



















Preview text:
Tài Liệu Học Tập
Tài liệu/ giáo trình chính
[1]. Đoàn Phan Tân (2006). Thông tin học Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 388tr
[2]. Phan Văn (2003). Thông tin học Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 139tr
[3]. Nguyễn Hữu Hùng (2005). Thông tin từ lý luận đến thực tiễn. Nxb. Văn
hóa thông tin, Hà Nội, 833 tr
[4]. Trần Thị Quý, Nguyễn Thị Đào (2007), xử lý thông tin trong hoạt động
thông tin thư viện. Nxb, Đại học Quốc gia Hà Nội, 230tr
[5]. Đoàn Phan Tân (2004). Các hệ thống thông tin quản lý. Nxb. Đại học Văn hóa Hà Nội, 278tr
Mở tài liệu tham khảo: tailieu.vn Nhiệm vụ người học
- Nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị cho mỗi buổi học
- Hoàn thành các bài tập được giao
- Chuẩn bị nội dung thảo luận của học phần
● Yêu cần khác (nếu có): tham gia đầy đủ các buổi khảo sát thực tế của học phần Chuẩn đầu ra - Kiến thức:
+ Phân tích được các nội dung cơ bản về thông tin
+ Xác định được đặc điểm người dùng tin, chu trình đường đi của tài
liệu để vận dụng vào việc xử lý thông tin - Kỹ năng:
+ Mô tả đúng chu trình đường đi của tài liệu để vận dụng vào quá
trình khai thác và tìm kiếm thông tin
+ Thể hiện được ý thức trách nhiệm, đạo đức, tác phong chuyên
nghiệp trong công việc phát triển bản thân và cơ quan thông tin
Chương 1: Thông tin, các quá trình thông tin và thông tin học 1. Thông tin
1.1.1. Các định nghĩa khác nhau về thông tin
- Theo quan điểm Triết học:
+ Thông tin là sự phản ánh thế giới vật chất bằng ngôn từ, ký hiệu
hình ảnh. Tất cả sự việc hiện tượng tồn tại xung quanh chúng ta
đều có một lượng thông tin nhất định
- Theo quan điểm lý thuyết thông tin:
+ Thông tin là sự loại trừ tính bất định của các hiện tượng ngẫu
nhiên. Sự vật luôn vận động, ở trạng thái bất định và chứa đựng
tính ngẫu nhiên. Tăng lực tin tức về một hiện tượng nào đó cũng là
giảm độ chưa biết hoặc độ bất định của nó
- Theo từ điển Việt Nam:
+ Là những tin tức về các sự kiện trên thế giới
- Trong lĩnh vực các hoạt động thực tiễn của xã hội
+ Thông tin được hiểu như một hệ thống kiến thức được con người
tích lũy với nhau trong quá trình giao tiếp
- Thông tin hiểu theo nghĩa thông thường:
+ Là điều hiểu biết về một sự kiện, một hiện tượng, một quá trình
nào đó thu nhận được sự khảo sát, đo lường phân tích, lý giải. Nói
cách khác thông tin là tất cả những gì đem lại hiểu biết nhận thức
cho con người. Con người thu nhận được những thông tin đó trong
quá trình hành động thực tiễn của mình
1.1.2. Các thuộc tính của thông tin a) Giao lưu thông tin
- Thông tin tiềm tàng khắp nơi trong xã hội ( Thông tin kinh tế, văn hóa,
khoa học, kỹ thuật,... ) nhưng nó chỉ có giá trị và ý nghĩa khi nó được
khai thác, truyền đi, phổ biến và sử dụng
- Việc thông tin được truyền đi, phổ biến và sử dụng chính là giao lưu
thông tin. Khi thông tin được khai thác và truyền đi sẽ nảy sinh thông tin
mới. Vì thế, có thể nói bản chất của thông tin nằm trong sự giao lưu của nó b) Khối lượng thông tin
- Thông tin được truyền đi bằng cách ghi tín hiệu lên 1 dạng vật chất trung
gian, tức là 1 cái giá, gọi là vật mang tin. Vật mang tin có thể là giấy,
băng đĩa ghi âm, ghi hình,... mỗi vật mang tin đều có khả năng xác định
giới hạn số lượng các tín hiệu mà nó có thể chứa đựng. c) Chất lượng thông tin
- Thông tin phải xác thực đúng đắn, phù hợp với thực tế. Độ tin cậy của
thông tin được tăng lên nếu nó được kiểm tra, thẩm định. Để đạt mục đích
sử dụng, thông tin phải được cập nhật 1 cách đầy đủ và chính xác, giúp
bạn đọc có thể lựa chọn thông tin theo yêu cầu của học. d) Giá trị thông tin
- Có 4 yếu tố tác động đến giá trị của thông tin: + Tính chính xác + Phạm vi bao quát + Tính cập nhật + Tần số sử dụng
e) Giá thành của thông tin
- Có thể quy về 2 bộ phận chính:
+ Lao động trí tuệ bao gồm việc hình thành xa thông tin và xử lý nội dung của nó
+ Các yếu tố vật chất, đó là các phương tiện xử lý và lưu trữ thông
tin, các phương tiện truyền tin
1.1.3. Phân loại thông tin
- Thông tin chiến lược:
+ Là những thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ chức,
chủ yếu phục vụ cho các nhà lãnh đạo
+ Loại thông tin này đòi hỏi tính khách quan tổng hợp cao
+ Ví dụ: kế hoạch dài hạn 5 năm, 10 năm của tổ chức
- Thông tin chiến thuật:
+ Là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếu phục vụ
cho các nhà quản lý phòng, ban trong tổ chức
+ Loại thông tin này cần mang tính tổng hợp, có mức độ chi tiết nhất
định dạng thống kê. Đây là loại thông tin cần được cung cấp định kỳ
- Thông tin điều hành:
+ Là thông tin tác nghiệp, sử dụng cho công tác điều hành tổ chức
hằng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệp của tổ chức
+ Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử lý các dữ liệu trong tổ chức
b. Theo nội dung thông tin
- Thông tin khoa học – kỹ thuật: các kết quả nghiên cứu phát minh, các
phương pháp, các sản phẩm, các tính chất công nghệ, các tiêu chuẩn, các trang thiết bị, ..
