



















Preview text:
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Đâu không phải là nguyên tắc và quan điểm phương pháp luận trong
nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh:
A. Thống nhất tính Đảng và tính khoa học
B. Thống nhất lý luận và thực tiễn
C. Quan điểm kế thừa và phát triển
D. Quan điểm toàn diện - cụ thể
GT: Giáo trình Chương 1, Mục III.1
2. Điền vào chỗ trống: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan
điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của Cách Mạng Việt
Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác -
Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, …các giá trị truyền thống tốt
đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, là tài sản tinh
thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi
đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi.” A. Kế thừa và phát huy
B. kế thừa và phát triển
C. Vận dụng và phát triển
D. Kế thừa và đổi mới GT: Giáo trình trang 12
3. “Đừng lấy phong cách nhà quan làm phong cách nhà ta”
A. Lời Cụ Nguyễn Sinh Sắc từng dạy Hồ Chí Minh
B. Lời Hồ Chủ tịch răn dạy cán bộ, đảng viên
C. Lời Lênin dạy những người chiến sĩ cộng sản
D. Lời căn dặn trong Di chúc của Hồ Chủ tịch GT: Giáo trình trang 50
4. Khi nghiên cứu học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh phải đứng trên lập
trường…, đứng trên quan điểm của…, quán triệt cương lĩnh, đường
lối, quan điểm của…
A. Chủ nghĩa Mác-Lênin - Đảng Cộng sản Việt Nam - Giai cấp công nhân
B. Giai cấp công nhân - Đảng Cộng sản Việt Nam - chủ nghĩa Mác-Lênin
C. Chủ nghĩa Mác-Lênin - Giai cấp công nhân - Đảng Cộng sản Việt Nam
D. Giai cấp công nhân - chủ nghĩa Mác-Lênin - Đảng Cộng sản Việt Nam GT: Giáo trình trang 21
5. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã nêu ra khái niệm
tư tưởng Hồ Chí Minh không thể hiện yếu tố nào: A. Cơ sở hình thành B. Nội hàm cơ bản C. Ý nghĩa D. Giá trị GT: Giáo trình trang 12
6. Chọn đúng sai: Unesco công nhận Bác Hồ là “anh hùng giải phóng
dân tộc và nhà văn hóa kiệt xuất của nhân loại” A. Đúng B. Sai
GT: Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam
7. Yêu cầu chủ yếu về quan điểm toàn diện và hệ thống trong phương
pháp luận Hồ Chí Minh:
A. Phải đứng trên lập trường, quan điểm, phương pháp luận chủ nghĩa Mác -
Lênin và quan điểm đường lối của ĐCSVN
B. Phải luôn luôn quán triệt mối liên hệ qua lại của các yếu tố, các bộ phận khác
nhau trong sự gắn kết tất yếu của hệ thống TTHCM xung quanh hạt nhân cốt
lõi là tư tưởng độc lập, tự do, dân chủ và CNXH
C. Nghiên cứu TTHCM đòi hỏi không chỉ biết kế thừa, vận dụng mà phải biết
phát triển sáng tạo tư tưởng của Người trong điều kiện lịch sử mới D. Cả A,B,C đều sai GT: Giáo trình trang 24
8. “Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta, đã sinh ra Hồ Chủ
tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại và chính Người đã làm rạng rỡ dân
tộc ta, nhân dân ta và non sông, đất nước ta” được trích trong:
A. Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
B. Văn kiện của Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976)
C. Văn kiện của Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986)
D. Tác phẩm“Từ làng Sen” GT: Giáo trình trang 15
9. “Vật dĩ quan gia vi ngô phong dạng” nghĩa là Đừng lấy phong cách
nhà quan làm phong cách nhà ta: A. Đúng B. Sai GT: Giáo trình trang 50
10. Đâu không phải là ý nghĩa của việc học tập môn lý luận tư tưởng Hồ Chí Minh:
A. Góp phần nâng cao năng lực tư duy chính trị
B. Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách công tác
C. Giáo dục định hướng, thực hành đạo đức cách mạng
D. Củng cố niềm tin khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước
GT: Giáo trình Chương 1, Mục IV
11. Nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh là:
A. Thống nhất tính Đảng và tính khoa học
B. Thống nhất lý luận và thực tiễn
C. Quan điểm kế thừa và phát triển
D. Quan điểm toàn diện hệ thống GT: Giáo trình trang 21
12. Điền vào chỗ trống sau đây: “…cũng như cái tên (hoặc viên đạn). …
cũng như cái đích để bắn. Có tên mà không bắn, hoặc bắn lung tung
