



















Preview text:
NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI NGUYỄN MINH THU VÕ THỊ MỸ HƯƠNG
NGUYỄN THỊ TUYẾT NGA GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG NHAØ XUAÁT BAÛN
ÑAÏI HOÏC QUOÁC GIA TP. HOÀ CHÍ MINH Chủ biên:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI, TS. NGUYỄN MINH THU,
ThS. VÕ THỊ MỸ HƯƠNG, ThS. NGUYỄN THỊ TUYẾT NGA Giáo trình PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2023 1 2 LỜI MỞ ĐẦU
Giáo trình Pháp luật đại cương đã được nhiều trường đại học xây
dựng và triển khai cho phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo cũng
như sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường trong tiến trình phát triển. Theo xu
hướng chung này, Giáo trình Pháp luật đại cương do tập thể tác giả Bộ
môn Luật trực thuộc Khoa Chính trị và Luật Trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn đáp ứng yêu cầu:
- Phản ánh được sự đa dạng của pháp luật trong xu hướng đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực.
- Cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về các học thuyết
nhà nước, pháp luật và một số lĩnh vực pháp luật gắn liền với đời sống của
mỗi cá nhân, doanh nghiệp nhằm giúp người học có cái nhìn tổng thể,
mang tính hệ thống về nhà nước và pháp luật cũng như từng lĩnh vực pháp luật chuyên ngành.
- Trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để người học có thể tự tìm
hiểu và nâng cao kiến thức và khả năng vận dụng vào thực tiễn công việc.
- Hiện thực hóa mục tiêu học tập suốt đời và biết cách vận dụng các
quy định pháp luật như một công cụ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
mình trong những điều kiện, hoàn cảnh tình huống cụ thể.
- Kiến tạo và bảo vệ công lý một cách chủ động bằng các hành vi
pháp lý tích cực, biết lên án và tránh các vi phạm pháp luật cũng như các
rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong đời sống thường ngày.
Về nội dung, các bài học được các tác giả trình bày một cách cơ bản
và có hệ thống từ lý luận đến nội dung pháp luật.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, hiện tượng nhà nước và pháp luật theo
đó cũng có những giao thoa, biến đổi cho phù hợp với xu hướng của thời
đại. Theo lẽ thông thường đó, dù đã cố gắng hết sức, song những thiếu sót
trong quá trình biên soạn là điều không thể tránh khỏi, các tác giả mong
nhận được sự thông cảm, phản hồi từ phía người học và các bạn đọc để
sửa chữa, khắc phục kịp thời. Những ý kiến đóng góp, phản hồi kịp thời từ
phía người học sẽ là đóng góp vô giá trong việc nâng cao chất lượng sản
phẩm khoa học phục vụ đào tạo cũng như đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân ở nước ta hiện nay. Tập thể tác giả 3 4 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................3
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ
NƯỚC VÀ NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM .............................................................................................. 11
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước ........................................ 11
1.1.1. Nguồn gốc, bản chất và các đặc trưng của nhà nước ..................... 11
1.1.1.1. Nguồn gốc của nhà nước ................................................... 11
1.1.1.2. Các đặc trưng của nhà nước .............................................14
1.1.2. Chức năng và hình thức của nhà nước ...........................................17
1.1.2.1. Chức năng của nhà nước...................................................17
1.1.2.2. Hình thức nhà nước ...........................................................17
1.1.3. Bộ máy nhà nước ............................................................................20
1.2. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ................................20
1.2.1. Sự ra đời và bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam .........................................................................................20
1.2.1.1. Sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ..........................................................................................20
1.2.1.2. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ..........................................................................................22
1.2.2. Các chức năng cơ bản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ...................................................................................................25
1.2.2.1. Chức năng đối nội .............................................................25
1.2.2.2. Chức năng đối ngoại .........................................................28
1.2.3. Hình thức của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ...................................................................................................29
1.2.3.1. Về hình thức chính thể nhà nước .......................................29
1.2.3.2. Về hình thức cấu trúc nhà nước ........................................30
1.2.3.3. Chế độ chính trị .................................................................30
1.2.4. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ..............31
1.2.5. Xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam ................................................................................................33
1.2.5.1. Đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa Việt Nam .........................................................................33
1.2.5.2. Quan điểm và định hướng xây dựng, hoàn thiện
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam .........................34
1.2.5.3. Những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể .....................................35 5
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT .............40
2.1. Khái niệm, bản chất, thuộc tính, hình thức của pháp luật .................40
2.1.1. Khái niệm pháp luật ........................................................................40
2.1.2. Bản chất của pháp luật ....................................................................44
2.1.3. Các thuộc tính của pháp luật ...........................................................47
2.1.4. Hình thức pháp luật ........................................................................49
2.2. Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật .......................56
2.2.1. Quy phạm pháp luật ........................................................................56
2.2.2. Văn bản quy phạm pháp luật ..........................................................60
2.3. Quan hệ pháp luật và thực hiện pháp luật .........................................61
2.3.1. Quan hệ pháp luật ...........................................................................61
2.3.1.1. Khái niệm quan hệ pháp luật ............................................61
2.3.1.2. Chủ thể quan hệ pháp luật ................................................63
2.3.1.3. Nội dung quan hệ pháp luật ..............................................67
2.3.1.4. Khách thể quan hệ pháp luật .............................................68
2.3.1.5. Sự kiện pháp lý ..................................................................68
2.3.2. Thực hiện pháp luật ........................................................................69