- Thông tin kinh tế: tài chính, giá cả, thị trường, quản lý, cạnh tranh
- Thông tin pháp luật: luật, quy định, quy tắc
- Thông tin văn hóa và xã hội: giáo dục, y tế, nghệ thuật, thể thao,…
c. Theo đối tượng sử dụng
- Thông tin đại chúng:
+ Loại thông tin này dành cho mọi người. Có khối lượng lớn, nội
dung phong phú, đa dạng nhằm thông báo những sự kiện hiện
tượng… đang diễn ra hàng ngày - Thông tin khoa học:
+ Là một dạng thông tin xã hội, được hình thành trong quá trình hoạt
động thực tiễn của con người
+ Dành cho một số đối tượng nhất định ( người dùng tin - khách
hàng ), giúp họ giải quyết những nhiệm vụ cụ thể trong lĩnh vực nào đó
+ Ví dụ: Các nhà khoa học, các chuyên gia, nhà nghiên cứu…
d. Theo mức độ xử lý nội dung
- Thông tin cấp 1: là những thông tin gốc, thông tin ban đầu
- Thông tin cấp 2: là thông tin được biên soạn dựa trên thông tin cấp 1, còn
gọi là thông tin tín hiệu và chỉ dẫn
- Thông tin cấp 3: là những thông tin biên soạn dựa trên thông tin cấp 1 và cấp 2
e. Theo hình thức thể hiện thông tin:
- Gồm hình thức nói, viết, hình ảnh và đa phương tiện,
+ Nói: truyền tin qua ngôn ngữ: hội thảo, thảo luận,..
+ Viết: truyền tin qua chữ viết: văn bản, sách báo…
+ Hình ảnh: truyền tin qua tranh ảnh, áp phích
+ Đa phương tiện: là dạng kết hợp với 3 dạng trên
1.2. Các quy trình thông tin
1.2.1. Lược đồ chung của quá trình thông tin
- Trong giao lưu thông tin, thông tin được truyền từ đối tượng phát tin tới đối nhận tin
- Đối tượng nhận tin sẽ có những phản hồi trở lại với nơi phát tin
⇒ Sự tác động qua lại đó gọi là quá trình thông tin…
Lược đồ biểu diễn quá trình thông tin - Nơi phát tin:
+ Nguồn tin có thể là một cá nhân, tập thể hay tổ chức
+ Thông tin có thể truyền đi có chủ đích hoặc không
+ Trong trường hợp thông tin được truyền tin đi có chủ đích thì nó
phải được truyền dưới dạng mã hóa mà nơi nhận tin có thể hiểu hoặc giải mã được - Nơi nhận tin:
+ Cá nhân, tập thể hoặc một tổ chức
+ Mọi thông tin đều có thể được thu nhận, kể cả những thông tin
được truyền đi không có chủ đích - Kênh truyền tin:
- Chính là các vật mang tin hay phương tiện truyền tin: sóng âm, điện từ,
những cử chỉ, tiếng nói, hành động, văn bản,... - Thông tin phản hồi:
+ Là sự tác động trở lại của nơi nhận tin, dựa vào những thông tin
này có thể đánh giá, điều chỉnh quá trình thông tin
- Trong quá trình thông tin có thể xảy ra hiện tượng thông tin bị sai lệch
hoặc mất tín hiệu gọi là nhiễu tin
- Nguyên nhân của sự nhiễu tin có thể là khách quan hoặc chủ quan
1.2.2. Dây chuyền thông tin tư liệu
a. Chọn lọc và bổ sung
- Là bước đầu tiên của dây chuyền tư liệu, chọn lọc và bổ sung cho phép ta
xây dựng và nuôi dưỡng vốn tài liệu của một đơn vị thông tin
- Gồm các bước: thăm dò nguồn tài liệu; chọn lọc; làm các thủ tục bổ sung
- Việc chọn lọc và bổ sung thông tin không thể làm tùy tiện mà cần phải
tuân theo một chính sách liên quan chặt chẽ đến lợi ích và mục tiêu của từng đơn vị thông tin b. Mô tả thư mục
- Là mô tả hình thức của tài liệu
+ Là lập cho tài liệu một tấm chiếu trên đó ghi những đặc trưng bên
ngoài của tài liệu như: tác giả, tên tài liệu, nhà xuất bản, năm xuất bản,..
