



















Preview text:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Các khái niệm chung:
- Các khía cạnh để định nghĩa khoa học
+ Khía cạnh nội dung/ đối tượng
+ Khía cạnh nhận thức (quy trình nhận thức/ phương pháp)
+ Khía cạnh hoạt động: dạng hoạt động đặc thù của con người nhằm nhận thức về thế giới khách quan
- Xét theo nghĩa phổ thông; khoa học (tính từ): sắp xếp hợp lý, logic theo trật tự ví dụ: thiết
kế nội thất khoa học, lịch làm việc rất khoa học, tác phong khoa học, quản lý hồ sơ khoa học.
- Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới,
quy luật mới... về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có
thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp.
=> Không nhất thiết là mới, mà sử dụng những thông tin thu thập được để giải quyết gì đó - Phân loại khoa học:
+ Khoa học về sức khỏe + Tự nhiên và chính xác + Kỹ thuật + Xã hội và nhân văn + Nông nghiệp - Viện/ trường nghiên + Xã hội - nhân văn + Khoa học tự nhiên + Khoa học kỹ thuật
- Đặc điểm/ dấu hiệu nhận biết
+ Chủ thể/ đối tượng/ mục tiêu của khoa học
+ Ứng dụng trong khoa học luật:
- Nghiên cứu khoa học: thuật ngữ “research” trong tiếng anh bắt nguồn từ recherche trong
tiếng pháp, có nghĩa là “đi tìm kiếm”. Từ này lại có nguồn gốc từ recerchier trong sercher, có 1
nghĩa là "tìm kiếm").[2] Thuật ngữ được dùng sớm nhất là vào năm 1577.[2] Trong tiếng
Việt, "nghiên" có nghĩa là nghiền (không tiếng Việt, "nghiên" có nghĩa là nghiền (không dùng
một mình), "cứu" có nghĩa là tra xét; “nghiên cứu” là nghiền ngẫm, suy xét. - Các dạng nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Làm giàu tri thức, thiết lập hay xác nhận các Trên cơ sở các kết quả của nghiên cứu cơ
dữ kiện, tái xác nhận kết quả của công trình bản, nghiên cứu ứng dụng có vai trò sáng tạo,
trước đó, giải quyết những vấn đề mới hay tìm tòi các giải pháp nhằm ứng dụng trong
đang tồn tại, chứng minh các định lý, hay trong cuộc sống xã hội (kiến thức vị nhân
phát triển những lý thuyết mới. (kiến thức vị sinh) kiến thức).
Ví dụ: Nếu nghiên cứu cơ bản chỉ giải ra các
Ví dụ: lý thuyết tự do hợp đồng, tự do khế định lý, thì nghiên cứu ứng dụng tạo ra giá
ước là lý thuyết đã tồn tại, bây giờ trong bối thực tế, định giá được bằng tiền, bán có
cảnh mới lý thuyết này có tiếp tục sử dụng người mua
được không? Hay từ nước ngoài về VN có sử dụng được không?
=> những vấn đề cũ trong bối cảnh mới
=> Tất cả đều có giá trị, không được xem thường, không có nghiên cứu cơ bản thì ko có
nghiên cứu ứng dụng, hoặc ngược lại nếu không có nghiên cứu ứng dụng thì nghiên cứu cơ
bản không tạo ra giá trị thực.
=> Có vẻ, VN đang tập trung nhiêu nghiên cứu cơ bản, tạo trường chuyên, viện nghiên cứu…
còn các giải pháp thường do các bác nông dân tạo ra.
2. Các hình thức nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực pháp luật
- Nghiên cứu lý thuyết/ lý luận:
+ Tìm kiếm bản chất của hiện tượng pháp luật, nhận diện khung/ nên/ giá đỡ /cội nguồn
của một hiện tượng pháp luật cụ thể
+ Mục đích nghiên cứu lý thuyết: tạo lập/ hình thành/bổ sung/ đóng góp một nền tảng
về lý thuyết làm tiền đề, cơ sở cho các nghiên cứu khác
Ví dụ: Tình trạng đọc học những quy định pháp luật rất hay nhưng ít quan tâm nguồn gốc từ
đâu đến và từ lý thuyết nào ít được quan tâm.
VD: Chuyển nhượng hối phiếu => lý thuyết chế định chuyển giao quyền yêu cầu trong luật la mã
VD: Lãi suất, giá, phí, lương, hoa hồng, tiền thuê => Nghĩa vụ tài chính được tính bằng tiền
trong hợp đồng song vụ mà bên được hưởng lợi phải trả cho bên kia. 2
- Nghiên cứu ứng dụng - triển khai:
+ Nghiên cứu để thiết lập, xây dựng/ hoàn thiện cơ chế điều chỉnh bằng pháp luật, mô
hình pháp luật, hệ thống pháp luật hoặc một văn bản, 01 chế định luật cụ thể như mục tiêu cải
cách thủ tục hành chính, phòng ngừa tội phạm; nâng cao hiệu quả hoạt động điều tra, xét xử;
phòng chống thất thu thuế; pháp luật về quản trị công ty hiệu quả, bảo vệ người tiêu dùng; bảo vệ nhà đầu tư.
Ví dụ: Nạn trộm cắp => phải gia tăng bảo vệ
=> Quy định pháp luật đủ răn đe => ít tội phạm => ít người làm bảo vệ đi làm ngành khác => gia tăng kinh tế
Ví dụ: Luật Doanh nghiệp 2005 ban hành số lượng doanh nghiệp tăng gấp 2,3 so với những
năm trước đó => tác động tích cực của chính sách pháp luật đối với nền kinh tế
+ Thu thập thông tin thực tiễn (thông tin pháp luật và thông tin thực tiễn áp dụng pháp
luật; thông tin kinh tế - xã hội; thông tin về các mối quan hệ pháp luật), phân tích, xử lý để
xây dựng Dự thảo văn bản pháp luật;
+ Khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật để tìm kiếm các bất cập nhằm hoàn thiện pháp luật;
+ Khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội để tổ chức thực hiện pháp luật
- Các hình thức nghiên cứu đối với học viên + Luận án, Luận văn + Đề tài NCKH + Đề án
+ Chương trình nghiên cứu + Báo cáo
Lưu ý: Khóa luận tốt nghiệp không phải bài nghiên cứu mà chỉ là góp nhặt kiến thức từ giáo
trình, từ tài liệu, hạn chế dẫn vào, không có gì mới.