2.4. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý ........................................70
2.4.1. Vi phạm pháp luật ...........................................................................70
2.4.1.1. Khái niệm vi phạm pháp luật ............................................70
2.4.1.2. Cấu thành của vi phạm pháp luật .....................................73
2.4.1.3. Phân loại vi phạm pháp luật .............................................74
2.4.2. Trách nhiệm pháp lý .......................................................................76
2.4.2.1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý .........................................76
2.4.2.2. Phân loại trách nhiệm pháp lý ..........................................77
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HÌNH SỰ ......81
3.1. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh ............................81
3.1.1. Khái niệm ........................................................................................81
3.1.2. Đối tượng điều chỉnh ......................................................................81
3.1.3. Phương pháp điều chỉnh .................................................................82
3.2. Tội phạm ............................................................................................82
3.2.1. Khái niệm tội phạm ........................................................................82
3.2.2. Những dấu hiệu cơ bản của tội phạm .............................................83
3.2.3. Phân loại tội phạm ..........................................................................88
3.2.4. Cấu thành tội phạm .........................................................................89
3.2.5. Các giai đoạn thực hiện tội phạm .................................................102 6
3.2.6. Đồng phạm ....................................................................................108
3.2.6.1. Khái niệm và những dấu hiệu pháp lý của đồng phạm .......108
3.2.6.2. Các loại người đồng phạm .............................................. 111
3.2.6.3. Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm............................ 116
3.2.7. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự ........................... 116
3.2.7.1. Phòng vệ chính đáng ....................................................... 116
3.2.7.2. Tình thế cấp thiết .............................................................120
3.2.7.3. Sự kiện bất ngờ ................................................................121
3.2.7.4. Gây thiệt hại khi bắt giữ người phạm tội ........................122
3.2.7.5. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến
bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ ...........................................123
3.2.7.6. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên ........124
3.2.7.7. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự ........125
3.3. Hình phạt..........................................................................................126
3.3.1. Khái niệm hình phạt .....................................................................126
3.3.2. Đặc điểm .......................................................................................126
3.3.3. Hệ thống hình phạt........................................................................128
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT DÂN SỰ ......143
4.1 Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, chủ
thể của Luật Dân sự ................................................................................143
4.1.1. Khái niệm ......................................................................................143
4.1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự .........................................143
4.1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự ....................................145
4.1.4. Chủ thể của Luật Dân sự ..............................................................146
4.1.4.1. Cá nhân............................................................................146
4.1.4.2. Pháp nhân ........................................................................148
4.1.4.3. Các chủ thể khác .............................................................150
4.2. Quyền nhân thân ..............................................................................151
4.2.1. Khái niệm, đặc điểm quyền nhân thân .........................................151
4.2.2. Các quyền nhân thân trong Luật Dân sự ......................................151
4.3. Tài sản và quyền sở hữu ..................................................................159
4.3.1. Tài sản ...........................................................................................159
4.3.2. Quyền sở hữu tài sản ....................................................................161
4.3.2.1. Nội dung quyền sở hữu ....................................................161
4.3.2.2. Xác lập quyền sở hữu ......................................................162
4.3.2.3. Chấm dứt quyền sở hữu ...................................................167
4.3.3. Chiếm hữu tài sản .........................................................................167 7
4.4. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự ..............................................169
4.4.1. Nghĩa vụ dân sự ............................................................................169
4.4.1.1. Khái niệm .........................................................................169
4.4.1.2. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự ...................................169
4.4.1.3. Thực hiện nghĩa vụ dân sự ..............................................171
4.4.1.4. Các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự ........172
4.4.2. Hợp đồng dân sự ...........................................................................175
4.4.2.1. Khái niệm và phân loại....................................................175
4.4.2.2. Hình thức và nội dung hợp đồng .....................................176
4.4.2.3 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và hợp đồng
vô hiệu ...........................................................................................177
4.5. Thừa kế ............................................................................................178
4.5.1. Khái quát về thừa kế .....................................................................178
4.5.2. Thừa kế theo di chúc .....................................................................180
4.5.3. Thừa kế theo pháp luật .................................................................183
4.5.4. Thanh toán và phân chia di sản ....................................................184
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT LAO ĐỘNG .......188
5.1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh
của Luật Lao động ..................................................................................188
5.1.1. Khái niệm Luật Lao động .............................................................188
5.1.2. Đối tượng điều chỉnh ....................................................................191
5.1.3. Phương pháp điều chỉnh ...............................................................193
5.2. Hợp đồng lao động ..........................................................................194
