













Preview text:
KHÁI NIỆM NGÔN NGỮ HỌC
HỌC PHẦN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC Năm học 2025-2026 Tài liệu chính
1. Vũ Đức Nghiệu (chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp (2024). Dẫn luận ngôn ngữ học. Hà Nội:
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên) - Đoàn Thiện Thuật - Nguyễn Minh Thuyết (2016). Dẫn
luận ngôn ngữ học. Hà Nội: NXB Giáo dục Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
3. Nguyễn Thiện Giáp (2024). Từ điển ngôn ngữ học. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
4. George Yule (2020). The Study Of Language. Seventh Edition. New York: Cambride University Press.
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ
1. Ngôn ngữ: Hệ thống những âm thanh, gồm cả trọng âm và ngữ điệu, những từ ngữ và
quy tắc kết hợp chúng, làm phương tiện để giao tiếp chung trong một cộng đồng.
2. Tính võ đoán: Mối quan hệ gắn bó khăng khít nhưng không quy định bản chất của nhau
giữa mặt biểu hiện với mặt được biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ.
3. Tính hình tuyến: Nguyên tắc xuất hiện lần lượt, cái này tiếp sau cái kia của các tín hiệu
ngôn ngữ khi đi vào hoạt động, làm thành một tuyến theo bề rộng một chiều của thời gian.
4. Tính phân đoạn đôi (tính có cấu trúc hai bậc): Một bậc gồm những đơn vị tự thân
không mang nghĩa, có số lượng hữu hạn. Một bậc gồm những đơn vị mang nghĩa, do những
đơn vị tự thân không mang nghĩa kết hợp với nhau tạo thành.
5. Tính đa trị: Một hình thức ngữ âm có thể biểu hiện nhiều ý nghĩa hoặc một ý nghĩa có
thể được thể hiện ra bằng nhiều hình thức ngữ âm.
6. Tính sản sinh (Tính năng sản): Từ một số lượng hữu hạn những đơn vị, yếu tố đã có,
dựa vào những nguyên tắc đã được xác định, người sử dụng ngôn ngữ có thể tạo sinh và
hiểu được rất nhiều đơn vị, yếu tố mới. 1
7. Tính di vị: Với ngôn ngữ, chúng ta có thể nói về một dải rộng các sự vật, hiện tượng
(bất luận điều được nói đến là hiện thực hay phi hiện thực) mà không bị chế định bởi không gian và thời gian.
8. Tín hiệu: Tín hiệu là một thực thể vật chất kích thích vào giác quan của con người (làm
cho người ta tri giác được) và có giá trị biểu đạt một cái gì đó ngoài thực thể ấy.
9. Hệ thống: Hệ thống là một tổng thể những yếu tố có quan hệ qua lại và quy định lẫn
nhau, tạo thành một thể thống nhất có tính phức hợp hơn.
10. Cấu trúc: Cấu trúc là thực thể có thể phân tích ra được thành những bộ phận, yếu tố,
cương vị, giá trị của mỗi bộ phận, yếu tố được xác định bởi quan hệ của chúng với các bộ
phận, yếu tố khác và với toàn thể cấu trúc.
11. Quan hệ tôn ti/ Quan hệ cấp bậc: Quan hệ thể hiện tôn ti, thứ bậc của các đơn vị thuộc
các cấp độ khác nhau trong hệ thống ngôn ngữ, đơn vị thuộc cấp độ cao hơn bao giờ cũng
bao hàm đơn vị thuộc cấp độ thấp hơn và ngược lại.
12. Quan hệ kết hợp/ Quan hệ ngữ đoạn/ Quan hệ cú đoạn: Quan hệ nối kết các đơn vị
đồng hạng (thuộc cùng một bậc, có chức năng và cương vị ngôn ngữ học như nhau) thành
chuỗi khi ngôn ngữ đi vào hoạt động.
13. Quan hệ liên tưởng/ Quan hệ đối vị: Quan hệ giữa một yếu tố hiện diện với những
yếu tố khiếm diện đồng hạng có trong liên tưởng của người sử dụng ngôn ngữ và về nguyên
tắc, các yếu tố khiếm diện này có thể thay thế cho cho các yếu tố hiện diện.
