Nguyễn Như Phong
QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
2021
Nội dung
Mục lục
Lời nói đầu
Chương 1: Chuỗi cung ứng
Chương 2: Mạng cung ứng
Chương 3: Chiến lược cung ứng
Chương 4: Chiến lược phân phối
Chương 5: Khách hàng trong chuỗi cung ứng
Chương 6: Sản xuất trong chuỗi cung ứng
Chương 7: Kho vận trong chuỗi cung ứng
Chương 8: Tồn kho trong chuỗi cung ứng
Chương 9: Thông tin trong chuỗi cung ứng
Chương 10: Liên minh cung ứng
Tài liệu tham khảo
MỤC LỤC
Nội dung
Lời nói đầu
Chương 1: Chuỗi cung ứng
1.1 Lịch sử cung ứng
1.2 Chuỗi cung ứng
1.3 Quản lý chuỗi cung ứng
1.4 Hoạch định chuỗi cung ứng
Chương 2: Mạng cung ứng
2.1 Mạng cung ứng
2.2 Mô hình hóa mạng cung ứng
2.3 Thu thập dữ liệu
2.4 Giải mô hình
2.5 Kiểm chứng mô hình.
Chương 3: Chiến lược cung ứng
3.1 Chiến lược cung ứng
3.2 Chiến lược cung ứng đẩy
3.3 Chiến lược cung ứng kéo
3.4 Chiến lược cung ứng phối hợp
3.5 Hoạch định chiến lược cung ứng
3.6 Triển khai chiến lược cung ứng
Chương 4: Chiến lược phân phối
4.1 Chiến lược phân phối
4.2 Phân phối trực tiếp
4.3 Phân phối qua kho lưu trữ
4.4 Phân phối qua kho chuyển hàng
4.5 Hoạch định chiến lược phân phối
Chương 5: Khách hàng trong chuỗi cung ứng
5.1 Khách hàng trong chuỗi cung ứng
5.2 Tích hợp nhu cầu
5.3 Dự báo nhu cầu
5.4 Sai số dự báo
5.5 Phân tích chuỗi thời gian
5.6 Mô hình hồi quy
5.7 Dự báo định tính
Chương 6: Sản xuất trong chuỗi cung ứng
6.1 Sản xuất
6.2 Chiến lược sản phẩm
6.3 Chiến lược sản xuất
6.4 Công nghiệp sản xuất
6.5 Công nghệ sản xuất
6.6 Hệ thống kinh doanh
Chương 7: Kho vận trong chuỗi cung ứng
7.1 Kho vận trên chuỗi cung ứng
7.2 Khu palet
7.3 Khu thùng giấy
7.4 Khu lấy hàng đơn lẻ
Chương 8: Tồn kho trong chuỗi cung ứng
8.1 Quản lý tồn kho
8.2 Tích hợp tồn kho
8.3 Hợp đồng cung ứng
8.4 Hoạch định tồn kho trên chuỗi cung ứng
8.5 Cải tiến hệ thống tồn kho
Chương 9: Thông tin trong chuỗi cung ứng
9.1 Thông tin trên chuỗi cung ứng
9.2 Hiệu ứng Bullwhip
9.3 Giảm thiểu biến thiên nhu cầu
9.4 Vai trò thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng
9.5 Vai trò thông tin trong tích hợp hệ thống
9.6 Chuỗi cung ứng tập trung và phân tán
Chương 10: Liên minh cung ứng
10.1 Liên minh cung ứng
10.2 Liên minh hậu cần
10.3 Liên minh cung cấp bán lẻ
10.4 Liên minh phân phối
Tài liệu tham khảo
LỜI NÓI ĐẦU
Quản chuỗi cung ứng nhằm mục tiêu hoạch định, vận hành, kiểm soát
hiệu quả chuỗi cung ứng, được biên soạn với nội dung bao gồm các chương
sau.
Chương 1, Chuỗi cung ứng trình bày Lịch sử cung ứng, cùng các khái
niệm bản của Chuỗi cung ứng, Quản chuỗi cung ứng, các bài toán
Hoạch định chuỗi cung ứng. Chương 2 trình bày Mạng cung ứng với các
bước hình hóa mạng cung ứng, thu thập dữ liệu xây dựng hình, giải
mô hình, và kiểm chứng mô hình.
Chương 3, Chiến lược cung ứng trình bày các chiến lược cung ứng đẩy,
chiến lược cung ứng kéo, chiến lược cung ứng phối hợp, các phương pháp
hoạch định triển khai chiến lược cung ứng. Chương 4, Chiến lược phân
phối trình bày các chiến phân phối trực tiếp, phân phối qua kho lưu trữ,
phân phối qua kho chuyển hàng, các hình hoạch định chiến lược phân
phối.
Chương 5 trình bày Khách hàng trong chuỗi cung ứng với nội dung về
phương pháp tích hợp nhu cầu khách hàng vào chuỗi cung ứng, về dự báo
nhu cầu khách hàng với các mô hình dự báo, cùng sai số dự báo.
Chương 6 trình bày Sản xuất trong chuỗi cung ứng với các khái niệm về
sản xuất, các chiến lược sản phẩm, chiến lược sản xuất, các công nghiệp sản
xuất, các công nghệ sản xuất, và hệ thống kinh doanh.
Chương 7 trình bày Kho vận trong chuỗi cung ứng với các bài toán hoạch
định nguồn lực bao gồm cả không gian lưu trữ, nhân lực nâng chuyển các
khu lấy hàng theo palet, khu lấy hàng theo thùng giấy, khu lấy hàng đơn
lẻ.
Chương 8 trình bày Tồn kho trong chuỗi cung ứng với nội dung bao gồm
Quản tồn kho, Tích hợp tồn kho, Hợp đồng cung ứng, Hoạch định tồn
kho trên chuỗi cung ứng,Cải tiến hệ thống tồn kho.
Chương 9, Thông tin trong chuỗi cung ứng trình bày hiệu ứng Bullwhip,
các phương pháp giảm thiểu biến thiên nhu cầu, vai trò thông tin trong quản
lý chuỗi cung ứng, trong tích hợp hệ thống, các chuỗi cung ứng tập trung và
chuỗi cung ứng phân tán.
Chương 10, Liên minh cung ứng trình bày các liên minh cung ứng thường
gặp bao gồm Liên minh hậu cần, Liên minh cung cấp bán lẻ, Liên minh
phân phối.
đã bỏ ra nhiều thời gian công sức nhưng chắc chắn không tránh khỏi
nhiều sai sót, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các
đồng nghiệp quý độc giả để sách được ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý
kiến đóng góp xin gởi về:
Nguyễn Như Phong.
Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TPHCM.
Tel: 0918334207.
Email: nnphong@hcmut.edu.vn, nguyenphong.bku@gmail.com
Ehome: www.hcmut.edu.vn/~nnphong. Web: www.isem.edu.vn
Xin thành thật biết ơn.
Chương 1
CHUỖI CUNG ỨNG
Lịch sử cung ứng
Chuỗi cung ứng
Quản lý chuỗi cung ứng
Hoạch định chuỗi cung ứng
1.1 Lịch sử cung ứng
Lịch sử cung ứng trãi qua các cột mốc thời gian có kể ra như sau:
Năm 1905, Baker đề ra khái niệm hậu cần.
Thập niên 1940, thế chiến II xảy ra, hậu cần được ứng dụng trong lĩnh
vực quân sự.
Năm 1970, hậu cần được ứng dụng trong kinh doanh.
Năm 1980 khái niệm Quản lý hậu cần ra đời.
Năm 1990 khái niệm Quản lý chuỗi cung ứng ra đời.
