CHƯƠNG I : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945)
I. SỰ RA ĐỜI CỦA ĐCSVN VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Nửa cuối thế kỷ XIX, các nước thực dân, đế quốc phương Tây đẩy mạnh công cuộc xâm lược
thuộc địa trên toàn thế giới.
- Cách mạng Tháng 10 (1917) Nga thành công sự thành lập Quốc tế Cộng sản năm 1919 ảnh
hưởng mạnh mẽ đến phong trào cách mạng vô sản trên thế giới.
Tình hình Việt Nam
- Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta. Từ năm 1897 - 1914, Pháp tiến hành chương trình
khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
Chính sách cai trị
- Chính trị: Chia cả nước làm 3 kỳ với 3 chế độ chính trị khác nhau: Bắc kỳ (bảo hộ); Trung kỳ (nửa
bảo hộ); Nam kỳ (thuộc địa)
- Kinh tế:
+ Khai thác tài nguyên.
+ Đánh nhiều loại thuế.
+ Cướp đoạt ruộng đất.
+ Khai phá đồn điền.
+ Xây dựng nhà máy.
- Văn hóa – giáo dục:
+ Nô dịch, ngu dân.
+ Duy trì các hủ tục lạc hậu.
+ Giáo dục mục đích chính là để đào tạo nhân viên cho Pháp.
Sự phân hoá giai cấp trong xã hội VN
+ Địa chủ Phong kiến (Địa chủ lớn, Địa chủ vừa, Địa chủ nhỏ)
+ Nông dân
+ Tư sản (Tư sản mại bản, Tư sản dân tộc)
+ Công nhân
+ Tiểu tư sản – trí thức
Các mâu thuẫn cơ bản trong XHVN: Dân tộc Việt Nam >< Thực dân Pháp; Nông dân >< Địa chủ
Nhiệm vụ của CMVN: Giải phóng dân tộc Nhiệm vụ dân tộc
Ruộng đất cho dân cày Nhiệm vụ dân chủ
Các phong trào yêu nước trước khi Đảng ra đời
- Bộ phận phong kiến yêu nước, nông dân
+ Vua Hàm Nghi: Phong trào Cần Vương
+ Phan Đình Phùng: Khởi nghĩa Hương Khê
+ Hoàng Hoa Thám: Khởi nghĩa Yên Thế
- Trào lưu dân chủ tư sản
+ Phan Bội Châu (Xu hướng bạo động): Dựa vào Nhật để đánh Pháp
+ Phan Chu Trinh (Xu hướng Duy Tân): Dựa vào Pháp để canh tân đất nước
+ Yên Bái
Các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX thất bại hoàn toàn
(Không có đường
lối đánh Pháp đúng đắn)
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng
Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài tìm con đường giải phóng đất nước.
tưởng: Viết nhiều bài báo đăng trên các tạp chí: Người cùng khổ, Nhân đạo. Nhằm tố cáo tội ác của
thực dân Pháp và thức tỉnh tinh thần dân tộc ở các nước thuộc địa.
Chính trị
- Nguyễn Ái Quốc tìm hiểu về các cuộc cách mạng tư sản: Anh, Pháp, Mỹ. Và rút ra kết luận các cuộc
cách mạng này không triệt để.
- Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bảnthảo lần thứ nhất củanin về các vấn đề dân tộc và thuộc
địa: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
- Năm 1927, tác phẩm Đường Kách Mệnh được xuất bản: Giới thiệu về kinh nghiệm của các cuộc cách
mạng Tư sản Anh, Pháp, CMT10, và khẳng định chỉ có CMT10 là cuộc cách mạng triệt để.
Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc
Lực lượng cách mạng bao gồm: sĩ, nông, công, thương.
Chỉ rõ rằng cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Khẳng định muốn đưa cách mạng đến thắng lợi thì cần phải sự lãnh đạo của một Đảng cách
mạng.
Tổ chức
- Năm 1921, thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.
- Năm 1924, thành lập Hội VN Thanh niên cách mạng đồng chí Hội.
- Tại Quảng Châu, NAQ mở các lớp huấn luyện cho thanh niên Việt Nam về chủ nghĩa Mác – Lênin.
3. Thành lập ĐCSVN và Cương lĩnh
- Tháng 3 năm 1929, một số hội viên trong Kỳ bộ Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội Bắc Kỳ đã
quyết định thành lập chi bộ cộng sản.
- Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội: Đông Dương CS Đảng, An Nam CS Đảng
- Tân Việt Cách mạng Đảng: Đông Dương CS liên đoàn
Cương lĩnh chính trị đầu tiên
- Các văn kiện: Chánh cương vắn tắt; Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt hợp thành Cương lĩnh
Chính trị đầu tiên của Đảng.
- Nội dung Cương lĩnh:
+ Phương hướng chiến lược.
+ Nhiệm vụ của CM (CT, KT, VH-XH).
+ Về lực lượng cách mạng.
+ Về lãnh đạo cách mạng.
+ Quan hệ của CMVN với CM thế giới.
Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của ĐCSVN
- Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối lãnh đạo cách mạng trong những năm đầu của
TKXX.
- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở VN trong thời đại mới.
- Làm cho cách mạng VN trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
II. ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC (1930 – 1945)
1. Giai đoạn 1930 - 1935
Cao trào cách mạng 1930 – 1931 và Luận cương Chính trị (10-1930)
Trong nước
- Thực dân Pháp đàn áp khởi nghĩa Yên Bái, tăng cường bóc lột thuộc địa. Đời sống các tầng lớp nhân
dân lao động bị bần cùng.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và tay sai ngày càng sâu sắc.
- Phong trào cách mạng lan rộng trên phạm vi cả nước, dưới nhiều hình thức: Công nhân bãi công;
Nông dân biểu tình; Học sinh bãi khóa; Người buôn bán bãi thị
- Cuộc đấu tranh của nông dân đã dẫn đến việc lập Chính quyền viết vùng nông thôn Nghệ
An, Hà Tĩnh.
- Cuối năm 1930, thực dân Pháp đàn áp, phong trào CM bị tổn thất nặng nề.
Hội nghị BCHTW lần 1 và Luận cương chính trị của Đảng (10-1930)
Nội dung hội nghị: Đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD; Thông qua Luận cương Chính trị; Thành lập
BCHTƯ mới
Luận cương Chính trị
+ Chiến lược cách mạng
+ Nhiệm vụ cách mạng
+ Lực lượng cách mạng
+ Lãnh đạo cách mạng
+ Phương pháp cách mạng
+ Đoàn kết quốc tế
Đảng CSĐD bị tổn thất nặng trong cao trào cách mạng 1930 – 1931.
- Đầu năm 1932, theo chỉ thị của QTCS Hồng Phong cùng một số đảng viên công bố chương trình
hành động:
+ Đòi tự do, dân chủ, ngôn luận, hội họp, đi lại.
+ Bỏ luật hình đặc biệt, thả tù chính trị.v.v…
+ Bỏ các thứ thuế vô lý.
+ Bỏ độc quyền về muối, rượu, thuốc phiện.
- Đầu năm 1934, Ban chỉ huy ở ngoài của ĐCSĐD được thành lập do Lê Hồng Phong đứng đầu.
- Cuối năm 1934, đầu năm 1935, hệ thống tổ chức của Đảng đã được khôi phục.
Đại hội lần I của Đảng (Ma Cao 3/1935)
- Phân tích, đánh giá tình hình
- Đra nhiệm vụ: Củng cố, phát triển Đảng; Củng cố các tổ chức quần chúng; Chống chiến tranh đế
quốc; Bầu BCHTW
Đại hội đánh dấu sự phục hồi tổ chức Đảng. Nhưng chưa tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo,
chưa nhạy cảm với thời cuộc.
2. Vận động dân chủ (1936 – 1939)
Hoàn cảnh lịch sử: Chủ nghĩa phát xít cầm quyền ở một số nước, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới.
Đại hội lần thứ VII - QTCS (7/1935)
- Kẻ thù trước mắt của nhân loại là chủ nghĩa phát xít.
- Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình, giành tự do, dân chủ.
- Xây dựng mặt trận thống nhất, đoàn kết rộng rãi.
Tháng 7-1936, BCHTW họp Hội nghị tại Thượng Hải
- Cách mạng ĐD vẫn là CM tư sản dân quyền.
- Hiện thời chưa thể giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