14. Phương pháp so sánh loại hình: Phương pháp hướng đến việc nghiên cứu, phát hiện
các phổ niệm ngôn ngữ, phát hiện những đặc trưng về mặt loại hình của các ngôn ngữ để
phân loại và quy các ngôn ngữ cụ thể vào những loại hình ngôn ngữ khác nhau. 2
NỘI DUNG 2. NGỮ ÂM HỌC
1. Ngữ âm: Toàn bộ hệ thống các âm của ngôn ngữ mà con người nói ra và tri nhận được,
nhờ nó mà ngôn ngữ có thể được dùng để cho con người giao tiếp với nhau.
2. Ngữ âm học: Chuyên ngành ngôn ngữ học nghiên cứu về ngữ âm.
3. Ngữ âm học âm học: Nghiên cứu bản chất sóng âm của ngôn ngữ con người được tạo ra như thế nào.
4. Ngữ âm học thính giác: Nghiên cứu sự tri nhận của bộ não con người về âm thanh của tiếng nói.
5. Ngữ âm học cấu âm: Nghiên cứu bộ máy phát âm của con người, cách thức, nguyên lý
tạo âm của ngôn ngữ, miêu tả các âm về mặt cấu âm trong bộ máy phát âm.
6. Cao độ: Tần số dao động của dây thanh.
7. Cường độ: Độ mạnh của âm thanh, do biên độ dao động của dây thanh quyết định.
8. Trường độ: Độ dài của âm thanh.
9. Âm sắc: Sắc thái của âm thanh.
10. Cơ quan phát âm chủ động: Những cơ quan phát âm vận động được, đóng vai trò
chính khi cấu tạo các âm (môi, lưỡi, dây thanh).
11. Cơ quan phát âm thụ động: Những cơ quan phát âm không vận động được, giữ vai
trò hỗ trợ, là điểm tựa để các cơ quan chủ động hướng tới khi cấu âm (lợi, răng, ngạc, mạc).
12. Âm tố: Đơn vị cấu âm - thính giác nhỏ nhất.
13. Nguyên âm: Những âm được tạo thành khi luồng hơi từ phổi đi lên, qua khoang miệng
không bị cản trở, thoát ra ngoài một cách tự do, sóng âm dao động điều hòa, bản chất là tiếng thanh.
14. Nguyên âm chuẩn: Một số nguyên âm tiêu biểu được dùng làm căn cứ để định danh
và miêu tả các nguyên âm cụ thể quan sát được trong các ngôn ngữ khác nhau.
15. Nguyên âm chuẩn hạng thứ: Những nguyên âm được miêu tả trong quan hệ tương
liên với nguyên âm chuẩn (về mức độ cao - thấp và trước - sau của lưỡi) nhưng khác về mức độ tròn môi. 3
16. Bán nguyên âm: Những âm được tạo nên bằng cách cho luồng hơi từ phổi đi lên,
chuyển động qua miệng và/ hoặc mũi với tiếng xát cực nhẹ. Xét về chức năng, bán nguyên
âm hoạt động như một phụ âm.
17. Nguyên âm đôi: Những nguyên âm có sự thay đổi về phẩm chất trong quá trình phát
âm âm tiết chứa nó. Mỗi nguyên âm đôi có thể được coi như một chuỗi của hai nguyên âm
hoặc một nguyên âm và một âm lướt.
18. Phụ âm: Những âm được tạo thành khi luồng hơi từ phổi đi lên bị cản trở hoàn toàn
hoặc một phần tại một vị trí nào đó trong bộ máy phát âm; luồng hơi phải tăng áp lực đủ để
thắng được lực cản và thoát ra ngoài, tạo nên một tiếng động nghe như tiếng nổ nhẹ hoặc tiếng xát.
19. Phương thức cấu âm: Cách bộ máy phát âm cản trở luồng hơi và khắc phục sự cản trở đó.
20. Vị trí cấu âm: Vị trí mà tại đó luồng hơi bị cản trở do sự nhích lại gần nhau theo những
mức độ khác nhau của các bộ phận trong bộ máy phát âm.