cũng như không có tên.” A. Thực tiễn - Lý luận B. Lý luận - Thực tiễn C. Lý luận - Thực hành D. Thực hành - Lý luận GT: Giáo trình trang 22
13. Cách thức Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại – kể cả
chủ nghĩa Mác – Lênin như thế nào? A. Sao y bản chính
B. Có chọn lọc, phê phán, kế thừa và phát triển
C. Loại bỏ hết các tư tưởng phong kiến, tư sản
D. Loại bỏ hết các tư tưởng tôn giáo
14. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng ví: “...như cái kim chỉ nam” A. Lý thuyết B. Lý luận C. Thực tiễn D. Thực hành GT: Giáo trình trang 22
15. Thống nhất tính Đảng và tính khoa học là nguyên tắc quan trọng nhất
trong nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh vì:
A. Đây là nguyên tắc chỉ đạo trong Chủ nghĩa Mác-Lênin
B. Đây là nguyên tắc chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
C. Nguyên tắc này giúp người học đi đúng tiến tình nghiên cứu
D. Nguyên tắc này giúp người học hiểu rõ về Hồ Chí Minh
GT: Giáo trình trang 21: Tính đảng và tính khoa học thống nhất với nhau trong sự
phản ánh trung thực, khách quan tư tưởng Hồ Chí Minh trên cơ sở lập trường, phương
pháp luận và định hướng chính trị nghiên cứu đúng đắn. Nếu không vận dụng nguyên
tắc này, trong quá trình nghiên cứu người học có thể sẽ bị lệch hướng, phiến diện,
không đảm bảo được sự toàn diện, khách quan của tư tưởng Hồ Chí Minh.
16. Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: “có kinh nghiệm mà không có lý
luận, cũng như …”
A. một mắt tỏ, một mắt mờ
B. một mắt sáng, một mắt kém
C. một mắt sáng, một mắt mờ
D. một mắt tỏ, một mắt kém GT: Giáo trình trang 22
17. Đâu không phải là phương pháp nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh:
A. Phương pháp chuyên ngành, liên ngành
B. Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
C. Phương pháp phân tích toàn diện và khoa học
D. Phương pháp phân tích văn bản kết hợp với nghiên cứu hoạt động thực tiễn Hồ Chí Minh
GT: Giáo trình Chương 1, Mục III.1
18. Mong muốn cuối cùng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là: “Toàn Đảng,
toàn dân ta phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam…và góp phần
xứng đáng và sự nghiệp cách mạng thế giới”
A. Hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh
B. Hoà bình, độc lập, thống nhất, dân chủ và giàu mạnh
C. Thống nhất, dân chủ, hòa bình, độc lập và giàu mạnh
D. Thống nhất, hòa bình, độc lập, dân chủ và giàu mạnh GT: Giáo trình trang 29
19. Đối tượng nghiên cứu của bộ môn “Tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
a. Quá trình sản sinh tư tưởng
b. Quá trình hiện thực hóa tư tưởng
c. Quá trình sản sinh và hiện thực hóa tư tưởng
d. Quá trình Đảng cộng sản Việt nam vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng nước ta. GT: Giáo trình trang 20
20. Trong điếu văn của ban chấp hành trung ương đảng chủ tịch Hồ Chí
Minh qua đời có đoạn viết: “...,non sông đất nước ta, đã sinh ra Hồ
Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại và chính người đã làm rạng
rỡ…và non sông đất nước ta”
A. Đồng bào ta, nhân dân ta
B. Nhân dân ta, đồng bào ta
C. Dân tộc ta, nhân dân ta
D. Nhân dân ta, dân tộc ta GT: Giáo trình trang 15
21. Đâu không phải là “danh xưng” ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh:
A. Người anh hùng dân tộc vĩ đại
B. Người vun trồng khối đại đoàn kết dân tộc
C. Người xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng
D. Người sáng lập lực lượng cách mạng GT: Giáo trình trang 15
22. “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền
tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động” được khẳng định từ Đại hội nào:
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (năm 1986)
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991)
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (năm 1996)
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (năm 2001) GT: Giáo trình trang 16
23. Bác Hồ trở thành người chiến sĩ cộng sản vào năm nào? A. 3/1919 B. 6/1919 C. 6/1920 D. 12/1920
GT: khi Người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế cộng sản.