+ Tác dụng giúp ta dễ dàng kiểm tra, định vị và tìm kiếm tài liệu nhanh chóng c. Mô tả nội dung
- Còn gọi là phân tích nội dung tài liệu, có nhiệm vụ mô tả những thông tin
có trong tài liệu bao gồm - Phân loại tài liệu:
+ Là phân chia tài liệu theo những đặc trưng cụ thể và được thể hiện
bằng ký hiệu phân loại (ngôn ngữ tư liệu). Ký hiệu phân loại được
định trong một khung phân loại cụ thể - Định từ khóa:
+ Là việc xác định khái niệm và nội dung tài liệu đề cập tới và thể
hiện bằng một số thuật ngữ của ngôn ngữ tư liệu
+ Từ khóa là thuật ngữ dùng để tìm tin: có thể là danh từ, tính từ hoặc kết hợp - Tóm tắt
+ Là mức độ cao nhất của mô tả nội dung. Độ dài ngắn của bản tóm
tắt tùy thuộc vào mức độ phân tích và giá trị của tài liệu
+ Giúp dễ ghi nhớ, rút gọn thời gian tra cứu tài liệu và cho phép
người dùng tin dễ hình dung về nội dung của tài liệu
d. Lưu trữ và bảo quản - Lưu trữ
+ Lưu trữ thông tin là quá trình ghi , quản lý và giữ gìn thông tin
dưới nhiều hình thức khác nhau trên các phương tiện lưu trữ (như ổ
cứng, đám mây ) để sử dụng trong tương lai
- Hiện nay có các phương pháp phổ biến để lưu trữ thông tin như:
- Các công cụ lưu trữ truyền thống bao gồm:
+ Các bộ phiếu truyền thống hay hệ thống mục lục (phương tiện thủ công)
+ Các bộ phiếu lỗ mép, lỗ soi (phương tiện bán tự động)
- Lưu trữ hiện đại bao gồm:
+ Lưu trữ vật lý như ổ cứng, SSD, đĩa từ, đĩa quang (phương tiện tự động hóa)
+ Lưu trữ trực tuyến (đám mây) như Google Drive, OneDrive
- Các phương pháp này đều giúp bản vệ dữ liệu khỏi mất mát, đảm bảo
truy cập và phục hồi khi cần thiết
- Các phương pháp lưu trữ thông tin hiện đại:
+ Lưu trữ trực tiếp (Direct Attached Storage - DAS):
+ Thiết bị: bao gồm ổ cứng trong máy tính (HDD, SSD), ổ đĩa flash, đĩa quang
+ Đặc điểm: dữ liệu được kết nối trực tiếp với máy tính, phù hợp cho
sao lưu cục bộ nhưng có hạn chế về chia sẻ
- Lưu trữ đám mây (Cloud Storage):
+ Dịch vụ: Google Drive, OneDrive, Dropbox, iCloud
+ Đặc điểm: cho phép người dùng lưu trữ, quản lý và chia sẻ dữ liệu trực tuyến trên internet
+ Ưu điểm: truy cập dữ liệu từ mọi nơi, an toàn
+ Nhược điểm: bảo mật thông tin và bản quyền - Lưu trữ mạng:
+ Thiết bị: là thiết bị lưu trữ kết nối với với mạng nội bộ, chứa các ổ
đĩa (thường là cấu hình RAID)
+ Đặc điểm: cung cấp không gian lưu trữ tập trung cho nhiều người
dùng trong mạng, phù hợp cho chia sẻ nội bộ
- Sử dụng ổ cứng di động:
+ Kết nối ổ cứng rời với máy tính và sử dụng các công cụ sao lưu
như File History (trên Windows) hoặc Time Machine (trên Mac) để lưu dữ liệu
- Tận dụng lưu trữ đám mây:
+ Đăng nhập vào dịch vụ đám mây (ví dụ: Google Drive) và tải lên
các tệp, thư mục bạn muốn
- Lưu bản sao ở nhiều địa điểm:
+ Giữ các bản sao của dữ liệu quan trọng ở nhiều nơi khác nhau, như
máy tính cá nhân, ổ cứng ngoài và dịch vụ đám mây, tăng cường độ
an toàn và khả năng khôi phục dữ liệu khi có sự cố - Bảo quản
+ Bảo quản tài liệu truyền thống
+ Thông tin chứa trong tài liệu truyền thống như sách, văn
bản…Những loại tài liệu này dễ bị hư hỏng do yếu tố phương pháp
chế tác và bản thân tài liệu; do yếu tố tự nhiên và do điều kiện bảo
quản và ý thức sử dụng
+ Tài liệu được bảo quản trong kho theo những tiêu chuẩn phù hợp
về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ giá,..các tài liệu được sắp xếp vào một vị
trí nhất định, tùy theo yêu cầu sử dụng có thể sắp xếp theo loại hình
tài liệu, theo kích cỡ của tài liệu, theo chủ đề hoặc theo thứ tự nhập của tài liệu
+ Bảo quản thông tin hiện đại:
+ Thường xuyên kiểm tra, nâng cấp các thiết bị lưu trữ, đặc biệt quan
tâm tới vấn đề bản quyền
e. Tìm và phổ biến thông tin:
- Tìm tin và phổ biến thông tin là công đoạn cuối cùng của dây chuyền
thông tin tư liệu. Kết quả của việc tìm và phổ biến thông tin sẽ đánh giá
các công đoạn đó có khoa học, chính xác, kịp thời và đầy đủ hay không.