=> Muốn là nghiên cứu phải là kết quả có được từ hoạt động tư duy, mới, sử dụng được.
Lưu ý: Giáo trình cũng chỉ là công cụ để truyền tải cho người học dễ hiểu, là công cụ của hoạt
động chuyển giao kiến thức, tích hợp kiến thức từ nhiều nơi chứ không phải kết quả từ hoạt
động nghiên cứu, cho người chưa biết đọc. 3
3. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
- Phương pháp luận là hệ thống lý luận về phương pháp nghiên cứu, phương pháp nhận thức
và cải tạo hiện thực.
- Tất cả những lý luận và nguyên lý nào có tác dụng hướng dẫn, gợi mở, chỉ đạo đều là những
lý luận và nguyên lý có ý nghĩa phương pháp luận. Mọi nguyên lý thế giới quan đều có tác
dụng ấy, chúng hợp thành nội dung của phương pháp luận.
- Phương pháp luận: Tập hợp các phương pháp để nhận thức các hiện tượng thực tế một cách
khoa học hình thành khoa học về phương pháp nghiên cứu (phương pháp luận). - Phân loại:
+ Phương pháp luận riêng chỉ áp dụng cho một môn khoa học nhất định
+ Phương pháp luận chung áp dụng cho một số bộ môn khoa học
+ Phương pháp luận chung nhất áp dụng được cho tất cả các bộ môn khoa học
- Luận về hệ thống các phương pháp: Điều này có nghĩa là nói đến lý luận về một hay nhiều
phương pháp có thể dùng chung cho nhiều khoa học. Vấn đề ở đây là phải làm rõ nội dung
của phương pháp đó là gì? quan hệ giữa các phương pháp? phạm vi, khả năng và nguyên tắc
ứng dụng của các phương pháp?
- Luận về một phương pháp cụ thể: Phương pháp nghiên cứu đặc thù của một môn/ nhóm khoa học. 4
BÀI 2: ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC PHÁP LÝ
I. Phương pháp so sánh pháp luật
- Nguồn gốc: Nguồn gốc của phương pháp so sánh (So sánh luật học/ Luật so sánh: Trải qua
2 giai đoạn phát triển của luật so sánh). Lịch sử TMQT phát triển mạnh, giao lưu thương mại
giữa các quốc gia, cần sự điều chỉnh pháp luật cho phù hợp, nhu cầu nghiên cứu luật nước ngoài.
Phương pháp so sánh dùng trong lĩnh vực nghiên cứu luật học
Luật so sánh: so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa các Hệ thống pháp luật cơ bản khác
nhau trên thế giới. => kết quả có được từ việc sử dụng phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh pháp luật là phương pháp không thể thiếu trong các hoạt động nghiên
cứu pháp luật còn Luật So sánh là một khoa học độc lập, với những lập luận sau:
+ LL1: Nhiều ngành khoa học xã hội khác khi sử dụng phương pháp so sánh một cách
rộng rãi thì đã cho ra đời các khoa học so sánh mới như: Triết học so sánh, Chính trị học so
sánh, Xã hội học so sánh... Do đó, khi phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến trong
khoa học pháp lý thì tất yếu luật học so sánh ra đời.
+ LL2: Luật So sánh bao giờ cũng so sánh các vấn đề pháp lý của từ 2 hệ thống pháp
luật khác nhau trở lên. Trong khi phương pháp so sánh chỉ cần có 2 vấn đề pháp lý khác nhau
trở lên là có thể tiến hành so sánh được.
+ LL3*: Luật So sánh không dừng lại ở việc tìm ra những điểm tương đồng và khác
biệt giữa các hệ thống pháp luật được so sánh, mà quan trọng hơn, Luật So sánh (2) lý giải vì
sao lại có điểm tương đồng và khác biệt đó, sau đó (3) phải tiến hành đánh giá giải pháp pháp
lý dùng trong các xã hội khác nhau (XH A và XH B) có hiệu quả như thế nào. (4) cần phải
xét xem rằng giải pháp pháp lý áp dụng trong xã hội A hay B đó có thể được ứng dụng vào
trong xã hội quốc gia mình hay không nhằm mục đích hoàn thiện pháp luật quốc gia. Nếu
Luật So sánh đơn thuần là một PPNC, PPSS thì chỉ cần có QP A và QP B hoặc hiện tượng X,
hiện tượng Y là có thể so sánh được/mà không cần đặt ra yêu cầu gì nó phải thuộc về XH
khác nhau hay cáo HTP khác nhau. Mà Luật So sánh yêu cầu chúng ta phải so sánh các hệ
thống pháp luật, các QPPL, các chế định pháp luật thuộc về hệ thống pháp luật của các quốc gia khác nhau.
- Phương pháp so sánh pháp luật là phương pháp không thể thiếu trong các công trình nghiên
cứu Luật so sánh. Nhờ vào việc áp dụng các phương pháp so sánh pháp luật mà người nghiên
cứu có khả năng làm sáng tỏ được đặc điểm chung, và đặc điểm riêng của từng hệ thống pháp
luật. Tuy nhiên, các công trình so sánh không thể chỉ áp dụng các phương pháp so sánh pháp
luật mà cần phải có sự kết hợp các phương pháp nghiên cứu chung của những ngành khoa
học khác. Mối liên hệ này thể hiện như sau:
+ Phương pháp khoa học chung chính là phương pháp luận của phương pháp so sánh.
Phương pháp khoa học chung cho phép tìm ra sự thống nhất và đa dạng của sự hình thành và 5
phát triển của các hệ thống pháp luật khác nhau, ghi nhận các quy luật, xu hướng phát triển chung của chúng.
