1. Gii thích khái quát quan đim ca nhà sư
Nhà sư cho rng mi bt hnh (bnh tt, nghèo khó, tai nn) đu do nghip xu t kiếp
trưc, vì vy mun hóa gii thì phi cúng dưng ln cho Tam Bo. Lp lun này nhn
mnh lut nhân qu trong đi sng, quy toàn b nguyên nhân ca đau kh vào yếu t siêu
hình và đưa ra gii pháp mang tính vt cht (tin bc) đ đi ly s gii thoát.
2. Phân tích bng 2 nguyên lý ca phép bin chng duy
vt
(1) Nguyên lý v mi liên h ph biến
Triết hc khng đnh mi s vt đu tn ti trong mng lưi các quan h đa chiu: kinh tế,
xã hi, môi trưng, di truyn, giáo dc
Bt hnh đi ngưi không th ch quy v mt nguyên nhân duy nht.
Ví d: bnh tt có nguyên nhân y hc; nghèo khó liên quan đến điu kin kinh tế xã hi; tai
nn liên quan đến h tng, ý thc giao thông
Vì vy quy toàn b v nghip kiếp trưc là phiến din, ph nhn s tác đng ca các mi
liên h hin thc.
(2) Nguyên lý v s phát trin
Con ngưi và xã hi phát trin thông qua tác đng vào thế gii hin thc bng lao đng,
giáo dc, khoa hc.
Nếu tuyt đi hóa nghip, ta s rơi vào tư tưng đnh mnh, khiến cá nhân mt đng lc
vươn lên.
Phép bin chng khng đnh: thc tin hin ti mi quyết đnh s phát trin tương lai, ch
không phi mt quá kh siêu hình không kim chng.
3. Phân tích bng 3 quy lut
(1) Quy lut lưng cht
Cúng dưng bao nhiêu là đ? Nếu coi tin bc là th làm tiêu nghip, tc là ly lưng
vt cht đ đi cht tinh thn, điu này trái vi quy lut vì hai loi thuc tính không quy đi
trc tiếp.
Thay đi cht ca đi sng con ngưi phi bt ngun t thay đi điu kin sng, tri thc,
hành vi ch không phi quyên góp mt khon tin.
(2) Quy lut thng nht & đu tranh gia các mt đi lp
Trong đi sng, khebnh, giàunghèo, thunnghch đu là các mt đi lp luôn vn
đng. Khi cá nhân ch đng hành đng (chăm sóc sc khe, hc ngh, lao đng, phòng
tránh ri ro) thì có th chuyn hóa mt bt li thành thun li.
Nếu cho rng mi bt hnh đu c đnh do nghip, tc là ph nhn vai trò ca đu tranh
và chuyn hóa trong hin thc, trái vi quy lut này.
(3) Quy lut ph đnh ca ph đnh
S phát trin là quá trình ni tiếp, vưt b cái cũ bng nhng cái mi tiến b.
Quan đim nghip quyết đnh tt c khiến con ngưi th đng, không to ra ph đnh bin
chng, không m ra s phát trin.
Như vy, lun đim này không phù hp vi bn cht tiến hóa ca đi sng.
4. Phân tích bng 6 cp phm trù
Nguyên nhân kết qu: Bnh tt, tai nn có nguyên nhân c th, hin thc. Quy v
nghip là đánh tráo quan h nhânqu.
Tt nhiên ngu nhiên: Có điu tt nhiên (sc khe, dinh dưng), có điu ngu
nhiên (tai nn). Không th gom tt c vào mt yếu t siêu nhiên.
Kh năng hin thc: Hin thc thay đi da trên n lc và điu kin, ch không
phi tr nghip.
Ni dung hình thc: Vic cúng dưng là hình thc; s chuyn hóa nhân cách là
ni dung. Đng nht hai cái này là sai lm.
Cái riêng cái chung: Bt hnh ca mi ngưi (cái riêng) có nguyên nhân riêng;
không th áp cái chung nghip cho tt c.
Nguyên nhân ch quan khách quan: Bnh, nghèo có nguyên nhân khách quan ln
ch quan. Thuyết nghip b qua toàn b yếu t khách quan.
5. Bình lun và phn bin
Tín ngưng v nghip giúp con ngưi sng thin, không sai.V mt bn cht thì đây
là căn c rt tt đ con ngưi ta t nhc nh bn thân và nhc nh các các ngưi
khác rng cn phi ging hưng thin, gi tâm lành, gieo nhng ht ging tt bng
nhng hành đng và quan nim tt.