Các cơ quan thông tin đều xem công đoạn phổ biến thông tin là nhiệm vụ
quan trọng và mục tiêu cuối cùng của họ
- Có 2 dạng tìm tin: hồi cố và tìm tin chọn lọc
+ Tìm tin hồi cố là tìm những tài liệu trả lời câu hỏi về các tài liệu
hiện có dựa trên cơ sở của kho tài liệu
+ Tìm tin chọn lọc là tìm các thông tin cần thiết phục vụ cho các cán
bộ chuyên môn theo yêu cầu tin của họ
- Sản phẩm thông tin cung cấp cho người dùng tin có thể ở nhiều dạng
khác nhau như: tài liệu gốc, tài liệu tra cứu, các trích dẫn, các ấn phẩm
thông tin hoặc các cơ sở dữ liệu
1.3. Sơ lược lịch sử phát triển của kỹ thuật truyền tin
1.3.1. Tiếng nói:
- Ngay từ thời Vượn cổ, tiếng nói đã đóng vai trò truyền tin dù mới chỉ là
tiếng hú, tiếng hét, tiếng gọi bầy,..
- Đó là phương tiện truyền tin thô sơ nhất, gắn với đời sống của loài người
- Ưu điểm: nhanh, trực tiếp, sinh động
- Nhược điểm: khoogn lưu giữ được thông tin theo thời gian và khả năng
truyền xa cũng rất hạn chế trong không gian
1.3.2. Chữ viết:
- Chữ viết hay văn tự là kỹ thuật ghi lại ngôn ngữ nói: “Viết là tạo thành từ
và chữ bằng những đường nét, ký tự vạch ra. Viết là bày tỏ ý kiến của
mình thông qua phương tiện là chữ viết trên giấy, bảng, máy tính…cho
người đọc nào đó” (Từ điển Từ và Ngữ của GS. TS Nguyễn Lân) - Vai trò:
+ Ghi lại thông tin trên các vật mang tin khác nhau
+ Lưu và truyền đi nguyên bản các thông tin, nhờ vậy tạo ra hàng
loạt các nghề như: Nghề chép sử; nghề bưu chính; giáo dục
⇒ Thực hiện chức năng chuyển giao thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác
1.3.3. Nghề in
- Kỹ thuật ấn loát ra đời vào thế kỷ XV. Với phát minh ra máy in bằng chữ
rời của Gutenberg đã biến tài liệu viết tay thành sách in với khả năng nhân bản rất lớn
- Ý nghĩa của việc phát minh ra máy in: nó làm thay đổi chức năng của
sách. Từ chỗ chỉ là một công cụ lưu trữ thông tin văn bản, sách đã trở
thành công cụ của công nghệ truyền thông, là đối tượng của thương mại
- Nghề in là một thành tựu to lớn, tạo điều kiện cho con người giao lưu
thông tin rộng khắp, thúc đẩy mạnh mẽ khoa học kỹ thuật và văn hóa xã hội
- Từ đây thông tin có thể ghi lại và phổ biến với khối lượng lớn
1.3.4. Công nghệ thông tin hiện tại
- Năm 1887 phát minh ra sóng điện từ, cho phép con người sử dụng điện tử vào truyền thông
- Ứng dụng đầu tiên của điện tử là radio. Kỹ thuật mới này của truyền
thông được phổ biến rất nhanh và phát triển mạnh mẽ vào những năm 80 của thế kỷ 20
- Song song với radio là một phương tiện truyền thông mới cũng bắt đầu
phát triển là vô tuyến truyền hình và nó cũng trở thành phương tiện truyền thông đại chúng
- Sau này là máy tính điện tử là công cụ đứng đầu trong các kỹ thuật truyền
thông của thế kỷ 20 và 21; là yếu tố cơ bản của công nghệ thông tin
1.4.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của thông tin học
- Là khoa học nghiên cứu bản chất, cấu trúc của thông tin, quy luật phát
triển của thông tin với những vấn đề về lý thuyết và phương pháp tổ chức
xử lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực thông tin
- Về mặt lý thuyết: Thông tin có nhiệm vụ tìm ra những quy luật chung
nhất của việc sản sinh, thu thập, tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và phổ biến
thông tin trong lĩnh vực hoạt động của con người
- Về mặt ứng dụng: thông tin học có nhiệm vụ tìm ra những phương tiện và
phương pháp thích hợp nhất để thực hiện quá trình thông tin có hiệu quả,
xây dựng các hệ thống thông tin hoàn thiện trong các tổ chức các ngành
khoa học và giữa khoa học với sản xuất
1.4.2. Các khoa học liên quan
- Thông tin học và mối liên quan với thư viện học và thư mục học:
+ Thư viện học nghiên cứu những quy luật phát triển của công tác
thư viện như là một hiện tượng xã hội , có liên quan tới sử dụng
kho sách báo phục vụ lợi ích xã hội
+ Thư mục học nghiên cứu những quy luật phát triển lịch sử lý luận,
phương pháp và nội dung của hoạt động thư mục. Trong thực tế,
hoạt động thư mục bao gồm việc biên soạn các bản thư mục, tổ
chức các phương tiện tra cứu và phục vụ tra cứu cho người học, người dùng tin
- Vậy mối liên hệ như thế nào?
+ Đều nhằm mục đích khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
liệu và thông tin phục vụ cho lợi ích xã hội
+ Cả 3 đều phải dựa trên cơ sở các nguồn tài liệu, các nguồn thông tin
- Một số phương pháp xử lý tài liệu đề được thực hiện ở 3 lĩnh vực này:
+ Ví dụ: phân loại thông tin, mô tả thông tin, lưu trữ và bảo quản
thông tin, tìm và phục vụ thông tin
1.4.3. Quá trình phát triển của thông tin học
- Thông tin học ra đời là sự kế thừa của các ngành thư viện, thư mục, lưu
trữ, là sự đáp ứng các yêu cầu thực tiễn nhằm giải quyết vấn đề “bùng nổ thông tin” của xã hội
- Thông tin học phôi thai từ đầu thế kỷ XX và mới được hình thành như
một lĩnh vực khoa học độc lập từ những năm 60 của thế kỷ
- Việc lưu truyền thông tin qua thời gian đòi hỏi phải có các phương tiện
lưu trữ, gọi chung là các tư liệu. Nguồn gốc của thông tin học là các lĩnh
vực của tư liệu học, đó là khoa học về xử lý và cung cấp tư liệu
- Năm 1905, nhà bác học người Bỉ Pole Other lần đầu tiên sử dụng thuật
ngữ Tư liệu học (documentation), với quan niệm rằng các tài liệu mà các
nhà khoa học sử dụng không chỉ là sách báo, tài liệu ghi chép, hồ sơ lưu
trữ mà còn có thể là những hiện vật bảo tàng, các di chỉ văn hóa v.v..