24. Phương pháp nghiên cứu không có trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
A. Quan điểm lý luận-thực tiễn
B. Quan điểm lịch sử- cụ thể
C. Quan điểm toàn diện- hệ thống D. Quan điểm khách quan
GT: Giáo trình Chương 1, Mục III.1
25. Phương pháp luận Hồ Chí Minh lấy phương pháp luận chủ nghĩa duy
vật biện chứng làm cơ sở. A. Đúng B. Sai GT: Giáo trình trang 20
26. Trong giáo trình, thuật ngữ ‘’tư tưởng Hồ Chí Minh” được dùng theo nghĩa nào?
a. Là ý thức tư tưởng của một cá nhân
b. Là tư tưởng riêng của người lãnh tụ
c. Là tư tưởng đại diện cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
27. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh được Đảng ta chính thức sử dụng
vào thời gian nào? A. Năm 1930 B. Năm 1945 C. Năm 1969 D. Năm 1991
28. Nhận định sau đây là đúng hay sai: Con đường phát triển của dân tộc
Việt Nam là độc lập dân tộc gắn liền với đấu tranh chính trị. A. Đúng B. Sai
GT: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
29. Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh là:
A. Thống nhất tính Đảng và tính dân
B. Thống nhất lý luận và thực tiễn
C. Quan điểm kế thừa và phát triển
D. Quan điểm toàn diện và hệ thống
GT: Giáo trình Chương 1, Mục III.1
1. “Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
những vấn đề cơ bản của …Việt Nam” A. Thực tiễn cách mạng B. Dân tộc C. Lịch sử D. Cách mạng GT: Giáo trình trang 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Nguyễn Ái Quốc đã từng nói về chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu là:
A. Mang nặng cốt cách phong kiến
B. Chẳng khác gì gối xin giặc rủ lòng thương
C. Cách mạng chưa đến nơi
D. Đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau
2. Theo Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có ưu điểm là: A. Lòng nhân ái cao cả
B. Sự tu dưỡng đạo đức cá nhân
C. Chính sách của nó phù hợp với điều kiện nước ta
D. Mưu cầu hạnh phúc cho con người, mưu phúc lợi cho xã hội GT: Giáo trình trang 45
3. Theo Hồ Chí Minh, Khổng Tử, Giêsu, Mác, Tôn Dật Tiên có điểm chung là:
A. Muốn mưu cầu hạnh phúc cho loài người, mưu phúc lợi cho xã hội
B. Đều muốn mưu cầu tự do, hạnh phúc và phúc lợi cho xã hội
C. Đều muốn giải phóng con người, giải phóng xã hội
D. Đều muốn giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột; giải phóng xã hội khỏi
bất công, đoạ đày; giải phóng loài người khỏi chiến tranh, mưu phúc lợi cho xã hội. GT: Giáo trình trang 45
4. Trong 10 năm đầu (1911 – 1917) của quá trình bôn ba tìm đường cứu
nước, Nguyễn Ái Quốc đã:
a. Đến nước Pháp, nơi đã sản sinh ra tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái
b. Đến nhiều nơi trên thế giới
c. Sống, làm thuê và tự học hỏi tại các nước Mỹ, Anh, Pháp
d. Viết tác phẩm Đường Kách mệnh GT: Giáo trình trang 52
5. Nhân tố nào thuộc về phẩm chất trí tuệ đặc sắc nhất làm điều kiện cho
Nguyễn Ái Quốc trở thành một nhà tư tưởng?
