GIỚI HẠN LICH SỬ ĐẢNG Cô Tú Anh
Lịch Sử Đảng (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
GIỚI HẠN LICH SỬ ĐẢNG Cô Tú Anh
Lịch Sử Đảng (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI CUỐI KỲ
MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CSVN
Docs San
CHƯƠNG 1:
1. Nội dung ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930).
2. - Bối cảnh lịch sử, nội dung ý nghĩa nghị quyết HNTW 8 (5/1941);
- Nội dung ý nghĩa Chỉ thị ngày 12/3/1945;
- Nội dung ý nghĩa Hội nghị toàn quốc của Đảng (13-15/8/45).
3. Một số kinh nghiệm về lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền.
CHƯƠNG 2:
1. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945.
2. Chủ trương sự chỉ đạo của Đảng về xây dựng, bảo vệ chính quyền cácg mạng (1945-1946). Ý nghĩa của
những chủ trương đó?
3. Nội dung, ý nghĩa HNTW 15 (1/1959).
4. Nội dung, ý nghĩa HNTW12 (12/1965).
CHƯƠNG 3:
1. Các bước đột phá về kinh tế thực hiện qua hai giai đoạn 1979-1981 và 1982-1986.
2. Đại hội VI (12/1986)
- Một số bài học kinh nghiệm được ĐH VI tổng kết.
- Nội dung đổi mới về kinh tế được nêu tại ĐH VI ý nghĩa.
3. Đại hội VII (6/1991)
- Nội dung Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội được thông qua tại ĐH
VII (1991).
4. Đại hội VIII (6/1996)
- Các quan điểm công nghiệp hoá - hiện đại hoá được nêu tại ĐH VIII (6/1996).
- Quan điểm đổi mới về văn hóa của ĐH VIII HNTW 5 khóa VIII (1998).
5. ĐH IX (6/2001)
- Nội dung tiếp tục đổi mới về kinh tế đổi mới về đối ngoại ý nghĩa
6. ĐH XI (2011)
- Cương lĩnh bổ sung phát triển được thông qua tại ĐH XI (2011).
7. ĐH XII (2016)
- Một số bài học kinh nghiệm được ĐH XII tổng kết qua 30 năm đổi mới.
- Quan điểm chỉ đạo của HN TW 5, khóa XII (2017) về phát triển kinh tế nhân.
8
. Hạn chế của công cuộc đổi mới nguyên nhân của những hạn chế đó.
9. PHẦN KẾT LUẬN
Bài học thứ 2: Sự nghiệp cách mạng của nhân dân, do nhân dân nhân dân (Trang 424 - Giáo
trình).
Bài học thứ 3: Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết, đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn
kết dân tộc, đoàn kết quốc tế (Trang 426 - Giáo trình).
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
NOTES KHI SỬ DỤNG DOCS
1. Chương 1, chương 2 trình bày đã ràng, trong đó:
2. Thứ tự trình bày ý chính, luận điểm (từ lớn nhất đến nhỏ nhất)
hoặc “+”
3. Đối với chương 3:
Lưu ý chung:
- Tên chủ đề/nội dung gốc: “2. Đại hội VI (12/1986)” được đánh số la mã: I, II,... highlight hồng pastel
Đối với câu hỏi gồm 1 chủ đề gốc: “2. Đại hội VI (12/1986)” gồm 2 gạch đầu dòng dưới: “Một
số…” “Nội dung…” thì:
- Chủ đề gốc đánh số la mã: I, II,... như trên
- 2 gạch đầu dòng thể hiện ý chính dưới đánh số: 1,2,3… highlight vàng ngh
Nếu đề nêu: “Một số bài học kinh nghiệm…”; “Một số quan điểm…”... thì học 2/tổng số quan điểm, bài
học được nêu vắn tắt đầu (theo Thủy lớp khác thi thì chỉ cần học như thế); các bài học/kinh nghiệm
trọng tâm cần phân tích, sẽ đánh dấu như sau:
- Tên bài học/kinh nghiệm: Biểu hiện bằng dấu vài highlight xanh pastel
- Mỗi bài học/kinh nghiệm đó gồm 3 - 4 phần nhỏ: Bối cảnh/Cơ sở luận + thực tiễn, Thực tiễn/Nội dung,
Vận dụng/Áp dụng… thì đánh đề mục a, b, c, d…
- Các luận điểm chính, nhỏ dưới đánh dấu như thứ tự trình bày nêu mục 2. trên
Định hướng chỉnh sửa:
- Trước khi chỉnh thì mọi người thể cmt để San đi tới đó rùi cùng nhau làm nha hehe
- Nội dung cần rút ngắn (Chương 3):
+ Bối cảnh
+ sở luận/thực tiễn
+ Vận dụng/Thực tiễn/Áp dụng
- Làm cho mỗi gạch đầu dòng max 3 dòng, nếu không sẽ không nhớ hết được, càng clear càng tốt.
- Những phần việc San đã làm:
+ Polish nội dung chính
+ Tách ý để dễ nhìn
+ Lược bỏ 1 số phần không cần thiết trong Bối cảnh, sở luận/thực tiễn Vận dụng/Thực tiễn/Áp
dụng… nhưng chưa kỹ
Những phần nhấn mạnh học/đọc San cmt “focus” (Dành cho Câu 2 trong đề thi - ND Chương 3)
Cả nhà không ấn “SOLVE” cmt “focus”
IU CẢ NHÀ
STRIVE FOR “A” MÔN NÀY NHA
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI CUỐI KỲ
MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CSVN
CHƯƠNG 1:
1. Nội dung ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930).
a. Nội dung bản ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: phản ánh về hướng phát triển
những vấn đề bản về chiến lược sách lược của CMVN.
Mục tiêu chiến lược của CMVN: Từ việc phân tích thực trạng mâu thuẫn trong XH VN thuộc địa nửa
phong kiến, mâu thuẫn giữa dân tộc VN với đế quốc ngày càng gay gắt, Đảng đã xác định đường lối chiến
lược của CMVN “chủ trương làm sản dân quyền cách mạng thổ địa cách mạng để đi tới XH cộng sản”
Làm cách mạng thuộc phạm trù của CMVS.
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của CMVN: “Đánh đổ đế quốc Pháp bọn phong kiến”, “Làm cho nước Nam
được hoàn toàn độc lập”.
- Về hội: “Dân chúng được tự do tổ chức. Nam nữ bình quyền. Phổ thông giáo dục theo công nông hóa”.
- Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; thâu hết sản nghiệp lớn như công nghiệp, vận tải, ngân hàng…
của bản Pháp để giao cho Chính phủ công nông bi0nh quản lý; thâu hết ruộng đất chia cho dân cày
nghèo bỏ sưu thuế; mở mang công nghiệp nông nghiệp; thi hành luật ngày làm tám giờ…
Lực lượng cách mạng: giai cấp công nhân lãnh đạo, đồng thời đoàn kết tất cả các giai cấp lực lượng tiến
bộ, yêu nước để tập trung chống đế quốc tay sai. “Còn với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ bản An
Nam chưa mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập”.
Phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc: bằng con đường bạo lực cách mạng của quần
chúng, “không khi nào nhượng một chút lợi ích của công nông đi vào đường thỏa hiệp”, sách lược
thích hợp để lôi kéo tiểu sản, trí thức trung nông về phía giai cấp sản nhưng kiên quyết: “bộ phận nào
đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ”.
Tinh thần đoàn kết quốc tế: tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức giai cấp sản thế
giới, nhất Pháp. “Trong khi tuyên truyền cái khẩu hiệu nước An Nam độc lập, phải đồng thời tuyên truyền
thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức giai cấp sản thế giới”.
Vai trò lãnh đạo của Đảng: “Đảng đội tiên phong của giai cấp sản, phải thu phục cho được đại bộ phận
giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”.
Ý nghĩa:
- Phản ánh súc tích các luận điểm bản của CMVN với bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo
cương lĩnh về CM giải phóng dân tộc đúng đắn, tưởng cốt lõi độc lập dân tộc
- Chỉ những mâu thuẫn bản chủ yếu của dân tộc VN
- Đánh giá đúng đắn thái độ của các giai tầng XH đối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc
- Xác định đường lối chiến lược, sách lược của CMVN phương pháp, nhiệm vụ, lực lượng của CM. Giải
quyết mối quan hệ giữa dân tộc giai cấp, giữa dân tộc nhân loại.
- Đáp ứng yêu cầu phù hợp xu thế chung của thời đại CMVS thực tiễn của CMVN
b. Vận dụng
- Hiện nay, trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội nhập quốc tế
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vẫn giữ nguyên giá trị, vẫn ngọn cờ dẫn lối cho cách mạng Việt
Nam tiến bước trên con đường Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân dân đã lựa chọn.
- Trong bối cảnh đó, đòi hỏi Đảng ta:
Phải giữ vững định hướng, nhất những vấn đề tính chiến lược đã được đề cập ngay từ Cương
lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa hội (bổ sung, phát triển năm 2011)
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
Không ngừng nghiên cứu luận thực tiễn để đề ra được những chủ trương đúng đắn
những chỉ đạo thực tiễn linh hoạt, sáng tạo đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong thực tiễn
cách mạng.
Cần phát huy việc nghiên cứu, vận dụng sáng tạo Cương lĩnh của Đảng trong từng giai đoạn cách
mạng, trong đó Cương lĩnh chính trị đầu tiên để Cương lĩnh của Đảng thực sự là ngọn cờ chiến
đấu của Đảng ta nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội, phát triển kinh tế thị trường
định hướng hội chủ nghĩa hiện nay nước ta.
2. 1941-1945
a. Bối cảnh lịch sử, nội dung ý nghĩa nghị quyết HNTW 8 (5/1941);
Hoàn cảnh lịch sử, nội dung ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (thể hiện tại
HNTW lần thứ 8- 5/1941).
Bối cảnh lịch sử - sở để Đảng đề ra nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Hoàn cảnh quốc tế:
- Hoàn cảnh quốc tế tác động lớn nhất: WWII nổ ra ngày 1/9/1939 cho thấy rằng nếu cuộc chiến tranh
này chỉ nổ ra các nước Châu Âu cũng không tác động tới VN nhưng Pháp quốc gia tham chiến vào
những ngày đầu. Đến 3/9/1939, TD Pháp Anh tuyên chiến với Đức, cuộc chiến tranh giữa các nước
bản diễn ra mới mục đích phân chia lại thuộc địa thị trường thế giới. Kẻ thù trực tiếp của ta Pháp
đồng nghĩa với việc đẩy nhân dân các nước thuộc địa phụ thuộc trong đó VN vào guồng xoay khốc liệt
của cuộc chiến tranh.
Bài học nhãn tiền Thực dân Pháp đã để lại cho VN trong WWI là: chúng bắt nhân dân ta phải
đi làm bia đỡ đạn cho chúng trên chiến trường; tăng cường áp bức bóc lột nhân dân lao động các
nước thuộc địa để nhiều của cải vật chất nhất cho chúng tham gia vào WWII.
- Pháp đầu hàng Đức (T6/1940):
Sức chống trả yếu ớt, ngay từ bản thân chính quốc cũng chống trả hạn chế
Pháp đầu hàng để mất nước vào tay Đức hệ thống các nước thuộc địa của Pháp lung lay
Lợi dụng sự kiện này, T9/1940, Nhật thực hiện cuộc tấn công vào các nước thuộc địa của Pháp trong
đó VN.
23/9 TD Pháp hiệp ước đầu hàng Nhật Nhân dân ta chịu cảnh một cổ 2 tròng
- Đức tấn công Liên Xô:
Làm cho tính chất của cuộc chiến tranh sự thay đổi: 1 bên lực lượng dân chủ ưa chuộng hòa bình
>< chủ nghĩa phát xít
Trước đó, tính chất của cuộc chiến tranh: chỉ một cuộc chiến tranh phi nghĩa tranh giành quyền lợi
trong nội bộ các nước bản. Ta thể thấy rằng, đây thời kỳ sức mạnh của phát xít Đức được
như ngựa của quân Nguyên Mông thế kỉ XIII: ngựa của quân Nguyên Mông đi đến đâu thì
cỏ không mọc được đến đó Dưới sự phát triển mạnh mẽ của phe phát xít, Đức thực hiện cuộc tấn
công Liên Xô.
Cuộc chiến tranh không chỉ dừng lại trong nội bộ các nước bản, không còn phân chia giữa XHCN
TBCN từ đây, kẻ thù chung của toàn th nhân dân thế giới Chủ nghĩa phát xít nói chung
cuộc chiến tranh chính nghĩa giữa các lực lượng dân chủ yêu chuộng hòa bình trên thế giới chống lại
chủ nghĩa phát xít.
- 8/12/1941: Nhật bất ngờ tấn công Trân Châu cảng, chiến tranh lan rộng ra khu vực Châu Á - TBD:
tham chiến trong thế danh dự buộc phải bước vào WWII.
Ban đầu đứng giữa để buôn bán khí, nước duy nhất giàu lên nh 2 cuộc thế chiến.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
Khi cuộc chiến tranh sắp kết thúc, ưu thế về bên nào thì sẽ ngả theo bên đó để ăn phần. Tuy nhiên
với sự kiện này, buộc phải tham chiến
tín hiệu đáng mừng cho phe Đồng minh
Tình hình trong nước:
- Pháp phát xít hóa bộ máy thống trị:
Để rảnh tay tham gia WWII, thực dân Pháp bắt buộc phải phát xít hóa bộ máy thống trị làm gia
tăng mâu thuẫn sâu sắc nhưng chưa đạt đến cực độ cho đến khi Nhật Pháp bắt tay cùng thống trị
Đông Dương.