1.2 Chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng một mạng lưới hậu cần bao gồm nhà cung cấp, nhà sản
xuất, nhà phân phối để cung ứng hàng hóa đến cho khách hàng như
Trong một chuỗi cung ứng, nguyên vât liệu được mua sắm từ nhà cung cấp
đưa đến nhà sản xuất. Trong các nhà máy của nhà sản xuất, vật được
chuyển hóa từ nguyên liệu sang bán phẩm và cuối cùng chuyển thành thành
phẩm, qua hệ thống phân phối đến với khách hàng. Các dòng chảy vật
trong chuỗi cung ứng bao gồm:
Dòng chảy nguyên liệu từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất
Dòng chảy bán phẩm trong nội bộ nhà sản xuất
Dòng chảy thành phẩm qua hệ thống phân phối đến với khách hàng
Các thành phần chi phí trong một chuỗi cung ứng, như hình sau, nhìn chung
bao gồm:
Chi phí nguyên liệu
Chi phí sản xuất
Chi phí tồn kho
Chi phí vận chuyển
Chi phí nguyên liệu chi phí mua sắm nguyên liệu từ nhà cung cấp. Chi
phí sản xuất chi phí chuyển hóa nguyên liệu đầu vào thành thành phẩm
đầu ra nhà sản xuất. Chi phí tồn kho chi phí lưu trữ vật trong chuỗi
cung ứng. Chi phí vận chuyển là chi phí vận chuyển vật tư trong chuỗi cung
ứng từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, từ nhà sản xuất qua hệ thông phân
phối đến cho khách hàng.
1.3 Quản lý chuỗi cung ứng
1.3.1 Quản lý chuỗi cung ứng là gì?
Hiệp hội quản hậu cần định nghĩa Quản hậu cần quá trình hoạch
định, thực hiện kiểm soát dòng chảy vật tư, bao gồm di chuyển lưu
trữ nguyên liệu từ nhà cung cấp, bán phẩm nhà sản xuất, thành phẩm
qua nhà phân phối những thông tin liên quan từ điểm bắt đầu đến điểm
tiêu thụ nhằm thỏa yêu cầu khách hàng.
Tương tư như Quản lý hậu cần, Quản lý chuỗi cung ứng được định nghĩa
một tập các giải pháp được sử dụng để tích hợp hiệu quả nhà cung cấp, nhà
sản xuất, nhà phân phối, nhằm mua sắm, sản xuất, phân phối hàng hóa đúng
loại, đúng lượng, đúng nơi, đúng lúc nhằm cực tiểu chi phí trên toàn chuỗi
cung ứng, đồng thời vẫn thỏa mãn yêu cầu về mức phục vụ của khách hàng.
a. Mục tiêu Quản lý chuỗi cung ứng
Quản lý chuỗi cung ứng nhằm 2 mục tiêu:
Cực tiểu chi phí trên toàn chuỗi cung ứng
Đảm bảo mức phục vụ khách hàng yêu cầu.
Với các phương pháp quản kinh điển trước đây, các mục tiêu về chi phí
mức phục vụ trong một tổ chức mâu thuẫn nhau nên khó thỏa đồng
thời 2 mục tiêu này. Mâu thuẫn càng gia tăng khi mở rộng cho nhiều tổ
chức trong chuỗi cung ứng.
Tuy nhiên với các giải pháp sáng tạo trong các chiến lược cung ứng hiện đại
cùng sự hỗ trợ của các công nghệ thông tin, công nghệ truyền thông, thể
đạt được 2 mục tiêu cực tiểu chi phí đảm bảo mức phục vụ trong chuỗi
cung ứng.
b. Phạm vi Quản lý chuỗi cung ứng
Quản chuỗi cung ứng quản mọi phương tiện của các tổ chức trong
chuỗi cung ứng bao gồm các phương tiên của nhà cung cấp, của nhà sản
xuất của nhà phân phối. Các phương tiện cung cấp nguyên liệu, sản xuất
phân phối hàng hóa đều vai trò nhất định trong cung ứng hàng hóa
theo yêu cầu khách hàng và đều có ảnh hưởng đến chi phí.
Quản chuỗi cung ứng tích hợp hiệu quả các tổ chức cung cấp nguyên
liệu, sản xuất phân phối trong chuỗi cung ứng mọi mức của tổ chức từ
mức chiến lược dài hạn, đến sách lược trung hạn, đến tác vụ ngắn hạn.
1.3.2 Tại sao phải quản lý chuỗi cung ứng
Cạnh tranh trên thị trường toàn cầu ngày một khốc liệt, vòng đời sản phẩm
ngày một ngắn, yêu cầu khách hàng ngày một cao đã thúc đẩy các tổ chức
hay doanh nghiệp đầu cải tiến chuỗi cung ứng. Cùng với sự phát triển
liên tục của cộng nghệ, bao gồm công nghệ thông tin, công nghệ truyền
thông, công nghệ vận tải cũng thúc đẩy sự phát triển liên tục của chuỗi cung
ứng và các phương pháp, kỹ thuật quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng.
Thập niên 80 của thế kỹ 20, các công nghệ sản xuất mới như Sản xuất tinh
gọn, Quản chất lượng tổng thể TQM đã giúp các nhà sản xuất cắt giảm
chi phí, thời gian sản xuất. Tuy nhiên lãng phí vẫn còn trong quá trình vận
chuyển tồn trữ hàng hóa trong chuỗi cung ứng, Quản chuỗi cung ứng
là giải pháp hiệu quả tiếp theo để giảm thiểu chi phí, thời gian, gia tăng mức
phục vụ từ đó cải thiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.3 Thách thức trong Quản lý chuỗi cung ứng
Có nhiều thách thức để quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng, bao gồm:
Tối ưu toàn chuỗi cung ứng
Tính bất định trong chuỗi cung ứng
a. Tối ưu toàn chuỗi cung ứng
Quản chuỗi cung ứng hoạch định, triển khai kiểm soát chuỗi cung
ứng nhằm cực tiểu chi phí trên toàn chuỗi, đồng thời duy trì được mức phục
vụ theo yêu cầu khách hàng. Hai yếu tố thách thức bao gồm:
Phạm vi chuỗi cung ứng
Tính biến động theo thời gian của chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng một hệ thống phức tạp, phạm vi lớn, gồm nhiều bên
liên quan bao gồm nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, khách
hàng. Mỗi bên thường mục tiêu riêng thường mâu thuẫn với nhau.
Như mục tiêu của nhà cung cấp thường mâu thuẫn với mục tiêu nhà sản
xuất, mục tiêu nhà sản xuất thường mâu thuẫn với mục tiêu nhà phân phối,
mục tiêu nhà phân phối thường mâu thuẫn với khách hàng. Tối ưu chuỗi
cung ứng tối ưu toàn cục, rất khó hơn so với tối ưu cục bộ cho mỗi bên
liên quan.
Mặt khác, chuỗi cung ứng không cố định thay đổi theo thời gian. Chi
phí trong hệ thống thường biến động theo mùa. Nhu cầu khách hàng thường
biến động theo mùa, theo quảng cáo, khuyến mãi của doanh nghiệp, hay
của đối thủ cạnh tranh. Năng lực của nhà cung cấp, của nhà sản xuất, của hệ
thống phân phối cũng thường biến động theo thời gian. Tính biến động theo
thời gian của chuỗi một thách thức lớn để quản hiệu quả chuỗi cung
ứng.
b. Tính bất định trong chuỗi cung ứng
Bất định là yếu tố bẩm sinh, luôn tồn tại trong mọi chuỗi cung ứng. Các yếu
tố bất định trong một chuỗi cung ứng bao gồm:
Nhu cầu khách hàng
Thời gian vận chuyển
Năng lực hệ thống.