+ Phương pháp so sánh pháp luật cần thiết cho việc nâng cao hiệu quả của các phương
pháp chung bằng cách không chỉ giúp làm sáng tỏ sự giống, khác nhau, các đặc điểm của sự
kế thừa thuộc các kiểu lịch sử mà còn làm rõ các quy luật hoạt động, đánh giá được các đặc
trưng pháp luật của các quốc gia có điều kiện kinh tế xã hội khác nhau.
=> Khi sử dụng phương pháp so sánh pháp luật, một vấn đề cần lưu ý là phải đảm bảo được
khả năng so sánh của các hiện tượng pháp luật, vì nếu các đối tượng không đảm bảo được vấn
đề so sánh tính, nghĩa là không có khả năng so sánh với nhau thì công trình nghiên cứu đó sẽ
không đạt được kết quả.
- Khái niệm: Phương pháp so sánh luật là thông qua việc so sánh các khái niệm, các hiện
tượng hoặc các quy trình pháp luật nhằm làm rõ những tương đồng khác biệt giữa chúng.
- Đối tượng so sánh: (không nhất thiết là 2 hệ thống pháp luật cơ bản, có thể là so sánh học
thuyết,...) Các đối tượng mang ra so sánh phải:
+ Có điểm tương đồng/ cùng hệ hay cùng nguồn gốc phát sinh (nghĩa là cùng chức
năng, không nhất thiết cùng bộ luật)
+ Giống nhau về hiện tượng nhưng khác về bản chất.
- So sánh luật của các hệ thống luật trên thế giới:
+ So sánh luật các quốc gia phát triển với luật các quốc gia đang phát triển/ kém phát
triển => Thông thường trong luật lao động tiền lương; luật kinh doanh, thương mại, luật dân
sự, luật tài chính, ngân hàng, chứng khoán
+ So sánh luật các quốc gia của các châu lục khác nhau, có nền văn hoá khác nhau:
Luật 01 Quốc gia Châu Âu và Luật Việt Nam. Thông thường áp dụng trong luật hành chính,
nhà nước, luật hình sự, luật hôn nhân gia đình - Các bước tiến hành:
● Yêu cầu chọn mẫu để nghiên cứu so sánh/ xác định phạm vi so sánh: phù hợp với mục
tiêu nghiên, đối tượng so sánh có cùng chức năng, đều có mục đích điều chỉnh như
nhau, mục đích tác động đến xã hội như nhau, không nhất thiết cùng 1 bộ luật (nước
này bộ luật dân sự nước khác bộ luật ttds)
+ Luôn gắn với đối tượng nghiên cứu (nghiên cứu hiện tượng, quy trình, khái niệm nào)
+ Luôn gắn với câu hỏi nghiên cứu (Giải mã bản chất pháp lý; nhận diện điểm tương
đồng, khác biệt; nhận diện quy luật tiến hóa và xu thế phát triển) 6
Ví dụ: quy định về pháp luật quản lý thuế đã ổn chưa? Nếu chưa thì cần hoàn thiện quy định
nào? Cách thức nào hoàn thiện? Ai mất ai được? Nhà nước và người dân phải bỏ ra bao nhiêu tiền?
+ Luôn gắn liền với nhiệm vụ nghiên cứu: Không thể so sánh để so sánh. So sánh
không phải là mục tiêu của nghiên cứu, so sánh là phương pháp, công cụ để đạt mục tiêu nghiên cứu.
● Tiến hành so sánh: trước khi tiến hành phải nêu lý do so sánh để tránh quan ngại tính
khập khiễng (VD: sao so VN - Mỹ, vì 2 hình thái khác nhau, trình độ khác nhau)
+ So sánh pháp luật tiến hành trên nhiều bình diện và cấp độ khác nhau (VN hội nhập
kinh tế, tự do hoá thương mại, hình thành nguyên tắc đối xử quốc gia không phân biệt, thuận
lợi hoá thương mại, so sánh luật vn có phù hợp quốc tế không) (so sánh luật mới với luật cũ
để làm nổi bật chế định mới, hiểu được tinh thần pháp luật)
+ So sánh hệ thống pháp luật/ So sánh hệ thống nguyên tắc pháp luật
+ So sánh ở cấp độ ngành luật
+ So sánh luật thực định (So sánh những chế định cụ thể, So sánh các quy định pháp luật cụ thể)
+ So sánh học thuyết pháp lý, trường phái, quan điểm, khái niệm
+ So sánh cơ chế áp dụng pháp luật (mô hình, cơ chế tổ chức thực hiện, phối hợp) ● Trình bày kết luận
+ Phương pháp so sánh là công cụ/ phương pháp để hướng đến một mục tiêu cụ thể.
Nếu chỉ dừng lại ở việc nhận diện điểm giống và khác nhau của 2 đối tượng so sánh thì mục
tiêu chưa đạt được, nhiệm vụ nghiên cứu chưa hoàn thành. => Vấn đề pháp lý được điều chỉnh
như thế nào ở các đối tượng so sánh? Hiệu quả pháp lý đối tượng đó ở quy định pháp luật có
đạt được mục tiêu tốt ko? (Cần nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật) ? Tìm sự tương đồng,
khác biệt? Nguyên nhân (vì mỗi quốc gia truyền thống pháp luật, thể chế pháp lý, quan điểm chính trị là khác nhau)?
+ Yêu cầu phải lý giải vì sao có sự khác biệt/ nguyên nhân của sự khác biệt: Ví dụ khác
biệt do điều kiện lịch sử, điều kiện chính trị, bối cảnh kinh tế, văn hóa pháp lý, cơ sở hạ tầng và con người.
+ Lý giải sự khác biệt này là bản chất hay hiện tượng; gốc hay ngọn; => kết luận về
bản chất pháp lý của hiện tượng pháp lý 7
+ Kết luận, nhận định xu thế, xu hướng, trào lưu => sự cần thiết phải ban hành pháp
luật để điều chỉnh hay sẽ áp dụng pháp luật tương tự, tìm kiếm cơ chế mới cho phù hợp
+ Nếu cần phải tham khảo kinh nghiệm pháp luật nước ngoài thì tham khảo ở nội dung
nào vì sao? => Không “nhập khẩu” pháp luật nước ngoài đại trà và vô điều kiện
- Trình bày tách biệt, theo bố cục A, B,... mạch lạc để hiểu tính hệ thống
- Hoặc trình bày theo vấn đề pháp lý
- Những sai sót khi áp dụng phương pháp:
+ Chọn mẫu sai => không giải quyết được nhiệm vụ nghiên cứu.