5.2.1. Khái niệm, phân loại hợp đồng lao động......................................194
5.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng lao động.........................194
5.1.1.2. Các loại hợp đồng lao động ............................................197
5.2.2. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động .....................................199
5.2.3. Hình thức và nội dung của hợp đồng lao động ............................200
5.2.4. Thử việc ........................................................................................203
5.2.5. Thực hiện hợp đồng lao động .......................................................205
5.2.6. Chấm dứt hợp đồng lao động .......................................................207
5.3. Tiền lương, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi ........................215
5.3.1. Tiền lương .....................................................................................215
5.3.2. Thời gian làm việc ........................................................................221
5.3.3. Thời giờ nghỉ ngơi ........................................................................223
5.4. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất ........................................226 8
5.4.1. Kỷ luật lao động ............................................................................226
5.4.2. Trách nhiệm vật chất .....................................................................229
CHƯƠNG 6 LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH .............................231
6.1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh,
nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình ............................................231
6.1.1. Khái niệm ......................................................................................231
6.1.2. Đối tượng điều chỉnh ....................................................................231
6.1.3. Phương pháp điều chỉnh ...............................................................232
6.1.4. Các nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình ...........................232
6.2. Kết hôn .............................................................................................235
6.2.1. Khái niệm kết hôn .........................................................................235
6.2.2. Điều kiện kết hôn ..........................................................................236
6.2.3. Đăng ký kết hôn ............................................................................240
6.2.4. Kết hôn trái pháp luật ...................................................................241
6.2.4.1. Khái niệm kết hôn trái pháp luật .....................................241
6.2.4.2. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái
pháp luật .......................................................................................241
6.2.4.3. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật .....................................241
6.2.4.4. Hậu quả của việc hủy kết hôn trái pháp luật ..................243
6.3. Quan hệ giữa vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình ................243
6.3.1. Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng ...........................................243
6.3.2. Đại diện giữa vợ và chồng ............................................................244
6.3.3. Quan hệ tài sản của vợ và chồng ..................................................245
6.3.3.1. Chế độ tài sản theo thỏa thuận ........................................245
6.3.3.2. Chế độ tài sản theo luật định ...........................................246
6.4. Quan hệ giữa cha mẹ và con ............................................................250
6.4.1. Căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa cha mẹ đẻ và con đẻ .............250
6.4.2. Quan hệ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi ........................................252
6.4.3. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, con .............................................252
6.4.3.1. Quan hệ nhân thân ..........................................................252
6.4.3.2. Quan hệ tài sản ................................................................253
6.5. Ly hôn ..............................................................................................254
6.5.1. Khái niệm ......................................................................................254
6.5.2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn ..................................................255 9
6.5.3. Các trường hợp ly hôn ..................................................................255
6.5.3.1. Thuận tình ly hôn .............................................................255
6.5.3.2. Ly hôn theo yêu cầu của một bên ....................................256
6.5.4. Hậu quả pháp lý của việc ly hôn ..................................................258
CHƯƠNG 7 PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ...........263
7.1. Khái quát về tham nhũng .................................................................263
7.1.1. Định nghĩa, đặc điểm của tham nhũng .........................................263
7.1.2. Phân loại hành vi tham nhũng ......................................................265
7.1.3 Các hành vi tham nhũng và tội phạm tham nhũng ........................266
7.1.4. Nguyên nhân và tác hại của tham nhũng ......................................272
7.1.4.1. Nguyên nhân tham nhũng ................................................272
7.1.4.2. Tác hại của tham nhũng ..................................................275
7.2. Các giải pháp phòng, chống tham nhũng ........................................277
7.2.1. Cơ sở pháp lý của việc phòng, chống tham nhũng .......................277
7.2.1.1. Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng .......277
7.2.1.2. Luật phòng, chống tham nhũng tại Việt Nam ..................278
7.2.2. Các giải pháp phòng, chống tham nhũng .....................................281
7.2.2.1. Các giải pháp phòng ngừa tham nhũng ..........................281
7.2.2.2. Các giải pháp phát hiện tham nhũng ..............................289
7.2.2.3. Xử lý người có hành vi tham nhũng và tài sản
tham nhũng ...................................................................................292
7.3. Trách nhiệm của xã hội trong phòng chống tham nhũng ................293 10 CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
VÀ NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước
1.1.1. Nguồn gốc, bản chất và các đặc trưng của nhà nước
1.1.1.1. Nguồn gốc của nhà nước
Khi nghiên cứu về nhà nước trong khoa học pháp lý, một trong
những vấn đề lý luận quan trọng là vấn đề nguồn gốc nhà nước. Trong lịch
sử tư tưởng chính trị - pháp lý, có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn
gốc nhà nước. Mỗi quan điểm được các nhà tư tưởng đưa ra dựa trên những
cơ sở nhất định và mặc dù đều giải thích nguồn gốc ra đời nhà nước, đều
tập trung trả lời các câu hỏi như nhà nước do ai thành lập nên?, dựa trên
những điều kiện nào?, quyền lực nhà nước tồn tại như thế nào?, mối quan
hệ giữa nhà nước với người dân trong xã hội là như thế nào?... song, mỗi
quan điểm lại đưa ra những câu trả lời khác nhau và hướng đến những mục đích khác nhau.