Nhu cầu khách hàng luôn bất định không thể dự báo chính xác. Thời
gian vận chuyển vật tư, hàng hóa trong chuỗi cung ứng bao gồm thời gian
vận chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, thời gian vận chuyển từ nhà
sản xuất qua hệ thống phân phối đến khách hàng luôn thay đổi. Đặc biệt với
chuỗi cung ứng toàn cầu, mạng lưới cung ứng rãi trên các quốc gia trên toàn
cầu, vận chuyển theo nhiều phương thức với những loại phương tiện khác
nhau yếu tố bất định càng gia tăng, ảnh hưởng nhiều đến thời gian vận
chuyển.
Năng lực hệ thống bao gồm:
Năng lực cung cấp
Năng lực sản xuất
Năng lực phân phối.
Năng lực cung cấp năng lực của nhà cung cấp thể hiện qua mức độ sẳn
sàng của nguyên vật liệu cung cấp cho khách hàng, thường nhà sản xuất.
Năng lực sản xuất thể hiện qua năng lực của các phương tiện sản xuất như
máy móc, thiết bị sản xuất. Năng lực phân phối được xác định bởi năng lực
của các phương tiên vận chuyển như xe cộ, các phương tiện lưu trữ như nhà
kho, các trung tâm phân phối. Nhìn chung mức độ sản sàng của nguyên
liệu, độ tin cậy của các phương tiện sản xuất, vận chuyển, lưu trữ cũng
không bao giờ cố định, nên năng lực hệ thống là bất định.
Tối ưu hóa chuỗi cung ứng càng trở nên thách thức hơn trong môi trường
bất định. Các thách thức cho bài toán tối ưu hóa chuỗi cung ứng do tính bất
định bao gồm:
Cân bằng cung cầu
Sai số dự báo
Biến động nhu cầu trong chuỗi cung ứng.
Các bên liên quan trong chuỗi cung ứng thường phải cân bằng nhu cầu
đầu ra với nguồn cung đầu vào, do cả nhu cầu nguồn cung đều bất định
nên việc cân bằng rất khó khăn dẫn đến các kết quả như chi phí gia tăng,
doanh số và lợi nhuận suy giảm.
Các bên liên quan trong chuỗi cũng thường dùng dự báo tiên liệu nhu cầu
để chuẩn bị nguồn lực đáp ứng. Nhưng dự báo thường không chính xác, sai
số dự báo sẽ dẫn đến gia tăng chi phí và giảm thiểu mức phục vụ.
Ngay cả khi nhu cầu khách hàng ít biến động, biến động nhu cầu sẽ gia tăng
khi lan truyền trong chuỗi từ khách hàng qua hệ thống phân phối, hệ thống
sản xuất, đến nhà cung cấp làm gia tăng thách thức cho việc vận hành chuỗi
cung ứng nhằm cực tiểu chi phí đồng thời đáp ứng được mức phục vụ
khách hàng.
Chuỗi cung ứng cần được xây dựng nhằm loại bỏ các yếu tố bất định càng
nhiều càng tốt, sau đó cần được vận hành hiệu quả với các yếu tố bất định
còn lại. Để vận hành hiệu quả, cần xây dựng các giải pháp nhằm cực tiểu
ảnh hưởng của các yếu tố bất định, đồng thời xác định các chiến lược
các bên liên quan trong chuỗi cung ứng cần áp dụng để duy trì hay cải thiện
mức phục vụ. Các giải pháp, chiến lược này sẽ được tuần tự trình bày các
chương sau.
1.4 Hoạch định chuỗi cung ứng
a. Phân loại hoạch định chuỗi cung ứng
Các hoạch định trong chuỗi cung ứng theo mức độ quan trọng khung
thời gian chia thành 3 loại:
Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến thuật
Hoạch định tác vụ
Hoạch định chiến lược những hoạch định quan trọng, dài hạn thường
trong nhiều năm, như các hoạch định về mạng lưới cung ứng, mạng phân
phối, hoạch định về dòng chảy trong mạng cung ứng, mạng phân phối.
Hoạch định về mạng cung ứng, phân phối hoạch định về số lượng, vị trí,
năng lực của của các phương tiện trong mạng. Hoạch định về dòng chảy
trong mạng hoạch định về phân bổ các dòng vật tư, hàng hóa qua các
phương tiện sản xuất, phân phối.
Hoạch định chiến thuật những hoạch định trung hạn thường trong
nhiều tháng, như các hoạch định về mua sắm nguyên liệu, sản xuất, các
chính sách tồn kho, chính sách vận chuyển, của các nhà máy, các nhà
kho, các trung tâm phân phối, …
Hoạch định tác vụ là những hoạch định ngắn hạn thường là hàng tuần, hàng
ngày, như lên lịch mua sắm, lịch sản xuất, lịch vận chuyển, điều độ xe, …
các nhà máy, nhà kho, trung tâm phân phối.
b. Hoạch định chuỗi cung ứng
Các bài toán hoạch định chuỗi cung ứng thường gặp bao gồm:
Hoạch định mạng cung ứng
Hoạch định chiến lược cung ứng
Hoạch định chiến lược phân phối
Hoạch định sản phẩm
Hoạch định chiến lược sản xuất
Hoạch định công nghệ
Hoạch định kho vận
Hoạch định tồn kho
Hoạch định mua sắm
Hoạch định hợp đồng cung ứng
Hoạch định liên minh cung ứng.
1- Hoạch định mạng cung ứng
Hoạch định mạng cung ứng quyết định chiến lược về số lượng, vị trí,
năng lực của của các phương tiện sản xuất, như nhà máy, phân xưởng sản
xuất, các phương tiện phân phối, như các nhà kho, các trung tâm phân phối.
Trong thực tế thường các phương tiện sản xuất đã sẳn nên thường gặp
bài toán hoạch định mạng phân phối quyết định về số lượng, vị trí, năng
lực của của các phương tiện phân phối, như các nhà kho, các trung tâm
phân phối.
Mạng phân phối thường được hoạch định do những biến động về nhu cầu
khách hàng, một dòng sản phẩm mới được đưa ra thị trường, hay do biến
động về năng lực sản xuất, hoặc do một trung tâm phân phối đã hết hạn hợp
đồng, hay hoạt động không hiệu quả cần được thay thế hay loại bỏ.
Hoạch định mạng cung ứng hay hoạch định mạng phân phối thường nhằm
mục tiêu cực tiểu tổng chi phí cung ứng hay phân phối với ràng buộc về
mức phục vụ theo yêu cầu của khách hàng.
2- Hoạch định chiến lược cung ứng
Chiến lược cung ứng liên kết các thành viên trong chuỗi cung ứng để quản
dòng chảy vật qua chia sẻ thông tin, phối hợp hoạt động. Chiến
lược cung ứng tích hợp nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, phối
hợp hoạt động của các bên liên quan để cải thiện hiệu quả chuỗi cung ứng,
giảm thiểu chi phí, gia tăng mức phục vụ. Có 3 chiến lược cung ứng:
Chiến lược đẩy
Chiến lược kéo
Chiến lược đẩy kéo
Chiến lược đẩy chiến lược thường được thực hiện trên các chuỗi cung
ứng truyền thống, dựa trên nhu cầu dự báo. Nhà cung cấp cung cấp nguyên
liệu cho nhà sản xuất theo nhu cầu dự báo từ nhà sản xuất. Nhà sản xuất sản
xuất cung ứng cho nhà phân phối theo nhu cầu dự báo từ nhà phân phối.
Nhà phân phối cung ứng cho khách hàng theo nhu cầu dự báo từ khách
hàng.
Chiến lược kéo chiến lược thường được thực hiện trên các chuỗi cung
ứng hiện đại, dựa trên nhu cầu thực tế. Quá trình cung ứng bắt đầu từ nhu
cầu thực tế của khách hàng qua hệ thống phân phối, nhà sản xuất đến nhà
cung cấp.