- Yêu cầu cấp thiết của nhân dân là: hoà bình, tự do, dân chủ, cơm áo.
- Các hình thức, nội dung đấu tranh
+ Đòi quyền dân sinh, dân chủ.
+ Đòi triệu tập Đông Dương Đại hội.
+ Đấu tranh công khai trên báo chí, nghị trường.
3. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc (1939 – 1945)
Bối cảnh lịch sử
- Tháng 9/1939, chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. Pháp đầu hàng phát xít Đức.
- Trong nước: Pháp thi hành chính sách cai trị thời chiến. Phát xít Nhật đưa quân vào Đông Dương.
Thực dân Pháp đầu hàng Nhật.
Hội nghị TW lần 6 (11-1939)
- Đặt NV giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Gác khẩu hiệu: “cách mạng ruộng đất” thay bằng khẩu hiệu “chống địa cao, vay nặng lại, tịch thu
ruộng đất của đế quốc, Việt gian…”
- Thành lập Mặt trận TNDTPĐ Đông Dương.
Hội nghị TW lần 7 (11-1940)
- Chuẩn bị lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
- Duy trì đội du kích Bắc Sơn
- Hoãn khởi nghĩa Nam kỳ
Hội nghị TW lần 8 (5-1941)
- Mâu thuẫn quan trọng nhất: VN với Pháp - Nhật.
- Cách mạng chỉ giải phóng dân tộc. Tạm gác khẩu hiệu: “Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân
cày” thay bằng các khẩu hiệu: tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian.v.v..
- Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ các nước Đông Dương.
- Thành lập Mặt trận Việt Minh.
- Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
Phong trào kháng chiến chống Pháp, Nhật: Khởi nghĩa Bắc Sơn; Khởi nghĩa Nam Kỳ; Binh biến Đô
Lương; Tuyên bố của Việt Minh; Xuất bản nhiều tờ báo cách mạng; Công bố Đề cương văn hóa Việt
Nam; Xây dựng lực lượng vũ trang
4. Đảng lãnh đạo cao trào kháng Nhật và Tông khởi nghĩa giành chính quyền
- Từ đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới 2 bước vào giai đoạn kết thúc.
- Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng lật đổ Pháp độc chiếm Đông Dương.
- Ngày 12/3/1945, Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
- Xác định kẻ thù của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật
- Thay khẩu hiệu: Đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật
- Từ năm 1945, Đảng ra sức xây dựng lực lượng vũ trang, phát động khởi nghĩa từng phần.
- Phát động phong trào Phá kho thóc Nhật để giải quyết nạn đói thu hút được đông đảo quần chúng.
- Ngày 13/8/1945, Nhật tuyên bố đầu hàng quân đồng minh. Thời cơ khởi nghĩa đã đến
- Ngày 13-15/8/1945, Hội nghị Toàn quốc của Đảng
Nội Dung: Phát động toàn dân KN giành chính quyền; Nêu khẩu hiệu đấu tranh; Thành lập Ủy ban khởi
nghĩa toàn quốc và ra lệnh Tổng khởi nghĩa.
- Ngày 2-9-1945, tại cuộc míttinh lớn ở Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên
ngôn độc lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA
- Đập tan Đế quốc – Phong kiến: Bảo Đại thoái vị
- Nhân dân làm chủ: Tổng Tuyển cử
- Bước nhảy vọt của dân tộc: Nước VNDCCH ra đời
Ý nghĩa đối với quốc tế: Bổ sung lý luận CM Mác - Lênin; Cổ vũ phong trào GPDT trên thế giới
Lần đầu tiên cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng sản đã giành thắng lợi
một nước thuộc địa.
NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI
- Kẻ thù trực tiếp là phát xít Nhật bị quân Đồng Minh đánh bại
- CMT8 là kết quả và đỉnh cao của 15 năm đấu tranh của toàn dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Đảng ra đời năm 1930, sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên: Cao trào 1930-1931 (Tổng diễn tập lần I); Cao
trào 1936-1939 (Tổng diễn tập lần II); 1939-1945 (Trực tiếp dẫn đến thắng lợi của CMT8)
- Đảng đã chuẩn bị lực lượng vĩ đại, huy động được sức mạnh của toàn dân tộc
- Đảng đường lối đúng đắn, dày dặn kinh nghiệm đấu tranh, chớp đúng thời cơ, kiên quyết, khôn
khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
- Kết hợp chống đế quốc và phong kiến
- Toàn dân nổi dậy
- Lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù
- Dùng bạo lực cách mạng
- Chọn đúng thời cơ
- Xây dựng Đảng vững mạnh
Chương II: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM,
HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 – 1975)
I. KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 1945 - 1954
1. Xây dựng, bảo vệ chính quyền
a) Hoàn cảnh lịch sử
- CNXH trở thành hệ thống thế giới, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
- Việt Nam giành được độc lập, nhà nước VNDCCH ra đời.
- Việt Nam gặp nhiều khó khăn: nạn đói, nạn mù chữ, mưu đồ xâm lược của Pháp.
- Sau CTTG, quân Đồng Minh vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật.
b) Xây dựng chế độ mới và chính quyền CM
- Ngày 3-9-1945, Chính phủ lâm thời xác định nhiệm vụ lớn trước mắt là: diệt giặc đói, giặc dốt, giặc
ngoại xâm.
- Ngày 25-11-1945, BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc.
+ Khẩu hiệu: “dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”.
+ Kẻ thù: Thực dân Pháp
+ Mục tiêu cách mạng: Giải phóng dân tộc.
+ Nhiệm vụ chủ yếu: củng cố chính quyền, bài trừ nội phản, chống Pháp xâm lược, cải thiện đời
sống nhân dân.
+ Khắc phục nạn đói
+ Phong trào Bình dân học vụ
+ Tổ chức Tuần Lễ Vàng
+ Xây dựng, củng cố chính quyền
+ Bầu cử quốc hội
+ Bầu chính phủ thông qua Hiến Pháp
Chính sách đối ngoại
- Pháp: Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế
- Tưởng: Hoa - Việt thân thiện
c) Kháng chiến chống Pháp, đấu tranh chống quân Tưởng.
Miền Nam: Toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp.
Miền Bắc: Thi hành chính sách mềm dẻo, nhân nhượng với quân Tưởng: Lập chính phủ liên hiệp
kháng chiến; Giải tán Đảng Cộng sản Đông Dương; Cung cấp lương thực, thực phẩm, cho phép lưu hành
tiền mất giá của quân Tưởng; Thêm 70 ghế ở Quốc hội cho Việt Quốc, Việt Cách không qua bầu cử.
Đầu năm 1946, Pháp Tưởng Giới Thạch Hiệp ước Trùng Khánh. Pháp nhân nhượng cho Tưởng
một số quyền lợi kinh tế ở TQ, Tưởng đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc thay quân Tưởng.
Chính sách đối phó với Pháp: Chọn giải pháp thương lượng để tránh đối đầu với nhiều kẻ thù.
- Hiệp định Sơ bộ 6-3
+ Pháp công nhận VN là một QG tự do.
+ Việt Nam đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc. Số quân này rút trong 5 năm
+ Hai bên ngừng bắn
+ Pháp đồng ý thực hiện trưng cầu dân ý tại Nam Kỳ về việc thống nhất với VN Dân chủ Cộng hòa
- Tạm ước 14/9/1946
+ Các công ty của Pháp được quyền hoạt động trở lại ở Đông Dương.
+ Thuế quan, sẽ do người Pháp tiếp tục đảm nhiệm.
2. Đường lối kháng chiến 1946 - 1950
a) Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến của Đảng
- Cuối năm 1946, thực dân Pháp gây chiến Hà Nội, Hải Phòng âm mưu mở rộng chiến tranh ra cả
nước.
b) Đường lối kháng chiến của Đảng
- Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
- Văn kiện Toàn dân kháng chiến
- Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
Nội dung đường lối kháng chiến
- Mục tiêu kháng chiến: đánh Pháp, bảo vệ độc lập.
- Tính chất kháng chiến: Chiến tranh chính nghĩa, có tính dân tộc và dân chủ mới.
- Phương châm kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Chiến dịch Việt Bắc (1947) một chiến dịch quân sự do quân đội Pháp thực hiện tại Việt Nam. Chiến
dịch này được xem chiến thắng lớn đầu tiên của Việt Minh trong cuộc chiến, làm thất bại chiến
lược “đánh nhanh thắng nhanh” của quân Pháp.
Chiến dịch Biên Giới (1950) nhằm phá thế bị cô lập của căn cứ địa Việt Bắc, khai thông biên giới Việt -
Trung để mở đầu cầu tiếp nhận viện trợ. Chiến dịch Biên giới đánh dấu giai đoạn quân đội VN giành thế
chủ động trên chiến trường.
3. Thiết lập quan hệ ngoại giao: Đầu năm 1950, TQ, LX, các nước Đông Âu, Triều Tiên công nhận
đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ ta. Cuộc kháng chiến của ta bắt đầu nhận được viện trợ của TQ,
LX.
II. ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN II, LÃNH ĐẠO CUỘC KHÁNG CHIẾN THẮNG LỢI
1. Đại hội Đảng lần II (2-1951)
- Đại hội diễn ra trong hoàn cảnh Nhà nước CHNDTH được thành lập
- Mỹ can thiệp sâu vào ĐD, tăng cường viện trợ cho quân Pháp.
- Thành lập đảng riêng ở VN, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam
- Quyết định Đảng ra hoạt động công khai.
- Thông qua Chính cương của Đảng LĐVN.
2. Hiệp định Giơnevơ
- Từ ngày 26/4/1954 đến ngày 21/7/1954, Việt Nam tham gia đàm phán tại Genève để bàn về kết thúc
chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương.
- Tham dự hội nghị đại diện của: Việt Nam, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, Mỹ , chính quyền
Bảo Đại, Cam-pu-chia và Lào.
III. KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ 1954 - 1975
1. Giai đoạn 1954 - 1965
a) Từ năm 1954 - 1960
Chủ trương của Đảng ở miền Bắc:
Phục hồi sản xuất nông nghiệp, ổn định đời sống nhân dân; Mở rộng
quan hệ quốc tế; Đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH; Đấu tranh đòi Pháp thi hành Hiệp định Genève;
Chống các hoạt động phá hoại của Pháp, Mỹ.
- Tháng 5-1955, Pháp rút quân khỏi miền Bắc.
- Năm 1957, phục hồi được sản lượng nông nghiệp của năm 1939, khôi phục hoàn toàn các hoạt động
kinh tế, văn hóa, giáo dục.
- Hoàn thành cải cách ruộng đất.
- Tháng 11-1958, Hội nghị Trung ương lần thứ 14 đề ra kế hoạch ba năm phát triển kinh tế, văn hóa và
cải tạo XHCN đối với kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư doanh (1958-1960)
- Mục đích cải tạo kinh tế miền Bắc:
+ Hai thành phần kinh tế: Quốc doanh và tập thể
+ Hai hình thức sở hữu: Toàn dân và tập thể
- Tháng 4-1959, Hội nghị TW lần thứ 16 thông qua Nghị quyết về vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp.
- Hội nghị chỉ rõ ba nguyên tắc xây dựng hợp tác xã là: tự nguyện, cùng có lợi và quản lý dân chủ.
- Về cải tạo công thương nghiệp TB doanh, Hội nghị chủ trương cải tạo hòa bình đối với giai cấp
TS.
Miền Nam
- Mỹ ủng hộ đưa Ngô Đình Diệm lên làm thủ tướng chính phủ Quốc gia Việt Nam, đàn áp khốc liệt
phong trào cách mạng miền Nam.
Hội nghị lần thứ 6 ( 7-1954 ): kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
Nghị quyết Bộ Chính trị, tháng 9-1954
- Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định.
- Chuyển hướng công tác cho phù hợp điều kiện mới.
- Tập hợp mọi lực lượng dân tộc, dân chủ, hòa bình, thống nhất, độc lập, đấu tranh nhằm lật đổ chính
quyền bù nhìn thân Mỹ...
Hội nghị TW 15 (1/1959)
- Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
- Con đường đấu tranh là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
- Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự để đánh đổ Mỹ - VNCH.
- Nghị quyết Trung ương 15 mở đường cho phong trào Đồng khởi ở miền Nam.
- Ngày 20-12-1960, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
b) Từ năm 1960 - 1965
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III ( 5 - 10 / 9 / 1960 )
- Đường lối chung: Đẩy mạnh cách mạng XHCN miền Bắc; tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở miền Nam
- Mục tiêu chung: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
- Vị trí, vai trò: miền Bắc là căn cứ địa, giữ vai trò quyết định nhất đến sự nghiệp thống nhất đất nước,
miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp.
- Về hòa bình thống nhất tổ quốc; về triển vọng cuộc cách mạng; về xây dựng CNXH
Miền Bắc: nền kinh tế lạc hậu nên phải công nghiệp hóa miền Bắc: “ưu tiên phát triển công nghiệp
nặng một cách hợp lý...”. Phong trào thi đua yêu nước phát triển mạnh: nông dân có Gió Đại Phong; công
nhân có Sóng Duyên Hải; giáo viên có Trống Bắc Lý, quân đội có Cờ Ba nhất...
Miền Nam:
- Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt, lấy Ấp chiến lược làm quốc sách, quân đội VNCH làm
xương sống cùng với viện trợ và cố vấn của Mỹ.
- Tháng 10-1961, để tăng cường sự lãnh đạo của Trung ương với cách mạng miền Nam, Trung ương
Cục miền Nam được thành lập, do Nguyễn Văn Linh làm Bí thư.
- Từ đầu năm 1963, phong trào phá “ấp chiến lược”, phong trào đấu tranh của Phật giáo diễn ra mạnh
mẽ.
- Ngày 1-11-1963, Ngô Đình Diệm bị đảo chính và giết chết.
2. Giai đoạn 1965 - 1975
a) Đường lối kháng chiến của Đảng
- Đầu năm 1965, M đưa quân viễn chinh quân đồng minh vào miền Nam. Bắt đầu chiến lược
“chiến tranh cục bộ”.
- Hội nghị TW lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965): Đánh giá tình hình mới và đề ra nhiệm vụ
để lãnh đạo nhân dân chống Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
b) Kháng chiến chống Mỹ (1965 – 1968)
Miền Bắc:
- Mỹ tập trung đánh phá các cơ sở công nghiệp, thủy lợi, đầu mối giao thông... gây nhiều thiệt hại.
- Chủ trương của Đảng: Chuyển hướng xây dựng kinh tế; Tăng cường lực lượng quốc phòng; Ra sức
chi viện cho miền Nam; Chuyển hướng tư tưởng và tổ chức cho phù hợp với tình hình mới.
Miền Nam:
- Từ năm 1965 – 1966; 1966 – 1967 Mỹ liên tiếp mở những cuộc hành quân tìm diệt khắp miền Nam.
- Tháng 1-1967, Hội nghị Trung ương 13 (khóa III) quyết định mở mặt trận đấu tranh ngoại giao nhằm
hỗ trợ cho đấu tranh chính trị và quân sự.
- Tháng 12-1967, Bộ Chính trị ra nghị quyết, chuyển cách mạng miền Nam sang thời kỳ mới: giành
thắng lợi quyết định bằng phương pháp tổng công kích - tổng khởi nghĩa vào tất cả các đô thị trên toàn
miền Nam.
Tết Mậu Thân năm 1968, lực lượng cách mạng tấn công trên toàn miền Nam: Cuộc Tổng tân công
Mậu Thân không đạt được mục tiêu đề ra, nhưng tạo ra bước ngoặt trong nhận thức của chính phủ