Có thể khái quát một số quan điểm sau đây để minh chứng cho nhận
định về sự đa dạng của quan điểm nguồn gốc nhà nước1.
Các nhà tư tưởng theo Thuyết thần học cho rằng nhà nước là lực
lượng siêu nhiên, nhà nước do Thượng đế (hay Đấng sáng tạo) tạo ra để
cai trị thần dân. Xuất phát từ nguồn gốc đó, nhà nước mang quyền lực,
quyền lực nhà nước tồn tại vĩnh cửu và mọi người đều phải phục tùng.
Khác với các nhà tư tưởng theo Thuyết thần học, các nhà tư tưởng theo
Thuyết gia trưởng lại quan niệm rằng nhà nước là kết quả phát triển của
gia đình, tức là có nguồn gốc tự nhiên. Với nguồn gốc tự nhiên đó, quyền
lực nhà nước tồn tại và có sức mạnh tương tự như quyền lực của người
đứng đầu gia đình. Trong xã hội, mọi người phục tùng quyền lực nhà nước
giống như việc phục tùng quyền của người chủ gia đình. Bên cạnh quan
niệm về nguồn gốc nhà nước theo các tư tưởng như trên, còn có nhiều nhà
tư tưởng khác, với những quan điểm khác, có thể kể đến như: Quan điểm
của các nhà tư tưởng theo Thuyết bạo lực cho rằng, khi một thị tộc chiến
1 Xem thêm: Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật: Giáo trình Lý luận chung về nhà
nước và pháp luật, PGS. TS. Hoàng Thị Kim Quế (chủ biên), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, H.2005. 11
thắng thị tộc khác, đã tạo ra một hệ thống cơ quan đặc biệt để thực hiện sự
thống trị của thị tộc mình đối với thị tộc thất bại, đó chính là nhà nước;
Quan điểm của các nhà tư tưởng theo Thuyết “Khế ước xã hội” cho rằng
nhà nước được hình thành dựa trên sự thỏa thuận, thể hiện bằng một khế
ước (hợp đồng). Hợp đồng/khế ước được ký kết giữa những con người
sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước và mục đích thành lập
nhà nước của những người ký khế ước là nhằm bảo vệ lợi ích cho các thành
viên trong xã hội. Khế ước do vậy được gọi là khế ước xã hội (hợp đồng
xã hội). Nếu mục đích ký kết khế ước xã hội không đạt, tức là nhà nước ra
đời từ khế ước không đáp ứng được mong muốn của những người ký khế
ước, thì nhà nước có thể bị các thành viên đã ký khế ước lật đổ, để thỏa
thuận và ký kết khế ước xã hội mới, thành lập nhà nước mới. Một số nhà
tư tưởng tiêu biểu của thuyết “Khế ước xã hội” có thể kể đến như: J. Locke
(1632 - 1704), J.J. Rousseau (1712 - 1778)…2. Trong tác phẩm “Bàn về
khế ước xã hội (Du Contrat Social)”, J.J. Rousseau viết: “Có thể Công ước
không hề được công bố một cách hợp thức, nhưng đâu đâu nó cũng được
mặc nhiên chấp nhận cho đến mức, ví phỏng Công ước xã hội (Pacte
social) có bị vi phạm đi chăng nữa, thì mỗi thành viên sẽ sử dụng quyền
nguyên thủy của mình; bởi vì một khi công ước không bảo đảm quyền tự
do dân sự thì người ta từ bỏ công ước để giữ lại quyền tự do thiên nhiên vốn có”3.
Khác với các quan điểm trên, quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
với những luận điểm khoa học khi lý giải về nguồn gốc của nhà nước
cho rằng: Nhà nước là sản phẩm của xã hội loài người khi xã hội đó đã
phát triển đến một giai đoạn nhất định4. Chủ nghĩa Mác-Lênin không
cho rằng nhà nước là hiện tượng tự nhiên, vĩnh cửu, mà cho rằng nhà
nước là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử. Sự ra đời của nhà nước là
do những nguyên nhân nhất định, và sự tồn tại, phát triển của nhà nước
cũng dựa trên những cơ sở kinh tế, xã hội nhất định. Nguyên nhân ra
đời, tồn tại của nhà nước gắn liền với các đặc điểm của xã hội loài người
trong từng giai đoạn phát triển.
2 Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật: Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp
luật, PGS. TS. Hoàng Thị Kim Quế (chủ biên), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, H.2005.