Chiến lược đẩy kéo chiến lược phối hợp giữa chiến lược đẩy chiến
lược kéo. Chuỗi cung ứng áp dụng chiến lược đẩy kéo chia thành 2 phần,
phần đẩy thường các giai đoạn đầu chuỗi, phần kéo phần còn lại của
chuỗi. Trong chuỗi cung ứng đẩy kéo cần xác định điểm phân cách giữa
phần đẩy và phần kéo.
Hoạch định chiến lược cung ứng bài toán ra quyết định dài hạn khi xây
dựng chuỗi cung ứng, sẽ được trình bày ở phần sau.
3- Hoạch định chiến lược phân phối
Chiến lược phân phối là chiến lược phân phối hàng hóa từ nhà cung cấp đến
khách hàng. Các chiến lược phân phối bao gồm:
Chiến lược phân phối trực tiếp
Chiến lược phân phối qua các kho lưu trữ
Chiến lược phân phối qua các kho chuyển hàng.
Hoạch định phân phối là một quyết định mang tính chiến lược dựa vào mức
phục vụ khách hàng chi phí phân phối bao gồm các chi phí vận chuyển,
chi phí nâng chuyển, chi phí tồn kho, …
4- Hoạch định sản phẩm
Hoạch định hay thiết kế sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả
vận hành chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến chi phí tồn kho, chi phí sản
xuất, chi phí vận chuyển, thời gian sản xuất, thời gian phân phối. Thiết kế
sản phẩm đôi khi giảm độ bất định của nhu cầu khách hàng. Tái thiết kế sản
phẩm thường tốn kém nhưng phải thực hiện nhằm giảm chi phí, thời gian
cung ứng.
5- Hoạch định chiến lược sản xuất
Sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa lưu chuyển trên chuỗi cung ứng. Phụ
thuộc vào nhu cầu khách hàng, các chiến lược sản xuất bao gồm sản xuất
lượng lớn, lượng vừa và lượng nhỏ.
6- Hoạch định công nghệ
Chuỗi cung ứng sử dụng nhiều công nghệ. Các công nghệ thường dùng
trong chuỗi cung ứng bao gồm:
Công nghệ sản xuất
Công nghệ thông tin
Công nghệ ra quyết định
Công nghệ sản xuất phụ thuộc vào chiến lược sản xuất. Công nghệ thông
tin và chìa khóa để quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng qua thu thập, phân tích,
truyền dữ liệu trong chuỗi cung ứng. Công nghệ ra quyết định các hệ
thống hỗ trợ ra quyết định DSS, hỗ trợ quản ra quyết định từ các thông
tin đầu vào, từ các quyết định chiến lược dài hạn đến các quyết định chiến
thuật trung hạn, đến các quyết định tác vụ ngắn hạn.
7- Hoạch định kho vận
Kho một phương tiện quan trọng trong chuỗi cung ứng, đặc biệt trong
hệ thống phân phối. Theo hàng hóa di chuyển qua kho, thường kho được
phân làm 3 loại:
Kho palet - nâng chuyển, lấy hàng hàng hóa theo palet.
Kho thùng giấy - nâng chuyển, lấy hàng theo theo thùng.
Kho lấy hàng đơn lẻ - lấy hàng theo theo từng sản phẩm.
Hoạch định kho vận hoạch định các phương tiện lưu trữ nâng chuyển
trong kho nhằm cực tiểu chi phí sử dụng nguồn lực kho đồng thời thỏa mức
phục vụ khách hàng. Hoạch định kho vận hoạch định dài hạn, sẽ được
trình bày sau.
8- Hoạch định tồn kho
Hoạch định tồn kho là một quyết định chiến thuật, bao gồm:
Hoạch định chính sách tồn kho ở các nhà máy sản xuất.
Hoạch định chính sách tồn kho ở các trung tâm phân phối.
Hoạch định chính sách tồn kho ở các nhà máy hoạch định chính sách sản
xuất tồn kho ở nhà máy, với các quyết định sản xuất vào lúc nào và sản xuất
bao nhiêu. Hoạch định chính sách tồn kho các các trung tâm phân phối,
với các quyết định mua vào lúc nào và mua bao nhiêu.
Hoạch định chính sách tồn kho nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với mục
tiêu cực tiêu chi phí tồn kho. Nhu cầu khách hàng thường biến động,
được ước lượng qua các kỹ thuật dự báo. Chi phí tồn kho bao gồm chi phí
đặt hàng, chi phí tồn trữ, chi phí hết hàng, chi phí sản xuất trong trường hợp
sản xuất các nhà máy, chi phí mua sắm trong trường hợp mua sắm
các trung tâm phân phối.
9- Hoạch định mua sắm
Chiến lược cung ứng không chỉ phối hợp các hoạt động trong chuỗi cung
ứng còn phải quyết định những sẽ được cung ứng từ bên trong,
những gì phải mua sắm từ bên ngoài chuỗi cung ứng.
Ra quyết định mua sắm cần dựa vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi mua sắm vật hay dịch vụ từ bên ngoài, cần đánh giá những rủi ro về
chất lượng, chi phí, thời gian, và phải cực tiểu những rủi ro này.
10- Hoạch định hợp đồng cung ứng
Trong chuỗi cung ứng nhiều bên liên quan, hợp đồng cung ứng hợp
đồng giữa bên bán và bên mua, giữa nhà cung cấp và khách hàng về giá đơn
vị, giảm giá, thời gian, chất lượng của vật cung ứng, xử vật còn lại,
Trong chuỗi cung ứng truyền thống, thường mỗi bên liên quan mục tiêu
riêng của mình, nên các quyết định trong hợp đồng cung ứng thường dựa
vào lợi ích cục bộ của riêng mình không để ý đến ảnh hưởng đến các
bên liên quan khác trong chuỗi. Điều này dẫn đến tối ưu cục bộ, làm ảnh
hưởng đến hiệu quả chuỗi cung ứng.
Trong chuỗi cung ứng hiện đại, hợp đồng cung ứng thường hướng đến tối
ưu toàn cục, làm giảm chi phí, gia tăng lợi nhuận, hiệu quả của chuỗi cung
ứng. Hợp đồng cung ứng quyết định trung hạn mang tính sách lược, sẽ
được trình bày ở phần sau.
11- Hoạch định liên minh cung ứng
Liên minh cung ứng liên minh chiến lược của các bên trong chuỗi cung
ứng nhằm cải thiện hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng. Tùy thuộc vào chuỗi
cung ứng những dạng liên minh cung ứng thường gặp bao gồm:
Liên minh hậu cần
Liên minh cung cấp - bán lẻ
Liên minh phân phối
Liên minh hậu cần hay còn gọi là hậu cần bên thứ 3, là liên minh với 1 công
ty bên ngoài nhằm thực hiện toàn bộ các hoạt động hậu cần cho công ty,
bao gồm cả hậu cần cho nguyên liệu đầu vào từ nhà cung cấp hậu cần
cho thành phẩm đầu ra đến khách hàng.
Liên minh cung cấp - bán lẻ liên minh giữa nhà cung cấp nhà bán lẻ
với các hình thức chia sẽ thông tin nhu cầu từ nhà bán lẻ quản tồn
kho bởi nhà cung cấp nhằm giảm thiểu chi phí đồng thời cải thiện mức phục
vụ khách hàng.
Liên minh phân phối liên minh giữa các nhà phân phối trong hệ thống
phân phối nhằm giảm thiểu chi phí tồn kho trong hệ thống đồng thời vẫn
đảm bảo mức phục vụ khách hàng.