a/ Tư duy độc lập, tự chủ sáng tạo, với đầu óc phê phán tinh tường sáng suốt trong
nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn
b/ Sự khổ công học tập
c/ Tình cảm mãnh liệt của một con người suốt đời yêu nước, thương dân
d/ Ý chí rất cao của một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng GT: Giáo trình trang 50
6. Đâu là tiếng nói chính nghĩa đầu tiên của đại biểu phong trào GPDT
Việt Nam trên diễn đàn quốc tế
1. Bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” 1. Nhật ký trong tù 1. Tuyên ngôn độc lập
1. Bản án chế độ thực dân Pháp GT: Giáo trình trang 53
7. Theo Hồ Chí Minh, Tôn giáo Giêsu có ưu điểm là: A. Lòng nhân ái cao cả
B. Sự tu dưỡng đạo đức cá nhân
C. Chính sách của nó phù hợp với điều kiện nước ta
D. Mưu cầu hạnh phúc cho con người, mưu phúc lợi cho xã hội GT: Giáo trình trang 45
8. Hồ Chí Minh cho rằng trong xã hội giai cấp nào là dũng cảm nhất, gan góc nhất: A. Giai cấp nông dân B. Giai cấp công nông C. Giai cấp công nhân D. Giai cấp nông nô GT: Giáo trình trang 36
9. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự thất bại của các phong trào yêu nước
ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
A. Thiếu đường lối chính trị đúng đắn và một giai cấp lãnh đạo tiên tiến
B. Thiếu sự đoàn kết, đồng lòng giữa triều đình và nhân dân
C. Triều đình nhà Nguyễn bạc nhược, không lãnh đạo nhân dân đấu tranh
D. Thiếu đường lối cách mạng vô sản và tổ chức Đảng vững mạnh GT: Giáo trình trang 35
10. Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia:
A. Dân chủ, có chủ quyền
B. Độc lập, có chủ quyền
C. Độc lập trong Liên bang Đông Dương
D. Tự do trong Liên bang Đông Dương
11. Ở thời kỳ đầu khi thực dân pháp xâm lược nước ta, thái độ của triều
đình nhà Nguyễn như thế nào?
A. Triều đình cùng nhân dân kháng chiến chống Pháp.
B. Triều đình kiên quyết đánh Pháp, nhân dân hoang mang.
C. Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp, nhân dân hoang mang.
D. Triều đình do dự, nhân dân kiên quyết chống Pháp.
12. Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam?
A. Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc
B. Có mối quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân
C. Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc.
D. Vừa lớn lên đã tiếp thu ngay được ảnh hưởng mạnh mẽ của phong trào cách
mạng thế giới, nhất là Cách mạng tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác - Lênin.
GT: cả 4 đáp án đều là đặc điểm của giai cấp công nhân VN khi vừa mới ra đời.
Nhưng đặc điểm quan trọng, quyết định đến vai trò lãnh đạo của GCCN là đặc điểm ở
đáp án D, nhờ đó nó đã tạo nên sự khác biệt giữa giai cấp công nhân với những giai cấp, tầng lớp khác.