3 Jean Jacques Rousseau, Bàn về khế ước xã hội (Du Contrat Social), (Hoàng Thanh Đạm
dịch, chú thích và bình giải), Nxb Lý luận Chính trị, H.2004, tr.67.
4 C. Mác và Ph. Ăngghen, Tuyển tập, Tập VI (Phri-đrích Ăng-ghen, Nguồn gốc của gia
đình, của sở hữu tư nhân và của nhà nước), Nxb Sự thật, H.1984, tr.260. 12
Để hiểu rõ nguồn gốc của nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa
Mác-Lênin, cần phải nghiên cứu về thời kỳ chưa có nhà nước, cùng với
những biến đổi xã hội thời kỳ đó để dẫn đến sự ra đời nhà nước. Chủ nghĩa
Mác-Lênin khẳng định, thời kỳ xã hội cộng sản nguyên thủy không có nhà
nước, nhưng trong thời kỳ đó, dần xuất hiện các nguyên nhân dẫn đến sự ra đời nhà nước.
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, đời sống xã hội loài người
được tổ chức, quản lý thông qua các thiết chế: Hội đồng thị tộc, Hội
đồng bào tộc, Hội đồng bộ lạc5. Tức là trong xã hội có tổ chức và thực
thi quyền lực công cộng, gọi là quyền lực xã hội, song, quyền lực xã
hội lúc này hòa nhập với dân cư, do toàn xã hội tổ chức, để phục vụ cả
cộng đồng. Không có một cá nhân hay một thiết chế nào trong xã hội đó
có đặc quyền, đặc lợi.
Trong tiến trình phát triển của xã hội, con người trong xã hội cộng
sản nguyên thủy ngày càng hoàn thiện hơn. Do sự phát triển đó, xã hội
cộng sản nguyên thủy từ chỗ phân công lao động mang tính tự nhiên (theo
giới tính, nam giới làm công việc săn bắn, nữ giới làm công việc hái lượm)
đã xuất hiện ba lần phân công lao động xã hội là chăn nuôi tách khỏi trồng
trọt, thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; thương mại ra đời. Theo tiến
trình đó, xã hội cộng sản nguyên thủy trải qua những biến đổi sâu sắc. Về
phương diện kinh tế, của cải vật chất trong xã hội ngày càng nhiều lên và
gia tăng tích lũy, chế độ tư hữu dần xuất hiện. Về phương diện xã hội, với
các mức độ sở hữu của cải vật chất trong xã hội khác nhau của từng tập
đoàn người, xã hội hình thành các giai cấp, giữa các giai cấp ngày càng gia
tăng mâu thuẫn với nhau về mặt lợi ích. Những biến đổi về kinh tế và xã
hội như vậy đã làm cho tổ chức thị tộc, bộ lạc không còn phù hợp để bảo
đảm cho xã hội được trật tự và ổn định, phát triển. Nhu cầu về một tổ chức
mới để quản lý xã hội xuất hiện và ngày càng gay gắt. Trong số các giai
cấp cùng tồn tại trong xã hội thì giai cấp thống trị về kinh tế có khả năng
thành lập tổ chức đó, và đó chính là nhà nước. Như vậy, nhà nước là tổ
chức thay thế cho thị tộc, bộ lạc. Nhà nước được giai cấp thống trị lập ra
để duy trì sự thống trị của giai cấp mình.
5 C. Mác và Ph. Ăngghen, Tuyển tập, Tập VI (Phri-đrích Ăng-ghen, Nguồn gốc của gia
đình, của sở hữu tư nhân và của nhà nước), Nxb Sự thật, H.1984, tr.56-203. 13
Ph. Ăngghen, đã nêu khái quát ba hình thức ra đời nhà nước6: -
Nhà nước Aten: nhà nước ra đời do những nguyên nhân rất thuần
túy, xuất phát từ sự phân chia giai cấp trong nội bộ xã hội thị tộc, mâu
thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt đến mức không điều hòa được, trong bối
cảnh xã hội như vậy, giai cấp thống trị đã thành lập nên nhà nước. -
Nhà nước Rôma: nhà nước ra đời sau thắng lợi của giới bình dân
chống lại giới quý tộc thị tộc Rôma. Xã hội Rôma khi đã có nhà nước thì
giới bình dân và giới quý tộc được cho là hòa tan vào nhau. -
Nhà nước Giécmanh: nhà nước được thiết lập do người
Giécmanh chiến thắng đế chế Rôma và cần quản lý lãnh thổ xâm chiếm
được. Lúc này, tại đó, nhà nước ra đời không phải từ kết quả đấu tranh giai
cấp trong nội bộ xã hội của người Giécmanh.
Ở nhiều quốc gia phương Đông, nhà nước được cho là xuất hiện sớm,
khi chế độ tư hữu và sự phân chia giai cấp đã xuất hiện trong xã hội nhưng
chưa ở mức mâu thuẫn giai cấp gay gắt không thể điều hòa được. Nguyên
nhân dẫn đến sự ra đời nhà nước sớm hơn điều kiện chín muồi tại các quốc
gia ở phương Đông được cho là cơ bản do nhu cầu bảo vệ lợi ích công
cộng và chống ngoại xâm7.