+ So sánh cái mình/ mình biết chứ không so sánh đối tượng thuộc nhiệm vụ nghiên cứu
+ So sánh để khoe kiến thức
+ Không hiểu đúng nội dung pháp luật cần so sánh
+ Chỉ quan sát hiện tượng bên ngoài mà không am hiểu, tinh tường bản chất
+ “So sánh vị so sánh”
+ Nhầm lẫn giữa phương pháp so sánh và giới thiệu pháp luật nước ngoài.
+ So sánh phải đi từ luật chứ ko phải trích dẫn từ tài liệu tham khảo (rất nguy hiểm vì
luật có thể đã thay đổi) - Vai trò:
+ Từ so sánh, nghiên cứu pháp luật quá khứ với hiện tại để dự đoán tương lai.
+ Tìm ra sự tương đồng, khác biệt, nguyên nhân của sự tương đồng/khác biệt của các
đối tượng so sánh để rút ra các kết luận hữu ích
+ Chỉ ra điểm mới, tiến bộ (hoặc bất cập) của luật mới so với luật cũ; hoặc để làm nổi
bật các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu chính.
Ví dụ: So sánh sự khác biệt của 2 chế định luật, thừa kế theo di chúc và hợp đồng tặng cho:
- Có mảnh đất, cho con trai, sau khi tôi chết là hợp đồng tặng cho hay theo di chúc?
=> Tương đồng: đều là thể hiện ý chí 8 Tiêu Di chúc
Hợp đồng tặng cho chí Bản
Là văn bản thể hiện ý chí của một cá nhân Là thỏa thuận giữa hai bên còn chất
về việc định đoạt tài sản sau khi chết.
sống về việc chuyển quyền sở hữu
tài sản mà không yêu cầu đền bù. Thời
Kể từ thời điểm mở thừa kế (người lập di Kể từ thời điểm hợp đồng được
điểm có chúc qua đời).
công nhận (đối với bất động sản là hiệu lực
khi đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Ý
chí Ý chí đơn phương của người lập di chúc.
Sự đồng thuận của cả người tặng các bên
cho và người được tặng cho.
Phạm vi Có thể định đoạt toàn bộ di sản, tài sản Chỉ áp dụng cho tài sản hiện có tại
áp dụng hiện có hoặc tài sản hình thành trong thời điểm tặng cho, không bao gồm tương lai.
tài sản hình thành trong tương lai. Quyền
Quyền sở hữu và định đoạt tài sản chấm Quyền sở hữu chấm dứt ngay khi
của bên dứt sau khi qua đời.
hợp đồng tặng cho có hiệu lực, bên tặng
tặng cho không còn quyền sở hữu cho
đối với tài sản đó nữa. Thủ tục
Di chúc phải tuân theo quy định về hình Sau khi hai bên ký hợp đồng, người
thức của pháp luật. Sau khi người lập di được tặng cho có thể thực hiện các
chúc qua đời, người thừa kế phải thực thủ tục đăng ký sang tên để hoàn tất
hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di việc chuyển quyền sở hữu. sản. 9
Ví dụ: Tội lừa đảo chiếm đoạt/ lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Tiêu chí
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Thủ đoạn Dùng thủ đoạn gian dối ngay từ Hành vi gian dối (hoặc bỏ trốn, không có gian dối
đầu để người khác tin, làm cho khả năng trả lại) diễn ra sau khi đã nhận
họ tự nguyện giao tài sản.
được tài sản một cách hợp pháp.
Mối quan Không nhất thiết phải có mối Bắt nguồn từ một mối quan hệ tin cậy hợp hệ
ban quan hệ tin cậy trước đó.
pháp (vay, mượn, thuê, ủy thác...). đầu Thời
Ý định chiếm đoạt có từ trước Ý định chiếm đoạt nảy sinh sau khi đã nhận điểm
ý hoặc song song với hành vi gian được tài sản từ chủ sở hữu. định dối. chiếm đoạt Ví dụ
Giả mạo giấy tờ, làm giả thông Vay tiền bạn bè để kinh doanh nhưng không
tin để vay tiền mà không có khả dùng vào việc đó mà tiêu xài cá nhân và bỏ năng chi trả. trốn.
Ví dụ: Trưng cầu ý dân/ bầu cử/ lấy ý kiến nhân dân trước khi ban hành pháp luật Tiêu
Trưng cầu ý dân Bầu cử
Lấy ý kiến nhân dân chí Mục
Người dân trực tiếp Lựa chọn người đại Cơ quan nhà nước thu thập ý đích
quyết định một vấn đề diện cho mình để kiến đóng góp của nhân dân để
cụ thể (ví dụ: có nên tham gia vào các cơ tham khảo khi ban hành văn
ban hành luật A hay quan quyền lực nhà bản pháp luật hoặc quyết định. không). nước. Hình
Bỏ phiếu đồng ý/không Bỏ phiếu để lựa chọn Đóng góp ý kiến bằng văn thức
đồng ý hoặc các hình ứng viên hoặc đảng bản, góp ý trực tiếp, hoặc tham tham
thức bỏ phiếu khác phái.
gia các hội thảo, cuộc họp. gia được quy định. 10 Tính
Kết quả có tính ràng Kết quả quyết định ai Mang tính tham khảo, không ràng
buộc, có giá trị pháp lý là người đại diện, có có giá trị ràng buộc pháp lý buộc
cao, quyết định trực quyền tham gia vào trực tiếp, là nguồn thông tin để
tiếp vấn đề được đưa ra quá trình lập pháp và cơ quan nhà nước cân nhắc. trưng cầu. giám sát. Ví dụ
Người dân bỏ phiếu để Cử tri bỏ phiếu để bầu Cơ quan soạn thảo luật gửi bản
thông qua Hiến pháp ra đại biểu Quốc hội, dự thảo để xin ý kiến của các mới.