Trước đây, chỉ với sự thống trị của Pháp nhân n ta đã cùng cực khổ, nền kinh tế què quặt lạc hậu.
- Nhật Pháp cùng thống trị Đông Dương + Mâu thuẫn XH sâu sắc:
Dưới tình trạng 1 cổ 2 trong nhân dân ta còn khổ hơn nữa.
Chính sách của phát xít Nhật bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay nạn đói 1945 (2 triệu đồng bào
Bắc chết đói) đẩy cao cực độ mâu thuẫn dân tộc.
Đảng ta thực hiện chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Nội dung bản của chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được thể hiện thông qua Hội nghị
Trung ương lần thứ VIII 05/1941
Nội dung chi tiết (cơ bản các số 1,2,3,4,5,6)
1. Xác định mâu thuẫn giữa dân tộc VN với đế quốc phát xít Pháp Nhật
2. Đưa nhiệm vụ chống đế quốc, GPDT lên hàng đầu
- BCH TW Đảng quyết định tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất
cho dân cày” bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian
chia cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng giảm tô,
giảm tức”…
3. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước, đáp ứng nhu cầu cụ thể của
từng quốc gia
4. Đoàn kết rộng rãi toàn dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất (Mặt trận Việt Minh
19/5/1941)
5. Thành lập nước VN DCCH theo tinh thần dân chủ mới
6. Chuẩn bị khởi nghĩa trang trung tâm, dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo
lực phản cách mạng
Ý thêm:
7. Xác định phương châm hình thái khởi nghĩa nước ta: lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường cho một cuộc tổng khởi
nghĩa lớn.
8. Chú trọng công tác xây dựng Đảng + gấp rút đào tạo cán bộ cho cách mạng + đẩy
mạnh công tác vận động quần chúng.
Ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
- ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của p. trào CM, đi tới thắng lợi của CMT8/1945
- Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược từ HNTW6 tháng 11/1939, khắc phục triệt để những hạn chế của Luận
cương chính trị tháng 10/1930
- Khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
- ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân Việt Nam đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị lực lượng, tiến lên trong sự
nghiệp đánh thực dân Pháp, đuổi phát xít Nhật, giành độc lập tự do cho dân tộc nhân dân.
- Phát triển làm phong phú kho tàng luận Mác Lê-nin về CM giải phóng n tộc.
b. Nội dung ý nghĩa Chỉ thị ngày 12/3/1945:
Nội dung
- Chỉ bản chất hành động của Nhật ngày 09/03/1945 một cuộc đảo chính tranh giành lợi ích giữa Nhật
Pháp. Xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt duy nhất của nhân dân Đông Dương phát xít Nhật, thay
khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật-Pháp” bằng “đánh đuổi phát xít Nhật”.
- Thay đổi mọi hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức đấu tranh cho thời kỳ tiền khởi nghĩa nhằm
động viên tập dượt quần chúng tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.
- Xác định phương châm đấu tranh: phát động chiến tranh du kích giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ
địa CM để chủ động đánh Nhật.
- Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa, phát động
toàn dân kháng chiến sẵn sàng tổng khởi nghĩa khi đủ điều kiện.
Ý nghĩa
- Thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết kịp thời của Đảng trong hoàn cảnh lịch sử mới.
- kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước, ý
nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa T8 m 1945.
- Từ giữa tháng 03/1945, phong trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ.
Phân tích câu nói: Sau khi Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương lại tạo ra một cuộc khủng hoảng
chính trị sâu sắc.
- Nhận định tình hình: tại sao lại một cuộc khủng hoảng chính trị
- Kẻ thù nhân dân ta cần tập trung ngọn lửa đấu tranh phát xít Nhật
Trả lời:
- Ngay từ đầu khi nhảy vào Đông Dương, Nhật sử dụng Pháp làm tay sai, dùng chính hệ thống chính trị
của Pháp, Nhật đảo chính Pháp tự cắt đi hệ thống chính trị vốn tồn tại, tạo sự xáo trộn phức tạp
trong tình hình chính trị (khoảng trống về mặt quyền lực chính trị)
- Tình thế cách mạng đã xuất hiện: Mâu thuẫn giữa 2 kẻ thù đã xuất hiện khi họ đảo chính lẫn nhau.
- Nhưng thời cách mạng cho nước ta DD vẫn chưa thực sự chín muồi.
Nhật sẽ tìm mọi cách để giữ cho được cứ điểm Đông Dương + Lực lượng Nhật tại Đông Dương
còn rất mạnh.
Hiện chỉ hội tốt: ta 1 kẻ thù duy nhất phát xít Nhật phải tập trung ngọn lửa đấu tranh
vào Nhật.
- cuộc đấu tranh giành chính quyền ít đổ máu, ngắn nhất ít tốn kém nhất trong lịch sử, do:
Đảng nhận định tình hình cùng đúng đắn, nhân hội để chuẩn bị tốt cho cuộc đấu tranh giành
chính quyền.
Đảng xác định kẻ thù chính, chủ yếu Nhật, đổi khẩu hiệu đánh đuổi Pháp Nhật sang đánh đuổi
phát xít Nhật căn cứ để nước ta khẳng định chúng ta một quốc gia đã giành được chính
quyền ta giành được chính quyền từ tay phát xít Nhật; trên thực tế ta không còn thuộc địa của
Pháp nữa.
Quân đồng minh chiếm ưu thế (Anh, Mĩ, Pháp…) không sớm thì muộn các nước này cũng xâm
lược VN. căn cứ cho ta xác định rằng 23/9/1945, Pháp quay trở lại VN thì cũng công cuộc
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
xâm lược thuộc địa lần thứ 2, còn trên thực tế VN đã giành được chính quyền từ tay của phát xít
Nhật.
Đưa dự kiến về mặt thời cơ: Nếu Nhật để mất nước như Pháp năm 1940, ta sẽ thực hiện tổng khởi
nghĩa đấu tranh giành chính quyền. Nhưng T8/1945 gánh chịu 2 quả bom nguyên tử của Mĩ, quân
Nhật hoang mang dao động đến tột độ.
Quân đồng minh kéo vào để giải giáp cứ điểm, sào huyệt cuối cùng của Nhật, ta đồng minh tạo
thế 2 gọng kìm,
Nhưng Đảng xác định bất cứ khi nào thời cách mạng đã xuất hiện, ta ngay lập tức phải thực
hiện tổng khởi nghĩa. Cách mạng nước ta phải mang tâm thế chủ động, không trông chờ lại.
- Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ trên phạm vi cả nước (Không học)
c. Nội dung ý nghĩa Hội nghị toàn quốc của Đảng (13-15/8/45):
Bối cảnh:
Tình hình quốc tế;
- T5/1945, chủ nghĩa phát xít Đức thất bại hoàn toàn, T8/1945, Nhật cũng thất bại, ném 2 quả bom xuống
Hiroshima Nagasaki, 10/8/1945, Nhật đầu hàng quân đồng minh
Hội tụ đủ yếu tố về thời tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Trước tình hình chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc
với thắng lợi thuộc về phe Đồng minh, phát xít Nhật châu Á đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn.
Tình hình trong nước:
- Tháng 8-1945, Trung ương Đảng quyết định cần khẩn trương, tích cực chuẩn bị cho Hội nghị toàn quốc của
Đảng Quốc dân Đại hội đại biểu. Bác Hồ liên tục thúc giục chuẩn bị 2 hội nghị quan trọng này ngay từ
tháng 7/1945, Bác nói: “Có thể còn thiếu một số đại biểu nào đó chưa về kịp cũng họp, nếu không thì không
kịp trước tình hình chung”.
- Ngày 13-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương chính thức khai mạc tại Tân Trào
(Tuyên Quang). Tham dự Hội nghị đủ đại biểu các Đảng bộ Bắc, Trung, Nam một số đại biểu hoạt động
nước ngoài.
Nội dung:
- Ngày 14/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp Tân Trào, do lãnh tụ Hồ Chí Minh Tổng Thư
Trường Chinh chủ trì.
- Hội nghị quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật trước
khi quân Đồng Minh vào Đông Dương. (do điều kiện khởi nghĩa đã chín muồi: quân Nhật tan rã, mất tinh
thần; bọn Việt gian thân Nhật hoảng sợ; toàn dân tộc Đảng sôi nổi đợi giờ khởi nghĩa, giành quyền độc
lập).
- Khẩu hiệu đấu tranh: “Phản đối xâm lược!”, “Hoàn toàn độc lập!”, Chính quyền nhân dân!”.
- Ba nguyên tắc bản để chỉ đạo khởi nghĩa:
+ Tập trung: tập trung lực lượng vào những việc chính.
+ Thống nhất: thống nhất về mọi phương diện quân sự chính trị, hành động chỉ huy.
+ Kịp thời: kịp thời hành động không bỏ lỡ hội.
- Phương châm hành động:
+ “Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay thôn quê”,
+ “quân sự chính trị phải phối hợp”,
+ “làm tan tinh thần quân địch dụ chúng hàng trước khi đánh”,
+ “chớp lấy những căn cứ chính (cả các đô thị) trước khi quân Đồng Minh vào”,
+ “thành lập những Ủy ban Nhân dân những nơi ta làm chủ”.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
Ý nghĩa:
- Hội nghị toàn quốc của Đảng đã đề ra những chính sách đường lối hiệu quả.
- tiền đề cho cuộc họp toàn dân diễn ra Tân Trào.
- Tạo bàn đạp vững chắc để củng cố tinh thần dân quân tự vệ.
- Giúp cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám diễn ra thành công tốt đẹp.
1. Một số kinh nghiệm về lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (Xem thêm T.33-34 DOCS San)
1. Về chỉ đạo chiến lược: Giương cao ngọn cờ ĐLDT, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống ĐQ PK
2. Về xây dựng lực lượng: Đoàn kết toàn dân tộc trong Mặt trận Việt Minh
3. Về phương pháp cách mạng: Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh trang. Nắm vững nghệ thuật khởi
nghĩa
4. Về xây dựng Đảng: Xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tưởng, tổ chức, thống nhất ý chí hành
động
https://truongchinhtri.haugiang.gov.vn/chi-tiet/-/tin-tuc/NHUNG-BAI-HOC-LON-CUA-ANG-CONG-SAN-VIET-NA
M-TRONG-QUA-TRINH-LANH-AO-CACH-MANG68589
CHƯƠNG 2:
1. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945.
Hoàn cảnh
Thuận lợi bản
Trên thế giới
- Hệ thống XHCN liên tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự KH-KT, đặc biệt Liên Xô.
- Phong trào CM giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa phát triển mạnh, hòa bình, dân chủ lên cao
các nước bản.
VN
- Việt Nam trở thành quốc gia độc lập tự do
- Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, hệ thống từ TW đến CS (ĐCS ra hoạt động công khai).
- Lực lượng trang nhân dân được tăng cường.
- Toàn dân tin tưởng ủng hộ Việt Minh, ủng hộ chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa do Hồ Chí Minh
làm Chủ tịch. Tinh thần, khí thế quần chúng lên rất cao.
Khó khăn nghiêm trọng
- Nạn đói, nạn dốt nặng nề (90% dân số chữ).
- Ngân quỹ quốc gia trống rỗng.
- Kinh nghiệm quản các cấp còn non yếu.
- Nền độc lập của nước ta chưa được thế giới công nhận, chưa nước nào đặt quan hệ ngoại giao.
- Với danh nghĩa Đồng minh đến tước khí giới của phát xít Nhật, quân đội các nước đế quốc đã ạt tiến
vào nước ta đóng quân khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính quyền nhằm xóa bỏ nền độc lập
chia cắt đất nước ta. Nghiêm trọng nhất quân Anh, Pháp đã đồng lõa với nhau nổ súng đánh chiếm
Sài Gòn nhằm chia cắt Nam Bộ ra khỏi VN
Thế ngàn cân treo sợi tóc: chính quyền non trẻ phải đối mặt với giặc đói, giặc dốt giặc ngoại xâm.
2. Chủ trương sự chỉ đạo của Đảng về xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946). Ý nghĩa
của những chủ trương đó? (T35 44 DOCS San)
Chủ trương
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
Xây dựng chính quyền cách mạng:
- 06-01-1945: tổng tuyển cử trong cả nước: 90% cử tri đi bỏ phiếu bầu CP từ TW đến địa phương. Thành lập
nhiều đoàn thể nhân dân, soạn thảo được Hiến pháp 1946.
- Xây dựng "quỹ độc lập", "tuần lễ vàng": huy động đc 60 triệu tiền Đông Dương, 370kg vàng.
- Giải quyết giặc đói: kêu gọi lành đùm rách, tương thân tương ái, tăng gia sản xuất (trồng cây lương thực
ngắn ngày xen cấy dài ngày): vụ chiêm 1946 bội thu => giải quyết cơ bản nạn đói.
- Phong trào diệt dốt: thành lập các nhà bình dân học vụ => cuối 1946, thêm 2,5 triệu người biết đọc, viết.
thành lập 1 số trường ĐH trọng điểm: Bách Khoa, Xây Dựng, Phạm.
Bảo vệ chính quyền cách mạng:
- Đảng kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến phát động phong trào Nam tiến chi viện các
tỉnh Nam Bộ, ngăn không cho quân Pháp đánh ra Trung Bộ.
- miền Bắc: ta linh hoạt hòa với Tưởng để đánh Pháp rồi hòa với Pháp để đuổi Tưởng, đồng thời gấp rút chuẩn
bị cho cuộc kháng chiến sau đó. 20-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Hòa với Tưởng (9-1945 - 2-1945), tập trung đánh Pháp miền Nam với các biện pháp: chấp nhận cung cấp
lương thực cho 20 vạn quân Tưởng, chấp nhận tiền quan kim Quốc tệ VN, nhượng 70 ghế trong quốc hội
không qua bầu cử. 11-1945, ta tuyên bố giải tán Đảng Cộng sản Đông Dương (thực ra rút vào hoạt động
mật), tránh mọi hiềm khích với quân Tưởng chúng khiêu khích ta nhiều nơi.