1.1.1.2. Bản chất của nhà nước
Cũng như quan niệm về nguồn gốc nhà nước, có nhiều quan niệm về
bản chất của nhà nước, các quan niệm này có mối liên hệ chặt chẽ với quan
niệm về nguồn gốc nhà nước. Cụ thể hơn, sự khác nhau về quan niệm
nguồn gốc nhà nước đã dẫn đến những quan niệm khác nhau về bản chất
nhà nước. Trong tài liệu này, chỉ trình bày bản chất của nhà nước theo quan
điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Để xác định bản chất của nhà nước, trước hết cần xuất phát từ quan
điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về khái niệm “bản chất”. Theo đó, “bản
chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương
đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó”8.
6 C. Mác và Ph. Ăngghen, Tuyển tập, Tập VI (Phri-đrích Ăng-ghen, Nguồn gốc của gia
đình, của sở hữu tư nhân và của nhà nước), Nxb Sự thật, H.1984, tr.259-260.
7 Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật: Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp
luật, PGS. TS. Hoàng Thị Kim Quế (chủ biên), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, H.2005, tr.76-77.
8 Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh: Giáo trình Triết học Mác-Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia, H.1999, tr.275. 14
Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, về bản chất, nhà nước gồm các mặt:
tính giai cấp và tính xã hội9. Về tính giai cấp, thể hiện ở các phương diện:
nhà nước do giai cấp thống trị thành lập nên, là công cụ của giai cấp thống
trị để duy trì địa vị thống trị, bảo vệ lợi ích của giai cấp mình. Về tính xã
hội, khi đã được ra đời, nhà nước đồng thời phải bảo vệ lợi ích cho các giai
cấp, tầng lớp khác ở mức độ nhất định, và duy trì trật tự xã hội, thực hiện
những nhiệm vụ phục vụ xã hội, phục vụ nhân dân mà xã hội có nhu cầu
song không có tổ chức, cá nhân nào có khả năng thực hiện hoặc không
muốn thực hiện... Một nhà nước không thể không có tính giai cấp. Tương
tự như vậy, một nhà nước không thể không có tính xã hội.
1.1.1.3. Các đặc trưng của nhà nước
Trước khi có nhà nước và kể từ khi nhà nước ra đời thì trong xã hội
loài người đã và vẫn tồn tại các tổ chức khác. Vì vậy, để phân biệt nhà
nước với những tổ chức không phải là nhà nước, có thể dựa trên các đặc
trưng của nhà nước. Nói cách khác, nghiên cứu đặc trưng của nhà nước là
nghiên cứu những điểm riêng có của nhà nước, nhằm phân biệt nhà nước
với những tổ chức khác của xã hội loài người. Theo đó, nhà nước có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, nhà nước thiết lập, duy trì quyền lực công cộng đặc biệt.
Giai cấp thống trị thành lập nhà nước chính là thành lập tổ chức để
quản lý xã hội, duy trì trật tự xã hội, duy trì địa vị và bảo vệ lợi ích của giai
cấp thống trị, tức là thiết lập quyền lực. Quyền lực đó được gọi là quyền
lực công cộng, nhưng quyền lực công cộng của nhà nước có tính chất đặc
biệt – dường như không hòa nhập với dân cư nữa, khác với quyền lực công
cộng của xã hội cộng sản nguyên thủy là quyền lực công cộng hòa nhập
với dân cư. Có nghĩa là, có thể có tổ chức khác trong xã hội loài người
cũng thiết lập, duy trì quyền lực công cộng, song, quyền lực công cộng mà
nhà nước thiết lập và duy trì là quyền lực công cộng đặc biệt. Quyền lực
nhà nước được thiết lập, duy trì, đảm bảo thực hiện thông qua các cơ quan
cấu thành nên nhà nước, còn gọi là bộ máy nhà nước. Bộ máy nhà nước có
những con người, công cụ, biện pháp, quy định, quy trình để bảo vệ quyền lực nhà nước.
9 C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, H.1995, t.21, tr.255; t.22, tr.290-291. 15
Thứ hai, nhà nước phân chia và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ.
Trong xã hội trước khi có nhà nước đã tồn tại tổ chức thị tộc, bộ lạc.
Từ khi nhà nước xuất hiện, trong xã hội còn có những tổ chức khác. Mỗi tổ
chức trong xã hội đều có những tiêu chí để tập hợp thành viên, quản lý thành
viên. Có thể có tổ chức phân chia và quản lý thành viên theo tiêu chí huyết
thống (như là thị tộc), hoặc theo tiêu chí độ tuổi (ví dụ như Đoàn Thanh niên),
nghề nghiệp (ví dụ như Hội Nông dân), giới tính (ví dụ như Hội Phụ nữ),
khuynh hướng chính trị v.v... Nhà nước không dựa vào các tiêu chí đó để phân
chia và quản lý dân cư mà dựa vào các đơn vị hành chính – lãnh thổ.