Tuy nhiên, vic biến nghip thành mt li din gii duy nht cho mi bt hnh li phi
khoa hc, làm suy yếu năng lc ch đng ca con ngưi, khiến con ngưi mt đi
đng lc đ nhìn li quá kh, hưng đến tương lai và nhc nh bn thân làm điu
tt, do là đã ăn sâu quan nim v cái nghip t kiếp trưc - điu không th thay đi.
Đc bit, vic gn tiêu nghip vi cúng dưng ln d dn đến li dng tâm linh,
làm lch đi ý nghĩa đo đc ca tôn giáo. Hơn hết, vic quan nim đ hết nghip
xu là phi cúng dưng, vô hình chung đt nng vai trò ca đng tin và nhng
thc đ cúng, thay vì đ cao cái tâm thin lành ca ngưi cúng - điu ct lõi quan
trng. Chính bi vy mà bin pháp này gii quyết chưa trit đ và cũng không có căn
c khoa hc đ tin tưng vào, không phi đưng li, đc tin hp lý đ con ngưi noi
theo.
Triết hc duy vt cho thy đi sng con ngưi đưc quyết đnh bng điu kin hin
thc, hành đng, tri thc, môi trưng xã hi ch không th gii quyết bng cách
tr tin đi s phn. Con ngưi phi nhn thc đưc cái tâm thin ca mình và gi
cho cái tâm đó sáng bng nhng hành đng tt, nghĩ cho ngưi khác, nghĩ cho cng
đng
Tng kết: Không ph đnh s tn ti ca nghip báo hay kiếp trưc, tuy nhiên không
nên tuyt đi hoá nó mà cn có nhng suy nghĩ và hành đng thc tế đ t làm ch
cuc đi ca mình và hoà hp vi các quy lut ca t nhiên.
=> Như vy Triết hc có vai trò như nào trong vic đnh hình và phát trin n đnh cuc
sng xã hi.

Preview text:

1. Giải thích khái quát quan điểm của nhà sư
Nhà sư cho rằng mọi bất hạnh (bệnh tật, nghèo khó, tai nạn…) đều do “nghiệp xấu từ kiếp
trước”, vì vậy muốn hóa giải thì phải “cúng dường lớn” cho Tam Bảo. Lập luận này nhấn
mạnh luật nhân quả trong đời sống, quy toàn bộ nguyên nhân của đau khổ vào yếu tố siêu
hình và đưa ra giải pháp mang tính vật chất (tiền bạc) để đổi lấy sự giải thoát.
2. Phân tích bằng 2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật
(1) Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Triết học khẳng định mọi sự vật đều tồn tại trong mạng lưới các quan hệ đa chiều: kinh tế,
xã hội, môi trường, di truyền, giáo dục…
→ Bất hạnh đời người không thể chỉ quy về một nguyên nhân duy nhất.
Ví dụ: bệnh tật có nguyên nhân y học; nghèo khó liên quan đến điều kiện kinh tế – xã hội; tai
nạn liên quan đến hạ tầng, ý thức giao thông…
Vì vậy quy toàn bộ về “nghiệp kiếp trước” là phiến diện, phủ nhận sự tác động của các mối liên hệ hiện thực.
(2) Nguyên lý về sự phát triển
Con người và xã hội phát triển thông qua tác động vào thế giới hiện thực bằng lao động, giáo dục, khoa học.
Nếu tuyệt đối hóa “nghiệp”, ta sẽ rơi vào tư tưởng định mệnh, khiến cá nhân mất động lực vươn lên.
Phép biện chứng khẳng định: thực tiễn hiện tại mới quyết định sự phát triển tương lai, chứ
không phải một quá khứ siêu hình không kiểm chứng.
3. Phân tích bằng 3 quy luật
(1) Quy luật lượng – chất
Cúng dường bao nhiêu là “đủ”? Nếu coi tiền bạc là thứ làm “tiêu nghiệp”, tức là lấy lượng
vật chất để đổi chất tinh thần, điều này trái với quy luật vì hai loại thuộc tính không quy đổi trực tiếp.
Thay đổi chất của đời sống con người phải bắt nguồn từ thay đổi điều kiện sống, tri thức,
hành vi — chứ không phải quyên góp một khoản tiền.