nhân dân Mỹ về cuộc chiến tranh tại Việt Nam.
+ Mỹ ngừng ném bom miền Bắc.
+ Đồng ý đàm phán với VN dân chủ cộng hòa.
+ Tổng thống Mỹ Johnson không tiếp tục tranh cử.
+ Phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ lên cao.
c) Kháng chiến chống Mỹ (1969 - 1975)
Miền Bắc:
- Sau khi Mỹ ngừng bắn phá, miền Bắc khôi phục các hoạt động kinh tế sản xuất; phát triển y tế, giáo
dục; sửa chữa đường sá, công trình giao thông.
- Tháng 5-1972, để ngăn chặn sự tiếp viện cho miền Nam, Mỹ ném bom trở lại ở miền Bắc.
- Tháng 1-1973, Mỹ chấm dứt mọi hoạt động đánh phá miền Bắc.
- Giai đoạn cuối chiến tranh chống Mỹ, miền Bắc bảo đảm 80% bộ đội chủ lực, 70% khí lương
thực, 65% thực phẩm cho chiến trường miền Nam.
Miền Nam:
- Từ năm 1969, Mỹ bắt đầu thực hiện chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.
- Việt Nam hóa chiến tranh đường lối chiến lược bản hỗ trợ tăng cường sức mạnh của quân
đội bản xứ (cụ thể quân đội Việt Nam Cộng hoà) để giảm sức ép thay thế dần cho quân đội ngoại
quốc.
- Năm 1972, VN tấn công vào ba tuyến phòng ngự của Mỹ - VNCH (Trị Thiên, Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ). Cuộc tấn công này thay đổi cục diện của VN hoá chiến tranh.
- Tháng 1/1973, Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết. Mỹ rút quân khỏi miền Nam.
- Các chiến dịch quân sự mùa xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975); Chiến dịch Huế - Đà
Nẵng (3-1975); Chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975)
Chương 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 – Nay)
I. LÃNH ĐẠO XÂY DỤNG CNXH VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975 – 1986)
1. Từ năm 1975 - 1981
- Hoàn thành thống nhất về mặt Nhà nước
- Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên sau chiến tranh khôi phục phát triển kinh tế hoàn thành thống
nhất về mặt nhà nước.
- Ngày 25/4/1976, tiến hành bầu cử quốc hội trong cả nước.
- Ngày 24/6, kỳ họp thứ nhất Quốc hội thống nhất khoá IV được tổ chức. Quyết định tên nước, quốc
kỳ, quốc ca.
Đại hội IV (12-1976)
- Đổi tên Đảng
- Bầu BCH Trung ương và Tổng Bí thư
- Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Nêu lên ba đặc điểm lớn của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.
- Xác định đường lối chung của cách mạng Việt Nam.
-Xác định đường lối xây dựng, phát triển kinh tế:
+ Tiếp tục mô hình quản lý kinh tế tập trung, bao cấp trên phạm vi cả nước.
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trong công nghiệp.
Hạn chế của Đại hội IV
- Chưa tổng kết kinh nghiệm xây dựng CNXH ở miền Bắc trước năm 1975.
- Dự kiến thời gian hoàn thành quá trình đưa nền KT từ SX nhỏ lên sản xuất lớn XHCN trong 20 năm.
- Chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên quy mô lớn.
- Đề ra các chỉ tiêu về nông nghiệp, công nghiệp vượt quá khả năng thực tế…
Hoạt động xây dựng XHCN và bảo vệ tổ quốc
- Từ năm 1976 1978, tình hình kinh tế khó khăn, Đảng nhiều hội nghị nhằm tháo gỡ khó khăn,
phát triển sản xuất nhưng không đạt kết quả.
- Kinh tế Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng, lương thực, hàng tiêu dùng không đáp ứng đủ nhu
cầu xã hội, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Từ năm 1979 1981, nhiều nghị quyết được ban hành nhằm cải tiến phân phối lưu thông, quản
giá, khuyến khích sản xuất hàng tiêu dùng, phát triển chăn nuôi.
Chiến tranh bảo vệ tổ quốc:
Chiến tranh biên giới Tây Nam (1979); Bảo vệ biên giới phía Bắc
Cuối năm 1978, Việt Nam đánh Ponpot biên giới Tây Nam, TQ tấn công vào biên giới phía bắc.
Chiến tranh Việt Nam - Trung Quốc (1979) là một cuộc chiến ngắn nhưng khốc liệt giữa Trung
Quốc và Việt Nam, nổ ra vào ngày 17 tháng 2 năm 1979 khi Trung Quốc đưa quân tấn công Việt Nam
trên toàn tuyến biên giới trên bộ giữa hai nước.
Đại hội V (3-1982)
- Hoàn cảnh: Đất nước khủng hoảng kinh tế; Việt Nam đóng quân ở Campuchia; Mỹ tiếp tục cấm vận
kinh tế; Trung Quốc có các hoạt động phá hoại
II. TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
Về các Đại hội Đảng
- Đại hội VI (12-1986): Đổi mới đất nước
- Từ năm 1986, cứ 5 năm Đại hội Đảng 1 lần (1 nhiệm kỳ 5 năm)
- Đại hội gần nhất hiện nay: Đại hội XIII (1-2021)
- Đổi mới trên các lĩnh vực: Kinh tế; Chính trị; Văn hóa – xã hội; Đối ngoại
Kinh tế:
- Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường:
+ KTTT không được sinh ra bởi CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại.
+ KTTT không >< với CNXH, có thể sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở Việt Nam.
- Thời kỳ đầu đổi mới: Tập trung 3 chương trình kinh tế lớn: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng,
hàng xuất khẩu.
- Ngày 1/3/1987, Hội đồng Bộ trưởng quyết định giải thể các trạm kiểm soát hàng hoá trên đường GT.
- Ngày 29/12/1987, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Đầu tư nước ngoài.
- Ngày 5/4/1988, Bộ Chính trị ra Nghị quyết 10 về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp.
- Ngày 21/12/1990, Quốc hội ban hành Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân.
- Ngày 20/4/1995, Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp nhà nước. Đại hội X (2006) xác định kinh tế
nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
- Nghị quyết Hội nghị BCHTW lần thứ 5 (khóa XII, 6-2017), xác định kinh tế tư nhân là một động lực
quan trọng của kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Đối ngoại:
- Giữa thập kỷ 1980, cuộc CMKH và CN phát triển mạnh mẽ.
- Các nước XHCN khủng khoảng sâu sắc và sụp đổ.
- Xu thế TCH và tác động của nó cả tích cực lẫn tiêu cực đến các nước.
- Xu thế chạy đua phát triển KT khiến các nước đổi mới tư duy đối ngoại.
- Từ Đại hội VI, thúc đẩy đàm phán để giải quyết vấn đề Campuchia.
- Chuyển từ chủ trương đối ngoại đề cao mối quan hệ với các nước XHCN sang đa dạng hóa, đa
phương hóa các quan hệ quốc tế.
- Xác định nắm vững hai mặt vừa hợp tác vừa đấu tranh trong quan hệ quốc tế.
- Các giai đoạn hình thành, phát triển:
+ Giai đoạn 1986-1996: Xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng, đa dạng hoá, đa
phương hoá quan hệ quốc tế.
+ Giai đoạn 1996- nay: Bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm chủ động, tích
cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Một số sự kiện nổi bật
- Năm 1989, Việt Nam rút hết quân từ Campuchia về nước.
- Năm 1991, bình thường hóa quan hệ với TQ.
- Năm 1992, Nhật Bản nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam.
- Ngày 3-2-1994, Mỹ bỏ cấm vận kinh tế đối với Việt Nam.
- Ngày 11-7-1995, bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
- Ngày 28-7-1995, Việt Nam gia nhập Asean
- Tháng 12-2006, Việt Nam gia nhập WTO.