Preview text:

Nguyễn Như Phong
QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG 2021 Nội dung Mục lục Lời nói đầu Chương 1: Chuỗi cung ứng Chương 2: Mạng cung ứng
Chương 3: Chiến lược cung ứng
Chương 4: Chiến lược phân phối
Chương 5: Khách hàng trong chuỗi cung ứng
Chương 6: Sản xuất trong chuỗi cung ứng
Chương 7: Kho vận trong chuỗi cung ứng
Chương 8: Tồn kho trong chuỗi cung ứng
Chương 9: Thông tin trong chuỗi cung ứng
Chương 10: Liên minh cung ứng Tài liệu tham khảo MỤC LỤC Nội dung Lời nói đầu
Chương 1: Chuỗi cung ứng 1.1 Lịch sử cung ứng 1.2 Chuỗi cung ứng
1.3 Quản lý chuỗi cung ứng
1.4 Hoạch định chuỗi cung ứng
Chương 2: Mạng cung ứng 2.1 Mạng cung ứng
2.2 Mô hình hóa mạng cung ứng 2.3 Thu thập dữ liệu 2.4 Giải mô hình 2.5 Kiểm chứng mô hình.
Chương 3: Chiến lược cung ứng 3.1 Chiến lược cung ứng
3.2 Chiến lược cung ứng đẩy
3.3 Chiến lược cung ứng kéo
3.4 Chiến lược cung ứng phối hợp
3.5 Hoạch định chiến lược cung ứng
3.6 Triển khai chiến lược cung ứng
Chương 4: Chiến lược phân phối
4.1 Chiến lược phân phối 4.2 Phân phối trực tiếp
4.3 Phân phối qua kho lưu trữ
4.4 Phân phối qua kho chuyển hàng
4.5 Hoạch định chiến lược phân phối
Chương 5: Khách hàng trong chuỗi cung ứng
5.1 Khách hàng trong chuỗi cung ứng 5.2 Tích hợp nhu cầu 5.3 Dự báo nhu cầu 5.4 Sai số dự báo
5.5 Phân tích chuỗi thời gian 5.6 Mô hình hồi quy 5.7 Dự báo định tính
Chương 6: Sản xuất trong chuỗi cung ứng 6.1 Sản xuất
6.2 Chiến lược sản phẩm
6.3 Chiến lược sản xuất
6.4 Công nghiệp sản xuất 6.5 Công nghệ sản xuất 6.6 Hệ thống kinh doanh
Chương 7: Kho vận trong chuỗi cung ứng
7.1 Kho vận trên chuỗi cung ứng 7.2 Khu palet 7.3 Khu thùng giấy 7.4 Khu lấy hàng đơn lẻ
Chương 8: Tồn kho trong chuỗi cung ứng 8.1 Quản lý tồn kho 8.2 Tích hợp tồn kho 8.3 Hợp đồng cung ứng
8.4 Hoạch định tồn kho trên chuỗi cung ứng
8.5 Cải tiến hệ thống tồn kho
Chương 9: Thông tin trong chuỗi cung ứng
9.1 Thông tin trên chuỗi cung ứng 9.2 Hiệu ứng Bullwhip
9.3 Giảm thiểu biến thiên nhu cầu
9.4 Vai trò thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng
9.5 Vai trò thông tin trong tích hợp hệ thống
9.6 Chuỗi cung ứng tập trung và phân tán
Chương 10: Liên minh cung ứng 10.1 Liên minh cung ứng 10.2 Liên minh hậu cần
10.3 Liên minh cung cấp bán lẻ 10.4 Liên minh phân phối
Tài liệu tham khảo LỜI NÓI ĐẦU
Quản lý chuỗi cung ứng nhằm mục tiêu hoạch định, vận hành, kiểm soát
hiệu quả chuỗi cung ứng, được biên soạn với nội dung bao gồm các chương sau.
Chương 1, Chuỗi cung ứng trình bày Lịch sử cung ứng, cùng các khái
niệm cơ bản của Chuỗi cung ứng, Quản lý chuỗi cung ứng, các bài toán
Hoạch định chuỗi cung ứng. Chương 2 trình bày Mạng cung ứng với các
bước mô hình hóa mạng cung ứng, thu thập dữ liệu xây dựng mô hình, giải
mô hình, và kiểm chứng mô hình.
Chương 3, Chiến lược cung ứng trình bày các chiến lược cung ứng đẩy,
chiến lược cung ứng kéo, chiến lược cung ứng phối hợp, các phương pháp
hoạch định và triển khai chiến lược cung ứng. Chương 4, Chiến lược phân
phối
trình bày các chiến phân phối trực tiếp, phân phối qua kho lưu trữ,
phân phối qua kho chuyển hàng, các mô hình hoạch định chiến lược phân phối.
Chương 5 trình bày Khách hàng trong chuỗi cung ứng với nội dung về
phương pháp tích hợp nhu cầu khách hàng vào chuỗi cung ứng, về dự báo
nhu cầu khách hàng với các mô hình dự báo, cùng sai số dự báo.
Chương 6 trình bày Sản xuất trong chuỗi cung ứng với các khái niệm về
sản xuất, các chiến lược sản phẩm, chiến lược sản xuất, các công nghiệp sản
xuất, các công nghệ sản xuất, và hệ thống kinh doanh.
Chương 7 trình bày Kho vận trong chuỗi cung ứng với các bài toán hoạch
định nguồn lực bao gồm cả không gian lưu trữ, nhân lực nâng chuyển ở các
khu lấy hàng theo palet, khu lấy hàng theo thùng giấy, và khu lấy hàng đơn lẻ.
Chương 8 trình bày Tồn kho trong chuỗi cung ứng với nội dung bao gồm
Quản lý tồn kho, Tích hợp tồn kho, Hợp đồng cung ứng, Hoạch định tồn
kho trên chuỗi cung ứng,
Cải tiến hệ thống tồn kho.
Chương 9, Thông tin trong chuỗi cung ứng trình bày hiệu ứng Bullwhip,
các phương pháp giảm thiểu biến thiên nhu cầu, vai trò thông tin trong quản
lý chuỗi cung ứng, trong tích hợp hệ thống, các chuỗi cung ứng tập trung và chuỗi cung ứng phân tán.
Chương 10, Liên minh cung ứng trình bày các liên minh cung ứng thường
gặp bao gồm Liên minh hậu cần, Liên minh cung cấp bán lẻ, và Liên minh phân phối.
Dù đã bỏ ra nhiều thời gian và công sức nhưng chắc chắn không tránh khỏi
nhiều sai sót, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các
đồng nghiệp và quý độc giả để sách được ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý
kiến đóng góp xin gởi về: Nguyễn Như Phong.
Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TPHCM. Tel: 0918334207.
Email: nnphong@hcmut.edu.vn, nguyenphong.bku@gmail.com
Ehome: www.hcmut.edu.vn/~nnphong. Web: www.isem.edu.vn Xin thành thật biết ơn. Chương 1 CHUỖI CUNG ỨNG Lịch sử cung ứng Chuỗi cung ứng Quản lý chuỗi cung ứng
Hoạch định chuỗi cung ứng
1.1 Lịch sử cung ứng
Lịch sử cung ứng trãi qua các cột mốc thời gian có kể ra như sau:
Năm 1905, Baker đề ra khái niệm hậu cần.
Thập niên 1940, thế chiến II xảy ra, hậu cần được ứng dụng trong lĩnh vực quân sự.
Năm 1970, hậu cần được ứng dụng trong kinh doanh.
Năm 1980 khái niệm Quản lý hậu cần ra đời.