13. Hồ Chí Minh chú ý kế thừa và phát triển quan điểm của Nho giáo về
xây dựng một xã hội lý tưởng trong đó…được coi trọng để có thể đi đến
một thế giới đại đồng với hòa bình, không có chiến tranh, các dân tộc có
quan hệ hữu nghị và hợp tác.
A. Công bằng, bác ái, nhân, nghĩa, trí, dũng, tín, liêm
B. Công bằng, bình đẳng, bác ái
C. Tự do, bình đẳng, bác ái
D. Công bằng, bình đẳng, bác ái, nhân, nghĩa, trí, dũng, tín, liêm GT: Giáo trình trang 41
14. Tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức nào:
A. Đông dương Cộng sản Đảng
B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
C. An Nam Cộng sản Đảng D. Việt Nam nghĩa đoàn GT: giáo trình trang 55
15. Trong lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước, Hồ Chí Minh đã khẳng
định: “Đến ngày thắng lợi nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng
hoàng hơn, đẹp đẽ hơn” A. Đúng B. Sai
16. Tư tưởng Hồ Chí Minh được Đảng Cộng sản Đông Dương khẳng định,
trở thành yếu tố chỉ đạo cách mạng Việt Nam từ:
A. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (tháng 11/1939)
B. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 7 (tháng 11/1940)
C. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941)
D. Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ II (02/1951) GT: Giáo trình trang 60
17. Đâu là thời kỳ Hồ Chí Minh đề ra chiến lược, sách lược cách mạng
sáng suốt, lãnh đạo Đảng và chính quyền cách mạng non trẻ trải qua thử
thách ngàn cân treo sợi tóc. A. 7/1920 - 01/1930 B. 2/9/1945 - 19/12/1946 C. 03/1946 - 12/1946 D. 19/12/1946 - 07/5/1954 GT: Giáo trình trang 62
18. Ngày 19/12/1946, Hồ Chí Minh đã ra … vừa thể hiện khái quát đường
lối kháng chiến chống thực dân Pháp, vừa là lời thề thiêng liêng bảo vệ tổ quốc
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
B. Kháng chiến nhất định thắng lợi
C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”
D. Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước GT: Giáo trình trang 63
19. “Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết, phấn đấu xây dựng một nước Việt
Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh và góp phần
xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới” là mong muốn của Chủ tịch
Hồ Chí Minh được thể hiện trong: A. Di chúc B. Đường Kách mệnh
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
D. Kháng chiến nhất định thắng lợi GT: Giáo trình trang 64
20. Từ năm 1911 - 1917, Nguyễn Ái Quốc đã có nhận thức mới đó là:
“Nhân dân lao động các nước,...,đều bị bóc lột, có thể là bạn của nhau.
Còn... ở đâu cũng là kẻ bóc lột, là kẻ thù của nhân dân lao động”
A. Giai cấp công nhân - chủ nghĩa thực dân, giai cấp địa chủ
B. Giai cấp công nông - bọn đế quốc, chủ nghĩa tư bản
C. Giai cấp nông dân - bọn đế quốc và giai cấp tư sản
D. Giai cấp công nhân - chủ nghĩa đế quốc, bọn thực dân GT: Giáo trình trang 52
21. Sự kiện nào đánh dấu mốc chấm dứt hành trình tìm đường cứu nước
của Nguyễn Ái Quốc?