Preview text:

CHƯƠNG I : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945)

I. SỰ RA ĐỜI CỦA ĐCSVN VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN

1. Hoàn cảnh lịch sử

- Nửa cuối thế kỷ XIX, các nước thực dân, đế quốc phương Tây đẩy mạnh công cuộc xâm lược thuộc địa trên toàn thế giới.

- Cách mạng Tháng 10 (1917) ở Nga thành công và sự thành lập Quốc tế Cộng sản năm 1919 ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào cách mạng vô sản trên thế giới.

Tình hình Việt Nam

- Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta. Từ năm 1897 - 1914, Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Chính sách cai trị

- Chính trị: Chia cả nước làm 3 kỳ với 3 chế độ chính trị khác nhau: Bắc kỳ (bảo hộ); Trung kỳ (nửa bảo hộ); Nam kỳ (thuộc địa)

- Kinh tế:

+ Khai thác tài nguyên.

+ Đánh nhiều loại thuế.

+ Cướp đoạt ruộng đất.

+ Khai phá đồn điền.

+ Xây dựng nhà máy.

- Văn hóa – giáo dục:

+ Nô dịch, ngu dân.

+ Duy trì các hủ tục lạc hậu.

+ Giáo dục mục đích chính là để đào tạo nhân viên cho Pháp.

Sự phân hoá giai cấp trong xã hội VN

+ Địa chủ Phong kiến (Địa chủ lớn, Địa chủ vừa, Địa chủ nhỏ)

+ Nông dân

+ Tư sản (Tư sản mại bản, Tư sản dân tộc)

+ Công nhân

+ Tiểu tư sản – trí thức

Các mâu thuẫn cơ bản trong XHVN: Dân tộc Việt Nam >< Thực dân Pháp; Nông dân >< Địa chủ

🡪 Nhiệm vụ của CMVN: Giải phóng dân tộc 🡪 Nhiệm vụ dân tộc

Ruộng đất cho dân cày 🡪 Nhiệm vụ dân chủ

Các phong trào yêu nước trước khi Đảng ra đời

- Bộ phận phong kiến yêu nước, nông dân

+ Vua Hàm Nghi: Phong trào Cần Vương

+ Phan Đình Phùng: Khởi nghĩa Hương Khê

+ Hoàng Hoa Thám: Khởi nghĩa Yên Thế

- Trào lưu dân chủ tư sản

+ Phan Bội Châu (Xu hướng bạo động): Dựa vào Nhật để đánh Pháp

+ Phan Chu Trinh (Xu hướng Duy Tân): Dựa vào Pháp để canh tân đất nước

+ Yên Bái

🡺 Các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX thất bại hoàn toàn (Không có đường lối đánh Pháp đúng đắn)

2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài tìm con đường giải phóng đất nước.

Tư tưởng: Viết nhiều bài báo đăng trên các tạp chí: Người cùng khổ, Nhân đạo. Nhằm tố cáo tội ác của thực dân Pháp và thức tỉnh tinh thần dân tộc ở các nước thuộc địa.

Chính trị

- Nguyễn Ái Quốc tìm hiểu về các cuộc cách mạng tư sản: Anh, Pháp, Mỹ. Và rút ra kết luận các cuộc cách mạng này không triệt để.

- Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ nhất của Lê nin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.

- Năm 1927, tác phẩm Đường Kách Mệnh được xuất bản: Giới thiệu về kinh nghiệm của các cuộc cách mạng Tư sản Anh, Pháp, CMT10, và khẳng định chỉ có CMT10 là cuộc cách mạng triệt để.

Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc

Lực lượng cách mạng bao gồm: sĩ, nông, công, thương.

Chỉ rõ rằng cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

Khẳng định muốn đưa cách mạng đến thắng lợi thì cần phải có sự lãnh đạo của một Đảng cách mạng.

Tổ chức

- Năm 1921, thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.

- Năm 1924, thành lập Hội VN Thanh niên cách mạng đồng chí Hội.

- Tại Quảng Châu, NAQ mở các lớp huấn luyện cho thanh niên Việt Nam về chủ nghĩa Mác – Lênin.

3. Thành lập ĐCSVN và Cương lĩnh

- Tháng 3 năm 1929, một số hội viên trong Kỳ bộ Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội Bắc Kỳ đã quyết định thành lập chi bộ cộng sản.

- Việt Nam Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội: Đông Dương CS Đảng, An Nam CS Đảng

- Tân Việt Cách mạng Đảng: Đông Dương CS liên đoàn

Cương lĩnh chính trị đầu tiên

- Các văn kiện: Chánh cương vắn tắt; Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt hợp thành Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.

- Nội dung Cương lĩnh:

+ Phương hướng chiến lược.

+ Nhiệm vụ của CM (CT, KT, VH-XH).

+ Về lực lượng cách mạng.

+ Về lãnh đạo cách mạng.

+ Quan hệ của CMVN với CM thế giới.

Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của ĐCSVN

- Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối lãnh đạo cách mạng trong những năm đầu của TKXX.

- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở VN trong thời đại mới.

- Làm cho cách mạng VN trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

II. ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC (1930 – 1945)

1. Giai đoạn 1930 - 1935

Cao trào cách mạng 1930 – 1931 và Luận cương Chính trị (10-1930)

Trong nước

- Thực dân Pháp đàn áp khởi nghĩa Yên Bái, tăng cường bóc lột thuộc địa. Đời sống các tầng lớp nhân dân lao động bị bần cùng.

- Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và tay sai ngày càng sâu sắc.

- Phong trào cách mạng lan rộng trên phạm vi cả nước, dưới nhiều hình thức: Công nhân bãi công; Nông dân biểu tình; Học sinh bãi khóa; Người buôn bán bãi thị

- Cuộc đấu tranh của nông dân đã dẫn đến việc lập Chính quyền Xô viết ở vùng nông thôn Nghệ An, Hà Tĩnh.

- Cuối năm 1930, thực dân Pháp đàn áp, phong trào CM bị tổn thất nặng nề.

Hội nghị BCHTW lần 1 và Luận cương chính trị của Đảng (10-1930)

Nội dung hội nghị: Đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD; Thông qua Luận cương Chính trị; Thành lập BCHTƯ mới

Luận cương Chính trị

+ Chiến lược cách mạng

+ Nhiệm vụ cách mạng

+ Lực lượng cách mạng

+ Lãnh đạo cách mạng

+ Phương pháp cách mạng

+ Đoàn kết quốc tế

  • Đảng CSĐD bị tổn thất nặng trong cao trào cách mạng 1930 – 1931.

- Đầu năm 1932, theo chỉ thị của QTCS Lê Hồng Phong cùng một số đảng viên công bố chương trình hành động:

+ Đòi tự do, dân chủ, ngôn luận, hội họp, đi lại.

+ Bỏ luật hình đặc biệt, thả tù chính trị.v.v…

+ Bỏ các thứ thuế vô lý.

+ Bỏ độc quyền về muối, rượu, thuốc phiện.

- Đầu năm 1934, Ban chỉ huy ở ngoài của ĐCSĐD được thành lập do Lê Hồng Phong đứng đầu.

- Cuối năm 1934, đầu năm 1935, hệ thống tổ chức của Đảng đã được khôi phục.