Năm 1990 khái niệm Quản lý chuỗi cung ứng ra đời. 1.2 Chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới hậu cần bao gồm nhà cung cấp, nhà sản
xuất, nhà phân phối để cung ứng hàng hóa đến cho khách hàng như
Trong một chuỗi cung ứng, nguyên vât liệu được mua sắm từ nhà cung cấp
đưa đến nhà sản xuất. Trong các nhà máy của nhà sản xuất, vật tư được
chuyển hóa từ nguyên liệu sang bán phẩm và cuối cùng chuyển thành thành
phẩm, qua hệ thống phân phối đến với khách hàng. Các dòng chảy vật tư
trong chuỗi cung ứng bao gồm:
Dòng chảy nguyên liệu từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất
Dòng chảy bán phẩm trong nội bộ nhà sản xuất
Dòng chảy thành phẩm qua hệ thống phân phối đến với khách hàng
Các thành phần chi phí trong một chuỗi cung ứng, như hình sau, nhìn chung bao gồm: Chi phí nguyên liệu Chi phí sản xuất Chi phí tồn kho Chi phí vận chuyển
Chi phí nguyên liệu là chi phí mua sắm nguyên liệu từ nhà cung cấp. Chi
phí sản xuất là chi phí chuyển hóa nguyên liệu đầu vào thành thành phẩm
đầu ra ở nhà sản xuất. Chi phí tồn kho là chi phí lưu trữ vật tư trong chuỗi
cung ứng. Chi phí vận chuyển là chi phí vận chuyển vật tư trong chuỗi cung
ứng từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, từ nhà sản xuất qua hệ thông phân
phối đến cho khách hàng.
1.3 Quản lý chuỗi cung ứng
1.3.1 Quản lý chuỗi cung ứng là gì?
Hiệp hội quản lý hậu cần định nghĩa Quản lý hậu cần là quá trình hoạch
định, thực hiện và kiểm soát dòng chảy vật tư, bao gồm di chuyển và lưu
trữ nguyên liệu từ nhà cung cấp, bán phẩm ở nhà sản xuất, và thành phẩm
qua nhà phân phối và những thông tin liên quan từ điểm bắt đầu đến điểm
tiêu thụ nhằm thỏa yêu cầu khách hàng.
Tương tư như Quản lý hậu cần, Quản lý chuỗi cung ứng được định nghĩa là
một tập các giải pháp được sử dụng để tích hợp hiệu quả nhà cung cấp, nhà
sản xuất, nhà phân phối, nhằm mua sắm, sản xuất, phân phối hàng hóa đúng
loại, đúng lượng, đúng nơi, đúng lúc nhằm cực tiểu chi phí trên toàn chuỗi
cung ứng, đồng thời vẫn thỏa mãn yêu cầu về mức phục vụ của khách hàng.
a. Mục tiêu Quản lý chuỗi cung ứng
Quản lý chuỗi cung ứng nhằm 2 mục tiêu:
Cực tiểu chi phí trên toàn chuỗi cung ứng
Đảm bảo mức phục vụ khách hàng yêu cầu.
Với các phương pháp quản lý kinh điển trước đây, các mục tiêu về chi phí
và mức phục vụ trong một tổ chức là mâu thuẫn nhau nên khó thỏa đồng
thời 2 mục tiêu này. Mâu thuẫn càng gia tăng khi mở rộng cho nhiều tổ
chức trong chuỗi cung ứng.
Tuy nhiên với các giải pháp sáng tạo trong các chiến lược cung ứng hiện đại
cùng sự hỗ trợ của các công nghệ thông tin, công nghệ truyền thông, có thể
đạt được 2 mục tiêu cực tiểu chi phí và đảm bảo mức phục vụ trong chuỗi cung ứng.
b. Phạm vi Quản lý chuỗi cung ứng
Quản lý chuỗi cung ứng quản lý mọi phương tiện của các tổ chức trong
chuỗi cung ứng bao gồm các phương tiên của nhà cung cấp, của nhà sản
xuất và của nhà phân phối. Các phương tiện cung cấp nguyên liệu, sản xuất
và phân phối hàng hóa đều có vai trò nhất định trong cung ứng hàng hóa
theo yêu cầu khách hàng và đều có ảnh hưởng đến chi phí.
Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp hiệu quả các tổ chức cung cấp nguyên
liệu, sản xuất và phân phối trong chuỗi cung ứng ở mọi mức của tổ chức từ
mức chiến lược dài hạn, đến sách lược trung hạn, đến tác vụ ngắn hạn.
1.3.2 Tại sao phải quản lý chuỗi cung ứng
Cạnh tranh trên thị trường toàn cầu ngày một khốc liệt, vòng đời sản phẩm
ngày một ngắn, yêu cầu khách hàng ngày một cao đã thúc đẩy các tổ chức
hay doanh nghiệp đầu tư cải tiến chuỗi cung ứng. Cùng với sự phát triển
liên tục của cộng nghệ, bao gồm công nghệ thông tin, công nghệ truyền
thông, công nghệ vận tải cũng thúc đẩy sự phát triển liên tục của chuỗi cung
ứng và các phương pháp, kỹ thuật quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng.
Thập niên 80 của thế kỹ 20, các công nghệ sản xuất mới như Sản xuất tinh
gọn, Quản lý chất lượng tổng thể TQM
đã giúp các nhà sản xuất cắt giảm
chi phí, thời gian sản xuất. Tuy nhiên lãng phí vẫn còn trong quá trình vận
chuyển và tồn trữ hàng hóa trong chuỗi cung ứng, Quản lý chuỗi cung ứng
là giải pháp hiệu quả tiếp theo để giảm thiểu chi phí, thời gian, gia tăng mức
phục vụ từ đó cải thiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.3 Thách thức trong Quản lý chuỗi cung ứng
Có nhiều thách thức để quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng, bao gồm:
Tối ưu toàn chuỗi cung ứng
Tính bất định trong chuỗi cung ứng
a. Tối ưu toàn chuỗi cung ứng
Quản lý chuỗi cung ứng là hoạch định, triển khai và kiểm soát chuỗi cung
ứng nhằm cực tiểu chi phí trên toàn chuỗi, đồng thời duy trì được mức phục
vụ theo yêu cầu khách hàng. Hai yếu tố thách thức bao gồm: Phạm vi chuỗi cung ứng
Tính biến động theo thời gian của chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng là một hệ thống phức tạp, có phạm vi lớn, gồm nhiều bên
liên quan bao gồm nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, và khách
hàng. Mỗi bên thường có mục tiêu riêng và thường mâu thuẫn với nhau.
Như mục tiêu của nhà cung cấp thường mâu thuẫn với mục tiêu nhà sản
xuất, mục tiêu nhà sản xuất thường mâu thuẫn với mục tiêu nhà phân phối,
mục tiêu nhà phân phối thường mâu thuẫn với khách hàng. Tối ưu chuỗi
cung ứng là tối ưu toàn cục, rất khó hơn so với tối ưu cục bộ cho mỗi bên liên quan.
Mặt khác, chuỗi cung ứng không cố định mà thay đổi theo thời gian. Chi
phí trong hệ thống thường biến động theo mùa. Nhu cầu khách hàng thường
biến động theo mùa, theo quảng cáo, khuyến mãi của doanh nghiệp, hay
của đối thủ cạnh tranh. Năng lực của nhà cung cấp, của nhà sản xuất, của hệ
thống phân phối cũng thường biến động theo thời gian. Tính biến động theo
thời gian của chuỗi là một thách thức lớn để quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng.
b. Tính bất định trong chuỗi cung ứng
Bất định là yếu tố bẩm sinh, luôn tồn tại trong mọi chuỗi cung ứng. Các yếu
tố bất định trong một chuỗi cung ứng bao gồm: Nhu cầu khách hàng Thời gian vận chuyển Năng lực hệ thống.