- Sau này theo ý nghĩa rộng hơn, từ này chỉ các công tác sưu tập, tổ chức,
lưu trữ, truy tìm và phổ biến một cách có hệ thống các thông tin và tài
liệu chuyên môn, đặc biệt là các tài liệu khoa học kỹ thuật
- Thuật ngữ thông tin học (Information Science) lần đầu tiên được đưa ra ở
Mỹ vào đầu những năm 60 với ý nghĩa là: khoa học thông tin nghiên cứu
tính chất và cơ cấu của thông tin, những phương tiện và lực lượng để thực
hiện các quá trình thông tin cùng với những kỹ thuật xử lý thông tin với
mục đích sử dụng thông tin thích hợp và có hiệu quả nhất
- Cuối những năm 80 sang đầu những năm 90, sự phát triển bùng nổ của
các mạng viễn thông truyền dữ liệu quốc gia và quốc tế trên cơ sở kỹ
thuật cáp sợi quang, vệ tinh vi ba số đã tạo khả năng nối mạng, không
những giữa các trung tâm thông tin, mà còn nối được đến máy vi tính của
từng cá nhân, liên kết hàng trăm triệu người trong từng quốc gia cũng như
trong phạm vi khu vực và toàn cầu, mà tiêu biểu là liên mạng thông tin toàn cầu internet
- Sự kết hợp giữa máy tính và viễn thông dẫn đến sự hình thành và phát
triển các hệ thống và mạng lưới thông tin tự động hóa, cho phép các trung
tâm thông tin và thư viện liên kết với nhau trên mạng máy tính để chia sẻ
nguồn lực thông tin. Các dịch vụ tìm tin online phát triển, cho phép sử
dụng và khai thác các tài nguyên thông tin, không phụ thuộc vào khoảng
cách địa lý giữa người dùng và cơ quan thông tin, đã mở ra khả năng và
xu hướng hình thành một không gian thông tin thống nhất trên phạm vi toàn cầu
- Cho đến những năm 80, hầu hết các lĩnh vực hoạt động của con người từ
sản xuất, kinh doanh đến nghiên cứu giáo dục, để hoàn thành nhiệm vụ
của mình đều phải nhờ sự trợ giúp của các hệ thống thông tin tự động
hóa, trong đó phải kể đến các hệ thống thông tin tác nghiệp, các hệ thống
thông tin hỗ trợ quyết định và hệ chuyên gia. Như vậy trong mấy chục
năm qua, hoạt động thông tin tư liệu đã những biến đổi sâu sắc, toàn diện
và phát triển dựa trên những thành tựu của công nghệ thông tin hiện đại,
Lịch sử phát triển của thông tin học gắn liền với quá trình đó Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Thông tin học là gì? Nêu các thuộc tính và phân loại thông tin
Câu 2: Trình bày các bước trong quy trình thông tin tư liệu
Câu 3: Sơ lược lịch sử phát triển của kỹ thuật truyền tin
Câu 4: Nêu mối quan hệ giữa thông tin học và các ngành khoa học liên quan
Chương 2: Thông Tin Và Tiến Bộ Xã Hội
1. Vai trò của thông tin
1.1. Thông tin và nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia
- Khoa học và công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của xã
hội thì thông tin khoa học và công nghệ thật sự trở thành nguồn lực quan
trọng tạo nên những ưu thế kinh tế và chính trị của mỗi nước
- Thông tin là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại phát triển của một đất nước
- Thông tin đã trở thành hàng hóa thúc đẩy hình thành bộ phận mới trong
nền kinh tế quốc dân. Đó là khu vực dịch vụ thông tin
- Thông tin là nguồn tài nguyên đặc biệt. Khác với các nguồn tài nguyên
thiên nhiên khai thác sẽ cạn kiệt, thông tin càng khai thác càng phong phú
do được tái tạo và bổ sung thêm các nguồn thông tin mới
1.2. Thông tin với hoạt động kinh tế và sản xuất
- Các hoạt động kinh tế và sản xuất đều cần đến thông tin
+ Ví dụ: thông tin về nhu cầu đang thay đổi của khách hàng; các
khuynh hướng thị trường đang tiến hóa; công nghệ mới đang được áp dụng
- Khi nền sản xuất công nghiệp và kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ,
nhiều nhu cầu thông tin và xử lý thông tin mới nảy sinh nhanh chóng và
đòi hỏi được đáp ứng kịp thời. Do đó vai trò của thông tin trong kinh tế
ngày càng thêm quan trọng
- Hiện nay khoa học kỹ thuật và sản xuất là bộ phận có quan hệ khăng khít