21. Tính thanh: Trạng thái rung hay không rung của dây thanh do tác động của luồng hơi
từ phổi đi lên khi phát âm các phụ âm.
22. Ngạc hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng lưỡi hơi
nâng lên và hơi nhích về phía trước (phía của ngạc).
23. Mạc hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng phần sau
của lưỡi hơi cao lên và nhích về phía sau - phía mạc (nhưng không tròn môi).
24. Yết hầu hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng gốc
lưỡi kéo về phía sau khiến cho khoang yết hầu bị hẹp lại.
25. Môi hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng môi chúm tròn lại.
26. Mũi hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi lưỡi con hạ xuống, làm cho lối thông
lên khoang mũi được mở ra, luồng hơi đi qua cả khoang mũi, chịu sự cộng hưởng của
khoang mũi làm cho âm được tạo thành có một nét riêng.
27. Nét khu biệt: Nét đặc trưng cấu âm - âm học có chức năng xã hội, khu biệt các âm vị,
các hình vị và các từ.
28. Âm vị: Tổng thể những nét khu biệt được thể hiện đồng thời. 4
29. Âm vị đoạn tính: Loại âm vị được thể hiện theo nguyên tắc kế tiếp nhau theo dòng
thời gian và có tính chất khúc đoạn.
30. Âm vị siêu đoạn tính: Loại âm vị không thể hiện theo nguyên tắc kế tiếp nhau theo
dòng thời gian và không có tính chất khúc đoạn mà thường được thể hiện cùng âm tiết hoặc chuỗi âm tiết.
31. Biến thể âm vị: Những âm tố cùng thể hiện một âm vị.
32. Biến thể tự do: Loại biến thể xuất hiện tự do ở một số cá nhân, không thể đoán trước được bối cảnh.
33. Biến thể kết hợp: Loại biến thể xuất hiện do sự kết hợp của nó trong dãy âm mang lại
(do chu cảnh quyết định).
34. Bối cảnh đồng nhất: Bối cảnh ở đó hai âm được xét có chu cảnh xuất hiện như nhau.
35. Cặp tối thiểu: Cặp từ có nghĩa khác nhau, hình thức đồng nhất trừ một điểm duy nhất.
36. Bối cảnh loại trừ: Bối cảnh ở đó khi một âm đã xuất hiện trong bối cảnh này thì âm
kia không bao giờ xuất hiện trong bối cảnh đấy.
37. Âm tiết: Đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất, thường được cấu tạo bởi một âm hạt nhân
(thường là nguyên âm), bao quanh là các phụ âm hoặc bán âm.
38. Âm tiết mở: Những âm tiết kết thúc bằng một nguyên âm.
39. Âm tiết hơi mở: Những âm tiết kết thúc bằng một bán âm.
40. Âm tiết khép: Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm tắc vô thanh.
41. Âm tiết hơi khép: Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm mũi.
42. Kiểu thức cấu tạo: Các cách khác nhau khi tổ hợp các âm tố để tạo thành âm tiết.
43. Biến đổi kết hợp: Tất cả những biến đổi của các âm tố do sự tác động lẫn nhau giữa
chúng trong ngữ lưu.
44. Hiện tượng thích nghi: Hiện tượng biến đổi phẩm chất ngữ âm giữa những âm tố khác
loại khi chúng kết hợp với nhau, một trong hai âm tố (nguyên âm hoặc phụ âm) biến đổi để
phù hợp, thích nghi với âm bên cạnh.
45. Thích nghi ngược: Hiện tượng âm tố đứng trước biến đổi cho phù hợp cách phát âm của âm tố đứng sau.
46. Thích nghi xuôi: Hiện tượng âm tố đứng sau biến đổi cho phù hợp cách phát âm của
âm tố đứng trước. 5
47. Hiện tượng đồng hóa: Hiện tượng biến đổi phẩm chất ngữ âm giữa những âm tố cùng
loại (nguyên âm với nguyên âm, phụ âm với phụ âm) nhằm làm cho hai đơn vị cạnh nhau có
những nét cấu âm tương đồng.
48. Đồng hóa toàn bộ: Hiện tượng một trong hai âm tố cùng loại đứng cạnh nhau biến đổi
thành ra hoàn toàn giống âm tố còn lại về phẩm chất ngữ âm.
