-
Thông tin
-
Quiz
Glucozo là gì? Công thức, cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dụng của glucozo | Hóa học lơp 12
Glucozo là gì? Công thức, cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dựng của glucozo. Bài viết dưới đây của Luật Minh Khuê sẽ giúp bạn tìm hiểu một số nội dung liên quan đến glucozo. Kính mời quý bạn đọc tham khảo. 1. Glucozo là gì? Glucozo là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!
Tài liệu chung Hóa Học 12 112 tài liệu
Hóa Học 12 382 tài liệu
Glucozo là gì? Công thức, cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dụng của glucozo | Hóa học lơp 12
Glucozo là gì? Công thức, cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dựng của glucozo. Bài viết dưới đây của Luật Minh Khuê sẽ giúp bạn tìm hiểu một số nội dung liên quan đến glucozo. Kính mời quý bạn đọc tham khảo. 1. Glucozo là gì? Glucozo là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!
Chủ đề: Tài liệu chung Hóa Học 12 112 tài liệu
Môn: Hóa Học 12 382 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:







Tài liệu khác của Hóa Học 12
Preview text:
Glucozo là gì? Công thức, cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dụng của glucozo
Glucozo là gì? Công thức, cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dựng của glucozo. Bài viết dưới đây của
Luật Minh Khuê sẽ giúp bạn tìm hiểu một số nội dung liên quan đến glucozo. Kính mời quý bạn đọc tham khảo. 1. Glucozo là gì?
Glucozo là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.
Glucozo có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ...và nhất là trong quả chín. Đặc biệt,
glucozo có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Trong mật ong có nhiều glucozo
(khoảng 30%). Glucozo cũng có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng với
nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.
2. Cấu tạo phân tử
Glucozo có công thức phân tử là C6H12O6.
Glucozo là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tư có cầu tạo của andehit đơn chức và ancol 5
chức. Công thức cấu tạo của glucozo dạng mạch hở như sau:
hoặc viết gọn lại là:
Trong thực tế, glucozo tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: và
3. Tính chất hóa học
Glucozo có tính chất của andeit đơn chức và ancol đa chức (poliancol)
3.1. Tính chất của ancol đa chức
a. Tác dụng với Cu(OH)2
Hiện tượng: kết tủa bị tan ra cho dung dịch màu xanh lam
Ở nhiệt độ thường, glucozo phản ứng với Cu(OH)2 cho phức đồng glucozo tương tự như glixerol.
b. Phản ứng tạo este
Glucozo có thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử khi tham gia phản ứng với anhidrit axetic
(CH3CO)2O, có mặt piridin
3.2. Tính chất của andehit
a. Oxi hóa glucozo bằng dung dịch AgNO3 trong amoniac (phản ứng tráng bạc)
Dung dịch AgNO3 trong NH3 đã oxi hóa glucozo tạo thành muối amoni gluconat và bạc kim loại
b. Oxi hóa glucozo bằng Cu(OH)2
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa glucozo tạo thành muối natri gluconat, đồng (I) oxit và H2O
c. Khử glucozo bằng hidro
Khi dẫn khí hidro vào dung dịch glucozo đun nóng, có Ni làm xúc tá, thu được một poliancol gọi là sobotol:
3.3. Phản ứng lên men
Khi có enzim xúc tác, glucozo trong dung dịch lên men cho ancol etylic và khí cacbonic: 4. Ứng dụng
Glucozo là chất dịnh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.
Trong công nghiệp, glucozo được chueyern hóa từ saccarozo dùng để tráng gương, tráng ruột phích và
là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có tinh bột và xenlulozo.
5. Câu hỏi ôn tập
5.1. Phần trắc nghiệm
Câu 1. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozo ở dạng mạch hở?
A. khử hoàn toàn glucozo cho hexan
B. glucozo cho phản ứng tráng bạc
C. glucozo tại este chứa 5 gốc axit CH3COO-
D. khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozo lên men tại rượu etylic Đáp án đúng là D
Câu 2. Để chứng minh trong phân tử của glucozo có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch
glucozo phản ứng với? A. kim loại Na
B. AgNO3 hoặc Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng
C. Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Đáp án đúng là D
Câu 3. Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozo?