với nhau tạo thành chu trình khoa học - kỹ thuật - sản xuất ⇒ mối quan
hệ trao đổi thông tin, thông tin có thể coi là bộ phận cấu thành chu trình này
- Thông tin không phải là tài nguyên hiện hữu như các nguồn tài nguyên
khác nhưng nó được sử dụng để liên kết các nguồn tài nguyên khác cùng
nhau tương tác đạt hiệu quả cao
- Thông tin được sử dụng để điều hành máy móc trong sản xuất, ngược lại
máy móc lại lưu giữ thông tin trong quá trình sản xuất, chế biến chúng tạo ra thông tin mới
1.3. Thông tin đối với sự phát triển của khoa học
- Thể hiện ở ngay trong quy luật của nó
+ Khoa học phát triển dựa trên tính kế thừa và tính quốc tế của nó
+ Tính kế thừa là yếu tố quan trọng thúc đẩy nhanh sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
- Khoa học được nuôi dưỡng bằng chính khoa học. Hoạt động khoa học tạo
ra thông tin khoa học, và chính thông tin khoa học lại cơ sở để hoạt động khoa học phát triển
1.4. Thông tin là cơ sở của lãnh đạo, quản lý
- Quản lý là sự tương tác đặc biệt của con người với môi trường xung
quanh nhằm đạt được mục tiêu trên cơ sở sử dụng tài nguyên: con người,
tri thức, vật chất, năng lượng
- Người quản lý là người có trách nhiệm điều hành một tổ chức, họ cần
thông tin để thực hiện các chức năng của mình như: + Xác định mục tiêu
+ Lập kế hoạch thực hiện mục tiêu + Tổ chức thực hiện
+ Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch
1.5. Thông tin với giáo dục và đời sống
● Thông tin với đời sống
- Con người có nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần
+ Nhu cầu vật chất ăn, mặc, ở (hữu hạn)
+ Nhu cầu tinh thần như thông tin văn hóa, giáo dục, giải trí (vô hạn)
⇒ Thông tin giúp thỏa mãn các nhu cầu của con người
- Mọi người sử dụng thông tin để lựa chọn sản phẩm, lựa chọn dịch vụ.
Các thông tin về kinh tế, chính trị, pháp luật…giúp cho con người có định
hướng đúng, làm chủ đời sống, thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người công dân
- Những thông tin đúng đắn và chính xác bao giờ cũng đem lại trật tự và sự ổn định cho xã hội
+ Ví dụ: thông tin về pháp luật và hành chính đem lại trật tự an ninh
cho xã hội. Thông tin về kinh tế đem lại sự ổn định cho thị trường.
Thông tin thời tiết đảm bảo an toàn cho người sản xuất. Thông tin
chính trị và thời sự giúp cho các thành viên trong xã hội có thái độ
và định hướng xã hội đúng đắn ● Thông tin giáo dục
- Giáo dục là hoạt động nhằm chuyển giao thông tin tri thức giữa các thế
hệ. Các hoạt động giảng dạy, học tập luôn cần đến kho tài liệu, đến các
hoạt động khai thác và phổ biến trí thức của các thư viện và trung tâm thông tin
2. Bùng nổ thông tin
2.1. Hiện tượng bùng nổ thông tin
- Bùng nổ thông tin là hiện tượng gia tăng mạnh mẽ các sản phẩm thông tin trên thế giới ● Theo thống kê
- 1965 có một tạp chí đầu tiên của các nhà khoa học Pháp - 1800 có 100 tạp chí - 1900 có 10.000 tạp chí
- 2020 có khoảng 57 triệu bản tóm tắt các công trình nghiên cứu khoa học,
gần 22.000 danh mục từ hơn 5.000 nhà xuất bản, trong đó hơn 30.000 là
Tạp chí đánh giá chuyên ngành trong Khoa học, Kỹ thuật, Y tế, Xã hội,
Nghệ thuật và Nhân văn
- Tính đến tháng 3 - 2023 chỉ tính riêng Tạp chí Scopus đã có khảng
43.400 tạp chí khoa học trên thế giới, chứa bản tóm tắt và trích dẫn các
bài báo khoa học, hội nghị, sách trong nhiều lĩnh vực - Nguyên nhân
+ Sự phát triển nhanh của khoa học và công nghệ: ngày nay những
thành tựu của khoa học và công nghệ ngày càng nhanh chóng đi
vào đời sống. Khoảng thời gian từ lúc xuất hiện các ý tưởng khoa
học phát minh ra một công nghệ mới đến khi áp dụng rộng rãi vào
sản xuất ngày càng được rút ngắn (tham khảo số liệu)
+ Sự gia tăng về số lượng những nhà làm làm công tác nghiên cứu
khoa học. Năm 1800 trên thế giới có khoảng 1.000 nhà khoa học,
