động tương đối, cần thiết để sản xuất ra
hàng hóa đó quyết định.
- Phân biệt giá cả tự nhiên (tức giá cả chi phí) và giả cả thị trường.
- D.Ricardo đã chứng minh rằng giá trị hàng hóa giảm khi năng suất lao
động tăng lên, do đó sự tăng lên của của cải sẽ đi kèm với giá trị của nó giảm.
- Lượng giá trị hàng hoá do hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
(nhưng lao động xã hội cần thiết lại do điều kiện sản xuất xấu nhất quyết định).
- Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn và cả trong nền sản xuất lớn
TBCN giá trị vẫn do lao động quyết định, do đó cần gạt bỏ định nghĩa thứ 2
của Smith, đồng thời cơ cấu giá trị hàng hóa phải là: (w) = c + v + m 45
a. Lý luận về phân phối
-Ông coi lao động là hàng hóa. Tiền lương hay giả cả
thị trường của lao động được xác định trên cơ số giá cả
tự nhiên và xoay quanh nó.
-Giá cả tự nhiên của hàng hóa lao động là giá trị
những tư liệu sinh hoạt nuôi sống người công nhân và gia đình anh ta.
-Ông cho rằng, tiền lương phải ở mức tối thiểu là quy
luật chung, tự nhiên cho mọi xã hội, ông là người ủng
hộ lý thuyết “quy luật sắt về tiền lương”.
-Ông đã phân tích được tiền lương thực tế và xác định
nó như là một phạm trù kinh tế. Tiền lương 46
a. Lý luận về phân phối Lợi nhuận
- Lợi nhuận là số còn lại ngoài tiền lương mà nhà tư bản
trả cho công nhận, là khoản trích ra từ sản phẩm lao
động của công nhân, tức khoản dôi ra so với tiền lương.
- Ông đã thấy được xu hướng giảm sút tỷ suất lợi nhuận
và giải thích nguyên nhân của sự giảm sút đó nằm trong
sự vận động, biến đổi thu nhập giữa các giai cấp. Ông cho
rằng do quy luật mầu mỡ đất đai ngày càng giảm, giá cả
nông sản tăng lên làm cho tiền lương công nhân tăng và
địa tô tăng lên, còn lợi nhuận không tăng. Như vậy, địa
chủ là người có lợi, công nhân không có lợi cũng chẳng bị
hại, chỉ nhà tư bản bị hại vì tỷ suất lợi nhuận giảm xuống. 47
a. Lý luận về phân phối Địa tô
- Ricardo lập luận rằng do “đất đai canh tác hạn chế” “độ mầu mỡ đất đai
giảm sút”, “năng suất đầu tư bất tương xứng”, trong khi đó dân số tăng
nhanh làm cho nạn khan hiếm tư liệu sinh họat là phổ biến cho mọi xã
hội. Điều đó buộc xã hội phải canh tác cả trên ruộng đất xấu mới có
đủ lương thực để nuôi sống loài người.
- Vì giá trị nông phẩm là do hao phí lao động trên ruộng đất xấu nhất
quyết định. Do đó tư bản kinh doanh trên ruộng đất tốt và trung bình
thu được lợi nhuận siêu ngạch, lợi nhuận siêu ngạch này phải nộp
cho địa chủ dưới hình thức địa tô. 48
d. Lý thuyết “Lợi thế so sánh”
Ricardo phát triển tự do kinh tế trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Ông đưa
ra nguyên lý “lợi thế so sánh” (hay lợi thế tương đối), chứng minh rằng trao
đổi quốc tế có lợi cho cả hai nước, ngay cả khi một trong hai nước đó có
hiệu quả lớn hơn trong tất cả các lĩnh vực.
Adam Smith dựa trên quan điểm phân công lao động đã đưa ra nguyên tắc
“lợi thế tuyệt đối”. Theo ông, nếu các nước chuyên môn hóa sản xuất và
trao đổi những sản phẩm có lợi thế tuyết đối (tức là có chi phí sản xuất tuyệt
đối thấp hơn) thì trao đổi quốc tế sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên. Sản phẩm Mỹ Châu Âu SX một đơn vị lương thực 1 giờ 3 giờ SX một đơn vị quần áo 2 giờ 4 giờ 49 49
Quần áo (đv) Quần áo (đv)
Lương thực (đv) Lương thực (đv) 600 300200 150 450 300 GHKNSX GHKNTD sau khi có TM Mỹ Châu Âu
Tự do trao đổi làm giàu cho một nước bằng
cách với tay tới sự giàu có của nước khác. 50
KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN HẬU CỔ ĐIỂN
-Ra đời từ những năm 30 của thế kỷ XIX, khi cuộc cách mạng công
nghiệp của Anh đã hoàn thành.
-Sự phát triển mạnh mẽ của nền sản xuất TBCN đã làm nảy sinh nhiều
hiện tượng kinh tế mới nhất là khủng hoảng kinh tế TBCN diễn ra năm
1825, tình trạng bần cùng hóa giai cấp vô sản, sự phá sản sản xuất nhỏ... -Đặc điểm cơ bản:
Thứ nhất, các nhà kinh tế học trong thời kỳ này đã xa rời phương pháp
luận của trường phải cổ điển, xa rời phương pháp trừu tượng hóa khoa
học, không đi sâu phân tích bản chất mà chỉ xem xét các hiện tượng bề ngoài.