Đại hội lần I của Đảng (Ma Cao 3/1935)

- Phân tích, đánh giá tình hình

- Đề ra nhiệm vụ: Củng cố, phát triển Đảng; Củng cố các tổ chức quần chúng; Chống chiến tranh đế quốc; Bầu BCHTW

    • Đại hội đánh dấu sự phục hồi tổ chức Đảng. Nhưng chưa tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo, chưa nhạy cảm với thời cuộc.

2. Vận động dân chủ (1936 – 1939)

Hoàn cảnh lịch sử: Chủ nghĩa phát xít cầm quyền ở một số nước, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới.

Đại hội lần thứ VII - QTCS (7/1935)

- Kẻ thù trước mắt của nhân loại là chủ nghĩa phát xít.

- Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình, giành tự do, dân chủ.

- Xây dựng mặt trận thống nhất, đoàn kết rộng rãi.

Tháng 7-1936, BCHTW họp Hội nghị tại Thượng Hải

- Cách mạng ĐD vẫn là CM tư sản dân quyền.

- Hiện thời chưa thể giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.

- Yêu cầu cấp thiết của nhân dân là: hoà bình, tự do, dân chủ, cơm áo.

- Các hình thức, nội dung đấu tranh

+ Đòi quyền dân sinh, dân chủ.

+ Đòi triệu tập Đông Dương Đại hội.

+ Đấu tranh công khai trên báo chí, nghị trường.

3. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc (1939 – 1945)

Bối cảnh lịch sử

- Tháng 9/1939, chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. Pháp đầu hàng phát xít Đức.

- Trong nước: Pháp thi hành chính sách cai trị thời chiến. Phát xít Nhật đưa quân vào Đông Dương. Thực dân Pháp đầu hàng Nhật.

Hội nghị TW lần 6 (11-1939)

- Đặt NV giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

- Gác khẩu hiệu: “cách mạng ruộng đất” thay bằng khẩu hiệu “chống địa tô cao, vay nặng lại, tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian…”

- Thành lập Mặt trận TNDTPĐ Đông Dương.

Hội nghị TW lần 7 (11-1940)

- Chuẩn bị lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

- Duy trì đội du kích Bắc Sơn

- Hoãn khởi nghĩa Nam kỳ

Hội nghị TW lần 8 (5-1941)

- Mâu thuẫn quan trọng nhất: VN với Pháp - Nhật.

- Cách mạng chỉ giải phóng dân tộc. Tạm gác khẩu hiệu: “Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng các khẩu hiệu: tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian.v.v..

- Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ các nước Đông Dương.

- Thành lập Mặt trận Việt Minh.

- Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang

Phong trào kháng chiến chống Pháp, Nhật: Khởi nghĩa Bắc Sơn; Khởi nghĩa Nam Kỳ; Binh biến Đô Lương; Tuyên bố của Việt Minh; Xuất bản nhiều tờ báo cách mạng; Công bố Đề cương văn hóa Việt Nam; Xây dựng lực lượng vũ trang

4. Đảng lãnh đạo cao trào kháng Nhật và Tông khởi nghĩa giành chính quyền

- Từ đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới 2 bước vào giai đoạn kết thúc.

- Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng lật đổ Pháp độc chiếm Đông Dương.

- Ngày 12/3/1945, Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

- Xác định kẻ thù của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật

- Thay khẩu hiệu: Đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật

- Từ năm 1945, Đảng ra sức xây dựng lực lượng vũ trang, phát động khởi nghĩa từng phần.

- Phát động phong trào Phá kho thóc Nhật để giải quyết nạn đói thu hút được đông đảo quần chúng.

- Ngày 13/8/1945, Nhật tuyên bố đầu hàng quân đồng minh. Thời cơ khởi nghĩa đã đến

- Ngày 13-15/8/1945, Hội nghị Toàn quốc của Đảng

Nội Dung: Phát động toàn dân KN giành chính quyền; Nêu khẩu hiệu đấu tranh; Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ra lệnh Tổng khởi nghĩa.

- Ngày 2-9-1945, tại cuộc míttinh lớn ở Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA

- Đập tan Đế quốc – Phong kiến: Bảo Đại thoái vị

- Nhân dân làm chủ: Tổng Tuyển cử

- Bước nhảy vọt của dân tộc: Nước VNDCCH ra đời

Ý nghĩa đối với quốc tế: Bổ sung lý luận CM Mác - Lênin; Cổ vũ phong trào GPDT trên thế giới

Lần đầu tiên cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản đã giành thắng lợi ở một nước thuộc địa.

NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI

- Kẻ thù trực tiếp là phát xít Nhật bị quân Đồng Minh đánh bại

- CMT8 là kết quả và đỉnh cao của 15 năm đấu tranh của toàn dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Đảng ra đời năm 1930, sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên: Cao trào 1930-1931 (Tổng diễn tập lần I); Cao trào 1936-1939 (Tổng diễn tập lần II); 1939-1945 (Trực tiếp dẫn đến thắng lợi của CMT8)

- Đảng đã chuẩn bị lực lượng vĩ đại, huy động được sức mạnh của toàn dân tộc

- Đảng có đường lối đúng đắn, dày dặn kinh nghiệm đấu tranh, chớp đúng thời cơ, kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp.

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

- Kết hợp chống đế quốc và phong kiến

- Toàn dân nổi dậy

- Lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù

- Dùng bạo lực cách mạng

- Chọn đúng thời cơ

- Xây dựng Đảng vững mạnh

Chương II: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM,

HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 – 1975)

I. KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 1945 - 1954

1. Xây dựng, bảo vệ chính quyền

a) Hoàn cảnh lịch sử

- CNXH trở thành hệ thống thế giới, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.

- Việt Nam giành được độc lập, nhà nước VNDCCH ra đời.

- Việt Nam gặp nhiều khó khăn: nạn đói, nạn mù chữ, mưu đồ xâm lược của Pháp.

- Sau CTTG, quân Đồng Minh vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật.

b) Xây dựng chế độ mới và chính quyền CM

- Ngày 3-9-1945, Chính phủ lâm thời xác định nhiệm vụ lớn trước mắt là: diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

- Ngày 25-11-1945, BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc.

+ Khẩu hiệu: “dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”.

+ Kẻ thù: Thực dân Pháp

+ Mục tiêu cách mạng: Giải phóng dân tộc.

+ Nhiệm vụ chủ yếu: củng cố chính quyền, bài trừ nội phản, chống Pháp xâm lược, cải thiện đời sống nhân dân.

+ Khắc phục nạn đói

+ Phong trào Bình dân học vụ

+ Tổ chức Tuần Lễ Vàng

+ Xây dựng, củng cố chính quyền

+ Bầu cử quốc hội

+ Bầu chính phủ thông qua Hiến Pháp

Chính sách đối ngoại

- Pháp: Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế

- Tưởng: Hoa - Việt thân thiện

c) Kháng chiến chống Pháp, đấu tranh chống quân Tưởng.

Miền Nam: Toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp.

Miền Bắc: Thi hành chính sách mềm dẻo, nhân nhượng với quân Tưởng: Lập chính phủ liên hiệp kháng chiến; Giải tán Đảng Cộng sản Đông Dương; Cung cấp lương thực, thực phẩm, cho phép lưu hành tiền mất giá của quân Tưởng; Thêm 70 ghế ở Quốc hội cho Việt Quốc, Việt Cách không qua bầu cử.

Đầu năm 1946, Pháp – Tưởng Giới Thạch ký Hiệp ước Trùng Khánh. Pháp nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi kinh tế ở TQ, Tưởng đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc thay quân Tưởng.

Chính sách đối phó với Pháp: Chọn giải pháp thương lượng để tránh đối đầu với nhiều kẻ thù.

- Hiệp định Sơ bộ 6-3

+ Pháp công nhận VN là một QG tự do.