đại biểu Hội đồng chuyên gia, tổ chức, và người nhân dân. dân. Ví dụ: HĐTV - HĐQT Tiêu
Hội đồng thành viên (HĐTV)
Hội đồng quản trị (HĐQT) chí Loại
Công ty TNHH (từ 2 thành viên Công ty cổ phần. hình
trở lên) và công ty hợp danh. công ty Thành
Bao gồm tất cả chủ sở hữu công Bao gồm từ 3 đến 11 thành viên, được quy phần
ty là cá nhân hoặc người đại định trong Điều lệ công ty.
diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Vai trò Là cơ quan quyết định cao nhất, Là cơ quan điều hành, có toàn quyền nhân và
có quyền quyết định mọi vấn đề danh công ty quyết định các vấn đề thuộc quyền của công ty.
thẩm quyền, trừ những vấn đề thuộc Đại hội hạn đồng cổ đông. Quyền
Thường dựa trên tỷ lệ vốn góp Dựa trên nguyên tắc biểu quyết đa số, không biểu của mỗi thành viên.
phụ thuộc vào tỷ lệ cổ phần. quyết
(không bầu quá bán, không có Theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu ⅔-½
nhiệm kỳ) - Điều 59 mà căn cứ => trong biên bản họp ko ghi số tỷ lệ vốn góp tỷ lệ vốn góp 11 Giám
Không bắt buộc có Ban kiểm Có thể có Ban kiểm soát để giám sát hoạt sát
soát, trừ trường hợp là công ty động của HĐQT và Ban Giám đốc. nhà nước.
Chủ sở Thành viên HĐTV đồng thời là Thành viên HĐQT không nhất thiết là chủ sở hữu
chủ sở hữu của công ty. hữu của công ty.
Các trường hợp có thể so sánh:
Đối tượng/ so sánh cái gì
Phạm vi áp dụng phương
Mục đích so sánh để làm gì
pháp so sánh/ so sánh khi
nào? Các ví dụ
So sánh các hệ thống pháp Phạm vi áp dụng rất rộng, - Nhận diện sự khác biệt? Lý
luật trên thế giới: Hệ thống trong mọi lĩnh vực có hạn giải nguyên nhân tương đồng
luật Anh-Mỹ/ Hệ thống luật nội dung lẫn luật kinh thức, và khác biệt (nguyên nhân
Châu Âu lục địa/ Hệ thống có luật tư lẫn luật công. Phần mang tính lịch sử, nguyên
luật các quốc gia Hồi Giáo/ lớn thường áp dụng trong nhân xã hội, tôn giáo, văn
Hệ thống luật các quốc gia đạo luật, thương luật và luật hóa pháp lý, thể chế chính trị, XHCN
tố tụng, luật hôn nhân và gia nhận thức, quan niệm?) đình:
- Kết luận về quy luật hình
- So sánh các chế định về sở thành và phát triển/sự giao
hữu / hợp đồng/ công ty
thoa, ảnh hưởng của pháp
- So sánh quy trình tố tụng luật tòa án
- Nhân diện các xung đột
- So sánh tổ chức và hoạt pháp luật => nhu cầu thống
động của hệ thống tòa án/các nhất pháp luật thế giới
tổ chức bổ trợ tư pháp
- Tính hiệu quả của pháp
- So sánh luật hôn nhân (Hồi luật? giáo/ Châu Á/Âu)
- Khả năng kể thưa, hội nhập,
- Luật về quyền con người, tham khảo quyền công dân
- Luật tài chính ngân hàng các quốc gia Hồi Giáo
- Luật Lao động/ tiền lương an sinh xã hội
So sánh Luật quốc gia với Áp dụng trong tất cả lĩnh vực - Nhận diện sự khác biệt của
Điều ước quốc tế: Hiệp Công tư pháp, tòa án, hộ tịch, hình pháp luật VN với các quy
ước song phương điều đa sự, an ninh, trọng tải thương định tương tự trong các điều
phương/ (các Hiệp định mại, thương mại tài chính, ước quốc tế
đầu tư, tài chính ngoại hối, 12
thương mại đầu tư của WTO, thuế, lao động môi trường, - Đề xuất phương án đàm ASEAN EU APEC...)
bảo hiểm, hãng hải, hàng phán ký kết; xây dựng lộ không.
trình để hội nhập; phương
thức “nội luật hóa” các điều
ước quốc tế mà VN đã ký kết hoặc tham gia
-Kết luận về những cơ hội
thách thức khi VN áp dụng
kết nối gia nhập các điều ước quốc tế
So sánh 01 chế định luật cụ Sử dụng được trong đa phần Nhận diện những đặc thù của
thể nào đó giữa Luật VN và các nghiên cứu pháp luật
Luật mỗi quốc gia => khả
luật của 01 quốc gia cụ thể
năng nhất thể hóa khả năng hay 01 nhóm quốc gia
áp dụng kinh nghiệm pháp luật nước ngoài
So sánh hai học thuyết pháp So sánh học thuyết khế ước/ Sự khác biệt, điểm kế thừa
lý/quan điểm/ hai khái niệm học thuyết
phát triển của học thuyết =
Xác định tính khách quan,
So sánh các học thuyết về tính phù hợp của học thuyết
nguồn gốc của pháp luật;
trong bối cảnh cụ thể;
So sánh các quan điểm về sự
ra đời và bản chất của thuế
Các quan niệm về hôn nhân đồng tính
So sánh một hiện tượng pháp So sánh quy phạm pháp luật Kết luận về điểm tương đồng
luật với một hiện tượng phi và quy phạm đạo đức, quy và khác biệt giữa các đối pháp luật
phạm tôn giao; quy phạm kỹ tượng nghiên cứu thuật
Tìm kiếm cơ chế phối hợp /
So sánh trách nhiệm pháp lý tương tác giữa các quy trình,
và trách nhiệm xã hội của hiện tượng pháp lý để nâng doanh nghiệp
cao hiệu quả trong tổ chức thực thi pháp luật
So sánh tính hiệu quả trong
quản lý nhà nước bằng pháp
luật và bằng đạo đức công vụ
So sánh pháp luật và luật tục, hương ước
So sánh các phán quyết, bản So sánh bản án phúc thẩm và Nhận diện và kết luận về tính
án của Toà/ Trọng tài về một bản án sơ thẩm
chính xác, khách quan, phù
cùng một vụ việc hoặc các vụ
hợp luật của bản án/ quyết định. 13
việc khác nhau nhưng có So sánh 2 phán quyết của cùng những tình tiết
Tòa án về 2 vụ việc có cùng dữ kiện
So sánh việc đánh giá chứng
cứ của 02 hội đồng xét xử
4. Chọn đối so sánh
- Các đối tượng so sánh có cùng chức năng
- Các đối tượng so sánh không nhất thiết được quy định trong cùng một loại luật (ví dụ: thời hiệu
khởi kiện trong BLDS hay BLTTDS)
Ví dụ: CĐ03_ SLIDE 20+26_ Ví dụ chọn đối tượng so sánh & trình bày kết quả so sánh
5. Nêu lý do so sánh
•Nêu lý do SS để thể hiện tính hợp lý của việc chọn đối tượng SS, tránh quan ngại về sự "khập khiểng" của SS:
> Tại sao chọn so sánh luật Việt Nam với luật nước A hay nước B?