Thứ hai, họ không phát triển được quan điểm kinh tế của tnrờng phái cổ
điển, đặc biệt là nguyên lý giá trị - lao động, ủng hộ nguyên lý giá trị - ích lợi.
Thứ ba, các quan điểm kinh tế của họ có tính chất biện hộ cho sự tồn tại của CNTB. 51
1. Học thuyết kinh tế của Thomas Robert Malthus (1766 – 1834)
Tiểu sử: T.R.Malthus sinh năm 1776 tại
Roockery. Sau khi tốt nghiệp trường đại học
Cambridge (1788) ông trở thành một mục sư ở
nông thôn. Ông là nhà kinh tế học, giảng sư kinh
tế cho một số trường trung học ở Anh. Ông là
người duy lý của thế kỷ XVIII, là nhà tư tưởng
của giai cấp quí tộc tư sản hóa.
Tác phẩm: “Bàn vể quy luật nhân khẩu”
(1798), "Những nguyên lý của KTCT học" (1820).
Phương pháp luận: Malthus là nhà tư
tưởng của giai cấp quí tộc tư sản hóa. Đặc điểm
phương pháp luận của Malthus là nặng về phân
tích hiện tượng thay thế các quy luật kinh tế
bằng quy luật tự nhiên học. 52
Các lý thuyết kinh tế của T.R.Malthus Lý thuyết giá trị
T.R.Malthus sử dụng định nghĩa thứ hai của A.Smith về
giá trị của Smith “giá trị hàng hóa do lao động mà người ta
có thể mua được bằng hàng hóa này quyết định"
Theo Malthus "lao động có thể mua được bằng một hàng
hóa là do chi phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định".
Chi phí để sản xuất hàng hóa gồm lao động sống và lao
động vật hóa ở trong tư liệu sản xuất đã chi phí để sản
xuất ra hàng hóa, cộng với lợi nhuận của tư bản ứng trước
Malthus đã coi lợi nhuận là một yếu tố cấu thành khác của
giá trị. Lợi nhuận là khoản thặng dư ngoài số lao động
đã chi phí để sản xuất ra hàng hóa, nó không phụ thuộc
vào lao động, không phải do lao động tạo ra. 53
Lý thuyết thực hiện - quan điểm về “người thứ ba”
Các lý thuyết kinh tế của T.R.Malthus
Từ quan niệm về giá trị và lợi
nhuận như trên T.R.Malthus đặt vấn
đề: Ai là người mua được khoản thặng dư?
Công nhân với số tiền công của
mình chỉ có thể mua được phần sản
phẩm mà họ đã sản xuất ra. Lợi
nhuận cũng không thể xuất hiện
trong việc trao đổi giữa các nhà tư
bản. Như vậy nếu xã hội chỉ gồm có
nhà tư bản và công nhân thì không
thể tránh khỏi sản xuất thừa
Cần phải có “người thứ ba”
đó là địa chủ, thầy tu, các
quan chức nhà nước, binh
lính.v.v…, những người này
chỉ tiêu dùng, không sản xuất 54
Các lý thuyết kinh tế của T.R.Malthus
Lý thuyết về nhân khẩu:
- T.R Malthus xuất phát từ những hiện tượng của
thế giới động vật, thực vật đó là chúng có khả năng
sinh sôi vô hạn, nhưng thức ăn và chỗ ở lại có hạn
do đó những đơn vị thừa ra sẽ bị chết đi.
- Nếu không có trở ngại nào, con người sinh đẻ rất
nhanh, cứ mỗi 25 năm dân số lại tăng lên gấp đôi,
theo cấp số nhân (1, 2, 4, 8, 16…). Còn tư liệu sinh
hoạt trong những điều kiện thuận lợi nhất chỉ chỉ có
thể tăng theo cấp số cộng (1, 2, 3, 4, 5...). Nhân khẩu thừa
Bần cùng, đói rét, thất nghiệp và tệ nạn
xã hội là không thể tránh khỏi, đó là
quy luật phố biến của mọi xã hội 55
Lý thuyết về nhân khẩu: Biện pháp:
Gia tăng sản xuất tư liệu tiêu dùng, khuyến khích
cải tiến kỹ thuật SX, phát triển lưu thông hàng hóa tự do,
ban hành chế độ tự do xuất khẩu thực phẩm, khuyến
khích dân cư sang vùng đất mới chưa được khai thác.
Giảm tốc độ tăng dân số.
- Biện pháp khuyên răn, giáo dục như: khuyên
thanh niên không kết hôn sớm, áp dụng các biện pháp
phòng ngừa sinh đẻ, chống tảo hôn…
- Biện pháp trừng phạt (biện pháp chủ yếu) như:
bắt lao động nặng nhọc, hạn chế cứu giúp người nghèo.
nạn đói, bệnh dịch, chiến tranh… cũng là các nhân tố
cân bằng giữa dân số và kinh tế.
Xuất phát từ cách nhìn tối tăm và định mệnh, ông đã đưa ra nhiều biện
pháp giảm dân số có tính tiêu cực, thậm chí thù địch với con người 56
Học thuyết kinh tế của Jean Baptiste Say (1767-1832)
Tiểu sử: J.B.Say sinh trưởng trong một gia đình