49. Đồng hóa bộ phận: Hiện tượng hai âm tố cùng loại đứng cạnh nhau biển đổi để trở nên
giống nhau về một vài đặc điểm ngữ âm.
50. Đồng hóa ngược: Hiện tượng âm tố đứng trước biến đổi cho có nét cấu âm tương đồng
với âm tố đứng sau (hai âm tố phải cùng loại, hoặc nguyên âm hoặc phụ âm).
51. Đồng hóa xuôi: Hiện tượng âm tố đứng sau biến đổi cho có nét cấu âm tương đồng với
âm tố đứng trước (hai âm tố phải cùng loại, hoặc nguyên âm hoặc phụ âm).
52. Hiện tượng dị hóa: Hiện tượng hai âm tố cùng loại (cùng là nguyên âm hoặc cùng là phụ
âm) giống nhau về phẩm chất ngữ âm đứng cạnh nhau, một âm biến đổi để trở nên khác âm
còn lại nhiều hơn. 6
NỘI DUNG 3. TỪ VỰNG HỌC
1. Từ: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng hoạt động độc lập trong câu nói.
2. Hình vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và/ hoặc có giá trị (chức năng) về mặt ngữ pháp.
3. Hình vị căn tố: Hình vị mang ý nghĩa tương đối độc lập, có khả năng tự mình tạo ra từ,
có hình thức trùng từ đơn.
4. Hình vị phụ tố: Hình vị mang ý nghĩa từ vựng bổ sung hoặc ý nghĩa ngữ pháp, luôn phải kết hợp với căn tố.
5. Phụ tố biến hình từ/ Biến tố: Hình vị có chức năng làm thay đổi dạng thức của từ, biểu
thị mối quan hệ giữa từ này với từ khác trong hoạt động ngôn ngữ, bảo đảm sự phù hợp về
dạng thức giữa từ này với từ khác trong câu.
6. Hình vị phái sinh (cấu tạo từ): Hình vị được nối kết vào chính tố hoặc từ gốc để làm
thay đổi bản chất từ vựng và ngữ pháp của từ gốc, biến từ gốc đó thành 1 từ khác.
7. Quá trình phái sinh/ Sự phái sinh từ: Quá trình tạo từ mới (từ phái sinh) trên cơ sở
một từ có trước (từ gốc).
8. Hình vị tự do: Hình vị có khả năng hoạt động độc lập.
9. Hình vị hạn chế: Hình vị không có khả năng hoạt động độc lập.
10. Phương thức cấu tạo từ: Cách thức ngôn ngữ tác động vào hình vị để tạo ra từ.
11. Phương thức ghép/ Phương thức hợp thành: Cách ghép các hình vị gốc từ lại với
nhau để tạo thành từ mới.
12. Phương thức phụ gia: Cách nối kết thêm phụ tố vào thành tố gốc để tạo thành từ mới.
13. Phụ gia tiền tố: Cách nối kết tiền tố vào thành tố gốc để tạo thành từ mới.
14. Phụ gia hậu tố: Cách nối kết hậu tố vào thành tố gốc để tạo thành từ mới.
15. Phụ gia trung tố: Cách nối kết trung tố vào thành tố gốc để tạo thành từ mới.
16. Phụ gia chu tố: Cách nối kết chu tố vào hình vị gốc từ, một thành phần vào đầu, một thành phần vào cuối.
17. Phương thức láy hình vị: Cách phụ gia một thành tố mới cho thành tố gốc với điều
kiện thành tố mới phải lặp lại một phần hay toàn phần vỏ ngữ âm của thành tố gốc. 7
18. Phương thức rút gọn: Cách rút gọn từ cũ thành từ mới hoặc ghép các âm đầu từ của
một cụm từ, đọc theo cách rút gọn này và tạo thành từ mới.
19. Phương thức chuyển loại: Cách thay đổi ý nghĩa và chức năng từ loại của từ có trước,
đưa nó sang từ loại khác với tư cách một riêng biệt.