Nhu cầu khách hàng luôn bất định và không thể dự báo chính xác. Thời
gian vận chuyển vật tư, hàng hóa trong chuỗi cung ứng bao gồm thời gian
vận chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, thời gian vận chuyển từ nhà
sản xuất qua hệ thống phân phối đến khách hàng luôn thay đổi. Đặc biệt với
chuỗi cung ứng toàn cầu, mạng lưới cung ứng rãi trên các quốc gia trên toàn
cầu, vận chuyển theo nhiều phương thức với những loại phương tiện khác
nhau yếu tố bất định càng gia tăng, ảnh hưởng nhiều đến thời gian vận chuyển.
Năng lực hệ thống bao gồm: Năng lực cung cấp Năng lực sản xuất Năng lực phân phối.
Năng lực cung cấp là năng lực của nhà cung cấp thể hiện qua mức độ sẳn
sàng của nguyên vật liệu cung cấp cho khách hàng, thường là nhà sản xuất.
Năng lực sản xuất thể hiện qua năng lực của các phương tiện sản xuất như
máy móc, thiết bị sản xuất. Năng lực phân phối được xác định bởi năng lực
của các phương tiên vận chuyển như xe cộ, các phương tiện lưu trữ như nhà
kho, các trung tâm phân phối. Nhìn chung mức độ sản sàng của nguyên
liệu, độ tin cậy của các phương tiện sản xuất, vận chuyển, lưu trữ cũng
không bao giờ cố định, nên năng lực hệ thống là bất định.
Tối ưu hóa chuỗi cung ứng càng trở nên thách thức hơn trong môi trường
bất định. Các thách thức cho bài toán tối ưu hóa chuỗi cung ứng do tính bất định bao gồm: Cân bằng cung cầu Sai số dự báo
Biến động nhu cầu trong chuỗi cung ứng.
Các bên liên quan trong chuỗi cung ứng thường phải cân bằng nhu cầu ở
đầu ra với nguồn cung đầu vào, do cả nhu cầu và nguồn cung đều bất định
nên việc cân bằng là rất khó khăn dẫn đến các kết quả như chi phí gia tăng,
doanh số và lợi nhuận suy giảm.
Các bên liên quan trong chuỗi cũng thường dùng dự báo tiên liệu nhu cầu
để chuẩn bị nguồn lực đáp ứng. Nhưng dự báo thường không chính xác, sai
số dự báo sẽ dẫn đến gia tăng chi phí và giảm thiểu mức phục vụ.
Ngay cả khi nhu cầu khách hàng ít biến động, biến động nhu cầu sẽ gia tăng
khi lan truyền trong chuỗi từ khách hàng qua hệ thống phân phối, hệ thống
sản xuất, đến nhà cung cấp làm gia tăng thách thức cho việc vận hành chuỗi
cung ứng nhằm cực tiểu chi phí đồng thời đáp ứng được mức phục vụ khách hàng.
Chuỗi cung ứng cần được xây dựng nhằm loại bỏ các yếu tố bất định càng
nhiều càng tốt, sau đó cần được vận hành hiệu quả với các yếu tố bất định
còn lại. Để vận hành hiệu quả, cần xây dựng các giải pháp nhằm cực tiểu
ảnh hưởng của các yếu tố bất định, đồng thời xác định các chiến lược mà
các bên liên quan trong chuỗi cung ứng cần áp dụng để duy trì hay cải thiện
mức phục vụ. Các giải pháp, chiến lược này sẽ được tuần tự trình bày ở các chương sau.
1.4 Hoạch định chuỗi cung ứng
a. Phân loại hoạch định chuỗi cung ứng
Các hoạch định trong chuỗi cung ứng theo mức độ quan trọng và khung
thời gian chia thành 3 loại:
Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến thuật Hoạch định tác vụ
Hoạch định chiến lược là những hoạch định quan trọng, dài hạn thường là
trong nhiều năm, như các hoạch định về mạng lưới cung ứng, mạng phân
phối, hoạch định về dòng chảy trong mạng cung ứng, mạng phân phối.
Hoạch định về mạng cung ứng, phân phối là hoạch định về số lượng, vị trí,
năng lực của của các phương tiện trong mạng. Hoạch định về dòng chảy
trong mạng là hoạch định về phân bổ các dòng vật tư, hàng hóa qua các
phương tiện sản xuất, phân phối.
Hoạch định chiến thuật là những hoạch định trung hạn thường là trong
nhiều tháng, như các hoạch định về mua sắm nguyên liệu, sản xuất, các
chính sách tồn kho, chính sách vận chuyển, … của các nhà máy, các nhà
kho, các trung tâm phân phối, …
Hoạch định tác vụ là những hoạch định ngắn hạn thường là hàng tuần, hàng
ngày, như lên lịch mua sắm, lịch sản xuất, lịch vận chuyển, điều độ xe, … ở
các nhà máy, nhà kho, trung tâm phân phối.
b. Hoạch định chuỗi cung ứng
Các bài toán hoạch định chuỗi cung ứng thường gặp bao gồm:
Hoạch định mạng cung ứng
Hoạch định chiến lược cung ứng
Hoạch định chiến lược phân phối Hoạch định sản phẩm
Hoạch định chiến lược sản xuất Hoạch định công nghệ Hoạch định kho vận Hoạch định tồn kho Hoạch định mua sắm
Hoạch định hợp đồng cung ứng
Hoạch định liên minh cung ứng.
1- Hoạch định mạng cung ứng
Hoạch định mạng cung ứng là quyết định chiến lược về số lượng, vị trí,
năng lực của của các phương tiện sản xuất, như nhà máy, phân xưởng sản
xuất, các phương tiện phân phối, như các nhà kho, các trung tâm phân phối.
Trong thực tế thường các phương tiện sản xuất đã có sẳn nên thường gặp
bài toán hoạch định mạng phân phối là quyết định về số lượng, vị trí, năng
lực của của các phương tiện phân phối, như các nhà kho, các trung tâm phân phối.
Mạng phân phối thường được hoạch định do những biến động về nhu cầu
khách hàng, một dòng sản phẩm mới được đưa ra thị trường, hay do biến
động về năng lực sản xuất, hoặc do một trung tâm phân phối đã hết hạn hợp
đồng, hay hoạt động không hiệu quả cần được thay thế hay loại bỏ.
Hoạch định mạng cung ứng hay hoạch định mạng phân phối thường nhằm
mục tiêu cực tiểu tổng chi phí cung ứng hay phân phối với ràng buộc về
mức phục vụ theo yêu cầu của khách hàng.
2- Hoạch định chiến lược cung ứng
Chiến lược cung ứng liên kết các thành viên trong chuỗi cung ứng để quản
lý dòng chảy vật tư qua chia sẻ thông tin, và phối hợp hoạt động. Chiến
lược cung ứng tích hợp nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, phối
hợp hoạt động của các bên liên quan để cải thiện hiệu quả chuỗi cung ứng,
giảm thiểu chi phí, gia tăng mức phục vụ. Có 3 chiến lược cung ứng: Chiến lược đẩy Chiến lược kéo Chiến lược đẩy kéo
Chiến lược đẩy là chiến lược thường được thực hiện trên các chuỗi cung
ứng truyền thống, dựa trên nhu cầu dự báo. Nhà cung cấp cung cấp nguyên
liệu cho nhà sản xuất theo nhu cầu dự báo từ nhà sản xuất. Nhà sản xuất sản
xuất cung ứng cho nhà phân phối theo nhu cầu dự báo từ nhà phân phối.
Nhà phân phối cung ứng cho khách hàng theo nhu cầu dự báo từ khách hàng.
Chiến lược kéo là chiến lược thường được thực hiện trên các chuỗi cung
ứng hiện đại, dựa trên nhu cầu thực tế. Quá trình cung ứng bắt đầu từ nhu
cầu thực tế của khách hàng qua hệ thống phân phối, nhà sản xuất đến nhà cung cấp.