đến năm 1900 tăng lên khoảng 100.000, đến 1950 tăng khoảng
1.000.000, hiện nay hơn 10.000.000 người. Họ là lực lượng chủ
chốt sản sinh ra thông tin khoa học
+ Sự phát triển của nhu cầu thông tin, những lĩnh vực khoa học mới
ra đời, đối tượng dùng tin cũng phong phú, từ các nhà lãnh đạo
đạo, quản lý, các giám đốc xí nghiệp, các luật sư, cán bộ chính trị,
các nhà giáo dục, cùng đông đảo bạn đọc khác, họ không chỉ là
những người dùng tin mà còn sản sinh ra tri thức mới
- Hệ quả của bùng nổ thông tin
+ Bùng nổ thông tin đã tạo ra một môi trường thông tin hết sức phức
tạp trên phạm vi toàn thế giới, dẫn đến khó khăn cho việc lựa chọn,
nhất là quản lý thông tin đó. Tuy nhiên nó tạo điều kiện cho người
dùng tin có nhiều cơ hội lựa chọn thông tin
+ Cơ cấu kho tài liệu của các đơn vị thông tin thay đổi sâu sắc. Bên
cạnh tài liệu công bố (sách, báo, ấn phẩm định kỳ…) tài liệu không
công bố cũng hình thành và chiếm vị trí quan trọng trong kho tài
liệu (báo cáo, luận văn, tổng kết, tổng luận…). Nó xuất phát từ các
viện nghiên cứu, các trường Đại học. Đây là những tài liệu chứa
những thông tin khoa học mới nhất trong lĩnh vực mà nó xem xét,
trở thành công cụ của giao lưu khoa học
+ Phong phú về loại hình tài liệu: trước khi chỉ có tài liệu bản giấy,
nay thêm vi phim, vi phiếu, ghi âm, hình ảnh , đĩa từ, quang…ghi
được khối lượng thông tin rất lớn, tiết kiệm không gian, chi phí,
thuận tiện trong sử dụng. Tuy nhiên, đòi hỏi phương tiện khai thác,
truyền tải thông tin hiệu quả, đó là lý do cho sự ra đời của phương
tiện nghe nhìn với tính năng kỹ thuật tiên tiến
+ Thời gian hữu ích của tài liệu bị rút ngắn đáng kể, nhất là các tài
liệu về khoa học kỹ thuật. Tri thức luôn đổi mới, do vậy người ta
phải thường xuyên bổ sung tài liệu (bổ sung và thanh lọc tài liệu)
2.2. Các phương hướng và biện pháp khắc phục
- Mở rộng số lượng và quy mô dẫn đến việc hình thành những kho sách khổng lồ
- Ví dụ: Theo Wikiwand, ngày nay:
+ Thư viện QH Mỹ có khoảng: 138 triệu đầu tại liệu
+ Thư viện Pháp 13 triệu đơn vị
+ Nga cũng sở hữu khối lượng tài liệu rất lớn lên tới 17,5 triệu đầu sách
+ Thư viện Quốc gia Việt Nam hiện có khoảng 2.5 triệu đơn vị tư liệu
- Đa dạng hóa và chuyên môn hóa:
+ Mở rộng phạm vi và chức năng hoạt động của các đơn vị thông tin
phục vụ cho nhiều đối tượng công chúng khác nhau, các dịch vụ
thông tin cũng không ngừng được mở rộng
- Ví dụ: Không chỉ phục vụ tại chỗ mà còn phục vụ từ xa, phổ biến thông
tin có chọn lọc. Các sản phẩm dịch vụ cũng đa dạng hóa từ sách, ấn phẩm
định kỳ đến các cơ sở dữ liệu, tài liệu nghe nhìn, tài liệu điện tử,...
- Sử dụng kỹ thuật và công nghệ thông tin hiện đại đã làm thay đổi sâu sắc
hoạt động thông tin thư viện truyền thống ở chỗ sử dụng máy tính điện tử
trong công tác thông tin tư liệu (tin học; viễn thông, xử lý) thông tin chứa
đựng trong những bộ nhớ lớn, những cơ sở dữ liệu được hình thành làm
cho quá trình chuyển giao thông tin trở nên nhanh chóng, hiệu quả
2.3. Vài nét về hiện tượng tin học hóa và xã hội thông tin
2.3.1. Hiện tượng tin học hóa xã hội
- Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của công nghệ là thông tin mà cốt lõi
là hệ thống tri thức về tin học thông tin viễn thông và hệ thống phương
tiện kỹ thuật viễn thông là cơ sở vững chắc của quá trình tin học hóa các
hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh tế và xã hội
- Tin học hóa là quá trình tự động hóa các hoạt động điều khiển tức lá tự
động hóa các vận động thông tin
- Ví dụ: Trong khoa học kĩ thuật, trong sản xuất và trong tổ chức sản xuất
thông tin liên lạc, trong các hoạt động kinh tế như ngân hàng tài chính
thống kê, điều tra cơ bản, trong các hoạt động dịch vụ, trong công tác
hành chính văn phòng, trong quản lý kinh tế, xã hội, quản lý sản xuất kinh doanh,...