Tại sao chọn so sánh luật Việt Nam với luật quốc tế?
> Tại sao chọn so sánh luật mới với luật cũ?
Ví dụ 6: CĐ03_SLIDE 21_Ví dụ Nêu lý do so sánh
6. Nội dung so sánh:
- Nội dung so sánh cần bao gồm
+ Vấn đề pháp lý được điều chỉnh như thế nào?
+ Hiệu quả pháp lý của sự điều chỉnh pháp luật đó?
+ Nguyên nhân của sự tương đồng/ khác biệt đó?
+ Kết luận: nội dung kết luận phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
7. Trình bày nghiên cứu so sánh
- Bố cục 1: trình bày tách biệt 2 đối tượng so sánh
+ Trước hết luật Việt Nam, sao đó luật nước ngoài/luật quốc tế
+ Trước hết luật mới, sau đó luật cũ
Trình bày theo cùng bố cục: (i) luật VN (vấn đề A, vấn đề B...), (ii) luật nước ngoài (vấn đề A, vấn đề B...)
- Bố cục 2: so sánh theo từng vấn đề pháp lý
+ Vấn đề A (luật VN, luật nước ngoài); vấn đề B (luật VN, luật nước ngoài)
+ Ví dụ: CĐ03_ SLIDE 20+26_ví dụ chọn đối tượng so sánh & trình bày kết quả so sánh 14
II. Phương pháp phân tích - diễn giải - tổng hợp
1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp phân tích luật
- Giải thích cũng là thao tác của phân tích, phân tích luật thì rộng hơn như là chế định pháp
luật, giải thích có thể là quy phạm pháp luật. Do vậy nếu là quy định pháp luật thì giải thích
và phân tích là tương đương
- Giải thích luật là đi tìm ý nghĩa, mục đích của quy phạm pháp luật, xác định ý định pháp lý
trong đó. Bởi vì ý niệm pháp lý hiếm khi được thể hiện một cách rõ ràng, chính xác trong lời
văn của quy phạm pháp luật; vì ngôn ngữ là phương tiện biểu đạt còn có thể tạo nên sự thiếu
chính xác trong chuyển tải thông tin.
- Chủ thể cần phải giải thích luật: các chủ thể vận dụng pháp luật (cá nhân, thương nhân tham
gia giao dịch dân sự như ký hợp đồng), chủ thể áp dụng pháp luật (công chức, thẩm phán, kiểm soát viên)
2. Khái niệm phân tích- tổng hợp
- Phân tích: от rpe. analysis — разложение, расчленение (chia nhỏ, tách rời)
- Tổng hợp: synthesis - соединение (sáp nhập) - là hai xu hướng cơ bản nhưng đối nghịch
nhau trong hoạt động tư duy của con người.
- Phân tích: là quy trình tư duy (đôi khi là thực nghiệm) theo hướng chia nhỏ đối tượng nghiên
cứu thành các bộ phận (nhóm) cấu thành để nghiên cứu chúng.
- Tổng hợp: là quy trình tư duy (đôi khi là thực nghiệm) theo hướng tập hợp, sáp nhập nhưng
kết quả thu nhận được trong quá trình phân tích riêng lẻ các bộ phận, yếu tố cấu thành thành một thế thống nhất. - Vai trò, ý nghĩa:
+ Hiểu đúng và chi tiết pháp luật cần nghiên cứu (nghị quyết Tòa án NDTC, dự thảo,
luật hết hạn, luật hiện tại, nghị định quy định chi tiết)
+ Hiểu toàn diện, đầy đủ pháp luật cần nghiên
+ Phân tích và tổng hợp được sử dụng trong nghiên cứu lý thuyết và cả nghiên cứu thực nghiệm.
+ Trong lĩnh vực pháp luật, phân tích và tổng hợp là một trong những phương pháp/
kỹ năng phổ biến nhất để hiểu đúng/ chính xác/ toàn diện những quy định pháp luật, tư tưởng
pháp lý, học thuyết, khái niệm. 15
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp pháp luật được sử dụng phổ biến trong các công
trình bình luận khoa học các Bộ luật, đạo luật.
+ Tuy nhiên phương pháp phân tích luật không đồng nhất với hoạt động bình luận/ giải thích luật.
- Bình luận khoa học các văn bản pháp luật. Bình luận có 2 hình thức:
+ Bình luận khoa học (không chính thức, được tiến hành bởi các nhà khoa học)... có
giá trị tham khảo, mang tính học thuật => chỉ ra bất cập, sáng tỏ ý nghĩa pháp luật, định hướng,...
+ Giải thích pháp luật (chính thức, được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền: Chính cơ quan lập pháp, UBTVQH (HP 2013), Tòa tối cao)… có giá trị áp dụng bắt
buộc. Ở phương Tây thì Thẩm phán là người có quyền tối cao giải thích luật.
Khác với giải thích trong BLDS:
Điều 121. Giải thích giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định
tại khoản 2 Điều này thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;
b) Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;
c) Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập.