(2) Quy luật thống nhất & đấu tranh giữa các mặt đối lập
Trong đời sống, khỏe–bệnh, giàu–nghèo, thuận–nghịch… đều là các mặt đối lập luôn vận
động. Khi cá nhân chủ động hành động (chăm sóc sức khỏe, học nghề, lao động, phòng
tránh rủi ro…) thì có thể chuyển hóa mặt bất lợi thành thuận lợi.
Nếu cho rằng mọi bất hạnh đều cố định do “nghiệp”, tức là phủ nhận vai trò của đấu tranh
và chuyển hóa trong hiện thực, trái với quy luật này.
(3) Quy luật phủ định của phủ định
Sự phát triển là quá trình nối tiếp, vượt bỏ cái cũ bằng những cái mới tiến bộ.
Quan điểm “nghiệp quyết định tất cả” khiến con người thụ động, không tạo ra phủ định biện
chứng, không mở ra sự phát triển.
Như vậy, luận điểm này không phù hợp với bản chất tiến hóa của đời sống.
4. Phân tích bằng 6 cặp phạm trù
● Nguyên nhân – kết quả: Bệnh tật, tai nạn có nguyên nhân cụ thể, hiện thực. Quy về
“nghiệp” là đánh tráo quan hệ nhân–quả.
● Tất nhiên – ngẫu nhiên: Có điều tất nhiên (sức khỏe, dinh dưỡng…), có điều ngẫu
nhiên (tai nạn). Không thể gom tất cả vào một yếu tố siêu nhiên.
● Khả năng – hiện thực: Hiện thực thay đổi dựa trên nỗ lực và điều kiện, chứ không phải “trả nghiệp”.
● Nội dung – hình thức: Việc cúng dường là hình thức; sự chuyển hóa nhân cách là
nội dung. Đồng nhất hai cái này là sai lầm.
● Cái riêng – cái chung: Bất hạnh của mỗi người (cái riêng) có nguyên nhân riêng;
không thể áp cái chung “nghiệp” cho tất cả.
● Nguyên nhân chủ quan – khách quan: Bệnh, nghèo có nguyên nhân khách quan lẫn
chủ quan. Thuyết nghiệp bỏ qua toàn bộ yếu tố khách quan.
5. Bình luận và phản biện
● Tín ngưỡng về nghiệp giúp con người sống thiện, không sai.Về mặt bản chất thì đây
là căn cứ rất tốt để con người ta tự nhắc nhở bản thân và nhắc nhở các các người
khác rằng cần phải giống hướng thiện, giữ tâm lành, gieo những hạt giống tốt bằng
những hành động và quan niệm tốt.
● Tuy nhiên, việc biến “nghiệp” thành một lối diễn giải duy nhất cho mọi bất hạnh lại phi
khoa học, làm suy yếu năng lực chủ động của con người, khiến con người mất đi
động lực để nhìn lại quá khứ, hướng đến tương lai và nhắc nhở bản thân làm điều
tốt, do là đã ăn sâu quan niệm về cái nghiệp từ kiếp trước - điều không thể thay đổi.
● Đặc biệt, việc gắn “tiêu nghiệp” với cúng dường lớn dễ dẫn đến lợi dụng tâm linh,
làm lệch đi ý nghĩa đạo đức của tôn giáo. Hơn hết, việc quan niệm để “hết nghiệp
xấu” là phải cúng dường, vô hình chung đặt nặng vai trò của đồng tiền và những
thức đồ cúng, thay vì đề cao cái tâm thiện lành của người cúng - điều cốt lõi quan
trọng. Chính bởi vậy mà biện pháp này giải quyết chưa triệt để và cũng không có căn
cứ khoa học để tin tưởng vào, không phải đường lối, đức tin hợp lý để con người noi theo.
● Triết học duy vật cho thấy đời sống con người được quyết định bằng điều kiện hiện
thực, hành động, tri thức, môi trường xã hội — chứ không thể giải quyết bằng cách
“trả tiền đổi số phận”. Con người phải nhận thức được cái tâm thiện của mình và giữ
cho cái tâm đó sáng bằng những hành động tốt, nghĩ cho người khác, nghĩ cho cộng đồng
● Tổng kết: Không phủ định sự tồn tại của nghiệp báo hay kiếp trước, tuy nhiên không
nên tuyệt đối hoá nó mà cần có những suy nghĩ và hành động thực tế để tự làm chủ
cuộc đời của mình và hoà hợp với các quy luật của tự nhiên.
=> Như vậy Triết học có vai trò như nào trong việc định hình và phát triển ổn định cuộc sống xã hội.