- Tin học hóa xã hội đó là sự chuyển biến về chất của lực lượng sản xuất xã
hội. Sự chuyển biến này kéo theo một loạt sự chuyển biến khác về tính
chất lao động và sản xuất của con người, về tổ chức sản xuất và kinh tế,
về cơ cấu sản phẩm, cơ cấu lực lượng sản xuất và cơ cấu tạo thành giá trị
của xã hội, quan hệ xã hội
- Những thay đổi trong nền sản xuất xã hội dẫn đến những thay đổi trong
tính chất của lao động và cơ cấu thành phần lao động của xã hội
- Ngày nay lao động điều khiển các máy móc cơ khí đã và đang được thay
thế dần bằng các thiết bị tự động hóa. Kỹ thuật tin học phát triển đã làm
mất đi một số lớn chỗ làm việc cũ, đồng thời cũng tạo ra nhiều chỗ làm
việc mới. Nhiều nghề cũ mất đi, nhiều nghề mới ra đời. Như vậy tin hóa
đã làm thay đổi tính chất lao động và cơ cấu nghề nghiệp trong xã hội
- Để tin học hóa xã hội được đi vào thực tiễn yêu cầu đặt ra là:
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng cho nền kinh tế mới dưới tác động của tin học hóa
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng thông tin quốc gia vì nó là cơ sở cho việc
phát triển nhanh chóng nền kinh tế thông tin và xã hội thông tin
2.3.2. Những đặc trưng của xã hội thông tin
- Theo các nhà khoa học đã phác họa: xã hội thông tin là xã hội mà ở đó
không chỉ diễn ra quá trình chuyển dịch từ sản xuất sang dịch vụ mà còn
là sự thay đổi từ một xã hội sản xuất vật phẩm sang xã hội sản xuất thông tin và trí thức
- Xã hội thông tin có ba đặc trưng cơ bản sau:
+ Thông tin được sử dụng như một nguồn lực kinh tế: các tổ chức sử
dụng nhiều thông tin hơn để đổi mới, cải tiến nâng cao chất lượng
hàng hóa và dịch vụ, để tăng thêm hiệu quả và khả năng cạnh tranh
- Nhu cầu thông tin trong xã hội ngày càng gia tăng:
+ Con người sử dụng thông tin để lựa chọn sản phẩm, dịch vụ và để
làm chủ cuộc sống của riêng mình
+ Sử dụng thông tin để thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của người công dân
+ Các hệ thống thông tin phát triển cũng tạo ra cơ hội cho quần
chúng tiếp nhận và hưởng thụ văn hóa, tiếp cận tới các cơ sở giáo dục
- Phát triển một ngành thông tin ở ngay trong nền kinh tế:
+ Chức của khu vực thông tin này đáp ứng nhu cầu chung về phương
tiện và dịch vụ thông tin, với cơ sở hạ tầng công nghệ là các mạng máy tính và viễn thông
+ Ở đây phải hình thành và phát triển một ngành công nghiệp sản
sinh ra chính thông tin và các dòng thông tin được truyền tải qua các mạng
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Tại sao nói thông tin là nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia
Câu 2: Phân tích vai trò của thông tin với sự phát triển của khoa
học, với hoạt động lãnh đạo, quản lý và với đời sống xã hội
Câu 3: Hiện tượng bùng nổ thông tin là gì? Hệ quả và các biện pháp khắc phục
Câu 4: Trình bày hiện tượng tin học hóa xã hội và xã hội thông tin
Chương 3: Các Loại Hình Tài Liệu - Nguồn Tin
1. Tài liệu và đặc trưng cơ bản của tài liệu
1.1. Khái niệm tài liệu
- Theo Luật Lưu Trữ số 33/2024/QH15
- Tài liệu là thông tin gắn liền với vật mang tin có nội dung và hình thức
thể hiện không thay đổi khi chuyển đổi vật mang tin. Tài liệu bao gồm tài
liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác và liệu điện tử
- Tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác là tài liệu tạo lập trên giấy,
trên vật mang tin khác
- Tài liệu điện tử là tài liệu tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu
1.2. Vai trò của tài liệu
- Tài liệu là yếu tố quan trọng nhất trong các hệ thống sao lưu thông tin
- Nó là bộ phận không thể tách rời của hệ thống thông tin, là đầu và của
hoạt động thông tin tư liệu: Thu thập tài liệu; xử lý tài liệu; bảo quản và
lưu trữ tài liệu; tìm và cung cấp tài liệu cho người dùng
- Tài liệu là bộ phận không thể tách rời của hoạt động nghiên cứu khoa
học, hoạt động quản lý lãnh đạo và các dạng hoạt động khác của con người
1.3. Những đặc trưng của tài liệu
- Đặc trưng về mặt vật chất
+ Thể hiện ở chất liệu + Kích thước + Trọng lượng
+ Cách thức ghi thông tin lên tài liệu
+ Khả năng tra cứu trực tiếp hay không qua một thiết bị trung gian
- Đặc trưng về mặt tri thức
+ Thể hiện ở nội dung chủ đề + Giá trị sử dụng
+ Mức độ phổ biến, đối tượng công chúng
+ Mức độ xử lý nội dung
1.4. Phân loại tài liệu theo mức độ xử lý nội dung
- Tài liệu cấp một: là tài liệu gốc được biên tập bởi tác giả. Về mặt hình
thức người ta phân biệt các loại sau:
+ Các sách chuyên khảo, sách giáo khoa
+ Các báo cáo hội nghị, luận án
+ Tài liệu phát minh, sáng chế
+ Các ấn phẩm định kỳ
+ Các thông báo tập bản đồ biểu đồ
+ Phim, ảnh, băng nhạc, đĩa hình, đĩa hát…
- Tài liệu cấp hai: là tài liệu giúp tra cứu tài liệu cấp một. đó là các mô tả
về tài liệu cấp một: các thu mục; mục lục; tạp chí tóm tắt
- Tài liệu cấp ba: là những tài liệu được biên tập từ tài liệu cấp một và cấp
hai. Được tập hợp, đúc kết, biên tập những thông tin gốc, xây dựng phù
hợp với yêu cầu người dùng tin nhất định: đó là các tổng kết, tooroong
quan, tổng luận, báo cáo về một hiện trạng
2. Tài liệu khoa học kỹ thuật và quy luật phát triển của nó
2.1. Tài liệu khoa học kỹ thuật và vai trò của nó
- Tài liệu khoa học kỹ thuật là công cụ ghi cố định các kết quả của các
công trình nghiên cứu và triển khai ghi lại các sáng chế phát minh, các
kinh nghiệm sản xuất tiên tiến, các công nghệ mới được áp dụng, các kết quả thí nghiệm
- Tài liệu khoa học kỹ thuật là phương tiện chính để xác nhận quyền sở hữu
các kết quả nghiên cứu khoa học, xã nhận quyền sáng chế, phát minh