- Hòa với Pháp để đuổi Tưởng (2-1946 đến 12-1946) (do hiệp ước Trùng Khánh) vs các biện pháp: Hiệp định
bộ (6-3), tạm ước 14-9-1946 ta chấp nhận Pháp vào miền Bắc để đuổi Tưởng chúng sẽ rút sau 5 năm. Đến
tháng 12, Pháp gây ra hàng loạt vụ thảm sát. 20-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát đi lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến.
Ý nghĩa
- Ngăn chặn bước tiến của thực dân Pháp Nam Bộ, vạch trần làm thất bại âm mưu xâm lược của thực dân
Pháp; củng cố, giữ vững bảo vệ bộ máy chính quyền cách mạng từ Trung ương đến sở; tạo thêm thời gian
để chuẩn bị lực lượng cho cuộc toàn quốc kháng chiến nổ ra.
- Nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, quyết tâm bảo vệ nền tự do, độc lập. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng
ngũ kẻ thù, thực hành nhân nhượng nguyên tắc với phương châm “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”. Nêu cao tinh
thần tăng cường đoàn kết toàn dân tộc, dựa vào sự ủng hộ tham gia nhiệt tình của toàn dân…
3. Nội dung, ý nghĩa HNTW 15 (1/1959).
a. Nội dung:
Về mâu thuẫn hội:
- Trên sở phân tích đặc điểm, tình hình CM miền Nam, 2 mâu thuẫn bản:
+ Mâu thuẫn giữa nd ta với bọn đế quốc Mỹ xâm lược - Tập đoàn tay sai Ngô Đình Diệm
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân (trước hết nông dân với địa chủ PK)
Về lực lượng tham gia CM:
- Gồm giai cấp nông dân, công nhân, sản dân tộc tiểu sản
- Lấy liên minh công nông làm sở
Về đối tượng của CM:
- Đế quốc Mỹ
- sản mại bản
- Địa chủ PK
- Tay sai của đế quốc Mỹ
Nhiệm vụ bản của CM Việt Nam:
- Giải phóng miền Nam thoát khỏi ách thống trị của đế quốc PK
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
- Thực hiện độc lập dân tộc người cày ruộng
- Xây dựng 1 nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ giàu mạnh.
- Nhưng trên con đường dài thực hiện NV bản ấy, CM miền Nam phải đi từng bước từ thấp đến cao.
Nhiệm vụ trước mắt của CM miền Nam :
- Đoàn kết toàn dân đánh đổ tập đoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm,
- Thành lập Chính quyền Liên hiệp dân tộc dân chủ miền Nam
- Thực hiện độc lập dân tộc các quyền tự do dân chủ
- Cải thiện đời sống nhân dân
- Thực hiện thống nhất nước nhà.
- Tích cực góp phần bảo vệ hoà bình ĐNA TG
Nghị quyết nhấn mạnh:
- Con đường phát triển bản miền Nam con đường CM bạo lực
- Theo tình hình cụ thể ycau hiện nay của CM thì con dg đó lấy sức mạnh lực lg chính trị của quần
chúng, kết hợp với lực lượng trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc PK, dựng lên quan
CM của nd.
Về khả năng phát triển của tình hình sau những cuộc KN của quần chúng:
- Hội nghị dự kiến: Đế quốc Mỹ tên đế quốc hiếu chiến nhất, cho nên cuộc KN của ND miền Nam cx khả
năng chuyển thành cuộc đấu tranh trang trường kỳ
b. Ý nghĩa:
- Nghị quyết đánh dấu bước trưởng thành của Đảng ta, thể hiện tinh thần độc lập tự chủ, năng động, sáng tạo
trong đánh giá, so sánh lực lượng, trong vận dụng luận Mac Lenin o CM miền Nam
- Nghị quyết đã xoay chuyển tình thế, đáp ứng nhu cầu bức xúc của quần chúng, dẫn đến cao trào Đồng Khởi
oanh liệt của miền Nam năm 1960, mở đường cho CM miền Nam ợt qua thử thách để tiến lên
4. Nội dung, ý nghĩa HNTW12 (12/1965)
a. Nội dung
Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn mới sự kế thừa phát triển đường lối chiến
lược chung do Đại hội lần thứ III (1960) đề ra, gồm các nội dung lớn:
- Quyết tâm chiến lược:
+ Trung ương Đảng nhận định mặc Mỹ đưa vào miền Nam hàng chục vạn quân, nhưng so so sánh
lực lượng giữa ta địch không thay đổi lớn, nhân dân ta đã sở vững chắc để giữ vững thế chủ
động trên chiến trường.
+ “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ được đề ra trong thế thua, thế thất bại bị động, nên chứa đầy mâu
thuẫn về chiến lược; Mỹ không thể cứu vãn được tình thế nguy khốn bế tắc của chúng miền Nam.
+ Do đó, Trung ương khẳng định Việt Nam đủ điều kiện sức mạnh để đánh thắng Mỹ.
- Mục tiêu chiến lược:
+ Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào, nhằm
bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam,
+ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống
nhất nước nhà.
- Phương châm chiến lược:
+ Đánh lâu dài, dựa vào sức mình chính, càng đánh càng mạnh;
+ Cần phải cố gắng mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn,
+ Tranh thủ thời giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền
Nam.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
- tưởng chỉ đạo đối với miền Nam:
+ Giữ vững phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công liên tục tiến công.
+ Tiếp tục kiên trì phương châm kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, triệt để thực hiện ba mũi giáp
công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.
+ Trong đó, nhấn mạnh đấu tranh quân sự tác dụng quyết định trực tiếp, quan trọng.
- tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc:
+ Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế quốc
phòng trong điều kiện chiến tranh,
+ Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ để bảo vệ vững chắc miền
Bắc XHCN,
+ Động viên sức người sức của mức cao nhất để chi viện cho miền Nam,
+ Tích cực đề phòng trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước.
- Về mối quan hệ nhiệm vụ cách mạng hai miền:
+ Miền Bắc hậu phương lớn,
+ Miền Nam tiền tuyến lớn trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Mỹ, nên quan hệ khăng khít.
+ Bảo vệ MB nhiệm vụ của cả nước, phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của của M MB, tăng
cường lực lượng MB về mọi mặt.
+ Khẩu hiệu chung của nhân dân ta lúc này “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.
b. Ý nghĩa
- Phân tích một cách khoa học so sánh lực lượng giữa ta địch,
- Khẳng định thất bại tất yếu của đế quốc Mỹ,
- Vạch nhiệm vụ cụ thể cho cách mạng hai miền,
- Động viên quân đội nhân dân cả nước giữ vững chiến lược tiến công,
- Nêu cao ý chí tự lực tự cường ra sức tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của bạn quốc tế,
- Tiến lên đánh thắng hoàn toàn đế quốc Mỹ xâm lược.
Đó đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu i, dựa vào sức mình chính trong hoàn cảnh mới,
sở để Đảng lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ cứu nước đi đến thắng lợi.
CHƯƠNG 3:
I. Các bước đột phá về kinh tế thực hiện qua hai giai đoạn 1979-1981 1984-1986
Giai đoạn 1979 - 1981
Giai đoạn 1984 - 1986
Bước đột phá 1: HNTW 6 khóa
4 (T8/1979) chủ trương để sản
xuất “bung ra”, xóa bỏ “cấm chợ,
ngăn sông”
- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một
cách hợp trên sở phát triển nông
nghiệp công nghiệp nhẹ; xây dựng
cấu kinh tế công-nông nghiệp.
- Kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế
địa phương, kết hợp phát triển lực lượng
sản xuất.
Bước đột phá 2: HNTW 8 khóa 5 - T6/1985 chủ trương xóa
bỏ chế tập trung quan liêu, bao cấp; xóa bỏ chế độ tem
phiếu, điều chỉnh giá lương tiền lần 2 vào T9/1985.
- Đẩy mạnh thu mua nắm nguồn hàng, quản chặt chẽ thị trường tự
do.
- Thực hiện điều chỉnh giá cả, tiền lương, tài chính cho phù hợp với
thực tế.
- Tiếp tục coi mặt trận sản xuất nông nghiệp mặt trận hàng đầu, trước
hết sản xuất lương thực, thực phẩm.
- Xóa bỏ chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp, lấy giá tiền
lương khâu đột phá để chuyển sang chế hạch toán, kinh doanh
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
- Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc dưới mọi
hình thức, cùng với đó sửa lại thuế lương
thực, giá lương thực để khuyến khích sản
xuất.
- Tăng cường quan hệ kinh tế với các
nước hội chủ nghĩa đồng thời phát
triển quan hệ kinh tế với các nước khác.
hội chủ nghĩa.
Bước đột phá 3: Kết luận của BCT khóa V (T8/1986) về phát
triển nhiều thành phần kinh tế, xóa chế bao cấp, chuyển
sang chế 1 giá.
- Giá cả: Thực hiện chế một giá thống nhất đánh giá đúng,
đủ chi phí cho giá thành sản phẩm.
- Tiền lương: Xóa bỏ chế độ tiền lương hiện vật, thực hiện tiền
lương tiền tệ gắn với xóa bỏ bao cấp. Chế độ tiền lương phải
đảm bảo cho người lao động tái tạo sức lao động gắn với
chất lượng hiệu quả lao động.
- Tiền tệ:
+ Đổi mới lưu thông tiền tệ; thu hút tiền nhàn rỗi; đẩy
nhanh nhịp độ quay vòng đồng tiền; chuyển ngân hàng
sang hạch toán kinh doanh XHCN.
+ Đề cập đến sự cần thiết phải đổi mới chế quản
kinh tế, ĐH VI khẳng định: “Việc bố trí lại cấu kinh
tế phải đi đôi với đổi mới chế quản kinh tế...”.
II. ĐH VI (12/1986) <Done>. - 4 bài học / ND đổi mới KT
- Một số bài học kinh nghiệm được ĐH VI tổng kết.
- Nội dung đổi mới về kinh tế được nêu tại ĐH VI ý nghĩa.
Bối cảnh lịch sử:
- Cách mạng KH-KT phát triển mạnh mẽ: xu thế đối thoại trên thế giới đang dần thay thế xu thế đối đầu
- Hệ thống hội chủ nghĩa khủng hoảng tiến hành cải tổ
- VN bị bao vây, lập cấm vận Kinh tế
- Khủng hoảng kinh tế hội trầm trọng: Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu ng đều khan hiếm; lạm phát tăng
- Các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, niềm tin của quần chúng suy giảm: vượt biên trái phép diễn ra khá
phổ biến
- Đổi mới trở thành đòi hỏi bức thiết của đất nước
4 bài học kinh nghiệm được đại hội VI tổng kết 1 3>
- Một , trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt ởng “lấy dân làm gốc”.
- Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng hành động theo quy luật khách quan.
- Ba , phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
- Bốn là, chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một Đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng
hội chủ nghĩa.
1. Bài học kinh nghiệm 1: Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tưởng “Lấy dân
làm gốc”.
a. sở luận
“lấy dân làm gốc”– coi dân cội nguồn, sức mạnh
- Một là, dân chúng chứa đựng một xung lực mạnh mẽ cùng tận;
- Hai là, Nhân dân được hưởng tất cả lợi ích vật chất tinh thần;
- Ba là, dân chúng trách nhiệm trong cách mạng, kháng chiến, đổi mới, y dựng đất nước;
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
- Bốn là, không chỉ nước, Đảng cũng phải lấy dân làm gốc, do dân t chức nên.
- Quan điểm Mác-Lênin trong triết học
- tưởng HCM "Tôi chỉ một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc
lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành"
b. sở thực tiễn
- Tin vào dân, dựa vào dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng phát huy tinh thần làm chủ của Nhân dân, tôn
trọng, lắng nghe ý kiến của Nhân dân.
- “Nước lấy dân làm gốc” mục tiêu, động lực, quyết thắng lợi của mọi chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng Nhà nước ta.
- Dựa vào dân, tin vào lực lượng, trí tuệ của Nhân dân, chăm lo cho cuộc sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
sở tạo nên sức mạnh đoàn kết mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhân dân.
- Đó cũng chính nền tảng của công cuộc đổi mới phát triển Đảng Cộng sản Việt Nam đã đang lãnh
đạo Nhân dân thực hiện.
c. Áp dụng hiện nay
- Mỗi cán bộ, Đảng viên phải nâng cao nhận thức, thấm nhuần bài học Lấy dân làm gốc”
- Các tổ chức nhân; chính quyền các cấp phải làm đúng, làm tốt khéo công tác dân vận, thật sự phát
huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Cán bộ, Đảng viên, công chức, viên chức phải nêu cao vai trò tiên phong gương mẫu:
+ lối sống trong sáng, lành mạnh; cần, kiệm, liêm, chính;
+ Phải gần dân, sát dân, hiểu dân, tin dân;
+ Không độc đoán, quan liêu, thờ ơ trước những khó khăn, bức xúc của Nhân dân;
+ Phải thật sự công bộc của dân, chỗ dựa, niềm tin yêu của Nhân dân.
- Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng hành động theo quy luật khách quan.
- Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
2. Bài học kinh nghiệm 3: Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
a. sở luận
Định nghĩa
- Sức mạnh dân tộc: nguồn lực con người, đất đai, tài nguyên, trí tuệ, truyền thống (lịch sử, văn hoá), tiềm lực
kinh tế, an ninh quốc phòng
- Sức mạnh thời đại: yếu tố thuận lợi của thời đại (KH-CN, xu thế toàn cầu hóa…)
- Quan điểm chỉ đạo bản của Đảng ta xuyên suốt quá trình xây dựng bảo vệ Tổ quốc XHCN thời kỳ mới:
coi “phát huy nội lực sức mạnh dân tộc yếu tố quyết định, đồng thời tranh thủ ngoại lực sức mạnh thời
đại yếu tố quan trọng”.
b. Thực tiễn
- 93 năm qua, nhất trong 30 năm kháng chiến chống thực dân Pháp đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975),
ngọn cờ độc lập dân tộc CNXH đã tạo nên sức mạnh đoàn kết to lớn của dân tộc, dựa trên nền tảng vững
chắc liên minh công-nông-trí thức, dưới chế độ DCND XHCN, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Mặt khác, do mục tiêu cách mạng của dân tộc ta phù hợp với khát vọng chung của thời đại hoà bình, độc lập
dân tộc, dân chủ tiến bộ hội; cùng với chiến lược đối ngoại đúng đắn của Đảng, đã phát huy cao độ yếu
tố quốc tế, yếu tố thời đại thành sức mạnh
Cuộc kháng chiến của nhân dân ta ngày càng được sự đồng tình cả về vật chất tinh thần từ các nước XHCN
lực lượng dân chủ yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
Tuy nhiên, quá trình thực hiện chủ trương nay vẫn còn nhiều hạn chế
- Sức mạnh dân tộc:
+ Thực tế, một bộ phận không nhỏ cán bộ Đảng viên vẫn chỉ biết vun vén, thậm chí vét cho bản thân
thờ ơ, cảm trước dân.
+ Việc thực hiện quy chế dân chủ sở vẫn còn nhiều hạn chế, căn bệnh độc đoán, chuyên quyền, dân
chủ hình thức còn đâu đó làm ảnh hưởng tới lòng tin của dân vào Đảng, gây ảnh hưởng không nhỏ
đến việc tập hợp sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc, làm cho nguồn nội lực chưa được phát huy tốt.
- Sức mạnh thời đại xu thế hòa dịu thế giới, CM khoa học kỹ thuật, chúng ta chưa thực sự tận dụng tốt.
c. Vận dụng hiện nay
*Bối cảnh quốc tế trong nước:
- Hiện nay, bối cảnh quốc tế, khu vực những biến đổi to lớn sâu sắc, với nhiều sự cạnh tranh gay gắt
lợi ích quốc gia, dân tộc Đòi hỏi phải sự hợp tác giải quyết.
- Đối với nước ta, trong xu thế hoà bình, hợp tác hội nhập kinh tế quốc tế, các mối quan hệ giữa Việt Nam
với các nước trên thế giới cũng cần mở rộng, phát triển cao hơn, đa dạng hơn.
- Những thách thức về an ninh đối với nước ta cũng đa dạng, phức tạp, nguy hiểm hơn, nhất việc giải quyết
tranh chấp chủ quyền biển, đảo chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
*Chiến lược:
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục, quán triệt sâu rộng quan điểm này trong hệ thống chính trị quần
chúng nhân dân.
- Chủ động tích cực hội nhập quốc tế để khai thác nguồn vốn đầu , tiến bộ KHCN kinh nghiệm quản lý.
- Phải nắm vững tưởng chỉ đạo: tận lực khai thác mọi tiềm năng của đất nước, giữ vững độc lập, tự chủ, phát
huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị toàn dân, trong đó Quân đội nhân n lực lượng nòng cốt.
- Chú trọng đặc biệt công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng cả về chính trị, tưởng, đạo đức, tổ chức cán bộ;
nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng;...
- Đề cao vai trò chủ thể, vị trí trung tâm của nhân dân trong chiến ợc phát triển đất nước bảo vệ Tổ quốc.
2. Nội dung đổi mới về kinh tế được nêu tại ĐH VI (T12/1986) ý nghĩa:
Đổi mới xu thế của thời đại đòi hỏi bức thiết của tình hình đất nước?
- Xu thế của thời đại: Tác động của CM KH-CN, cải tổ Liên Xô, Đông Âu c nước khác…
- Đòi hỏi bức thiết của đất nước: đến 1986, đất nước bị khủng hoảng KT-XH trầm trọng, bị bao vây, cấm vận.
Mục tiêu:
- Ổn định KT-XH.
- Sản xuất đủ tiêu dùng tích lũy
5 phương hướng lớn phát triển kinh tế:
1. Bố trí lại cấu sản xuất, tập trung vào nông nghiệp với 3 chương trình: Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu
dùng hàng xuất khẩu nội dung CNH trong chặng đường đầu của thời quá độ
2. Điều chỉnh cấu đầu
3. Nhiều thành phần KT
4. Đổi mới chế quản kinh tế
5. Mở rộng kinh tế đối ngoại
Đổi mới cấu kinh tế
- Thực hiện nhiều thành phần kinh tế:
+ Kinh tế hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể)
+ Kinh tế tiểu sản xuất hàng hoá
+ Kinh tế bản sản
+ Kinh tế bản nhà nước
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
3. Ý nghĩa của nội dung đổi mới về kinh tế:
Đường lối đổi mới ý nghĩa lịch sử trọng đại, đánh dấu bước ngoặt trong quá trình quá độ lên CNXH VN.
- Tìm ra con đường đưa Việt Nam thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - hội.
- kết tinh trí tuệ duy khoa học của toàn Đảng, toàn dân, thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng.
Đổi mới trên lĩnh vực khác:
- Phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân, thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
- Đổi mới các chính sách XH
- Đổi mới quốc phòng, an ninh quan hệ đối ngoại
- Đổi mới duy KT; đội ngũ cán bộ; phong cách làm việc
Ý nghĩa đại hội VI (1986) của Đảng:
- Nhìn thẳng, nói rõ, nói đúng sự thật; phân tích đúng nguyên nhân khủng hoảng KT-XH
- Đề xướng đường lối đổi mới toàn diện
- Tạo bước ngoặt của CM
- Hạn chế, còn rối ren trong phân phối lưu thông
III. ĐH VII (6/1991) / 5 bài học - 6 đặc trưng - 7 phương pháp
Bối cảnh:
- Sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ chủ nghĩa hội Liên Đông Âu, sự chống phá nhiều phía o
chủ nghĩa hội, vào chủ nghĩa M-L ĐCS,... đã tác động đến tưởng tình cảm của một bộ phận cán bộ,
Đảng viên nhân dân Việt Nam.
- Nước ta bước đầu chuyển biến tích cực, đã hình thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo
chế thị trường, sự quản của nhà nước, theo định hướng XHCN, lạm phát đã dần được đẩy lùi. Tuy vậy
sau 4 năm đổi mới vẫn chưa bước ra khỏi khủng hoảng.
+ Kinh tế tự nhiên tự túc, tự cấp
- Nhận thức vận động đúng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất trình
độ của lực lượng sản xuất.
- Bố trí lại cấu sản xuất, điều chỉnh lại cấu đầu tư, tập trung thực hiện chương trình
kinh tế lớn.
Đổi mới chế quản
kinh tế
- Kiên quyết xóa bỏ chế quản tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp
- Đổi mới kế hoạch hoá, kết hợp kế hoạch hoá với thị trường
- Thực chất của chế mới về quản kinh tế chế kế hoạch hoá theo phương thức
hạch toán kinh doanh hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ
Đổi mới tăng
cường vai trò quản lí,
điều hành của Nhà
nước về kinh tế
Phân biệt chức năng quản hành chính kinh tế của các quan nhà nước trung
ương địa phương với chức năng quản sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế
sở.
Đổi mới hoạt động
kinh tế đối ngoại
- M rng và nâng cao hiu quả kinh tế đối ngoại
- Mở rộng hợp tác đầu với nước ngoài thông qua việc công bố chính sách khuyến
khích đầu với nhiều hình thức, nhất những ngành đòi hỏi thuật cao làm hàng
xuất khẩu.
- Tạo điều kiện cho người nước ngoài Việt kiều về nước đầu tư, hợp tác kinh doanh.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)
lOMoARcPSD|45650917

Preview text:

lOMoARcPSD|45650917
GIỚI HẠN LICH SỬ ĐẢNG Cô Tú Anh
Lịch Sử Đảng (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI CUỐI KỲ
MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CSVN Docs San CHƯƠNG 1:
1. Nội dung và ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930).
2. - Bối cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa nghị quyết HNTW 8 (5/1941);
- Nội dung và ý nghĩa Chỉ thị ngày 12/3/1945;
- Nội dung và ý nghĩa Hội nghị toàn quốc của Đảng (13-15/8/45).
3. Một số kinh nghiệm về lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền. CHƯƠNG 2:
1. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945.
2. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về xây dựng, bảo vệ chính quyền cácg mạng (1945-1946). Ý nghĩa của những chủ trương đó?
3. Nội dung, ý nghĩa HNTW 15 (1/1959).
4. Nội dung, ý nghĩa HNTW12 (12/1965). CHƯƠNG 3:
1. Các bước đột phá về kinh tế thực hiện qua hai giai đoạn 1979-1981 và 1982-1986. 2. Đại hội VI (12/1986)
- Một số bài học kinh nghiệm được ĐH VI tổng kết.
- Nội dung đổi mới về kinh tế được nêu tại ĐH VI và ý nghĩa. 3. Đại hội VII (6/1991)
- Nội dung Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại ĐH VII (1991). 4. Đại hội VIII (6/1996)
- Các quan điểm công nghiệp hoá - hiện đại hoá được nêu tại ĐH VIII (6/1996).
- Quan điểm đổi mới về văn hóa của ĐH VIII và HNTW 5 khóa VIII (1998). 5. ĐH IX (6/2001)
- Nội dung tiếp tục đổi mới về kinh tế và đổi mới về đối ngoại và ý nghĩa 6. ĐH XI (2011)
- Cương lĩnh bổ sung và phát triển được thông qua tại ĐH XI (2011). 7. ĐH XII (2016)
- Một số bài học kinh nghiệm được ĐH XII tổng kết qua 30 năm đổi mới.
- Quan điểm chỉ đạo của HN TW 5, khóa XII (2017) về phát triển kinh tế tư nhân.
8. Hạn chế của công cuộc đổi mới và nguyên nhân của những hạn chế đó. 9. PHẦN KẾT LUẬN
Bài học thứ 2: Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân (Trang 424 - Giáo trình).
Bài học thứ 3: Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết, đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn
kết dân tộc, đoàn kết quốc tế (Trang 426 - Giáo trình).
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
NOTES KHI SỬ DỤNG DOCS
1. Chương 1, chương 2 trình bày đã rõ ràng, trong đó:
2. Thứ tự trình bày ý chính, luận điểm (từ lớn nhất đến nhỏ nhất) → → → → hoặc “+”
3. Đối với chương 3:Lưu ý chung:
- Tên chủ đề/nội dung gốc: “2. Đại hội VI (12/1986)” được đánh số la mã: I, II,. . và highlight hồng pastel
Đối với câu hỏi gồm 1 chủ đề gốc: “2. Đại hội VI (12/1986)” và gồm 2 gạch đầu dòng ở dưới: “Một
số…” và “Nội dung…” thì:
- Chủ đề gốc đánh số la mã: I, II,. . như trên
- 2 gạch đầu dòng thể hiện ý chính ở dưới đánh số: 1,2,3… và highlight vàng nghệ
Nếu đề nêu: “Một số bài học kinh nghiệm…”; “Một số quan điểm…”. . thì học 2/tổng số quan điểm, bài
học được nêu vắn tắt ở đầu (theo cô Thủy lớp khác thi thì chỉ cần học như thế); các bài học/kinh nghiệm
trọng tâm cần phân tích, sẽ đánh dấu như sau:
- Tên bài học/kinh nghiệm: Biểu hiện bằng dấu vài highlight xanh lá pastel
- Mỗi bài học/kinh nghiệm đó gồm 3 - 4 phần nhỏ: Bối cảnh/Cơ sở lý luận + thực tiễn, Thực tiễn/Nội dung,
Vận dụng/Áp dụng… thì đánh đề mục a, b, c, d…
- Các luận điểm chính, nhỏ ở dưới đánh dấu như thứ tự trình bày nêu ở mục 2. ở trên
→ Định hướng chỉnh sửa:
- Trước khi chỉnh thì mọi người có thể cmt để San đi tới đó rùi cùng nhau làm nha hehe
- Nội dung cần rút ngắn (Chương 3): + Bối cảnh
+ Cơ sở lý luận/thực tiễn
+ Vận dụng/Thực tiễn/Áp dụng
- Làm cho mỗi gạch đầu dòng
max 3 dòng, nếu không sẽ không nhớ hết được, càng clear càng tốt.
- Những phần việc San đã làm: + Polish nội dung chính + Tách ý để dễ nhìn
+ Lược bỏ 1 số phần không cần thiết trong Bối cảnh, Cơ sở lý luận/thực tiễn Vận dụng/Thực tiễn/Áp dụng… nhưng chưa kỹ
Những phần cô nhấn mạnh học/đọc San cmt “focus” (Dành cho Câu 2 trong đề thi - ND Chương 3)
→ Cả nhà không ấn “SOLVE” cmt “focus” IU CẢ NHÀ
STRIVE FOR “A” MÔN NÀY NHA
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI CUỐI KỲ MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CSVN CHƯƠNG 1:
1. Nội dung và ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930).
a. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: phản ánh về hướng phát triển và
những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của CMVN.
Mục tiêu chiến lược của CMVN: Từ việc phân tích thực trạng và mâu thuẫn trong XH VN thuộc địa nửa
phong kiến, mâu thuẫn giữa dân tộc VN với đế quốc ngày càng gay gắt, Đảng đã xác định đường lối chiến
lược của CMVN là “chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới XH cộng sản”
→ Làm rõ cách mạng thuộc phạm trù của CMVS.