+ Việt Nam đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc. Số quân này rút trong 5 năm

+ Hai bên ngừng bắn

+ Pháp đồng ý thực hiện trưng cầu dân ý tại Nam Kỳ về việc thống nhất với VN Dân chủ Cộng hòa

- Tạm ước 14/9/1946

+ Các công ty của Pháp được quyền hoạt động trở lại ở Đông Dương.

+ Thuế quan, sẽ do người Pháp tiếp tục đảm nhiệm.

2. Đường lối kháng chiến 1946 - 1950

a) Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến của Đảng

- Cuối năm 1946, thực dân Pháp gây chiến Hà Nội, Hải Phòng âm mưu mở rộng chiến tranh ra cả nước.

b) Đường lối kháng chiến của Đảng

- Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

- Văn kiện Toàn dân kháng chiến

- Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

Nội dung đường lối kháng chiến

- Mục tiêu kháng chiến: đánh Pháp, bảo vệ độc lập.

- Tính chất kháng chiến: Chiến tranh chính nghĩa, có tính dân tộc và dân chủ mới.

- Phương châm kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

Chiến dịch Việt Bắc (1947) là một chiến dịch quân sự do quân đội Pháp thực hiện tại Việt Nam. Chiến dịch này được xem là chiến thắng lớn đầu tiên của Việt Minh trong cuộc chiến, làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của quân Pháp.

Chiến dịch Biên Giới (1950) nhằm phá thế bị cô lập của căn cứ địa Việt Bắc, khai thông biên giới Việt - Trung để mở đầu cầu tiếp nhận viện trợ. Chiến dịch Biên giới đánh dấu giai đoạn quân đội VN giành thế chủ động trên chiến trường.

3. Thiết lập quan hệ ngoại giao: Đầu năm 1950, TQ, LX, các nước Đông Âu, Triều Tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ ta. Cuộc kháng chiến của ta bắt đầu nhận được viện trợ của TQ, LX.

II. ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN II, LÃNH ĐẠO CUỘC KHÁNG CHIẾN THẮNG LỢI

1. Đại hội Đảng lần II (2-1951)

- Đại hội diễn ra trong hoàn cảnh Nhà nước CHNDTH được thành lập

- Mỹ can thiệp sâu vào ĐD, tăng cường viện trợ cho quân Pháp.

- Thành lập đảng riêng ở VN, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam

- Quyết định Đảng ra hoạt động công khai.

- Thông qua Chính cương của Đảng LĐVN.

2. Hiệp định Giơnevơ

- Từ ngày 26/4/1954 đến ngày 21/7/1954, Việt Nam tham gia đàm phán tại Genève để bàn về kết thúc chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương.

- Tham dự hội nghị có đại diện của: Việt Nam, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, Mỹ , chính quyền Bảo Đại, Cam-pu-chia và Lào.

III. KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ 1954 - 1975

1. Giai đoạn 1954 - 1965

a) Từ năm 1954 - 1960

Chủ trương của Đảng ở miền Bắc: Phục hồi sản xuất nông nghiệp, ổn định đời sống nhân dân; Mở rộng quan hệ quốc tế; Đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH; Đấu tranh đòi Pháp thi hành Hiệp định Genève; Chống các hoạt động phá hoại của Pháp, Mỹ.

- Tháng 5-1955, Pháp rút quân khỏi miền Bắc.

- Năm 1957, phục hồi được sản lượng nông nghiệp của năm 1939, khôi phục hoàn toàn các hoạt động kinh tế, văn hóa, giáo dục.

- Hoàn thành cải cách ruộng đất.

- Tháng 11-1958, Hội nghị Trung ương lần thứ 14 đề ra kế hoạch ba năm phát triển kinh tế, văn hóa và cải tạo XHCN đối với kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư doanh (1958-1960)

- Mục đích cải tạo kinh tế miền Bắc:

+ Hai thành phần kinh tế: Quốc doanh và tập thể

+ Hai hình thức sở hữu: Toàn dân và tập thể

- Tháng 4-1959, Hội nghị TW lần thứ 16 thông qua Nghị quyết về vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp.

- Hội nghị chỉ rõ ba nguyên tắc xây dựng hợp tác xã là: tự nguyện, cùng có lợi và quản lý dân chủ.

- Về cải tạo công thương nghiệp TB tư doanh, Hội nghị chủ trương cải tạo hòa bình đối với giai cấp TS.

Miền Nam

- Mỹ ủng hộ đưa Ngô Đình Diệm lên làm thủ tướng chính phủ Quốc gia Việt Nam, đàn áp khốc liệt phong trào cách mạng miền Nam.

Hội nghị lần thứ 6 (7-1954): kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.

Nghị quyết Bộ Chính trị, tháng 9-1954

- Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định.

- Chuyển hướng công tác cho phù hợp điều kiện mới.

- Tập hợp mọi lực lượng dân tộc, dân chủ, hòa bình, thống nhất, độc lập, đấu tranh nhằm lật đổ chính quyền bù nhìn thân Mỹ...

Hội nghị TW 15 (1/1959)

- Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

- Con đường đấu tranh là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

- Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự để đánh đổ Mỹ - VNCH.

- Nghị quyết Trung ương 15 mở đường cho phong trào Đồng khởi ở miền Nam.

- Ngày 20-12-1960, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

b) Từ năm 1960 - 1965

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (5-10/9/1960)

- Đường lối chung: Đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc; tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

- Mục tiêu chung: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

- Vị trí, vai trò: miền Bắc là căn cứ địa, giữ vai trò quyết định nhất đến sự nghiệp thống nhất đất nước, miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp.

- Về hòa bình thống nhất tổ quốc; về triển vọng cuộc cách mạng; về xây dựng CNXH

Miền Bắc: có nền kinh tế lạc hậu nên phải công nghiệp hóa miền Bắc: “ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý...”. Phong trào thi đua yêu nước phát triển mạnh: nông dân có Gió Đại Phong; công nhân có Sóng Duyên Hải; giáo viên có Trống Bắc Lý, quân đội có Cờ Ba nhất...

Miền Nam:

- Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt, lấy Ấp chiến lược làm quốc sách, quân đội VNCH làm xương sống cùng với viện trợ và cố vấn của Mỹ.

- Tháng 10-1961, để tăng cường sự lãnh đạo của Trung ương với cách mạng miền Nam, Trung ương Cục miền Nam được thành lập, do Nguyễn Văn Linh làm Bí thư.

- Từ đầu năm 1963, phong trào phá “ấp chiến lược”, phong trào đấu tranh của Phật giáo diễn ra mạnh mẽ.

- Ngày 1-11-1963, Ngô Đình Diệm bị đảo chính và giết chết.

2. Giai đoạn 1965 - 1975

a) Đường lối kháng chiến của Đảng

- Đầu năm 1965, Mỹ đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam. Bắt đầu chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

- Hội nghị TW lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965): Đánh giá tình hình mới và đề ra nhiệm vụ để lãnh đạo nhân dân chống Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

b) Kháng chiến chống Mỹ (1965 – 1968)

Miền Bắc:

- Mỹ tập trung đánh phá các cơ sở công nghiệp, thủy lợi, đầu mối giao thông... gây nhiều thiệt hại.

- Chủ trương của Đảng: Chuyển hướng xây dựng kinh tế; Tăng cường lực lượng quốc phòng; Ra sức chi viện cho miền Nam; Chuyển hướng tư tưởng và tổ chức cho phù hợp với tình hình mới.

Miền Nam:

- Từ năm 1965 – 1966; 1966 – 1967 Mỹ liên tiếp mở những cuộc hành quân tìm diệt khắp miền Nam.

- Tháng 1-1967, Hội nghị Trung ương 13 (khóa III) quyết định mở mặt trận đấu tranh ngoại giao nhằm hỗ trợ cho đấu tranh chính trị và quân sự.

- Tháng 12-1967, Bộ Chính trị ra nghị quyết, chuyển cách mạng miền Nam sang thời kỳ mới: giành thắng lợi quyết định bằng phương pháp tổng công kích - tổng khởi nghĩa vào tất cả các đô thị trên toàn miền Nam.