A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925
B. Trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam năm 1941
C. Đọc được Luận cương của Lê-nin và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp năm 1920
D. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và soạn thảo Cương lĩnh chính trị năm 1930. GT: Giáo trình trang 53
22. Cơ sở lý luận quyết định bước phát triển mới về chất trong tư tưởng
Hồ Chí Minh, khiến người vượt hẳn lên phía trước so với những người yêu
nước nổi tiếng đương thời là: A. Chủ nghĩa yêu nước B. Chủ nghĩa Mác-Lênin
C. Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên D. Bản lĩnh cá nhân
GT: Giáo trình trang 44, 45, 46
23. Hồ Chí Minh khẳng định rằng: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa
nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là…” A. Chủ nghĩa yêu nước B. Chủ nghĩa Mác-Lênin
C. Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên D. Chủ nghĩa Lênin GT: Giáo trình trang 44
24. Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Chúng tôi giành được thắng lợi đó là
do nhiều nhân tố, nhưng cần phải nhấn mạnh rằng chúng tôi giành được
những thắng lợi đó là nhờ cái vũ khí không gì thay thế được”. Vậy, vũ khí
không gì thay thế được là: A. Chủ nghĩa Mác-Lênin B. Tinh thần đoàn kết C. Yếu tố con người
D. Sự lãnh đạo của Đảng GT: Giáo trình trang 46
25. Những người đỡ đầu văn học cho Hồ Chí Minh là:
A. Anatole France và Leo Tolstoi B. Hugo và Shakespeare C. Rútxô và Vonte D. Môngtetxkiơ và Hugo GT: Giáo trình trang 44
26. Đâu là tiền đề lý luận quan trọng nhất, có vai trò quyết định trong việc
hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh: A. Chủ nghĩa yêu nước B. Chủ nghĩa Mác-Lênin C. Bản lĩnh cá nhân D. Chủ nghĩa Lênin
GT: Giáo trình trang 44, 45, 46
27. Hồ Chí Minh đã nhận thức được rằng: “Nhân dân lao động các nước,
trong đó có giai cấp công nhân, đều bị bóc lột, có thể là bạn của nhau; còn
chủ nghĩa đế quốc, bọn thực dân ở đâu cũng là kẻ bóc lột, là kẻ thù của
nhân dân lao động” thông qua:
A. Người đi khảo sát thực tiễn nhiều nước trên thế giới từ năm 1911 đến năm 1917
B. Đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn
đề thuộc địa” (tháng 7/1920)
C. Người thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi bản yêu sách
của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vécxây (18/6/1919)
D. Người bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản (12/1920) GT: Giáo trình trang 52
28. Hồ Chí Minh đã kế thừa và đổi mới tư tưởng nào của Nho giáo để quản lý xã hội:
A. Dùng tư tưởng vị tha, yêu thương con người
B. Dùng nhân trị, đức trị
C. Dùng sự tu thân dưỡng tính
D. Dùng sự công bằng, bình đẳng GT: Giáo trình trang 45
29. Hồ Chí Minh đã kế thừa và phát triển sáng tạo quan điểm nào của Tôn Trung Sơn:
A. Dân tộc độc lập, dân quyền bình đẳng, dân sinh hạnh phúc
B. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
C. Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc
D. Dân tộc độc lập, dân quyền bình đẳng, dân sinh ấm no GT: Giáo trình trang 45
30. Người thầy giáo đầu tiên của Nguyễn Tất Thành là ai? A. Vương Thúc Quý B. Nguyễn Sinh Sắc C. Trần Tấn D. Phan Bội Châu
31. Nguyễn Ái Quốc sáng lập “Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên” vào thời gian nào? a. Tháng 6/1925 b. Tháng 5/11926 c. Tháng 6/1926 d. Tháng 5/1927 GT: giáo trình trang 55
32. Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc là quan điểm của ai? A. Tôn Trung Sơn B. Hồ Chí Minh C. C.Mác D. Lênin GT: giáo trình trang 43
33. Bước nhận thức mới về quyền tự do, dân chủ của nhân dân trong tư
tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện qua sự kiện:
A. Người đi khảo sát thực tiễn nhiều nước trên thế giới từ năm 1911 đến năm 1917
B. Đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn
đề thuộc địa” (tháng 7/1920)