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của CMVN: “Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến”, “Làm cho nước Nam
được hoàn toàn độc lập”.
- Về xã hội: “Dân chúng được tự do tổ chức. Nam nữ bình quyền. Phổ thông giáo dục theo công nông hóa”.
- Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; thâu hết sản nghiệp lớn như công nghiệp, vận tải, ngân hàng…
của tư bản Pháp để giao cho Chính phủ công nông bi0nh quản lý; thâu hết ruộng đất chia cho dân cày
nghèo và bỏ sưu thuế; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm tám giờ…
Lực lượng cách mạng: giai cấp công nhân lãnh đạo, đồng thời đoàn kết tất cả các giai cấp và lực lượng tiến
bộ, yêu nước để tập trung chống đế quốc và tay sai. “Còn với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An
Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập”.
Phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc: bằng con đường bạo lực cách mạng của quần
chúng, “không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp”, có sách lược
thích hợp để lôi kéo tiểu tư sản, trí thức và trung nông về phía giai cấp vô sản nhưng kiên quyết: “bộ phận nào
đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ”.
Tinh thần đoàn kết quốc tế: tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế
giới, nhất là Pháp. “Trong khi tuyên truyền cái khẩu hiệu nước An Nam độc lập, phải đồng thời tuyên truyền
và thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới”.
Vai trò lãnh đạo của Đảng: “Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận
giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”. ❖ Ý nghĩa:
- Phản ánh súc tích các luận điểm cơ bản của CMVN với bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo và
cương lĩnh về CM giải phóng dân tộc đúng đắn, tư tưởng cốt lõi là độc lập dân tộc
- Chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của dân tộc VN
- Đánh giá đúng đắn thái độ của các giai tầng XH đối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc
- Xác định đường lối chiến lược, sách lược của CMVN và phương pháp, nhiệm vụ, lực lượng của CM. Giải
quyết mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, giữa dân tộc và nhân loại.
- Đáp ứng yêu cầu và phù hợp xu thế chung của thời đại là CMVS và thực tiễn của CMVN b. Vận dụng
- Hiện nay, trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vẫn giữ nguyên giá trị, vẫn là ngọn cờ dẫn lối cho cách mạng Việt
Nam tiến bước trên con đường mà Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh và nhân dân đã lựa chọn.
- Trong bối cảnh đó, đòi hỏi Đảng ta:
▪ Phải giữ vững định hướng, nhất là những vấn đề có tính chiến lược đã được đề cập ngay từ Cương
lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
▪ Không ngừng nghiên cứu lý luận và thực tiễn để đề ra được những chủ trương đúng đắn và có
những chỉ đạo thực tiễn linh hoạt, sáng tạo đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong thực tiễn cách mạng.
▪ Cần phát huy việc nghiên cứu, vận dụng sáng tạo Cương lĩnh của Đảng trong từng giai đoạn cách
mạng, trong đó có Cương lĩnh chính trị đầu tiên để Cương lĩnh của Đảng thực sự là ngọn cờ chiến
đấu của Đảng ta nhất là trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay ở nước ta. 2. 1941-1945
a. Bối cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa nghị quyết HNTW 8 (5/1941);

Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (thể hiện tại HNTW lần thứ 8- 5/1941).
● Bối cảnh lịch sử - Cơ sở để Đảng đề ra nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Hoàn cảnh quốc tế:
- Hoàn cảnh quốc tế có tác động lớn nhất: WWII nổ ra ngày 1/9/1939 cho thấy rằng nếu cuộc chiến tranh
này chỉ nổ ra ở các nước Châu Âu cũng không có tác động tới VN nhưng Pháp là quốc gia tham chiến vào
những ngày đầu. Đến 3/9/1939, TD Pháp và Anh tuyên chiến với Đức, cuộc chiến tranh giữa các nước tư
bản diễn ra mới mục đích phân chia lại thuộc địa và thị trường thế giới. Kẻ thù trực tiếp của ta là Pháp
đồng nghĩa với việc đẩy nhân dân các nước thuộc địa phụ thuộc trong đó có VN vào guồng xoay khốc liệt của cuộc chiến tranh.
▪ Bài học nhãn tiền mà Thực dân Pháp đã để lại cho VN trong WWI là: chúng bắt nhân dân ta phải
đi làm bia đỡ đạn cho chúng trên chiến trường; tăng cường áp bức bóc lột nhân dân lao động ở các
nước thuộc địa để có nhiều của cải vật chất nhất cho chúng tham gia vào WWII.
- Pháp đầu hàng Đức (T6/1940):
▪ Sức chống trả yếu ớt, ngay từ bản thân chính quốc cũng chống trả hạn chế
▪ Pháp đầu hàng và để mất nước vào tay Đức → hệ thống các nước thuộc địa của Pháp lung lay
▪ Lợi dụng sự kiện này, T9/1940, Nhật thực hiện cuộc tấn công vào các nước thuộc địa của Pháp trong đó có VN.
▪ 23/9 TD Pháp ký hiệp ước đầu hàng Nhật → Nhân dân ta chịu cảnh một cổ 2 tròng
- Đức tấn công Liên Xô:
▪ Làm cho tính chất của cuộc chiến tranh có sự thay đổi: 1 bên là lực lượng dân chủ ưa chuộng hòa bình
>< chủ nghĩa phát xít
▪ Trước đó, tính chất của cuộc chiến tranh: chỉ là một cuộc chiến tranh phi nghĩa tranh giành quyền lợi
trong nội bộ các nước tư bản. Ta có thể thấy rằng, đây là thời kỳ mà sức mạnh của phát xít Đức được
ví như vó ngựa của quân Nguyên Mông ở thế kỉ XIII: vó ngựa của quân Nguyên Mông đi đến đâu thì
cỏ không mọc được đến đó → Dưới sự phát triển mạnh mẽ của phe phát xít, Đức thực hiện cuộc tấn công Liên Xô.
▪ Cuộc chiến tranh không chỉ dừng lại trong nội bộ các nước tư bản, không còn phân chia giữa XHCN
và TBCN mà từ đây, kẻ thù chung của toàn thể nhân dân thế giới là Chủ nghĩa phát xít nói chung
→ Là cuộc chiến tranh chính nghĩa giữa các lực lượng dân chủ yêu chuộng hòa bình trên thế giới chống lại chủ nghĩa phát xít.
- 8/12/1941: Nhật bất ngờ tấn công Trân Châu cảng, chiến tranh lan rộng ra khu vực Châu Á - TBD:
▪ Mĩ tham chiến trong thế danh dự và buộc phải bước vào WWII.
▪ Ban đầu Mĩ đứng ở giữa để buôn bán vũ khí, là nước duy nhất giàu có lên nhờ 2 cuộc thế chiến.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
▪ Khi cuộc chiến tranh sắp kết thúc, ưu thế về bên nào thì Mĩ sẽ ngả theo bên đó để ăn phần. Tuy nhiên
với sự kiện này, Mĩ buộc phải tham chiến
→ Là tín hiệu đáng mừng cho phe Đồng minh
Tình hình trong nước:
- Pháp phát xít hóa bộ máy thống trị:
▪ Để rảnh tay tham gia WWII, thực dân Pháp bắt buộc phải phát xít hóa bộ máy thống trị → làm gia
tăng mâu thuẫn sâu sắc nhưng chưa đạt đến cực độ cho đến khi Nhật và Pháp bắt tay cùng thống trị Đông Dương.
▪ Trước đây, chỉ với sự thống trị của Pháp nhân dân ta đã vô cùng cực khổ, nền kinh tế què quặt lạc hậu.
- Nhật – Pháp cùng thống trị Đông Dương + Mâu thuẫn XH sâu sắc:
▪ Dưới tình trạng 1 cổ 2 trong nhân dân ta còn khổ hơn nữa.
▪ Chính sách của phát xít Nhật bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay → nạn đói 1945 (2 triệu đồng bào
Bắc Kì chết đói) → đẩy cao cực độ mâu thuẫn dân tộc.
→ Đảng ta thực hiện chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
● Nội dung cơ bản của chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được thể hiện thông qua Hội nghị
Trung ương lần thứ VIII 05/1941
Nội dung chi tiết (cơ bản là các số 1,2,3,4,5,6)
1. Xác định rõ mâu thuẫn giữa dân tộc VN với đế quốc phát xít Pháp – Nhật
2. Đưa nhiệm vụ chống đế quốc, GPDT lên hàng đầu
- BCH TW Đảng quyết định tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất
cho dân cày” bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian
chia cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…
3. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước, đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng quốc gia
4. Đoàn kết rộng rãi toàn dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất (Mặt trận Việt Minh 19/5/1941)
5. Thành lập nước VN DCCH theo tinh thần dân chủ mới
6. Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là trung tâm, dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng Ý thêm:
7. Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa lớn.
8. Chú trọng công tác xây dựng Đảng + gấp rút đào tạo cán bộ cho cách mạng + đẩy
mạnh công tác vận động quần chúng.
Ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
- Có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của p. trào CM, đi tới thắng lợi của CMT8/1945
- Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược từ HNTW6 tháng 11/1939, khắc phục triệt để những hạn chế của Luận
cương chính trị tháng 10/1930
- Khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng và lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
- Là ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân Việt Nam đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị lực lượng, tiến lên trong sự
nghiệp đánh thực dân Pháp, đuổi phát xít Nhật, giành độc lập tự do cho dân tộc và nhân dân.
- Phát triển và làm phong phú kho tàng lý luận Mác Lê-nin về CM giải phóng dân tộc.
b. Nội dung và ý nghĩa Chỉ thị ngày 12/3/1945:Nội dung
- Chỉ rõ bản chất hành động của Nhật ngày 09/03/1945 là một cuộc đảo chính tranh giành lợi ích giữa Nhật
và Pháp. Xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật, thay
khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật-Pháp” bằng “đánh đuổi phát xít Nhật”.
- Thay đổi mọi hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh cho thời kỳ tiền khởi nghĩa nhằm
động viên và tập dượt quần chúng tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.
- Xác định phương châm đấu tranh: phát động chiến tranh du kích giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ
địa CM để chủ động đánh Nhật.
- Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa, phát động
toàn dân kháng chiến và sẵn sàng tổng khởi nghĩa khi có đủ điều kiện. ❖ Ý nghĩa
- Thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết và kịp thời của Đảng trong hoàn cảnh lịch sử mới.
- Là kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng và Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước, có ý
nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa T8 năm 1945.
- Từ giữa tháng 03/1945, phong trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ.
Phân tích câu nói: Sau khi Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương lại tạo ra một cuộc khủng hoảng
chính trị sâu sắc.
- Nhận định tình hình: tại sao lại là một cuộc khủng hoảng chính trị
- Kẻ thù nhân dân ta cần tập trung ngọn lửa đấu tranh là phát xít Nhật → Trả lời:
- Ngay từ đầu khi nhảy vào Đông Dương, Nhật sử dụng Pháp làm tay sai, dùng chính hệ thống chính trị
của Pháp, Nhật đảo chính Pháp là tự cắt đi hệ thống chính trị vốn tồn tại, tạo sự xáo trộn và phức tạp
trong tình hình chính trị (khoảng trống về mặt quyền lực chính trị)
- Tình thế cách mạng đã xuất hiện: Mâu thuẫn giữa 2 kẻ thù đã xuất hiện khi họ đảo chính lẫn nhau.
- Nhưng thời cơ cách mạng cho nước ta và DD vẫn chưa thực sự chín muồi.
▪ Nhật sẽ tìm mọi cách để giữ cho được cứ điểm Đông Dương + Lực lượng Nhật tại Đông Dương còn rất mạnh.
▪ Hiện chỉ có cơ hội tốt: ta có 1 kẻ thù duy nhất là phát xít Nhật và phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào Nhật.
- Là cuộc đấu tranh giành chính quyền ít đổ máu, ngắn nhất và ít tốn kém nhất trong lịch sử, do:
▪ Đảng nhận định tình hình vô cùng đúng đắn, nhân cơ hội để chuẩn bị tốt cho cuộc đấu tranh giành chính quyền.
▪ Đảng xác định kẻ thù chính, chủ yếu là Nhật, đổi khẩu hiệu đánh đuổi Pháp Nhật sang đánh đuổi
phát xít Nhật → là căn cứ để nước ta khẳng định chúng ta là một quốc gia đã giành được chính
quyền và ta giành được chính quyền từ tay phát xít Nhật; trên thực tế ta không còn là thuộc địa của Pháp nữa.
▪ Quân đồng minh chiếm ưu thế (Anh, Mĩ, Pháp…) không sớm thì muộn các nước này cũng xâm
lược VN. Là căn cứ cho ta xác định rằng 23/9/1945, Pháp quay trở lại VN thì cũng là công cuộc
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
xâm lược thuộc địa lần thứ 2, còn trên thực tế VN đã giành được chính quyền từ tay của phát xít Nhật.
▪ Đưa dự kiến về mặt thời cơ: Nếu Nhật để mất nước như Pháp năm 1940, ta sẽ thực hiện tổng khởi
nghĩa đấu tranh giành chính quyền. Nhưng T8/1945 gánh chịu 2 quả bom nguyên tử của Mĩ, quân
Nhật hoang mang dao động đến tột độ.
▪ Quân đồng minh kéo vào để giải giáp cứ điểm, sào huyệt cuối cùng của Nhật, ta và đồng minh tạo thế 2 gọng kìm,
▪ Nhưng Đảng xác định bất cứ khi nào thời cơ cách mạng đã xuất hiện, ta ngay lập tức phải thực
hiện tổng khởi nghĩa. Cách mạng nước ta phải mang tâm thế chủ động, không trông chờ ỷ lại.
- Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ trên phạm vi cả nước (Không học)
c. Nội dung và ý nghĩa Hội nghị toàn quốc của Đảng (13-15/8/45): Bối cảnh:
Tình hình quốc tế;

- T5/1945, chủ nghĩa phát xít Đức thất bại hoàn toàn, T8/1945, Nhật cũng thất bại, Mĩ ném 2 quả bom xuống
Hiroshima và Nagasaki, 10/8/1945, Nhật đầu hàng quân đồng minh
→ Hội tụ đủ yếu tố về thời cơ tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Trước tình hình chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc
với thắng lợi thuộc về phe Đồng minh, phát xít Nhật ở châu Á đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn.
Tình hình trong nước:
- Tháng 8-1945, Trung ương Đảng quyết định cần khẩn trương, tích cực chuẩn bị cho Hội nghị toàn quốc của
Đảng và Quốc dân Đại hội đại biểu. Bác Hồ liên tục thúc giục chuẩn bị 2 hội nghị quan trọng này ngay từ
tháng 7/1945, Bác nói: “Có thể còn thiếu một số đại biểu nào đó chưa về kịp cũng họp, nếu không thì không
kịp trước tình hình chung”.
- Ngày 13-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương chính thức khai mạc tại Tân Trào
(Tuyên Quang). Tham dự Hội nghị có đủ đại biểu các Đảng bộ Bắc, Trung, Nam và một số đại biểu hoạt động ở nước ngoài. Nội dung:
- Ngày 14/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, do lãnh tụ Hồ Chí Minh và Tổng Bí Thư Trường Chinh chủ trì.
- Hội nghị quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật trước
khi quân Đồng Minh vào Đông Dương. (do điều kiện khởi nghĩa đã chín muồi: quân Nhật tan rã, mất tinh
thần; bọn Việt gian thân Nhật hoảng sợ; toàn dân tộc và Đảng sôi nổi đợi giờ khởi nghĩa, giành quyền độc lập).
- Khẩu hiệu đấu tranh: “Phản đối xâm lược!”, “Hoàn toàn độc lập!”, “Chính quyền nhân dân!”.
- Ba nguyên tắc cơ bản để chỉ đạo khởi nghĩa:
+ Tập trung: tập trung lực lượng vào những việc chính.
+ Thống nhất: thống nhất về mọi phương diện quân sự chính trị, hành động và chỉ huy.
+ Kịp thời: kịp thời hành động không bỏ lỡ cơ hội.
- Phương châm hành động:
+ “Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay thôn quê”,
+ “quân sự và chính trị phải phối hợp”,
+ “làm tan rã tinh thần quân địch và dụ chúng hàng trước khi đánh”,
+ “chớp lấy những căn cứ chính (cả các đô thị) trước khi quân Đồng Minh vào”,
+ “thành lập những Ủy ban Nhân dân ở những nơi ta làm chủ”.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917 Ý nghĩa:
- Hội nghị toàn quốc của Đảng đã đề ra những chính sách và đường lối hiệu quả.
- Là tiền đề cho cuộc họp toàn dân diễn ra ở Tân Trào.
- Tạo bàn đạp vững chắc để củng cố tinh thần dân quân tự vệ.
- Giúp cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám diễn ra thành công tốt đẹp.
1. Một số kinh nghiệm về lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (Xem thêm T.33-34 DOCS San)
1. Về chỉ đạo chiến lược: Giương cao ngọn cờ ĐLDT, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống ĐQ và PK
2. Về xây dựng lực lượng: Đoàn kết toàn dân tộc trong Mặt trận Việt Minh
3. Về phương pháp cách mạng: Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa
4. Về xây dựng Đảng: Xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, thống nhất ý chí và hành động
https://truongchinhtri.haugiang.gov.vn/chi-tiet/-/tin-tuc/NHUNG-BAI-HOC-LON-CUA-ANG-CONG-SAN-VIET-NA
M-TRONG-QUA-TRINH-LANH-AO-CACH-MANG68589 CHƯƠNG 2:
1. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945.Hoàn cảnh
● Thuận lợi cơ bản ▪ Trên thế giới
- Hệ thống XHCN liên tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự và KH-KT, đặc biệt là Liên Xô.
- Phong trào CM giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa phát triển mạnh, hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản. ▪ Ở VN
- Việt Nam trở thành quốc gia độc lập tự do
- Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ TW đến CS (ĐCS ra hoạt động công khai).
- Lực lượng vũ trang nhân dân được tăng cường.
- Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa do Hồ Chí Minh
làm Chủ tịch. Tinh thần, khí thế quần chúng lên rất cao.
● Khó khăn nghiêm trọng -
Nạn đói, nạn dốt nặng nề (90% dân số mù chữ). -
Ngân quỹ quốc gia trống rỗng. -
Kinh nghiệm quản lý các cấp còn non yếu. -
Nền độc lập của nước ta chưa được thế giới công nhận, chưa nước nào đặt quan hệ ngoại giao. -
Với danh nghĩa Đồng minh đến tước khí giới của phát xít Nhật, quân đội các nước đế quốc đã ồ ạt tiến
vào nước ta đóng quân và khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính quyền nhằm xóa bỏ nền độc lập
và chia cắt đất nước ta. Nghiêm trọng nhất là quân Anh, Pháp đã đồng lõa với nhau nổ súng đánh chiếm
Sài Gòn nhằm chia cắt Nam Bộ ra khỏi VN
Thế ngàn cân treo sợi tóc: chính quyền non trẻ phải đối mặt với giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.
2. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946). Ý nghĩa
của những chủ trương đó? (T35 – 44 DOCS San) ● Chủ trương
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
▪ Xây dựng chính quyền cách mạng:
- 06-01-1945: tổng tuyển cử trong cả nước: 90% cử tri đi bỏ phiếu bầu CP từ TW đến địa phương. Thành lập
nhiều đoàn thể nhân dân, soạn thảo được Hiến pháp 1946.
- Xây dựng "quỹ độc lập", "tuần lễ vàng": huy động đc 60 triệu tiền Đông Dương, 370kg vàng.
- Giải quyết giặc đói: kêu gọi lá lành đùm lá rách, tương thân tương ái, tăng gia sản xuất (trồng cây lương thực
ngắn ngày xen cấy dài ngày): vụ chiêm 1946 bội thu => giải quyết cơ bản nạn đói.
- Phong trào diệt dốt: thành lập các nhà bình dân học vụ => cuối 1946, có thêm 2,5 triệu người biết đọc, viết. Và
thành lập 1 số trường ĐH trọng điểm: Bách Khoa, Xây Dựng, Sư Phạm.
▪ Bảo vệ chính quyền cách mạng:
- Đảng kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến và phát động phong trào Nam tiến chi viện các
tỉnh Nam Bộ, ngăn không cho quân Pháp đánh ra Trung Bộ.
- Ở miền Bắc: ta linh hoạt hòa với Tưởng để đánh Pháp rồi hòa với Pháp để đuổi Tưởng, đồng thời gấp rút chuẩn
bị cho cuộc kháng chiến sau đó. 20-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Hòa với Tưởng (9-1945 - 2-1945), tập trung đánh Pháp ở miền Nam với các biện pháp: chấp nhận cung cấp
lương thực cho 20 vạn quân Tưởng, chấp nhận tiền quan kim và Quốc tệ ở VN, nhượng 70 ghế trong quốc hội
không qua bầu cử. 11-1945, ta tuyên bố giải tán Đảng Cộng sản Đông Dương (thực ra là rút vào hoạt động bí
mật), tránh mọi hiềm khích với quân Tưởng dù chúng khiêu khích ta ở nhiều nơi.
- Hòa với Pháp để đuổi Tưởng (2-1946 đến 12-1946) (do hiệp ước Trùng Khánh) vs các biện pháp: Hiệp định sơ
bộ (6-3), tạm ước 14-9-1946 ta chấp nhận Pháp vào miền Bắc để đuổi Tưởng và chúng sẽ rút sau 5 năm. Đến
tháng 12, Pháp gây ra hàng loạt vụ thảm sát. 20-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. ● Ý nghĩa
- Ngăn chặn bước tiến của thực dân Pháp ở Nam Bộ, vạch trần và làm thất bại âm mưu xâm lược của thực dân
Pháp; củng cố, giữ vững và bảo vệ bộ máy chính quyền cách mạng từ Trung ương đến cơ sở; tạo thêm thời gian
để chuẩn bị lực lượng cho cuộc toàn quốc kháng chiến nổ ra.
- Nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, quyết tâm bảo vệ nền tự do, độc lập. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng
ngũ kẻ thù, thực hành nhân nhượng có nguyên tắc với phương châm “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”. Nêu cao tinh
thần và tăng cường đoàn kết toàn dân tộc, dựa vào sự ủng hộ và tham gia nhiệt tình của toàn dân…
3. Nội dung, ý nghĩa HNTW 15 (1/1959). a. Nội dung:
Về mâu thuẫn xã hội:
- Trên cơ sở phân tích đặc điểm, tình hình CM ở miền Nam, có 2 mâu thuẫn cơ bản:
+ Mâu thuẫn giữa nd ta với bọn đế quốc Mỹ xâm lược - Tập đoàn tay sai Ngô Đình Diệm
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân (trước hết là nông dân với địa chủ PK)
Về lực lượng tham gia CM:
- Gồm giai cấp nông dân, công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản
- Lấy liên minh công nông làm cơ sở
Về đối tượng của CM: - Đế quốc Mỹ - Tư sản mại bản - Địa chủ PK
- Tay sai của đế quốc Mỹ
Nhiệm vụ cơ bản của CM Việt Nam:
- Giải phóng miền Nam thoát khỏi ách thống trị của đế quốc và PK
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
- Thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng
- Xây dựng 1 nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
- Nhưng trên con đường dài thực hiện NV cơ bản ấy, CM miền Nam phải đi từng bước từ thấp đến cao.
Nhiệm vụ trước mắt của CM miền Nam :
- Đoàn kết toàn dân đánh đổ tập đoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm,
- Thành lập Chính quyền Liên hiệp dân tộc dân chủ ở miền Nam
- Thực hiện độc lập dân tộc và các quyền tự do dân chủ
- Cải thiện đời sống nhân dân
- Thực hiện thống nhất nước nhà.
- Tích cực góp phần bảo vệ hoà bình ở ĐNA và TG
Nghị quyết nhấn mạnh:
- Con đường phát triển cơ bản ở miền Nam là con đường CM bạo lực
- Theo tình hình cụ thể và ycau hiện nay của CM thì con dg đó là lấy sức mạnh và lực lg chính trị của quần
chúng, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và PK, dựng lên cơ quan CM của nd.
Về khả năng phát triển của tình hình sau những cuộc KN của quần chúng:
- Hội nghị dự kiến: Đế quốc Mỹ là tên đế quốc hiếu chiến nhất, cho nên cuộc KN của ND miền Nam cx có khả
năng chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang trường kỳ b. Ý nghĩa:
- Nghị quyết đánh dấu bước trưởng thành của Đảng ta, thể hiện tinh thần độc lập tự chủ, năng động, sáng tạo
trong đánh giá, so sánh lực lượng, trong vận dụng lý luận Mac Lenin vào CM miền Nam
- Nghị quyết đã xoay chuyển tình thế, đáp ứng nhu cầu bức xúc của quần chúng, dẫn đến cao trào Đồng Khởi
oanh liệt của miền Nam năm 1960, mở đường cho CM miền Nam vượt qua thử thách để tiến lên
4. Nội dung, ý nghĩa HNTW12 (12/1965) a. Nội dung
Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn mới là sự kế thừa và phát triển đường lối chiến
lược chung do Đại hội lần thứ III (1960) đề ra, gồm các nội dung lớn:
- Quyết tâm chiến lược:
+ Trung ương Đảng nhận định mặc dù Mỹ đưa vào miền Nam hàng chục vạn quân, nhưng so so sánh
lực lượng giữa ta và địch không thay đổi lớn, nhân dân ta đã có cơ sở vững chắc để giữ vững thế chủ
động trên chiến trường.
+ “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ được đề ra trong thế thua, thế thất bại và bị động, nên nó chứa đầy mâu
thuẫn về chiến lược; Mỹ không thể cứu vãn được tình thế nguy khốn bế tắc của chúng ở miền Nam.
+ Do đó, Trung ương khẳng định Việt Nam có đủ điều kiện và sức mạnh để đánh thắng Mỹ.
- Mục tiêu chiến lược:
+ Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào, nhằm
bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam,
+ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
- Phương châm chiến lược:
+ Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh;
+ Cần phải cố gắng mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn,
+ Tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Nam:
+ Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công.
+ Tiếp tục kiên trì phương châm kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, triệt để thực hiện ba mũi giáp
công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.
+ Trong đó, nhấn mạnh đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp, quan trọng.
- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc:
+ Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc
phòng trong điều kiện có chiến tranh,
+ Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ để bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN,
+ Động viên sức người sức của ở mức cao nhất để chi viện cho miền Nam,
+ Tích cực đề phòng trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước.
- Về mối quan hệ và nhiệm vụ cách mạng hai miền:
+ Miền Bắc là hậu phương lớn,
+ Miền Nam là tiền tuyến lớn trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Mỹ, nên quan hệ khăng khít.
+ Bảo vệ MB là nhiệm vụ của cả nước, phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của của Mỹ ở MB, tăng
cường lực lượng MB về mọi mặt.