2. Việc giải thích hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật này; việc giải thích nội dung di chúc
được thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật này.
Điều 404. Giải thích hợp đồng
1. Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng
mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.
2. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù
hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.
3. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
4. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó
phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
5. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của
các bên được dùng để giải thích hợp đồng.
6. Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia.
Điều 648. Giải thích nội dung di chúc
Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc
phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối
quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di
chúc thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di
chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực. 16
=> Đối tượng giải thích ở đây là giao dịch dân sự cụ thể, một chủ thể tiến hành hành vi pháp
lý, sợ nảy sinh bất đồng nên cẩn trọng.
- Quy trình phân tích - tổng hợp
● Chọn đối tượng nghiên cứu/ phân tích
+ Chuẩn bị các văn bản liên quan trong trường hợp cần dẫn chiếu, các nghị quyết của
Hội đồng thẩm phán Tòa tối cao
+ Tìm chọn các văn bản đã có hiệu lực trước đó, bị thay thế bởi văn bản đang phân
tích => hiểu đúng sự kế thừa và phát triển của pháp luật
+ Tìm hồ sơ dự thảo văn bản pháp luật đó (bao gồm các tờ trình, báo cáo thẩm tra, các
dự thảo lần I; II; III, các báo cáo tiếp thu, giải trình của ban soạn thảo để hiểu đúng bối cảnh,
ý định của nhà làm luật.
● Tiến hành phân tích, tổng hợp
+ Phân tích theo cấu trúc quy phạm pháp luật: Giả định/ quy định/ chế tài (biện pháp
bảo đảm thực hiện) (Vì quy phạm pháp luật là đơn vị, bộ phận nhỏ nhất, nhiều quy phạm pháp
luật thành chế định, nhiều chế định thì thành ngành luật, nhiều ngành luật thì thành hệ thống
pháp luật quốc gia). (Cùng các điều luật mà nằm từng chương thì sẽ có sự khác nhau vì vậy
cần xác định ý nghĩa qppl dựa trên mục đích ban hành vbqppl đó)
Khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc, do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Quy phạm này được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần, mang tính bắt buộc đối với mọi tổ chức,
cá nhân có liên quan và được nhà nước bảo đảm thực hiện.
+ Phân tích theo loại hình quy phạm pháp luật: Quy phạm bắt buộc (phải làm)/ quy
phạm tùy nghi/ quy phạm trao quyền (trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác)/ quy phạm
pháp luật định nghĩa (giải thích)/ quy phạm pháp luật cấm đoán (không được làm)
+ Phân tích thuật ngữ pháp lý: Phần định nghĩa/ giải thích từ ngữ/ chú giải/ Cấu trúc
ngữ pháp => PHẢI SỬ SỤNG THUẬT NGỮ PHÁP LÝ CHỨ KO ĐƯỢC SỬ DỤNG TỪ
ĐIỂN PHÁP LÝ. Và từ ngữ pháp lý đó được hiểu như thế nào? Giải thích theo từ, ngữ, và
giải thích lịch sử bối cảnh ban hành vbqqpl, ý chí của nhà lập pháp thời điểm đó, tài liệu lập
pháp càng rõ ràng càng minh bạch càng dễ giải thích. Tuy nhiên ngoài ra cũng phải phù hợp
bối cảnh hiện tại (VD: hiếp dâm ngày xưa chỉ hiểu là đàn ông làm, giờ thì khác)
Ví dụ: Người có liên quan ở mỗi luật là khác nhau vì vậy mới có câu “trong luật này,
những từ sau được hiểu như sau:” 17
Ví dụ: “Người nộp thuế” => người được hiểu người, tổ chức, hợp tác xã nên nếu có đề
xuất chuyển thành “đối tượng nộp thuế” là sai, hiểu hạn hẹp.
Ví dụ: Cấp tín dụng theo luật ngân hàng.
+ Dùng phương pháp so sánh để phân tích
+ Dùng tam đoạn luận - diễn dịch - quy nạp:
Tam đoạn luận: Tam đoạn luận là một cách suy luận trong suy luận diễn dịch. Diễn
dịch Tam đoạn luận là suy luận đi từ hai mệnh đề để tiến đến một kết luận tất yếu đã ngầm
chứa trong hai mệnh đề đó. Tam đoạn luận gồm 3 bộ phận: tiền đề lớn, tiền đề nhỏ, và kết
luận. Tính chất của Tam đoạn luận: Kết luận của tam đoạn luận có giá trị chặt chẽ, khi và vì
nó là một kết quả tất yếu, không chối bỏ được một khi đã thừa nhận tiền đề. Tiền đề phải đúng
thì kết luận mới đúng, nếu tiền đề không hoàn toàn đúng thì chỉ đưa ra kết luận hợp lý => ngụy tam đoạn luận Ví dụ:
1) Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý
2) Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật
3) Hành vi trốn thuế phải được xử lý • Từ (1) & (2) =>3 Ví dụ:
1) Công dân được tự do kinh doanh 2) Ông Kiên là công dân
→ (3) Ông Kiên được tự do kinh doanh
Tam đoạn luận trên đây là tam đoạn luận suy diễn, vì nó "suy" từ cái chung (mọi người) đến cái riêng
• Lý luận theo chiều ngược lại, từ VÀI cái riêng đến cái chung, goi là quy nạp. Và quy nạp
thì dựa vào quan sát các trường hợp cá nhân, mà "quy" về một định luật chung cho tất cả. Ví
dụ: (1) Ông Minh Phụng bị tử hình, Ông Phạm Nhật Hồng bị tử hình, Bà Trần Thị Hiếu bị tử
hình (2) Các hành vi đó phạm trọng tội trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (3) Vì vậy, những
người phạm trong tội trong lĩnh vực ngân hàng đều bị tử hình. 18 Ví dụ: Thành Nội dung
Nguồn cơ sở pháp lý phần
Tiêu đề Hợp đồng vô hiệu do đối tượng không thực hiện Khoản 1 Điều 407 (Về
lớn (Quy được. Theo quy định của pháp luật dân sự, hợp đồng hợp đồng vô hiệu) kết tắc)
dân sự bị vô hiệu nếu đối tượng của hợp đồng là bất hợp với Điều 123 (Giao
khả thi (không thực hiện được) tại điểm giao kết. Bất dịch dân sự vô hiệu) và
khả thi được hiểu là sự không thể thực hiện một cách các Nghị
khách quan, vĩnh viễn và tuyệt đối, không phụ thuộc Quyết án lệ hướng dẫn
vào ý chi chủ quan các bên.