20. Nghĩa của ngôn ngữ: Là những nội dung phản ánh về thế giới mà chúng ta đang tồn
tại trong đó hoặc một thế giới tưởng tượng nào đó, được ngôn ngữ biểu thị.
21. Nghĩa liên nhân/ Nghĩa xã hội: Loại nghĩa cho biết những thông tin về “nhân thân”
của người nói (giới tính, vị thế, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo…) trong tương quan với người nghe.
22. Nghĩa liên tưởng/ Nghĩa cảm xúc: Loại nghĩa biểu hiện tình cảm, cảm xúc, thái độ
của con người (thường là người nói) đối với cái mà từ ngữ hoặc câu biểu hiện.
23. Ngữ nghĩa học: Khoa học nghiên cứu về nghĩa của ngôn ngữ.
24. Nghĩa của từ: Quan hệ của từ với cái gì đó nằm ngoài bản thân nó; trong hệ thống,
nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh và ổn định.
25. Sở chỉ của từ: Cá thể sự vật, hành động, thuộc tính, sự kiện mà từ chỉ ra.
26. Nghĩa sở chỉ: Mối quan hệ của từ với sở chỉ mà từ quy chiếu.
27. Sở thị của từ: Mối quan hệ giữa từ với toàn thể lớp sự vật mà từ biểu thị.
28. Nghĩa sở thị/ Nghĩa khái niệm: Sự biểu thị các lớp sự vật (hiện tượng, quá trình,…)
dưới dạng các tập hợp của những đặc điểm, thuộc tính được coi là đặc trưng nhất, bản chất
nhất, đủ để phân biệt sự vật này với sự vật khác.
29. Phương thức biến đổi nghĩa của từ: Cách thức mà dựa vào đó có thể thực hiện sự
chuyển biến ý nghĩa cho từ, tăng thêm nghĩa mới cho từ.
30. Mở rộng ý nghĩa: Quá trình phát triển đi từ cái riêng đến cái chung, từ cái cụ thể đến cái trừu tượng.
31. Thu hẹp ý nghĩa: Quá trình phát triển đi từ cái chung đến cái riêng, từ cái trừu tượng
đến cái cụ thể.
32. Ẩn dụ: Phương thức chuyển nghĩa của từ bằng cách lấy tên gọi sự vật/ hiện tượng này
để gọi tên sự vật/ hiện tượng khác dựa trên những điểm tương đồng giữa các sự vật/ hiện tượng hữu quan. 8
33. Hoán dụ: Phương thức chuyển nghĩa của từ bằng cách lấy tên gọi sự vật/ hiện tượng
này để gọi tên sự vật/ hiện tượng khác dựa trên những điểm tương cận, logic giữa các sự
vật/ hiện tượng hữu quan.
34. Từ đa nghĩa: Hiện tượng một từ có nhiều ý nghĩa, các nghĩa này liên hệ, quy định lẫn
nhau làm thành một kết cấu.
35. Nghĩa gốc: Nghĩa đầu tiên hoặc nghĩa có trước, được lấy làm cơ sở để xây dựng nên
nghĩa khác. Nghĩa gốc thường không giải thích được lý do, có thể nhận ra một cách độc lập
không cần thông qua nghĩa khác.
36. Nghĩa phái sinh: Nghĩa được hình thành, xây dựng trên cơ sở một nghĩa khác (nghĩa
gốc của nó). Nghĩa phái sinh thường là nghĩa có lý do, có thể được nhận ra qua nghĩa gốc của nó.
37. Nét nghĩa/ Nghĩa tố: Những thành tố căn bản, tối giản, cần yếu trong nội bộ từng nghĩa của từ.
38. Từ đồng nghĩa: Những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh, phân
biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách nào đó hoặc cả hai.
39. Từ trung tâm của dãy đồng nghĩa: Từ mang nghĩa chung, được dùng phổ biến và
trung hòa về mặt phong cách, được lấy làm cơ sở để tập hợp và phân tích so sánh với các từ khác.
40. Từ trái nghĩa: Những từ có nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên. Chúng
khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic.