C. Người thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi bản yêu sách
của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vécxây (18/6/1919)
D. Người bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản (12/1920) GT: Giáo trình trang 53
34. Đâu là bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời Hồ Chí Minh, bước
ngoặt chủ nghĩa yêu nước kết hợp chặt chẽ với lập trường cách mạng vô sản:
A. Người đi khảo sát thực tiễn nhiều nước trên thế giới từ năm 1911 đến năm 1917
B. Đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn
đề thuộc địa” (tháng 7/1920)
C. Người thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi bản yêu sách
của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vécxây (18/6/1919)
D. Người bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản (12/1920) GT: Giáo trình trang 54
35. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc
theo con đường cách mạng vô sản thông qua việc nghiên cứu:
A. Người đi khảo sát thực tiễn nhiều nước trên thế giới từ năm 1911 đến năm 1917
B. Đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn
đề thuộc địa” (tháng 7/1920)
C. Người thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi bản yêu sách
của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vécxây (18/6/1919)
D. Người bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản (12/1920) GT: Giáo trình trang 53
36. Đâu là thời kỳ Hồ Chí Minh tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ
chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam: A. Thời kỳ 1911 - 1917 B. Thời kỳ 1920 - 1930 C. Thời kỳ 1911 - 1919 D. Thời kỳ 1920 – 1929 GT: Giáo trình trang 54
37. Tác phẩm nào là sự chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức, chính trị cho sự ra
đời của Đảng Cộng sản Việt Nam: A. Đường Kách mệnh B. Báo Thanh niên
C. Cương lĩnh chính trị đầu tiên
D. Bản án chế độ thực dân Pháp
38. “Chẳng khác gì gối xin giặc rủ lòng thương” là câu Nguyễn Ái Quốc
nói về chủ trương cứu nước của ai? A. Hoàng Hoa Thám B. Phan Bội Châu C. Nguyễn Thái Học D. Phan Châu Trinh
39. Đâu là nền tảng, điểm xuất phát và là động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh
ra đi tìm đường cứu nước: A. Chủ nghĩa yêu nước B. Bản lĩnh cá nhân C. Chủ nghĩa Mác-Lênin
D. Khẩu hiệu “Tự do - Bình đẳng - Bác ái” GT: Giáo trình trang 38
40. Theo Hồ Chí Minh, Học thuyết Khổng tử có ưu điểm là: A. Lòng nhân ái cao cả
B. Sự tu dưỡng đạo đức cá nhân
C. Chính sách của nó phù hợp với điều kiện nước ta
D. Mưu cầu hạnh phúc cho con người, mưu phúc lợi cho xã hội GT: Giáo trình trang 45
41. Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện cán bộ tuyên
truyền của hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bóc lột tập hợp lại và xuất bản thành tác phẩm gì? a. Con Rồng tre
b. Bản án chế độ thực dân Pháp c. Lênin và Phương Đông d. Đường Kách mệnh GT: Giáo trình trang 56
42. Trong giai đoạn 1941 – 1961, đường lối của Hồ Chí Minh và đường lối
của Đảng về cơ bản là thống nhất A. Đúng B. Sai GT: Giáo trình trang 61
43. Chọn phương án đúng: Chọn thời kỳ đúng dưới đây.
A. 1911-1920: Hình thành tư tưởng yêu nước và con đường giải phóng dân tộc.
B. 1920-1930: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp cách
mạng Việt Nam đúng đắn, sáng tạo
C. 1941-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, soi đường cho sự nghiệp
cách mạng của Đảng và nhân dân ta
D. 1930-1945: Hình thành tư tưởng những nội dung cơ bản của con đường
giải phóng dân tộc Việt Nam theo cách mạng vô sản. GT: chương 2, mục II
44. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời tồn tại và phát triển chính là do nhu
cầu tất yếu của xã hội Việt Nam từ đầu năm ………trở đi A . 1930 B . 1945 C.1954 D. 1972
45. Nhận định sau đúng hay sai: Chủ nghĩa yêu nước là tiền đề lý luận quan
trọng nhất, có vai trò quyết định trong việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.