Thứ ba, nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Chủ quyền là “quyền làm chủ một nước về tất cả các mặt”10. Chỉ có
nhà nước mới có chủ quyền quốc gia, điều này không phụ thuộc vào quy
mô lãnh thổ mà nhà nước xác lập được chủ quyền. Có thể trong xã hội loài
người, cùng với nhà nước còn có nhiều tổ chức cũng có phạm vi tác động
rộng lớn và số lượng thành viên đông đảo – xuyên quốc gia, liên quốc gia
- song, nếu một tổ chức không phải là nhà nước thì tổ chức đó không có chủ quyền quốc gia.
Thứ tư, nhà nước ban hành pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật,
đảm bảo cho pháp luật được thực hiện.
Mỗi cộng đồng, mỗi tổ chức của xã hội loài người, để duy trì trật
tự, quản lý thành viên đều cần có những , nhà nước bảo đảm cho pháp
luật được thực hiện bằng nhiều biện pháp như giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.
Thứ năm, nhà nước quy định về việc thu các loại thuế và đảm bảo
thực hiện các quy định đó.
Đây cũng là một trong những đặc trưng quan trọng, riêng có của nhà
nước. Đặc trưng này xuất phát từ vị trí, chức năng, vai trò của nhà nước
trong đời sống xã hội và yêu cầu phải bảo đảm vị trí, chức năng, vai trò đó
bằng nguồn lực tài chính. Theo đó, nhà nước quy định về các loại thuế mà
nhà nước sẽ thu trong từng thời kỳ phát triển của xã hội, nhà nước tiến
hành thu các loại thuế đã quy định nhằm bảo đảm duy trì tổ chức, hoạt
động của mình, thực hiện các mục tiêu đề ra trong quản lý xã hội. Nhà
10 Nguyễn Như Ý (chủ biên), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa – Thông tin, H.1998, tr.394. 16
nước cũng hình thành các thiết chế và các biện pháp để bảo đảm cho việc thu các loại thuế.
1.1.2. Chức năng và hình thức của nhà nước
1.1.2.1. Chức năng của nhà nước
Chức năng của nhà nước thường được quan niệm là những
phương diện (mặt) hoạt động chủ yếu của nhà nước11. Có nhiều cách
tiếp cận để xác định chức năng, từ đó, xác định cụ thể từng chức năng của nhà nước:
- Tiếp cận theo các lĩnh vực của đời sống mà nhà nước quản lý, nhà
nước có các chức năng: chức năng kinh tế, chức năng xã hội, chức năng văn hóa,…
- Tiếp cận theo phạm vi hoạt động của nhà nước, nhà nước có các
chức năng đối nội và đối ngoại. Thông thường, nếu chỉ nghiên cứu nhà
nước ở góc độ chung nhất, chức năng của nhà nước sẽ tiếp cận theo phạm
vi hoạt động. Trường hợp nghiên cứu sâu hơn từng mặt, từng phương diện
trong các phạm vi hoạt động đối nội và đối ngoại, thì thường đề cập đến
các lĩnh vực nhà nước tác động đến (kinh tế, xã hội, văn hóa, bảo vệ Tổ
quốc, thiết lập quan hệ ngoại giao…).
- Tiếp cận chức năng theo ba quyền cấu thành nên quyền lực nhà
nước, nhà nước có ba chức năng là chức năng lập pháp, chức năng hành
pháp, chức năng tư pháp.
Chức năng của nhà nước được triển khai, tổ chức thực hiện thông
qua chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước. Do đó, mỗi cơ
quan nhà nước được thành lập ra đều có chức năng cụ thể để nhằm thực
hiện chức năng của nhà nước nói chung.
1.1.2.2. Hình thức nhà nước
Cũng là một trong những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước, hình
thức nhà nước trong khoa học pháp lý được hiểu là cách thức tổ chức quyền
lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Từ quan niệm
này, ở Việt Nam có hai cách xác định hình thức nhà nước. Có quan niệm
11 Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật: Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và
pháp luật, PGS. TS. Hoàng Thị Kim Quế (chủ biên), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, H.2005, tr.106. 17
cho rằng hình thức nhà nước gồm hình thức chính thể và hình thức cấu
trúc12, có quan niệm lại xác định hình thức nhà nước gồm ba dạng hình
thức cụ thể: hình thức chính thể nhà nước (hay còn gọi là hình thức cầm
quyền), hình thức cấu trúc và chế độ chính trị13. Trong tài liệu này, hình
thức nhà nước được xác định theo cách thứ hai, tức là hình thức nhà nước
thể hiện qua ba dạng sau14:
* Hình thức chính thể: Hình thức chính thể được biểu hiện thông qua
cách thức hình thành cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, mức độ tập
trung quyền lực, cách tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước tại các cơ quan
nhà nước ở trung ương và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước đó với
nhau. Theo đó, có hai dạng hình thức chính thể phổ biến là chính thể quân
chủ và chính thể cộng hoà.