Chiến lược đẩy kéo là chiến lược phối hợp giữa chiến lược đẩy và chiến
lược kéo. Chuỗi cung ứng áp dụng chiến lược đẩy kéo chia thành 2 phần,
phần đẩy thường là các giai đoạn đầu chuỗi, phần kéo là phần còn lại của
chuỗi. Trong chuỗi cung ứng đẩy kéo cần xác định điểm phân cách giữa phần đẩy và phần kéo.
Hoạch định chiến lược cung ứng là bài toán ra quyết định dài hạn khi xây
dựng chuỗi cung ứng, sẽ được trình bày ở phần sau.
3- Hoạch định chiến lược phân phối
Chiến lược phân phối là chiến lược phân phối hàng hóa từ nhà cung cấp đến
khách hàng. Các chiến lược phân phối bao gồm:
Chiến lược phân phối trực tiếp
Chiến lược phân phối qua các kho lưu trữ
Chiến lược phân phối qua các kho chuyển hàng.
Hoạch định phân phối là một quyết định mang tính chiến lược dựa vào mức
phục vụ khách hàng và chi phí phân phối bao gồm các chi phí vận chuyển,
chi phí nâng chuyển, chi phí tồn kho, …
4- Hoạch định sản phẩm
Hoạch định hay thiết kế sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả
vận hành chuỗi cung ứng vì ảnh hưởng đến chi phí tồn kho, chi phí sản
xuất, chi phí vận chuyển, thời gian sản xuất, thời gian phân phối. Thiết kế
sản phẩm đôi khi giảm độ bất định của nhu cầu khách hàng. Tái thiết kế sản
phẩm thường tốn kém nhưng phải thực hiện nhằm giảm chi phí, thời gian cung ứng.
5- Hoạch định chiến lược sản xuất
Sản xuất tạo ra sản phẩm là hàng hóa lưu chuyển trên chuỗi cung ứng. Phụ
thuộc vào nhu cầu khách hàng, các chiến lược sản xuất bao gồm sản xuất
lượng lớn, lượng vừa và lượng nhỏ.
6- Hoạch định công nghệ
Chuỗi cung ứng sử dụng nhiều công nghệ. Các công nghệ thường dùng
trong chuỗi cung ứng bao gồm: Công nghệ sản xuất Công nghệ thông tin
Công nghệ ra quyết định
Công nghệ sản xuất phụ thuộc vào chiến lược sản xuất. Công nghệ thông
tin và chìa khóa để quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng qua thu thập, phân tích,
truyền dữ liệu trong chuỗi cung ứng. Công nghệ ra quyết định là các hệ
thống hỗ trợ ra quyết định DSS, hỗ trợ quản lý ra quyết định từ các thông
tin đầu vào, từ các quyết định chiến lược dài hạn đến các quyết định chiến
thuật trung hạn, đến các quyết định tác vụ ngắn hạn.
7- Hoạch định kho vận
Kho là một phương tiện quan trọng trong chuỗi cung ứng, đặc biệt là trong
hệ thống phân phối. Theo hàng hóa di chuyển qua kho, thường kho được phân làm 3 loại:
Kho palet - nâng chuyển, lấy hàng hàng hóa theo palet.
Kho thùng giấy - nâng chuyển, lấy hàng theo theo thùng.
Kho lấy hàng đơn lẻ - lấy hàng theo theo từng sản phẩm.
Hoạch định kho vận là hoạch định các phương tiện lưu trữ và nâng chuyển
trong kho nhằm cực tiểu chi phí sử dụng nguồn lực kho đồng thời thỏa mức
phục vụ khách hàng. Hoạch định kho vận là hoạch định dài hạn, sẽ được trình bày sau.
8- Hoạch định tồn kho
Hoạch định tồn kho là một quyết định chiến thuật, bao gồm:
Hoạch định chính sách tồn kho ở các nhà máy sản xuất.
Hoạch định chính sách tồn kho ở các trung tâm phân phối.
Hoạch định chính sách tồn kho ở các nhà máy là hoạch định chính sách sản
xuất tồn kho ở nhà máy, với các quyết định sản xuất vào lúc nào và sản xuất
bao nhiêu. Hoạch định chính sách tồn kho ở các các trung tâm phân phối,
với các quyết định mua vào lúc nào và mua bao nhiêu.
Hoạch định chính sách tồn kho nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với mục
tiêu cực tiêu chi phí tồn kho. Nhu cầu khách hàng thường biến động, và
được ước lượng qua các kỹ thuật dự báo. Chi phí tồn kho bao gồm chi phí
đặt hàng, chi phí tồn trữ, chi phí hết hàng, chi phí sản xuất trong trường hợp
sản xuất ở các nhà máy, và chi phí mua sắm trong trường hợp mua sắm ở các trung tâm phân phối.
9- Hoạch định mua sắm
Chiến lược cung ứng không chỉ phối hợp các hoạt động trong chuỗi cung
ứng mà còn phải quyết định những gì sẽ được cung ứng từ bên trong, và
những gì phải mua sắm từ bên ngoài chuỗi cung ứng.
Ra quyết định mua sắm cần dựa vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi mua sắm vật tư hay dịch vụ từ bên ngoài, cần đánh giá những rủi ro về
chất lượng, chi phí, thời gian, và phải cực tiểu những rủi ro này.
10- Hoạch định hợp đồng cung ứng
Trong chuỗi cung ứng có nhiều bên liên quan, hợp đồng cung ứng là hợp
đồng giữa bên bán và bên mua, giữa nhà cung cấp và khách hàng về giá đơn
vị, giảm giá, thời gian, chất lượng của vật tư cung ứng, xử lý vật tư còn lại, …
Trong chuỗi cung ứng truyền thống, thường mỗi bên liên quan có mục tiêu
riêng của mình, nên các quyết định trong hợp đồng cung ứng thường dựa
vào lợi ích cục bộ của riêng mình mà không để ý đến ảnh hưởng đến các
bên liên quan khác trong chuỗi. Điều này dẫn đến tối ưu cục bộ, làm ảnh
hưởng đến hiệu quả chuỗi cung ứng.
Trong chuỗi cung ứng hiện đại, hợp đồng cung ứng thường hướng đến tối
ưu toàn cục, làm giảm chi phí, gia tăng lợi nhuận, hiệu quả của chuỗi cung
ứng. Hợp đồng cung ứng là quyết định trung hạn mang tính sách lược, sẽ
được trình bày ở phần sau.
11- Hoạch định liên minh cung ứng
Liên minh cung ứng là liên minh chiến lược của các bên trong chuỗi cung
ứng nhằm cải thiện hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng. Tùy thuộc vào chuỗi
cung ứng những dạng liên minh cung ứng thường gặp bao gồm: Liên minh hậu cần
Liên minh cung cấp - bán lẻ Liên minh phân phối
Liên minh hậu cần hay còn gọi là hậu cần bên thứ 3, là liên minh với 1 công
ty bên ngoài nhằm thực hiện toàn bộ các hoạt động hậu cần cho công ty,
bao gồm cả hậu cần cho nguyên liệu đầu vào từ nhà cung cấp và hậu cần
cho thành phẩm đầu ra đến khách hàng.
Liên minh cung cấp - bán lẻ là liên minh giữa nhà cung cấp và nhà bán lẻ
với các hình thức chia sẽ thông tin nhu cầu từ nhà bán lẻ và và quản lý tồn
kho bởi nhà cung cấp nhằm giảm thiểu chi phí đồng thời cải thiện mức phục vụ khách hàng.
Liên minh phân phối là liên minh giữa các nhà phân phối trong hệ thống
phân phối nhằm giảm thiểu chi phí tồn kho trong hệ thống đồng thời vẫn
đảm bảo mức phục vụ khách hàng.