+ Khẩu hiệu chung của nhân dân ta lúc này là “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”. b. Ý nghĩa
- Phân tích một cách khoa học so sánh lực lượng giữa ta và địch,
- Khẳng định thất bại tất yếu của đế quốc Mỹ,
- Vạch rõ nhiệm vụ cụ thể cho cách mạng hai miền,
- Động viên quân đội và nhân dân cả nước giữ vững chiến lược tiến công,
- Nêu cao ý chí tự lực tự cường và ra sức tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của bè bạn quốc tế,
- Tiến lên đánh thắng hoàn toàn đế quốc Mỹ xâm lược.
→ Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới,
→ Là cơ sở để Đảng lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ cứu nước đi đến thắng lợi. CHƯƠNG 3: I.
Các bước đột phá về kinh tế thực hiện qua hai giai đoạn 1979-1981 và 1984-1986
Giai đoạn 1979 - 1981
Giai đoạn 1984 - 1986
Bước đột phá 1: HNTW 6 khóa
Bước đột phá 2: HNTW 8 khóa 5 - T6/1985 chủ trương xóa
4 (T8/1979) chủ trương để sản
bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp; xóa bỏ chế độ tem
xuất “bung ra”, xóa bỏ “cấm chợ,
phiếu, điều chỉnh giá lương tiền lần 2 vào T9/1985. ngăn sông”
- Đẩy mạnh thu mua nắm nguồn hàng, quản lý chặt chẽ thị trường tự
- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một do.
cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông - Thực hiện điều chỉnh giá cả, tiền lương, tài chính cho phù hợp với
nghiệp và công nghiệp nhẹ; xây dựng cơ thực tế.
cấu kinh tế công-nông nghiệp.
- Tiếp tục coi mặt trận sản xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, trước
- Kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế hết là sản xuất lương thực, thực phẩm.
địa phương, kết hợp phát triển lực lượng - Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp, lấy giá tiền sản xuất.
lương là khâu đột phá để chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh xã
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
- Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc dưới mọi hội chủ nghĩa.
hình thức, cùng với đó sửa lại thuế lương
thực, giá lương thực để khuyến khích sản
Bước đột phá 3: Kết luận của BCT khóa V (T8/1986) về phát xuất.
triển nhiều thành phần kinh tế, xóa cơ chế bao cấp, chuyển
- Tăng cường quan hệ kinh tế với các sang cơ chế 1 giá.
nước xã hội chủ nghĩa đồng thời phát
- Giá cả: Thực hiện cơ chế một giá thống nhất và đánh giá đúng,
triển quan hệ kinh tế với các nước khác.
đủ chi phí cho giá thành sản phẩm.
- Tiền lương: Xóa bỏ chế độ tiền lương hiện vật, thực hiện tiền
lương tiền tệ gắn với xóa bỏ bao cấp. Chế độ tiền lương phải
đảm bảo cho người lao động tái tạo sức lao động và gắn với
chất lượng và hiệu quả lao động. - Tiền tệ:
+ Đổi mới lưu thông tiền tệ; thu hút tiền nhàn rỗi; đẩy
nhanh nhịp độ quay vòng đồng tiền; chuyển ngân hàng
sang hạch toán kinh doanh XHCN.
+ Đề cập đến sự cần thiết phải đổi mới cơ chế quản lý
kinh tế, ĐH VI khẳng định: “Việc bố trí lại cơ cấu kinh
tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. .”. II.
ĐH VI (12/1986) . - 4 bài học / ND đổi mới KT
- Một số bài học kinh nghiệm được ĐH VI tổng kết.
- Nội dung đổi mới về kinh tế được nêu tại ĐH VI và ý nghĩa.
Bối cảnh lịch sử:
- Cách mạng KH-KT phát triển mạnh mẽ: xu thế đối thoại trên thế giới đang dần thay thế xu thế đối đầu
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa khủng hoảng → tiến hành cải tổ
- VN bị bao vây, cô lập và cấm vận Kinh tế
- Khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng: Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng đều khan hiếm; lạm phát tăng
- Các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, niềm tin của quần chúng suy giảm: vượt biên trái phép diễn ra khá phổ biến
- Đổi mới trở thành đòi hỏi bức thiết của đất nước
4 bài học kinh nghiệm được đại hội VI tổng kết <ý 1 và 3>
- Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”.
- Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
- Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
- Bốn là, chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một Đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
1. Bài học kinh nghiệm 1: Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “Lấy dân làm gốc”. a. Cơ sở lý luận
“lấy dân làm gốc”– coi dân là cội nguồn, là sức mạnh
- Một là, dân chúng chứa đựng một xung lực mạnh mẽ vô cùng tận;
- Hai là, Nhân dân được hưởng tất cả lợi ích vật chất và tinh thần;
- Ba là, dân chúng có trách nhiệm trong cách mạng, kháng chiến, đổi mới, xây dựng đất nước;
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
- Bốn là, không chỉ nước, mà Đảng cũng phải lấy dân làm gốc, do dân tổ chức nên.
- Quan điểm Mác-Lênin trong triết học
- Tư tưởng HCM "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc
lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành"
b. Cơ sở thực tiễn
- Tin vào dân, dựa vào dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng phát huy tinh thần làm chủ của Nhân dân, tôn
trọng, lắng nghe ý kiến của Nhân dân.
- “Nước lấy dân làm gốc” là mục tiêu, động lực, bí quyết thắng lợi của mọi chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng và Nhà nước ta.
- Dựa vào dân, tin vào lực lượng, trí tuệ của Nhân dân, chăm lo cho cuộc sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
là cơ sở tạo nên sức mạnh đoàn kết và mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhân dân.
- Đó cũng chính là nền tảng của công cuộc đổi mới và phát triển mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang lãnh
đạo Nhân dân thực hiện.
c. Áp dụng hiện nay
- Mỗi cán bộ, Đảng viên phải nâng cao nhận thức, thấm nhuần bài học “Lấy dân làm gốc”
- Các tổ chức và cá nhân; chính quyền các cấp phải làm đúng, làm tốt và khéo công tác dân vận, thật sự phát
huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Cán bộ, Đảng viên, công chức, viên chức phải nêu cao vai trò tiên phong gương mẫu:
+ Có lối sống trong sáng, lành mạnh; cần, kiệm, liêm, chính;
+ Phải gần dân, sát dân, hiểu dân, tin dân;
+ Không độc đoán, quan liêu, thờ ơ trước những khó khăn, bức xúc của Nhân dân;
+ Phải thật sự là công bộc của dân, là chỗ dựa, là niềm tin yêu của Nhân dân.
- Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
- Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
2. Bài học kinh nghiệm 3: Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới. a. Cơ sở lý luận Định nghĩa
- Sức mạnh dân tộc: nguồn lực con người, đất đai, tài nguyên, trí tuệ, truyền thống (lịch sử, văn hoá), tiềm lực
kinh tế, an ninh quốc phòng
- Sức mạnh thời đại: yếu tố thuận lợi của thời đại (KH-CN, xu thế toàn cầu hóa…)
- Quan điểm chỉ đạo cơ bản của Đảng ta xuyên suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN thời kỳ mới:
coi “phát huy nội lực và sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định, đồng thời tranh thủ ngoại lực và sức mạnh thời
đại là yếu tố quan trọng”. b. Thực tiễn
- 93 năm qua, nhất là trong 30 năm kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975),
ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH đã tạo nên sức mạnh đoàn kết to lớn của dân tộc, dựa trên nền tảng vững
chắc là liên minh công-nông-trí thức, dưới chế độ DCND và XHCN, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Mặt khác, do mục tiêu cách mạng của dân tộc ta phù hợp với khát vọng chung của thời đại là hoà bình, độc lập
dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội; cùng với chiến lược đối ngoại đúng đắn của Đảng, đã phát huy cao độ yếu
tố quốc tế, yếu tố thời đại thành sức mạnh
→ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta ngày càng được sự đồng tình cả về vật chất và tinh thần từ các nước XHCN và
lực lượng dân chủ yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
Tuy nhiên, quá trình thực hiện chủ trương nay vẫn còn nhiều hạn chế - Sức mạnh dân tộc:
+ Thực tế, một bộ phận không nhỏ cán bộ Đảng viên vẫn chỉ biết vun vén, thậm chí vơ vét cho bản thân
mà thờ ơ, vô cảm trước dân.
+ Việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở vẫn còn nhiều hạn chế, căn bệnh độc đoán, chuyên quyền, dân
chủ hình thức còn ở đâu đó làm ảnh hưởng tới lòng tin của dân vào Đảng, gây ảnh hưởng không nhỏ
đến việc tập hợp sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc, làm cho nguồn nội lực chưa được phát huy tốt.
- Sức mạnh thời đại là xu thế hòa dịu thế giới, CM khoa học kỹ thuật, chúng ta chưa thực sự tận dụng tốt. c. Vận dụng hiện nay
*Bối cảnh quốc tế và trong nước:

- Hiện nay, bối cảnh quốc tế, khu vực có những biến đổi to lớn và sâu sắc, với nhiều sự cạnh tranh gay gắt vì
lợi ích quốc gia, dân tộc → Đòi hỏi phải có sự hợp tác giải quyết.
- Đối với nước ta, trong xu thế hoà bình, hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế, các mối quan hệ giữa Việt Nam
với các nước trên thế giới cũng cần mở rộng, phát triển cao hơn, đa dạng hơn.
- Những thách thức về an ninh đối với nước ta cũng đa dạng, phức tạp, nguy hiểm hơn, nhất là việc giải quyết
tranh chấp chủ quyền biển, đảo và chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. *Chiến lược:
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục, quán triệt sâu rộng quan điểm này trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân.
- Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để khai thác nguồn vốn đầu tư, tiến bộ KHCN và kinh nghiệm quản lý.
- Phải nắm vững tư tưởng chỉ đạo: tận lực khai thác mọi tiềm năng của đất nước, giữ vững độc lập, tự chủ, phát
huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân, trong đó Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt.
- Chú trọng đặc biệt công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ;
nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng;. .
- Đề cao vai trò chủ thể, vị trí trung tâm của nhân dân trong chiến lược phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
2. Nội dung đổi mới về kinh tế được nêu tại ĐH VI (T12/1986) và ý nghĩa:
Đổi mới là xu thế của thời đại và đòi hỏi bức thiết của tình hình đất nước?
- Xu thế của thời đại: Tác động của CM KH-CN, cải tổ ở Liên Xô, Đông Âu và các nước khác…
- Đòi hỏi bức thiết của đất nước: đến 1986, đất nước bị khủng hoảng KT-XH trầm trọng, bị bao vây, cấm vận. ❖ Mục tiêu: - Ổn định KT-XH.
- Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy
5 phương hướng lớn phát triển kinh tế:
1. Bố trí lại cơ cấu sản xuất, tập trung vào nông nghiệp với 3 chương trình: Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu
dùng và hàng xuất khẩu → là nội dung CNH trong chặng đường đầu của thời kì quá độ
2. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư 3. Nhiều thành phần KT
4. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
5. Mở rộng kinh tế đối ngoại
Đổi mới cơ cấu kinh tế - Thực hiện nhiều thành phần kinh tế:
+ Kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể)
+ Kinh tế tiểu sản xuất hàng hoá
+ Kinh tế tư bản tư sản
+ Kinh tế tư bản nhà nước
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
+ Kinh tế tự nhiên tự túc, tự cấp
- Nhận thức và vận động đúng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình
độ của lực lượng sản xuất.
- Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư, tập trung thực hiện chương trình kinh tế lớn.
Đổi mới cơ chế quản lí - Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp kinh tế
- Đổi mới kế hoạch hoá, kết hợp kế hoạch hoá với thị trường
- Thực chất của cơ chế mới về quản lí kinh tế là cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức
hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ
Đổi mới và tăng Phân biệt rõ chức năng quản lí hành chính – kinh tế của các cơ quan nhà nước trung
cường vai trò quản lí, ương và địa phương với chức năng quản lí sản xuất – kinh doanh của các đơn vị kinh tế
điều hành của Nhà cơ sở. nước về kinh tế
Đổi mới hoạt động - Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại kinh tế đối ngoại
- Mở rộng hợp tác đầu tư với nước ngoài thông qua việc công bố chính sách khuyến
khích đầu tư với nhiều hình thức, nhất là những ngành đòi hỏi kĩ thuật cao và làm hàng xuất khẩu.
- Tạo điều kiện cho người nước ngoài và Việt kiều về nước đầu tư, hợp tác kinh doanh.
3. Ý nghĩa của nội dung đổi mới về kinh tế:
Đường lối đổi mới có ý nghĩa lịch sử trọng đại, đánh dấu bước ngoặt trong quá trình quá độ lên CNXH ở VN.

- Tìm ra con đường đưa Việt Nam thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội.
- Là kết tinh trí tuệ và tư duy khoa học của toàn Đảng, toàn dân, thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng.
Đổi mới trên lĩnh vực khác:
- Phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân, thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
- Đổi mới các chính sách XH
- Đổi mới quốc phòng, an ninh và quan hệ đối ngoại
- Đổi mới tư duy KT; đội ngũ cán bộ; phong cách làm việc
Ý nghĩa đại hội VI (1986) của Đảng:
- Nhìn thẳng, nói rõ, nói đúng sự thật; phân tích đúng nguyên nhân khủng hoảng KT-XH
- Đề xướng đường lối đổi mới toàn diện
- Tạo bước ngoặt của CM
- Hạn chế, còn rối ren trong phân phối lưu thông
III. ĐH VII (6/1991) / 5 bài học - 6 đặc trưng - 7 phương pháp Bối cảnh:
- Sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, sự chống phá nhiều phía vào
chủ nghĩa xã hội, vào chủ nghĩa M-L và ĐCS,. . đã tác động đến tư tưởng và tình cảm của một bộ phận cán bộ,
Đảng viên và nhân dân Việt Nam.