áp dụng Bộ luật Dân Sự (BLDS)
Tiêu đề Ông A và Bà B giao kết hợp đồng mua bán một lô Hồ sơ vụ việc, Quyết
nhỏ (Sự đất đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi. định hành chính về việc kiện)
theo Quyết định có hiệu lực thi hành trước ngày giao thu hồi đất
kết hợp đồng, nhưng các bên không biết. Đối tượng
chuyển giao đã không còn tồn tại hợp pháp
Kết luận Hợp đồng mua bán giữa Ông A và Bà B là vô hiệu Áp dụng tiền đề lớn vào
(Pháp lý) toàn bộ do đối tượng của hợp đồng là bất khả thi Tiêu đề nhỏ
(không thực hiện được) ngay lại thời điểm giao kết Ví dụ: Thành Nội dung
Nguồn cơ sở Pháp Phần lý Tiêu đề
vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng. Theo quy định của Điều 314 (Hủy bỏ
lớn (Quy pháp luật thương mại, vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng và Điều tắc)
hợp đồng của một bên gây thiệt hại đến mức làm bên 320 ( Vi phạm cơ
kia không đạt được mục đích giao kết hợp đồng. Khi bản) luật thương mại
xảy ra vi phạm cơ bản, bên bị vi phạm có quyền (Quy hiện hành
tắc) bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Tiêu đề
Công ty Alpha giao kết hợp đồng mua bán 1.000 lần Hồ sơ hợp đồng
nhỏ (Sự gạo Jasmine 5% tấm với Công ty Bela để thực hiện thông báo hủy hợp kiện)
nghĩa vụ theo hợp đồng xuất khẩu đã ký. Công ty Alpha đồng xuất khẩu
giao hàng trễ 30 ngày so với cam kết dẫn đến việc Công
ty Bela bị đối tác nước ngoài hủy bỏ hợp đồng xuất
khẩu do vi phạm thời gian giao hàng. Mặc dù hàng hóa
sau đó đã được giao, nhưng mục đích xuất khẩu ban
đầu của Công ty Bata đã không đạt được.
Kết luận Việc Công ty Alpha giao hàng trễ 30 ngày đã cấu thành Áp dụng Tiền đề lớn
(Pháp lý) vi phạm cơ bản nghĩa vụ theo hợp đồng. Do đó. Công (mục đích giao kết bị
ty Beta có quyền hủy bỏ hợp đồng mua bán với Công mất) vào Tiêu Đề nhỏ
ty Alpha và yêu cầu bồi thường thiệt hại bao gồm khoản
lợi nhuận đã mất từ hợp đồng xuất khẩu bị hủy 19 Ví dụ: Thành
Nội dung (Tiếng Việt - Ngôn ngữ Pháp lý Hàn
Phương pháp Quy Phần Lâm) nạp Tiền đề
Trong Vụ án A (tranh chấp hợp đồng), Tòa án xác Phân tích Quyết định Nhỏ 1
định: Mặc dù Công ty mẹ đã điều chuyển toàn bộ nhân Tòa án
(Quan sát) sự cấp cao và áp đặt quyết định kinh doanh khiến Công
ty con mất khả năng thanh toán, nhưng Công ty mẹ vẫn
không chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ của
Công ty con do nguyên tắc tách bạch pháp nhân Tiền đề
Trong Vụ án B (tranh chấp phá sản), Tòa án xác định. Phân tích Quyết định Nhỏ 2
Khi Công ty mẹ can thiệp quá sâu vào hoạt động của Tòa án và án lệ
(Quan sat) Công ty con, khiến Công ty con phá sản và Công ty mẹ
không bồi hoàn theo yêu cầu của Công ty con, Công ty
mẹ bị buộc phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
cho các chủ nợ theo quy định về can thiệp ngoài thẩm quyền. Tiền đề
Nguyên tắc xuyên qua pháp nhân (Piercing the Quy nạp từ Tiền đề Lớn
Corporate Veil theo luật. Việt Nam: Một Công ty mẹ Nhỏ (Rút ra nguyên
(Nguyên sẽ chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ nợ của tắc về giới hạn của sự
tắc chung Công ty con chỉ khi Công ty mẹ can thiệp buộc Công tách bạch pháp nhân). rút ra)
ty con thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoài thẩm
quyền, không sinh lợi mà không bồi hoàn, dẫn đến
thiệt hại nghiêm trọng cho chủ nợ hoặc nếu sự tách
bạch pháp nhân bị lạm dụng rõ ràng để trốn tránh nghĩa vụ. Kết luận
Trong các tranh chấp tương lai về trách nhiệm của Áp dụng Nguyên tắc (Dự
công ty mẹ, Tòa án sẽ tập trung đánh giá mức độ can chung vào các tình
đoán/Ứng thiệp và mục đích lạm dụng của công ty mẹ, chứ không huống mới. dụng)
chỉ dựa vào mối quan hệ sở hữu để xác định trách nhiệm liên đới. Ví dụ: Thành
Nội dung (Tiếng Việt - Ngôn ngữ Pháp lý Hàn Lâm) Phương pháp Quy phần nạp Tiền đề
Trong Vụ kiện Hàng hải Q, Tòa án chỉ chấp nhận bồi Phân tích Quyết định Nhỏ 1
thường cho chi phí lưu kho và chi phí xử lý hàng hóa bị Tòa án (Quan
hư hỏng (thiệt hại trực tiếp), nhưng từ chối yêu cầu bồi sát)
thường lợi nhuận bị mất do đối tác từ chối giao dịch
tiếp theo (thiệt hại gián tiếp) vì đây là khoản không thể
dự đoán được khi giao kết 20