A. glucozo là chất rắn màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt
B. glucozo có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín
C. glucozo còn có tên gọi là đường nho
D. có 30,% glucozo trong máu người Đáp án đúng là A
Câu 4. Glucozo và fructozo:
A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2
B. đều có nhóm chức - CHO trong phân tử
C. là hai dạng thù hình của cùng một chất
D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở Đáp án đúng là A
Câu 5. Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozo là hợp chất tạp chức/
A. phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2
B. phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu
C. phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu
D. phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân Đáp án đúng là A
Câu 6. Glucozo không có tính chất nào dưới đây?
A. tính chất của nhóm andehit
B. tính chất của poliancol
C. tham gia phản ứng thủy phân
D. tác dụng với CH3OH trong HCl Đáp án đúng là C
Câu 7. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol
1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là chất nào dưới đây? A. axit axetic B. glucozo C. saccarozo D. etyl axetat Đáp án đúng là B
Câu 8. Những phản ứng nào sau đây có thể chuyển glucozo, fructozo thành những sản phẩm giống nhau?
A. phản ứng với Cu(OH)2
B. phản ứng với AgNO3/dung dịch NH3
C. phản ứng với H2/Ni nhiệt độ
D. phản ứng với Na Đáp án đúng là C
Câu 9. Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit? A. saccarozo B. xenlulozo C. glucozo D. tinh bột Đáp án đúng là C
Câu 10. Cho các phát biểu sau đây:
a. Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozo và fructozo
b. Trong môi trường axit, glucozo và fructozo có thể chuyển hóa lẫn nhau
c. Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
d. Trong dung dịch, glucozo và fructozo đều tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
e. Trong dung dịch, fructozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
f. Trong dung dịch, glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh
Số phát biểu đúng là? A. 2 B. 3 C. 5 D. 4 Đáp án đúng là B
Câu 11. Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào? A. glucozo B. mantozo C. saccarozo D. fructozo Đáp án đúng là A
Câu 12. Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozo?
A. làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
B. tráng gương, tráng phích
C. nguyên liệu sản xuất ancoletylic
D. nguyên liệu sản xuấ PVC Đáp án đúng là D
5.2. Phần tự luận
Câu 1. Tính lượng kết tủa bạc hình thành thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 18 gam glucozo (H = 85%)?
Câu 2. Cho m gam glucozo lên men, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được
55,2 gam kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozo đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%.
Câu 3. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%. Tính khối lượng glucozo thu được?
Câu 4. Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozo với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu
được tối đa là bao nhiêu?
Câu 5. Cho m gam glucozo lên men, khí thoát ra được dẫn vao dung dịch nước vôi trong dư thu được
55,2 gam kết tủa trắng. Tính khối lượng của glucozo đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%.
Câu 6. Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozo với lượng dư AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu
được là m ga. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Tính giá trị của m?
Câu 7. Cho 200 ml dung dịch glucozo phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8
ga Ag tách ra. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch glucozo đã dùng.
Câu 8. Cho 18 gam glucozo lên men thành ancol etylic. Khối lượng ancol thu được là bao nhiêu,
biết hiệu suất phản ứng là 100%?
Câu 9. Cho 360 gam glucozo lên men, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu
được m gam kết tủa trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Tính giá trị của m?
Câu 10. Khử glucozo bằng hidro để tạo sobitol. Khối lượng glucozo cần để tạo ra 1,82 gam sorbitol với
hiệu suất 80% là bao nhiêu?
Câu 11. Glucozo lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được cho hết vào dung dịch Ca(OH)2
dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Tính lượng glucozo cần dùng là bao nhiêu?
Câu 12. Muốn điều chế 100 lít rượu vang 10 độ (khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml và hiệu suất
lên men là 95$). Tính khối lượng glucozo cần dùng là bao nhiêu?