Chính thể quân chủ là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước
cao nhất thuộc về một cá nhân thông qua trao truyền (thế tập truyền ngôi),
mức độ tập trung quyền lực có thể là tập trung toàn bộ hoặc tập trung một
phần. Mức độ tập trung quyền lực vào cá nhân (vua, quốc vương, nữ
hoàng…) là toàn bộ hay một phần sẽ phản ánh hình thức chính thể quân
chủ đó là chính thể quân chủ tuyệt đối hay chính thể quân chủ hạn chế.
Chính thể cộng hoà là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước
cao nhất thuộc về một cơ quan nhà nước, cơ quan đó được bầu ra trong
một thời hạn nhất định. Việc bầu ra cơ quan quyền lực nhà nước được thực
hiện bởi nhân dân theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu hay chỉ được thực
hiện bởi tầng lớp quý tộc sẽ xác định hình thức chính thể cộng hòa đó là
cộng hoà dân chủ hay cộng hòa quý tộc. Trong xã hội hiện nay, hình thức
chính thể cộng hòa dân chủ còn được nhận diện là có nhiều dạng tồn tại,
với các tên gọi cụ thể như: cộng hòa dân chủ tư sản (với các mô hình cụ
thể hơn nữa là cộng hòa tổng thống, cộng hòa đại nghị, cộng hòa lưỡng
tính); cộng hòa xã hội chủ nghĩa, cộng hòa dân chủ nhân dân.
12 Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật: Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp
luật, PGS. TS. Hoàng Thị Kim Quế (chủ biên), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, H.2005, tr.101.
13 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Giáo trình Triết học Mác-Lênin dùng cho
hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, PGS. TS. Đặng Quang Định (chủ biên), Nxb Lý
luận Chính trị, H.2021, tr.242
14 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Giáo trình Triết học Mác-Lênin dùng cho
hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, PGS. TS. Đặng Quang Định (chủ biên), Nxb Lý
luận Chính trị, H.2021, tr.242-245. 18
* Hình thức cấu trúc: hình thức cấu trúc nhà nước là cách phân chia
nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ, đồng thời xác định mối
quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở các đơn vị hành chính lãnh thổ đó
với nhau, giữa trung ương với địa phương.
Theo đó, có hai hình thức cấu trúc nhà nước thường được đề cập đến
bởi mức độ phổ biến cao, đó là nhà nước có cấu trúc đơn nhất và nhà nước
có cấu trúc liên bang, còn gọi là nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang.
Nhà nước đơn nhất là nhà nước mà trên lãnh thổ quốc gia tồn tại một
nhà nước duy nhất, từ đó, lãnh thổ quốc gia được cấu trúc thành các đơn
vị hành chính lãnh thổ trực thuộc để nhà nước quản lý mà những đơn vị
này không có các đặc trưng của nhà nước. Trong nhà nước đơn nhất tồn
tại một hệ thống cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý thống nhất và một hệ
thống pháp luật thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Nhà nước liên bang là nhà nước mà trong cấu trúc của nó gồm có
nhiều nhà nước thành viên, còn gọi là các bang (state). Tổ chức bộ máy
nhà nước liên bang gồm chính quyền liên bang và chính quyền của các
bang thành viên. Theo đó, trong nhà nước liên bang tồn tại hai hệ thống cơ
quan quyền lực, quản lý và có hai hệ thống pháp luật, đó là hệ thống của
liên bang và hệ thống của các bang thành viên.
Ngoài ra, còn có quan niệm cho rằng, trong thực tế tồn tại những
hình thức cấu trúc nhà nước ít phổ biến hơn. Ví dụ như Liên minh nhà
nước Hoa Kỳ trước đây (vào thời kỳ 13 bang thuộc địa mới tuyên bố độc
lập với nước Anh năm 1776 và ký kết Điều lệ Liên bang và Liên minh vĩnh
cửu vào năm 1777)15, Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG), Liên minh Châu Âu (EU)…
* Chế độ chính trị: là dạng hình thức nhà nước thể hiện việc nhà
nước sử dụng các phương pháp, cách thức nào nhằm thực hiện quyền lực
nhà nước và mức độ tham gia của người dân khi thực hiện quyền lực nhà
nước. Trong lịch sử có hai hình thức chế độ chính trị của nhà nước là chế
độ dân chủ và chế độ phản dân chủ.
Chế độ dân chủ: nhân dân có quyền và được tham gia vào việc hình
thành cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, có quyền và được tham gia vào
hoạt động của nhà nước. Tất nhiên, mức độ có thể rộng, hẹp khác nhau.
15 Xem thêm: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dung: Hình thức của các nhà nước đương đại,
Nxb Thế giới, H.2004, tr.52. 19