41. Từ đồng âm: Những từ trùng nhau về hình thức ngữ âm nhưng khác nhau về nghĩa. 9
NỘI DUNG 4. NGỮ PHÁP HỌC
1. Ngữ pháp: Những quy tắc cấu tạo từ và cấu tạo câu trong một ngôn ngữ.
2. Ngữ pháp học: Bộ môn ngôn ngữ học nghiên cứu ngữ pháp của một ngôn ngữ, cụ thể
là nghiên cứu các cách thức, phương tiện cấu tạo từ và câu.
3. Từ pháp học: Nghiên cứu quy luật cấu tạo từ, biến hình từ, đặc tính ngữ pháp của từng từ loại.
4. Cú pháp học: Nghiên cứu sự kết hợp của các từ thành từ tổ/ ngữ đoạn và câu.
5. Ý nghĩa ngữ pháp: Những ý nghĩa khái quát, thể hiện những đặc điểm ngữ pháp được
quy ước chung cho hàng loạt đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ và được thể hiện bằng những
phương tiện vật chất nhất định của ngôn ngữ.
6. Ý nghĩa ngữ pháp thường trực: Loại ý nghĩa ngữ pháp luôn đi kèm ý nghĩa từ vựng,
tồn tại trong mọi dạng thức của đơn vị ngôn ngữ.
7. Ý nghĩa ngữ pháp không thường trực/ Ý nghĩa ngữ pháp lâm thời: Loại ý nghĩa ngữ
pháp chỉ xuất hiện, tồn tại trong một số dạng thức nhất định của đơn vị ngôn ngữ.
8. Ý nghĩa ngữ pháp quan hệ: Loại ý nghĩa ngữ pháp chỉ có được do quan hệ giữa đơn vị
ngôn ngữ đang xét với các đơn vị, yếu tố khác trong hoạt động ngôn ngữ đưa lại.
9. Phương thức ngữ pháp: Những biện pháp/ cách sử dụng phương tiện ngữ pháp để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp.
10. Phương thức phụ tố: Biện pháp dùng các loại phụ tố nối kết vào căn tố để biểu thị ý
nghĩa ngữ pháp của căn tố.
11. Phương thức luân chuyển ngữ âm/ Biến tố nội bộ/ Biến tố bên trong: Biện pháp
biến đổi một bộ phận của căn tố bằng những quy luật ngữ âm nhất định để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của căn tố.
12. Phương thức thay thế căn tố/ Thay chính tố: Biện pháp thay đổi hẳn vỏ ngữ âm của
đơn vị ngôn ngữ (thay thế từ căn của đơn vị vốn có bằng một căn tố khác).
13. Phương thức trọng âm: Biện pháp sử dụng trọng âm (thay đổi vị trí của trọng âm) để
biểu thị và phân biệt ý nghĩa ngữ pháp của đơn vị ngôn ngữ.
14. Phương thức lặp: Biện pháp lặp (láy) lại toàn phần hoặc một phần vỏ ngữ âm của căn
tố để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp. 10
15. Phương thức hư từ: Biện pháp dùng hư từ (từ công cụ ngữ pháp) kết hợp với từ (chứ
không nối kết vào bên trong) để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp.
16. Phương thức trật tự từ: Biện pháp dùng các trật tự từ khác nhau để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp.
17. Phương thức ngữ điệu: Biện pháp dùng các ngữ điệu khác nhau để biểu thị ý nghĩa
ngữ pháp (cụ thể là các ý nghĩa tình thái của câu).
18. Phạm trù ngữ pháp: Một loại ý nghĩa ngữ pháp khái quát bao gồm những ý nghĩa đối
lập, được thể hiện ra bằng những dạng thức, phương tiện ngữ pháp đối lập nhau theo hệ thống.
19. Phạm trù giống: Phạm trù ngữ pháp của danh từ, quy danh từ vào những lớp khác nhau
dựa vào đặc điểm biến hình và đặc điểm hợp dạng của chúng.
20. Phạm trù số của danh từ: Phạm trù ngữ pháp biểu thị ý nghĩa số lượng (ít hay nhiều)
của các sự vật do danh từ biểu hiện.
21. Phạm trù số của tính từ: Phạm trù ngữ pháp biểu thị mối quan hệ giữa tính chất diễn
tả ở tính từ với một hay nhiều sự vật. Tính từ ở số nào phụ thuộc vào danh từ mà nó đi kèm.