Tết Mậu Thân năm 1968, lực lượng cách mạng tấn công trên toàn miền Nam: Cuộc Tổng tân công Mậu Thân không đạt được mục tiêu đề ra, nhưng tạo ra bước ngoặt trong nhận thức của chính phủ và nhân dân Mỹ về cuộc chiến tranh tại Việt Nam.

+ Mỹ ngừng ném bom miền Bắc.

+ Đồng ý đàm phán với VN dân chủ cộng hòa.

+ Tổng thống Mỹ Johnson không tiếp tục tranh cử.

+ Phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ lên cao.

c) Kháng chiến chống Mỹ (1969 - 1975)

Miền Bắc:

- Sau khi Mỹ ngừng bắn phá, miền Bắc khôi phục các hoạt động kinh tế sản xuất; phát triển y tế, giáo dục; sửa chữa đường sá, công trình giao thông.

- Tháng 5-1972, để ngăn chặn sự tiếp viện cho miền Nam, Mỹ ném bom trở lại ở miền Bắc.

- Tháng 1-1973, Mỹ chấm dứt mọi hoạt động đánh phá miền Bắc.

- Giai đoạn cuối chiến tranh chống Mỹ, miền Bắc bảo đảm 80% bộ đội chủ lực, 70% vũ khí và lương thực, 65% thực phẩm cho chiến trường miền Nam.

Miền Nam:

- Từ năm 1969, Mỹ bắt đầu thực hiện chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.

- Việt Nam hóa chiến tranh có đường lối chiến lược cơ bản là hỗ trợ tăng cường sức mạnh của quân đội bản xứ (cụ thể là quân đội Việt Nam Cộng hoà) để giảm sức ép và thay thế dần cho quân đội ngoại quốc.

- Năm 1972, VN tấn công vào ba tuyến phòng ngự của Mỹ - VNCH (Trị Thiên, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ). Cuộc tấn công này thay đổi cục diện của VN hoá chiến tranh.

- Tháng 1/1973, Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết. Mỹ rút quân khỏi miền Nam.

- Các chiến dịch quân sự mùa xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975); Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3-1975); Chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975)

Chương 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 – Nay)

I. LÃNH ĐẠO XÂY DỤNG CNXH VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975 – 1986)

1. Từ năm 1975 - 1981

- Hoàn thành thống nhất về mặt Nhà nước

- Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên sau chiến tranh là khôi phục phát triển kinh tế và hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước.

- Ngày 25/4/1976, tiến hành bầu cử quốc hội trong cả nước.

- Ngày 24/6, kỳ họp thứ nhất Quốc hội thống nhất khoá IV được tổ chức. Quyết định tên nước, quốc kỳ, quốc ca.

Đại hội IV (12-1976)

- Đổi tên Đảng

- Bầu BCH Trung ương và Tổng Bí thư

- Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

- Nêu lên ba đặc điểm lớn của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.

- Xác định đường lối chung của cách mạng Việt Nam.

-Xác định đường lối xây dựng, phát triển kinh tế:

+ Tiếp tục mô hình quản lý kinh tế tập trung, bao cấp trên phạm vi cả nước.

+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trong công nghiệp.

Hạn chế của Đại hội IV

- Chưa tổng kết kinh nghiệm xây dựng CNXH ở miền Bắc trước năm 1975.

- Dự kiến thời gian hoàn thành quá trình đưa nền KT từ SX nhỏ lên sản xuất lớn XHCN trong 20 năm.

- Chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên quy mô lớn.

- Đề ra các chỉ tiêu về nông nghiệp, công nghiệp vượt quá khả năng thực tế…

Hoạt động xây dựng XHCN và bảo vệ tổ quốc

- Từ năm 1976 – 1978, tình hình kinh tế khó khăn, Đảng có nhiều hội nghị nhằm tháo gỡ khó khăn, phát triển sản xuất nhưng không đạt kết quả.

- Kinh tế Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng, lương thực, hàng tiêu dùng không đáp ứng đủ nhu cầu xã hội, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

- Từ năm 1979 – 1981, nhiều nghị quyết được ban hành nhằm cải tiến phân phối lưu thông, quản lý giá, khuyến khích sản xuất hàng tiêu dùng, phát triển chăn nuôi.

Chiến tranh bảo vệ tổ quốc: Chiến tranh biên giới Tây Nam (1979); Bảo vệ biên giới phía Bắc

Cuối năm 1978, Việt Nam đánh Ponpot ở biên giới Tây Nam, TQ tấn công vào biên giới phía bắc. Chiến tranh Việt Nam - Trung Quốc (1979) là một cuộc chiến ngắn nhưng khốc liệt giữa Trung Quốc và Việt Nam, nổ ra vào ngày 17 tháng 2 năm 1979 khi Trung Quốc đưa quân tấn công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới trên bộ giữa hai nước.

Đại hội V (3-1982)

- Hoàn cảnh: Đất nước khủng hoảng kinh tế; Việt Nam đóng quân ở Campuchia; Mỹ tiếp tục cấm vận kinh tế; Trung Quốc có các hoạt động phá hoại

II. TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY

Về các Đại hội Đảng

- Đại hội VI (12-1986): Đổi mới đất nước

- Từ năm 1986, cứ 5 năm Đại hội Đảng 1 lần (1 nhiệm kỳ 5 năm)

- Đại hội gần nhất hiện nay: Đại hội XIII (1-2021)

- Đổi mới trên các lĩnh vực: Kinh tế; Chính trị; Văn hóa – xã hội; Đối ngoại

Kinh tế:

- Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường:

+ KTTT không được sinh ra bởi CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại.

+ KTTT không >< với CNXH, có thể sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở Việt Nam.

- Thời kỳ đầu đổi mới: Tập trung 3 chương trình kinh tế lớn: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

- Ngày 1/3/1987, Hội đồng Bộ trưởng quyết định giải thể các trạm kiểm soát hàng hoá trên đường GT.

- Ngày 29/12/1987, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Đầu tư nước ngoài.

- Ngày 5/4/1988, Bộ Chính trị ra Nghị quyết 10 về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp.

- Ngày 21/12/1990, Quốc hội ban hành Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân.

- Ngày 20/4/1995, Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp nhà nước. Đại hội X (2006) xác định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

- Nghị quyết Hội nghị BCHTW lần thứ 5 (khóa XII, 6-2017), xác định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Đối ngoại:

- Giữa thập kỷ 1980, cuộc CMKH và CN phát triển mạnh mẽ.

- Các nước XHCN khủng khoảng sâu sắc và sụp đổ.

- Xu thế TCH và tác động của nó cả tích cực lẫn tiêu cực đến các nước.

- Xu thế chạy đua phát triển KT khiến các nước đổi mới tư duy đối ngoại.

- Từ Đại hội VI, thúc đẩy đàm phán để giải quyết vấn đề Campuchia.

- Chuyển từ chủ trương đối ngoại đề cao mối quan hệ với các nước XHCN sang đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ quốc tế.

- Xác định nắm vững hai mặt vừa hợp tác vừa đấu tranh trong quan hệ quốc tế.

- Các giai đoạn hình thành, phát triển:

+ Giai đoạn 1986-1996: Xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế.

+ Giai đoạn 1996- nay: Bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

Một số sự kiện nổi bật

- Năm 1989, Việt Nam rút hết quân từ Campuchia về nước.

- Năm 1991, bình thường hóa quan hệ với TQ.

- Năm 1992, Nhật Bản nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam.

- Ngày 3-2-1994, Mỹ bỏ cấm vận kinh tế đối với Việt Nam.

- Ngày 11-7-1995, bình thường hóa quan hệ với Mỹ.

- Ngày 28-7-1995, Việt Nam gia nhập Asean

- Tháng 12-2006, Việt Nam gia nhập WTO.