- Nước ta bước đầu chuyển biến tích cực, đã hình thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo
cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng XHCN, lạm phát đã dần được đẩy lùi. Tuy vậy
sau 4 năm đổi mới vẫn chưa bước ra khỏi khủng hoảng.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917 5 bài học:
Cương lĩnh đã chỉ ra những thành công, khuyết điểm, sai lầm trong hơn 60 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam
và nêu ra 5 bài học lớn:
1. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
2. Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
3. Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế.
4. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
5. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
ĐH VII thông qua 2 báo cáo quan trọng:
1. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong TKQĐ lên CNXH
6 đặc trưng:
Cương lĩnh nêu rõ xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội có 6 đặc trưng cơ bản là:
- Do nhân dân lao động làm chủ
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới. ❖ 7 phương pháp:
Cương lĩnh cũng nêu ra 7 phương pháp lớn xây dựng chủ nghĩa xã hội:
- Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển một nền
nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm.
- Thiết lập từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu.
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước.
- Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa làm cho thế giới quan Mác- Lênin, tư
tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội.
- Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
- Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000
- Mục tiêu tổng quát đến năm 2000 là bước ra khỏi khủng hoảng, ổn định tình hình KT-XH, phấn đấu vượt qua
tình trạng nước nghèo và kém phát triển. - Quan điểm chỉ đạo:
+ Phát triển KT-XH theo con đường củng cố ĐLDT và XD CNXH ở nước ta là quá trình thực hiện dân
giàu, nước mạnh, tiến lên hiện đại trong một xã hội nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hoá, có kỷ cương.
+ Phát triển nền kinh tế HH nhiều thành phần, với đa Đảng sở hữu và hình thức tổ chức KD, vận động
theo cơ chế TT có sự quản lý của NN.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
- Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người, do con người. Mọi người được tự do kinh doanh
theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp.
Cương lĩnh năm 1991 đã:
- Giải đáp đúng đắn vấn đề cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội;
- Đặt nền tảng đoàn kết, thống nhất giữa tư tưởng với hành động,
- Tạo ra sức mạnh tổng hợp đưa cách mạng Việt Nam tiếp tục phát triển.
IV. ĐH VIII (6/1996) / 6 quan điểm CNH, HĐH - Quan điểm đổi mới về VH
- Các quan điểm công nghiệp hoá - hiện đại hoá được nêu tại ĐH VIII (6/1996).
- Quan điểm đổi mới về văn hóa của ĐH VIII và HNTW 5 khóa 8 (1998). Bối cảnh:
- Nguy cơ chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, nhưng xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ, xung đột về dân
tộc, sắc tộc và tôn giáo, hoạt động khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi.
- Cách mạng KHCN tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao.
→ Bối cảnh quốc tế nói trên, có ảnh hưởng lớn đến công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Đến năm 1996, công cuộc đổi mới đã tiến hành được 10 năm và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về mọi
mặt. Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống vật chất của đông đảo nhân dân, giữ
vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh; qua đó tạo được nhiều tiền đề cần thiết cho công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Thách thức: nguy cơ sai lệch đường lối phát triển; nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế, “diễn biến hoà bình”; tệ quan
liêu, tham nhũng; nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa. Tình hình thế giới và thực tiễn công cuộc đổi mới
đặt ra cho Đảng ta những nhiệm vụ và bước đi mới.
1. 6 quan điểm CNH-HĐH được nêu tại ĐH VIII (6/1996) <ý 1 và 3>:
Quan điểm 1: Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hóa, đa dạng
hóa quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước chính là đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài. a. Cơ sở lý luận
- Đa phương hóa: là việc thực hiện đối ngoại với nhiều bên cùng một lúc, nói cách khác là quan hệ đối ngoại
có sự thỏa thuận hay tham gia của nhiều bên.
- Đa dạng hóa: là làm cho hoạt động đối ngoại trở nên đa dạng hơn, quan hệ trên nhiều mặt, nhiều phương diện về KT-CT-XH.
→ Chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại có vai trò rất quan trọng nhằm tạo môi trường
quốc tế thuận lợi, thân thiện và mở rộng để đẩy mạnh KT-XH, thực hiện CNH-HĐH đất nước.
- Độc lập, tự chủ là năng lực quốc gia trong giữ vững chủ quyền và sự tự quyết về đối nội, đối ngoại, nhất là
lựa chọn con đường, mô hình phát triển, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại. Trong quan hệ với bên ngoài vẫn luôn giữ vững độc lập tự chủ, lấy nội lực làm chính đi đôi hợp tác quốc tế.
- Trong thời đại ngày nay, độc lập, tự chủ không phải là biệt lập, cô lập với cộng đồng quốc tế. Nếu vậy nhất
định sẽ đi đến trì trệ, kém phát triển, cuối cùng sẽ không thể bảo vệ được độc lập, tự chủ của mình.
- Tư tưởng này đã có từ trong lịch sử.
+ Sau CM T8/1945, Hồ Chí Minh nhấn mạnh về chính trị, quân sự, kinh tế, nội chính và ngoại giao của
ta là tự lực cánh sinh. Từ năm 1950, Hồ Chí Minh nhắc nhở: có sự chi viện của Liên Xô và Trung
Quốc về vật chất, vũ khí, trang bị, ta sẽ đỡ khó khăn hơn, nhưng giành được thắng lợi phải do nỗ lực
của chính bản thân ta quyết định.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
+ Khi nước ta thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược, Hồ Chí Minh nêu rõ độc lập, tự chủ vẫn là “cái gốc,
điểm mấu chốt” của mọi vấn đề, kết hợp quan hệ quốc tế để tranh thủ sự ủng hộ của các nước khác.
- Hồ Chí Minh nhiều lần khẳng định, Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước dân chủ trên thế giới. b. Thực tiễn
Kể từ ĐH VIII 1996, bên cạnh nỗ lực đổi mới trong nước đặc biệt kinh tế, chúng ta cũng đã cố gắng mở rộng quan hệ
bên ngoài bằng rất nhiều biện pháp như:
- Thiết lập quan hệ đối ngoại rộng mở với 189 quốc gia thành viên của Liên Hiệp quốc. Chúng ta đã xây dựng
được mạng lưới 30 đối tác chiến lược và đối tác toàn diện, trong đó có tất cả các nước lớn, 17/20 nước G20 và toàn bộ các nước ASEAN.
- Tích cực đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
+ Tham gia các tổ chức quốc tế như ASEAN, APEC, WTO, AFTA
+ Ký kết và thực thi nhiều Hiệp định thương mại tự do FTA, trong đó có những FTA thế hệ mới, tiêu
chuẩn cao như Hiệp định CPTPP, EFTA…
- Việt Nam đảm nhiệm tốt nhiều trọng trách quốc tế lớn như Chủ tịch ASEAN, Ủy viên Thường trực Hội đồng Liên hợp quốc,. .
Mặc dù có sự tăng trưởng nhưng về mặt bằng chung, cơ cấu kinh tế và chất lượng tăng trưởng vẫn chưa được cải thiện
căn bản… chứng tỏ nỗ lực đó chưa tương xứng với yêu cầu quá trình phát triển đất nước cũng như công sức của ta.
Điều này là do nhiều yếu tố:
- Chưa thực sự kết hợp mạnh mẽ sức mạnh nội lực + sức mạnh bên ngoài, đặc biệt là chưa nâng cao được nội
lực trong nước. Con người chưa đáp ứng được các yêu cầu của hội nhập quốc tế (trình độ chuyên môn, ngoại
ngữ, quan hệ ngoại giao…còn yếu kém).
- Cục diện thế giới và khu vực biến đổi khó lường, khó đoán định, gây không ít khó khăn cho công tác dự báo chiến lược.
+ Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xung đột cục bộ, các nguy cơ an ninh được dự báo sẽ tiếp
tục diễn ra phức tạp, gay gắt hơn trước.
+ Trong khi đó KH-KT của VN chưa thực sự phát triển, khả năng cạnh tranh cả 3 cấp độ của nền KT
với bên ngoài còn yếu kém, tụt hậu.
c. Hiện nay cần làm gì
- Nâng cao năng lực cạnh tranh
- Đào tạo đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu hội nhập
- Điều chỉnh chính sách luật pháp phù hợp với yêu cầu kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế.
- Chủ động hội nhập quốc tế, nâng tầm, đẩy mạnh đối ngoại đa phương
- Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam, đưa Việt Nam ra thế giới và đưa thế giới đến với
Việt Nam bằng nhiều hoạt động đa dạng.
Quan điểm 3: Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
a. Cơ sở lý luận: 5 lý do
- Trong các yếu tố tham gia vào quá trình CNH, HĐH, yếu tố con người luôn được coi là yếu tố cơ bản
+ 5 yếu tố chủ yếu để tăng trưởng kinh tế là: vốn, KH & CN, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị
và quản lý nhà nước trong đó con người là yếu tố quyết định.
+ Nguồn lực con người là nguồn lực duy nhất có khả năng chi phối tất cả các nguồn lực còn lại.
+ Là nguồn lực duy nhất có khả năng tự tái sinh nếu được đào tạo, điều dưỡng
+ Có khả năng thích nghi cao
- Đảng ta chủ trương CNH, HĐH rút ngắn, tiếp cận kinh tế tri thức trong điều kiện phát triển KT-XH còn thấp,
do đó yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là trí lực (con người) có vai trò, ý nghĩa quyết định.
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com) lOMoARcPSD|45650917
- Xét trong hệ thống các nguồn lực của sự phát triển kinh tế – xã hội, nguồn lực con người luôn đứng ở vị trí
trung tâm, giữ vai trò quyết định.
- Thời đại xu thế toàn cầu hóa, ta tận dụng, chú trọng thành tựu CM KH-CN, yêu cầu đến phát triển nhanh và
bền vững – tăng trưởng kinh tế đi liền tiến bộ công bằng XH và bảo vệ môi trường.
+ Con người là đối tượng thụ hưởng duy nhất của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với phương
châm đổi mới xuất phát từ con người và vì con người.
+ Những mục tiêu đó có đạt được hay không là do con người.
→ Con người có vị trí quyết định, vai trò nền tảng, là động lực, là mục tiêu cao nhất của sự phát triển KT – XH.
b. Nội dung quan điểm:
- Để phát triển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH cần đặc biệt chú ý đến phát triển giáo dục,
đào tạo, coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Đây là điều kiện để hình thành và phát triển các thế hệ con
người Việt Nam khỏe về thể chất, trong sáng về tâm hồn, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước.
- CNH – HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó lực lượng cán bộ KHCN, khoa
học quản lý và công nhân lành nghề đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
+ Nguồn nhân lực cho CNH – HĐH đòi hỏi phải đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và trình độ, có khả năng
nắm bắt và sử dụng các thành tựu KHCN tiên tiến của thế giới và có khả năng sáng tạo CN mới.
- Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực con người to lớn là nhân tố quyết định thắng lợi của công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
c. Thực trạng con người VN và tình hình phát triển nguồn nhân lực
- Thể lực: trước giờ là thấp bé nhưng giờ đã đồng đều hơn, tuy nhiên chiều cao và cân nặng vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu ngày càng cao của CNH-HĐH
- Trí lực: nguồn lực chất lượng cao ở nước ta không có nhiều, chủ yếu là nguồn lực trung bình, tức là lao động
ở bậc phổ thông, đơn giản, lao động có trình độ chuyên môn cao rất ít.
- Tâm lực: bản chất cần cù chịu khó nhưng ý thức kỉ luật, kĩ năng mềm còn kém
- Vẫn còn xảy ra tình trạng “chảy máu chất xám”, nguồn lực chất lượng cao hoạt động trong các lĩnh vực, ngành
nghề chưa tương đồng với nhau, có ngành rất nhiều nguồn lực chất lượng cao, ví dụ ngành toán học, vật lý,
chế tạo máy… có ngành rất ít, như: khoa học xã hội nhân văn, văn hoá, nghệ thuật…
- Trước yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, nhất là hội nhập quốc tế ngày càng cao, nếu không chú
trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hiện thực hóa ý chí, khát vọng xây dựng đất nước
thì Việt Nam sẽ phải đối diện với nguy cơ tụt hậu trên thị trường lao động quốc tế.
d. Áp dụng hiện nay: giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của VN trong bối cảnh cách mạng 4.0.
/ phát huy vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam
- Thể lực: Nâng cấp hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe, tăng cường khẩu phần ăn cho người lao động, có các
chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể
- Trí lực: Chú ý tới phát triển giáo dục đào tạo, dạy nghề, thường xuyên có các buổi luyện tập và thực hành để
nâng cao và bổ sung kiến thức theo kịp thời đại cho người lao động, đẩy mạnh các hoạt động hợp tác, liên kết
giữa trường học và doanh nghiệp.
- Tâm lực: Rèn luyện nhân cách đạo đức từ khi còn nhỏ, tích cực tuyên truyền lối sống lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội.
- Tăng cường thực hành dân chủ, bảo vệ quyền con người, lợi ích chính đáng của người dân, đồng thời với nâng
cao trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ với đất nước, giữ nghiêm trật tự, kỷ cương xã hội.
- Phát triển đồng bộ các yếu tố, điều kiện bảo đảm cho con người phát triển toàn diện, được hưởng thụ các phúc
lợi, dịch vụ ngày càng tốt hơn, như gia đình, hệ thống giáo dục, hệ thống y tế, vui chơi giải trí…
- Đảm bảo tăng cường sự quản lý của Nhà nước đối với nguồn nhân lực chất lượng cao một cách hiệu quả,
tránh hiện tượng “chảy máu chất xám”
Downloaded by Linh Tuan (tuanclinh@gmail.com)