22. Phạm trù số của động từ: Phạm trù ngữ pháp biểu thị mối quan hệ giữa hoạt động,
trạng thái diễn tả ở động từ với một hay nhiều sự vật. Số của động từ tương hợp với số của
danh từ hay đại từ làm chủ ngữ.
23. Phạm trù cách: Phạm trù ngữ pháp của danh từ, biểu thị những quan hệ ngữ pháp của
danh từ trong câu và những vai trò, chức năng mà nó đảm nhiệm trong câu (chủ ngữ, bổ
ngữ trực tiếp, bổ ngữ gián tiếp, bổ ngữ của giới từ…).
24. Phạm trù ngôi: Phạm trù ngữ pháp của động từ thể hiện và phân biệt chủ thể (người,
vật) thực hiện hành động.
25. Phạm trù thời: Phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị quan hệ giữa hành động với
thời điểm phát ngôn hoặc với một thời điểm nhất định nêu ra trong lời nói.
26. Phạm trù thời: Phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị tương quan về thời gian giữa
hành động, trạng thái do động từ thể hiện với thời điểm được nói tới (làm mốc quy chiếu).
27. Thời quá khứ: Cho biết hành động xảy ra trước thời điểm phát ngôn.
28. Thời hiện tại: Cho biết hành động diễn ra ngay trong thời điểm phát ngôn.
29. Thời tương lai: Cho biết hành động diễn ra sau thời điểm phát ngôn. 11
30. Phạm trù thể: Phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị trạng thái của hành động do
động từ biểu thị (đã hoàn thành hay chưa hoàn thành, tiếp diễn hay không tiếp diễn...) tại
thời điểm được nói tới.
31. Thể hoàn thành: Thể hiện ý nghĩa đến thời điểm mốc quy chiếu hành động đã thực
hiện xong, đã hoàn tất.
32. Thể chưa hoàn thành: Thể hiện ý nghĩa đến thời điểm mốc quy chiếu hành động chưa hoàn tất.
33. Thể tiếp diễn: Thể hiện ý nghĩa đến thời điểm mốc quy chiếu hành động đang (tiếp
tục) diễn ra và nó diễn ra trong khoảng thời gian nhất định.
34. Thể thường xuyên: Thể hiện ý nghĩa lặp đi lặp lại của hoạt động nêu ở động từ như
một tập quán bình thường.
35. Phạm trù dạng: Phạm trù ngữ pháp của động từ biểu thị quan hệ giữa hành động do
động từ biểu thị với chủ thể và đối thể của hành động đó trong câu.
36. Dạng chủ động: Dạng thức của động từ nói lên rằng hoạt động mà động từ diễn tả là
do đối tượng nêu ở chủ ngữ thực hiện và hướng vào đối tượng nêu ở bổ ngữ.
37. Dạng bị động: Dạng thức của động từ nói lên rằng đối tượng nêu ở chủ ngữ là đối
tượng mà hoạt động hướng vào, còn kẻ thực hiện hoạt động là đối tượng nêu ở bổ ngữ.
38. Phạm trù thức: Phạm trù ngữ pháp của động từ, thể hiện qua những đối lập về hình
thái của động từ để biểu thị thái độ của người nói (viết) đối với điều được nói tới.
39. Thức trần thuật: Biểu thị thái độ của người nói khẳng định hay phủ định sự tồn tại của
hành động, sự kiện trong thực tại.
40. Thức mệnh lệnh: Biểu thị thái độ của người nói là mong muốn, yêu cầu người nghe thực hiện hành động.
41. Thức giả thuật/ Thức giả định: Biểu thị thái độ của người nói là mong ước, khát khao
hoặc nuối tiếc… về sự chưa xảy ra, không xảy ra của hành động, sự kiện mà đáng lẽ nó đã
có thể diễn ra hoặc phải diễn ra.
42. Đơn vị ngữ pháp: Loại đơn vị hai mặt (cái biểu hiện và cái được biểu hiện).
43. Cụm từ/ Ngữ đoạn: Đơn vị ngữ pháp do một nhóm từ kết hợp với nhau mà thành để
đảm nhiệm một chức năng cú pháp nào đó trong câu. 12
44. Ngữ đoạn đẳng lập: Kiểu ngữ đoạn trong đó các thành tố có quan hệ đẳng lập với
nhau, có vai trò như nhau trong việc quyết định đặc điểm ngữ pháp của cả tổ hợp.
45. Ngữ đoạn chính phụ: Kiểu ngữ đoạn trong đó các thành tố có quan hệ chính - phụ với
nhau, một thành tố đóng vai trung tâm, các thành tố khác vai phụ.
46. Ngữ đoạn chủ-vị (C-V): Kiểu ngữ đoạn trong đó các thành tố có quan hệ chủ - vị với nhau.
47. Danh ngữ: Ngữ đoạn có danh từ làm trung tâm.
48. Động ngữ: Ngữ đoạn có động từ làm trung tâm.
49. Tính ngữ: Ngữ đoạn có tính từ làm trung tâm.
50. Tiểu cú: Ngữ đoạn chủ - vị làm thành phần câu (đóng vai chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ hay một vế của câu ghép).
51. Câu: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có khả năng thông báo một sự việc, một ý kiến, một
tình cảm hoặc một cảm xúc.
52. Câu đơn: Câu có một kết cấu chủ - vị hoặc chủ - vị - bổ.
53. Câu ghép: Câu có từ hai kết cấu chủ - vị/ chủ - vị - bổ trở lên không bao hàm nhau.
54. Câu phức: Là câu đơn có thành phần được mở rộng bằng kết cấu chủ - vị.
55. Câu đặc biệt: Câu không có kết cấu chủ - vị nào.
56. Câu trần thuật: Câu dùng để kể, thường thuật, thông báo.
57. Câu nghi vấn: Câu dùng để hỏi.
58. Câu cảm thán: Câu dùng để bộc lộ cảm xúc, ý cảm thán.
59. Quan hệ cú pháp: Quan hệ giữa các thành tố tạo nên ngữ đoạn và câu. Đây là quan hệ
giữa các thành tố đồng thời có mặt. Quan hệ này cấp cho đơn vị một chức năng nào đó với
tư cách một giá trị lâm thời.
60. Quan hệ đẳng lập: Quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp giữa các yếu tố với nhau. Các
yếu tố có vai trò như nhau trong việc quyết định đặc điểm ngữ pháp của cả tổ hợp (ngữ
đoạn) và có khả năng như nhau để làm đại diện cho toàn bộ tổ hợp trong quan hệ với yếu
tố bên ngoài tổ hợp.
61. Quan hệ liệt kê: Kiểu quan hệ mang tính liệt kê, ở đó các thành tố trong tổ hợp có thể
nối kết trực tiếp với nhau hoặc nối kết nhờ các liên từ. 13
62. Quan hệ lựa chọn: Kiểu quan hệ ở đó mỗi thành tố trong tổ hợp nêu ra một khả năng
có thể có trong hiện thực, thường được nối với nhau bằng các liên từ.
63. Quan hệ giải thích: Kiểu quan hệ ở đó mỗi thành tố trong tổ hợp là một tên gọi khác
nhau của cùng một sự vật, thành tố đứng sau giải thích cho thành tố đứng trước.
64. Quan hệ qua lại: Kiểu quan hệ giữa hai thành tố có quan hệ logic chặt chẽ với nhau và
được nối kết với nhau bằng các cặp liên từ.
65. Quan hệ chính phụ: Kiểu quan giữa các yếu tố không bình đẳng về mặt ngữ pháp.
Theo đó, có thành tố đóng vai trò chính (thành tố trung tâm) và có thành tố đóng vai trò
phụ. Thành tố chính quy định đặc điểm ngữ pháp của cả tổ hợp và cũng chỉ có thành tố
chính có khả năng đại diện cho cả tổ hợp quan hệ với một yếu tố bên ngoài tổ hợp.
66. Quan hệ chủ - vị: Quan hệ giữa hai thành tố phụ thuộc vào nhau, đây là quan hệ thường
được thấy giữa hai thành tố làm nên nòng cốt của một câu đơn theo ngữ pháp truyền thống. 14